Đề kiểm tra giữa học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2009-2010 - Trường TH Nguyễn Chí Thanh (Có đáp án)

Đề kiểm tra giữa học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2009-2010 - Trường TH Nguyễn Chí Thanh (Có đáp án)

Câu 1: Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì:

 a/ Vẽ về tương lai của em.

 b/ Em muốn sống an toàn.

 c/ Vẽ về ngày 20/11.

Câu 2 : Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế nào:

 a/ Chỉ trong vòng 2 tháng, 50.000 bức tranh gửi về ban tổ chức.

 b/ Chỉ trong vòng 3 tháng, 50.000 bức tranh gửi về Hà Nội.

 c/ Chỉ trong vòng 4 tháng, 50.000 bức tranh gửi về ban tổ chức.

 

doc 3 trang Người đăng lilyphan99 Ngày đăng 17/02/2022 Lượt xem 214Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2009-2010 - Trường TH Nguyễn Chí Thanh (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Trường T.H Nguyễn Chí Thanh ĐỀ THI KIỂM TRA GIỮA KÌ II 	
 	Lớp :............	 NĂM HỌC : 2009 -2010 	 
	Họ và tên : .................................. 	 MÔN: TIẾNG VIỆT 
ĐỀ BÀI:
PHẦN ĐỌC:
ĐỌC THÀNH TIẾNG:
 Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc trong các bài sau:
1/ Anh hùng lao động Trần đại Nghĩa ( sách tiếng việt 4 tập II trang 21 )
Đọc đoạn: “Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quan Lễ  chế tạo vũ khí”
2/ Hoa học trò ( sách tiếng việt 4 tập II trang 43 )
Đọc đoạn “ Phượng không phải là một đoáCon bướm thắm đậu khít nhau”
3/ Khuất phục tên cướp biển ( sách tiếng việt 4 tập II trang 66 – 67 )
Đọc đoạn: “ Một lần  tống anh đi nơi khác”
ĐỌC THẦM VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI:
Học sinh đọc thầm bài “Vẽ về cuộc sống an toàn”(Sách tiếng việt 4 tập II trang 54- 55)Và
Khoanh tròn chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì:
 a/ Vẽ về tương lai của em.
 b/ Em muốn sống an toàn.
 c/ Vẽ về ngày 20/11.
Câu 2 : Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế nào:
 a/ Chỉ trong vòng 2 tháng, 50.000 bức tranh gửi về ban tổ chức.
 b/ Chỉ trong vòng 3 tháng, 50.000 bức tranh gửi về Hà Nội.
 c/ Chỉ trong vòng 4 tháng, 50.000 bức tranh gửi về ban tổ chức.
Câu 3: Những dòng in đậm ở bản tin có tác dụng gì :
 a/ Gây ứng tượng nhằm hấp dẫn người đọc.
 b/ Tóm tắt thật gắn gọn bằng số liệu và những từ ngữ nổi bật giúp người đọc nắm 
 nhanh thông tin.
 c/ Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 4: Hoa phượng là hoa học trò. Là câu:
 a/ Câu kể Ai là gì?
 b/ Câu kể Ai thế nào?
 c/ Câu kể Ai làm gì?
Câu 5: Nối từ ở cột A phù hợp với từ giải nghĩa ở cột B
	A	B
Không sợ nguy hiểm
Có gan làm những việc người khác thường e ngại
Mạnh dạn không biết sợ
Can đảm 
Gan dạ
Bạo gan
A	 B 
II - PHẦN VIẾT: 1. CHÍNH TẢ:
1/ Bài viết :“ Thắng biển”Tiếng Việt 4 tập II - T76 viết đoạn “ Mặt trời lên cao dần  quyết tâm chống giữ” 
2.TẬP LÀM VĂN: Em hãy tả một cây bóng mát (hoặc một cây ăn qua, cây hoa) mà em thích.
	 ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM - KIỂM TRA GKII
	MÔN: TIẾNG VIỆT 	
	ĐÁP ÁN
BIỂU ĐIỂM
PHẦN ĐỌC:
I/ ĐỌC THÀNH TIẾNG:
Đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng dấu câu, diễn cảm tốc độ đọc 1,5 phút
Đọc rõ ràng, ngắt nghĩ đúng dấu câu, tương đối diễn cảm, sai 1-2 tiếng, tốc độ 1,5 phút
Đọc tương đối rõ ràng, sai 3 – 4 tiếng, tốc độ đọc 1,5 – 2 phút
Đọc không đạt các yêu cầu trên
II/ ĐỌC THẦM:
 Câu 1 ý b
 Câu 2 ý c
 Câu 3 ý c
 Câu 4 ý a
Câu 5: 
Nối đúng nghĩa từ câu cột A sang cột B đạt 
Can đảm 	Mạnh dạn không biết sợ
Gan dạ 	 Không sợ nguy hiểm
- Bạo gan	 Có gan làm những việc người khác thường e ngại
PHẦN VIẾT:
I/ CHÍNH TẢ:
1. Bài viết:
Học sinh viết đúng, đẹp, trình bày rõ ràng.
Học sinh viết sai âm đầu, vần 4 lỗi trừ 
Viết sai dấu thanh: 4 lỗi trừ 
HSDT: 6 lỗi trừ 
3 dấu thanh trong bài trừ ( HSDT Sai 6 dấu thanh)
2/ TẬP LÀM VĂN:
1/ Giới thiệu được cây cần tả: ví dụ cây xoài, cây bàng
2/ Tả bao quát cây 
Tả từng bộ phận của cây.
Kết hợp tả thiên nhiên, con người( ví dụ: Chim đùa vui trong vòm lá)
3/ Nêu ích lợi của cây và tình cảm của con người gắn bó với cây
( Lưu ý: Nếu học sinh tả không kết hợp theo trình tự tả phần thân bài các em vẫn được trọn điểm)
10 ĐIỂM
 ( 5 ĐIỂM)
 (5 điểm)
 (4 điểm)
 (3 điểm) 
 (1-2 điểm)
 ( 5 ĐIỂM )
 (0,5 điểm)
 ( 1 điểm)
 ( 1 điểm)
 ( 1 điểm)
 (1,5 ĐIỂM)
 ( 0.5 điểm)
 ( 0.5 điểm)
 ( 0.5 điểm)
10 ĐIỂM
5 ĐIỂM
 ( 5 điểm)
 (1 điểm )
 (0,5 điểm)
 (1 điểm )
 (1 điểm )
 (0,25 điểm)
 (5 ĐIỂM )
 (1 điểm )
 (1 điểm )
 ( 1 điểm)
 (1 điểm)
(1 điểm)

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_giua_hoc_ky_ii_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2009.doc