Điểm Nhận xét PHIẾU KIỂM TRA CUỐI NĂM Năm học 2020-2021 .. .. .. . Môn: Lịch sử và Địa lý - Lớp 4 .. . Thời gian làm bài: 40 phút Họ và tên: . .. Lớp 4 ...Trường Tiểu học Tân Tiến. A. LỊCH SỬ I. Phần trắc nghiệm. Câu 1. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Ai là người lập nên nhà Hồ? A. Trần Dụ Tông B. Chu Văn An C. Hồ Quý Ly D. Trần Thủ Độ Câu 2. Đánh dấu x vào ô trống trước ý đúng: Thời Hậu Lê, văn học viết bằng chữ nào chiếm ưu thế? Chữ Hán. Chữ Quốc ngữ Chữ Nôm. Chữ La tinh. Câu 3. Nối tên tác giả ở cột A với tên tác phẩm ở cột B sao cho đúng. A B Nguyễn Trãi Hồng Đức quốc âm thi tập Ngô Sĩ Liên Quốc âm thi tập Lê Thánh Tông Đại thành toán pháp Đại Việt sử kí toàn thư II. Phần tự luận. Câu 4. Vì sao Lê Lợi chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch? . Câu 5. Vua Quang Trung ban bố “Chiếu khuyến nông” quy định điều gì? Tác dụng của nó ra sao? .. .. .. . B. ĐỊA LÝ I. Phần trắc nghiệm. Câu 1. Khoanh vào trước câu trả lời đúng Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa những sông nào bồi đắp nên? A. Sông Hồng và sông Cầu. B. Sông Hồng và sông Thái Bình. C. Sông Cầu và sông Thái Bình. D. Sông Hồng, sông Cầu và sông Thái Bình. Câu 2. Điền các từ ngữ trong ngoặc đơn vào chỗ trống thích hợp( sông; tấp nập; xuồng ghe; các chợ nổi.) Chợ nổi thường họp ở những đoạn .......... ................. thuận tiện cho việc gặp gỡ của ... .....................Việc mua bán ở ..................... diễn ra ........................ ; các loại hàng hóa bán ở chợ là rau quả, thịt cá, quần áo Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Đồng bằng duyên hải miền Trung nhỏ, hẹp vì núi lan ra sát biển. Đồng bằng Bắc Bộ có nhiều diện tích đất chua, đất phèn, đất mặn. Ở đồng bằng Nam Bộ có mùa đông lạnh. Dân tộc sinh sống chủ yếu ở đồng bằng Nam Bộ là người Kinh, người Hoa. II. Phần tự luận. Câu 4. Nêu những điều kiện để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây, thủy sản lớn nhất cả nước. ............................................................................................................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................................................................................................................. Câu 5. Nêu vai trò của biển đối với đời sống của con người. Để bảo vệ môi trường biển em cần làm gì? ............................................................................................................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................................................................................................................. ......................................................................................................................................................................................................................................................................... ĐÁP ÁN MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ LỚP 4 A. LỊCH SỬ. Câu 1.(1 điểm) Khoanh vào đáp án C Câu 2. (1 điểm) Đánh dấu xvào ô trống trước ý: chữ Hán Câu 3. (1 điểm) A B Nguyễn Trãi Hồng Đức quốc âm thi tập Ngô Sĩ Liên Quốc âm thi tập Lê Thánh Tông Đại thành toán pháp Đại Việt sử kí toàn thư Câu 4. (1 điểm) Vì ải Chi Lăng là vùng núi hiểm trở, đường nhỏ hẹp, rừng cây um tùm thích hợp cho quân ta mai phục. Câu 5. (1 điểm) Quang Trung ban bố “ Chiếu khuyến nông” , lệnh cho dân đã từng bỏ làng quê phải trở về quê cũ cày cấy, khai phá ruộng hoang. Với chính sách này, chỉ vài năm sau, mùa màng trở lại tươi tốt, làng xóm lại thanh bình. B. ĐỊA LÝ Câu 1. (1 điểm) Khoanh vào đáp án B Câu 2. (1điểm) Chợ nổi thường họp ở những đoạn sông thuận tiện cho việc gặp gỡ của xuồng ghe. Việc mua bán ở các chợ nổi diễn ra tấp nập; các loại hàng hóa bán ở chợ là rau quả, thịt cá, quần áo. Câu 3. (1điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm Thứ tự điền: Đ - S – S - Đ Câu 4. (1 điểm): - Nhờ có đất màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, người dân cần cù lao động nên đồng bằng Nam Bộ đã trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước. - Vùng biển có nhiều cá, tôm và các hải sản khác, mạng lưới sông ngòi dày đặc là điều kiện thuận lợi cho việc nuôi và đánh bắt thủy sản ở đồng bằng Nam Bộ. Câu 5.(1 điểm) - Biển là kho muối vô tận, đồng thời có nhiều khoáng sản, hải sản quý và có vai trò điều hòa khí hậu. (0,5 điểm) - Ven biển có nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho việc phát triển du lịch và xây dựng cảng biển. (0,25 điểm) - Kể được từ hai việc làm bảo vệ môi trường biển được (0,25 điểm) VD: Không vứt rác bừa bãi ra biển. Không đổ nước bẩn ra biển.
Tài liệu đính kèm: