Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2022 LUYỆN TỪ VÀ CÂU VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ). 2. Kĩ năng - Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai là gì? bằng cách ghép 2 bộ phận câu (BT1, BT2, mục III); biết đặt 2, 3 câu kể Ai là gì? dựa theo 2, 3 từ ngữ cho trước (BT3, mục III). 3. Phẩm chất - Có ý thức dùng từ, đặt câu và viết câu đúng. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. *BVMT: Đoạn thơ trong BT1 nói về vẽ đẹp của quê hương có tác dụng BVMT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + 3 tờ giấy viết những câu văn ở phần nhận xét. + Bảng lớp và một số mảnh bìa màu. - HS: Vở BT, bút, .. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, - KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành các bạn trả lời, nhận + Đặt một câu kể Ai là gì? xét + Xác định CN và VN của câu kể đó. - Dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức (15p) * Mục tiêu: Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ). * Cách tiến hành a. Phần nhận xét: - HS thảo luận nhóm 2 - chia sẻ trước lớp - YC HS đọc đoạn văn ở BT1, xác định xem đoạn văn có mấy câu? + Đoạn văn có 4 câu + Câu nào có dạng Ai là gì? + Câu: Em là cháu bác Tự. 1 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 + Xác định VN trong câu vừa tìm được + Bộ phận VN: là cháu bác Tự. + VN được tạo thành bởi những từ ngữ + Những từ ngữ có thể làmVN trong câu nào? Ai là gì? là danh từ hoặc cụm danh từ + VN nối với CN bởi từ gì? + Từ: là - GV chốt đáp án, chốt lại KT về vị - HS lắng nghe ngữ trong câu kể Ai là gì? b. Ghi nhớ: - Gọi HS đọc ghi nhớ. - 1 HS đọc to nội dung Ghi nhớ 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai là gì? bằng cách ghép 2 bộ phận câu (BT1, BT2, mục III); biết đặt 2, 3 câu kể Ai là gì? dựa theo 2, 3 từ ngữ cho trước (BT3, mục III). * Cách tiến hành Bài tập 1: Cá nhân – Nhóm 2 - Chia sẻ lớp Đáp án: - Người // là Cha, là Bác, là Anh VN - Lưu ý HS: Trong các câu thơ thì đôi - Quê hương // là chùm khế ngọt. khi không cần dấu chấm câu vẫn được VN coi là câu trọn vẹn - Quê hương// là đường đi học. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. VN * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 xác định câu kể theo mẫu Ai là gì? và xác định VN + VN trong các câu trên do những từ + VN do danh từ và cụm danh từ tạo ngữ nào tạo thành? thành. * GD BVMT: Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của quê hương qua đoạn thơ của - HS nêu cảm nhận của mình. nhà thơ Đỗ Trung Quân? - GV: Quê hương trong tâm tưởng của mỗi người đều đẹp. Cần luôn biết - Lắng nghe trân trọng và giữ gìn những vẻ đẹp ấy Bài tập 2: Cá nhân – Lớp - Tổ chức chữa bài bằng hình thức thi Đáp án: tiếp sức giữa hai nhóm (mỗi nhóm 4 - Chim công là nghệ sĩ múa tài ba. học sinh) - Gà trống là sứ giả của bình minh. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. - Đại bàng là dũng sĩ của rừng xanh. - Sư tử là chúa sơn lâm. + Tại sao gọi sư tử là chúa sơn lâm? + Vì sư tử là con vật có sức mạnh khiến 2 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 các loài vật khác đều sợ hãi. Bài tập 3: - BT 3 đã cho trước các từ ngữ là VN Cá nhân – Lớp của câu kể Ai là gì? Các em cần tìm Đáp án: các từ ngữ thích hợp làm CN trong a) Hải Phòng là một thành phố lớn. câu. Muốn vậy, các em phải đặt câu b) Bắc Ninh là quê hương của những làn hỏi nào? Ai? Cái gì? ở trước VN để điệu dân ca quan họ. tìm chủ ngữ của câu. c) Xuân Diệu là nhà thơ. - Lưu ý HS: Có những câu chỉ có 1 đáp d) Nguyễn Du là nhà thơ lớn của Việt án đúng (câu b), có những câu có nhiều Nam. đáp án đúng. Tuy nhiên cũng cần chọn lựa cho phù hợp. 4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ kiến thức về VN trong câu kể Ai là gì? 5. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các đáp án khác phù hợp cho các câu trong bài tập 3 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nắm được 2 cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả cây cối. 2. Kĩ năng - Vận dụng kiến thức đã biết để viết được đoạn mở bài cho bài văn tả một cây mà em thích. 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác làm bài. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác *GD BVMT: HS quan sát, tập viết mở bài để giới thiệu về cây sẽ tả, có phẩm chất gần gũi, yêu quý các loài cây trong môi trường thiên nhiên 3 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ (hoặc giấy khổ to) viết lời giải BT1. - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuât - PP: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, quan sát, thực hành. - KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm 2 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (30p) *Mục tiêu: - Nắm được 2 cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả cây cối; - Vận dụng kiến thức đã biết để viết được đoạn mở bài cho bài văn tả một cây mà em thích. * Cách tiến hành: * Bài tập 1: Cá nhân - Cả lớp Đáp án: + Đọc 2 cách mở bài a, b và so sánh 2 * Cách 1: Mở bài trực tiếp – giới thiệu cách mở bài ấy có gì khác nhau. ngay cây hoa cần tả. * Cách 2: Mở bài gián tiếp – nói về mùa - GV nhận xét và chốt lại xuân, về các loài hoa trong vườn, rồi mới giới thiệu cây hoa cần tả. + Em thấy cách mở bài nào hay hơn? + HS trả lời - GV: Mở bài gián tiếp bao giờ cũng - HS lắng nghe làm bài văn mềm mại và hay hơn, cuốn hút người đọc hơn * Bài tập 2: Cá nhân – Chia sẻ lớp + Các em có nhiệm vụ viết một mở bài Đáp án: kiểu gián tiếp cho bài văn miêu tả một VD: Nhà em có một mảnh đất nhỏ trước trong 3 cây mà đề bài đã gợi ý. Mở bài sân. Ở đó không bao giờ thiếu màu sắc không nhất thiết phải viết dài, có thể chỉ của những loài hoa. Mẹ em trồng hoa 2, 3 câu. hồng. Em thì trồng mấy cụm mười giờ. Riêng bố em năm nào cũng chỉ trồng một thứ hoa là hoa mai. Bố bảo: Hoa mai mang nắng phương Nam về Bắc. Vì - GV nhận xét, khen những bài HS viết vậy, trước sân nhà em không bao giờ 4 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 hay. thiếu chậu hoa mai của bố. - Cùng HS sửa lỗi dùng từ, đặt câu cho các bạn * Bài tập 3: Cá nhân – Lớp - Yêu cầu HS tự quan sát cây mà mình Đáp án: VD: thích và ghi chép lại kết quả quan sát, trả lời các câu hỏi: a. Cây đó là cây gì? + Cây hoa trạng nguyên b. Cây được trồng ở đâu? + Cây trồng trước nhà c. Cây do ai trồng, trồng vào dịp nào? + Bố em trồng vào dịp Tết d. Ấn tượng chung của em khi nhìn cây + Cây mang một màu đỏ rực rỡ nổi bật đó như thế nào? * Bài tập 4: Cá nhân – Lớp. VD: Tết năm nay, bố mẹ tôi bàn nhau không mua quất, đào, mai mà đổi màu hoa khác để trang trí phòng khách. - GV cùng HS sửa lỗi trong bài viết. Nhưng mua hoa gì thì bố mẹ chưa nghĩ - GV nhận xét, khen những HS viết hay. ra. Thế rồi một hôm, tôi thấy mẹ chở về * Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 viết được một cây trạng nguyên xinh xắn, có bao đoạn văn mở bài. nhiêu là lá đỏ rực rõ. Vừa thấy cây hoa, HS M3+M4 viết đoạn văn có sử dụng tôi thích quá, reo lên: “Ôi, cây hoa đẹp các biện pháp nghệ thuật. quá” 3. HĐ ứng dụng (1p) - GD BVMT: Các loài cây đều rất gần gũi và có ích với cuộc sống con người. - Liên hệ bảo vệ, chăm sóc cây Mỗi loài cây đều có vẻ đẹp riêng. Cần biết bảo vệ các loài cây để cuộc sống luôn tươi đẹp. 4. HĐ sáng tạo (1p) - Hoàn chỉnh bài văn miêu tả một cây hoa ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN 5 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 PHÉP NHÂN PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết thực hiện phép nhân hai phân số 2. Kĩ năng - Thực hiện được phép nhân hai phân số - Vận dụng làm các bài tập liên quan 3. Phẩm chất - HS có phẩm chất học tập tích cực. 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Nêu cách cộng, trừ các phân số cùng + HS nêu MS và khác MS - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép nhân hai phân số. * Cách tiến hành: 1.Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân Cá nhân – Lớp thông qua tính diện tích hình chữ nhật - GV nêu bài toán: Tính diện tích hình - HS đọc lại bài toán. chữ nhật có chiều dài là 4 m và chiều 5 rộng là 2 m. 3 + Muốn tính diện tích hình chữ nhật + Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta chúng ta làm như thế nào? lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều 6 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 rộng. 4 2 + Diện tích hình chữ nhật là: x + Hãy nêu phép tính để tính diện tích 5 3 hình chữ nhật trên. 2.Tính diện tích hình chữ nhật thông - HS thao tác nhóm đôi và nêu kết quả qua đồ dùng trực quan + Có hình vuông, mỗi cạnh dài 1m. Vậy + Diện tích hình vuông là 1m2. hình vuông có diện tích là bao nhiêu? 2 + Chia hình vuông có diện tích 1m + Mỗi ô có diện tích là 1 m2 thành 15 ô bằng nhau thì mỗi ô có diện 15 tích là bao nhiêu mét vuông? + Hình chữ nhật được tô màu bao nhiêu + Gồm 8 ô. ô? + Vậy diện tích hình chữ nhật bằng bao + Diện tích hình chữ nhật bằng 8 m2. nhiêu phần mét vuông? 15 3.Tìm quy tắc thực hiện phép nhân phân số + Từ phần trên ta có diện tích của hình 4 2 chữ nhật là: x = 8 5 3 15 + Yêu cầu nhận xét và nêu mối QH giữa + TS x TS được TS của tích. MS x MS các thừa số với tích trong phép nhân PS được MS của tích * Như vậy, khi muốn nhân hai phân số + Ta lấy tử số nhân tử số, lấy mẫu số với nhau ta làm như thế nào? nhân mẫu số. - GV yêu cầu HS nhắc lại về cách thực - HS nêu trước lớp. hiện phép nhân hai phân số. - GV chốt lại quy tắc nhân: Muốn - HS nêu lại quy tắc, lấy VD về phép nhân 2 PS ta lấy TS nhân với TS , MS nhân PS nhân với MS 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: Thực hiện được phép nhân 2 PS. Vận dụng giải toán. * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài 1: Tính: - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – - GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Chia sẻ lớp bài tập Đáp án: - Thực hiện cá nhân, 4 em lên bảng. - GV nhận xét, chốt đáp án Đ/a: 4 6 4x6 24 - Củng cố cách nhân phân số. a. x 5 7 5x7 35 7 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 2 1 2x1 2 1 - Lưu ý HS rút gọn kết quả tới PS tối b. x giản 9 2 9x2 18 9 1 8 1x8 8 4 * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 c. x d. 2 3 2x3 6 3 1 1 1x1 1 x Bài 3: 8 7 8x7 56 -GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. - HS làm bài cá nhân – Chia sẻ bài. - Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán Đ/a: - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong Bài giải vở của HS Diện tích hình chữ nhật là: 6 3 x = 18 (m2) * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 thực hiện 7 5 35 tính diện tích hình chữ nhật và phép Đáp số: 18 m2 nhân phân số. 35 Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp thành sớm) Đáp án: 2 7 1 7 7 + Bài toán có mấy yêu cầu? (2 yêu cầu: a) x x rút gọn/ tính) 6 5 3 5 15 11 5 11 1 11 b) x x 9 10 9 2 18 3 6 1 3 1 c) x x 9 8 3 4 4 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Thay chiều dài và chiều rộng của hình CN trong BT 3 bằng các PS mới và thực hiện tính diện tích hình CN đó. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ ba ngày 11 tháng 1 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP 8 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Củng cố KT về phép nhân PS 2. Kĩ năng - Thực hiện được phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân số tự nhiên với phân số. 3. Phẩm chất - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4a II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Phiếu học tập. - HS: SGK,. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Muốn thực hiện nhân hai phân số ta + Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số làm như thế nào? nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu 4 2 + Tính: x ..... số. 5 7 + HS thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp 3 5 + Tính: x ..... 7 4 2. Hoạt động thực hành (30 p) * Mục tiêu: Thực hiện được phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân số tự nhiên với phân số. * Cách tiến hành - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Bài 1: Tính. Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đáp án: tập. a. 9 x 8 = 9x8 = 72 - Gv hướng dẫn bài mẫu theo SGK. 11 11 11 b. 5 x 7 = 5x7 = 35 6 6 6 9 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 4 4 c. x 1 = 4x1 = 5 5 5 5 - Chốt đáp án, chốt cách thực hiện nhân d. x 0 = 5x0 = 0 = 0 1 PS với 1 STN 8 8 8 Bài 2: Tính (theo mẫu) - GV tiến hành tương tự như bài tập 1. Đáp án: 6 4x6 24 a. 4 x 7 7 7 4 3x4 12 b. 3 x 11 11 11 5 5 5 - Chữa bài, chốt đáp án, củng cố cách c. 1 x d. 0 x = 0 nhân một STN với 1 PS 4 4 8 Bài 4a: (HS năng khiếu làm cả bài) - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp tập. Đáp án: 4 a. 5 x = 5x4 = 20 = 20 : 5 = 4 - Lưu ý HS khi thực hiện phép tính cần 3 5 3x5 15 15 : 5 3 rút gọn tới kết quả tối giản b. 2 x 3 = 2x3 = 6 = 6 : 3 = 2 3 7 3x7 21 21: 3 7 c. 7 x 13 = 7x13 = 91 = 1 13 7 13x7 91 Bài 3+ Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp hoàn thành sớm) Bài 3: 2 2x3 6 x3 5 5 5 2 2 2 2 2 2 6 5 5 5 5 5 - Chốt: Khi thực hiện phép cộng các phân số giống nhau ta có thể viết gọn 2 2 2 2 6 Vậy: x3 thành phép nhân của PS với STN 5 5 5 5 5 - HS lấy thêm VD và thực hiện chuyển phép cộng thành phép nhân PS như bài mẫu Bài 5: Bài giải Chu vi hình vuông là: 10 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 5 20 x4 (m) 7 7 - Chốt cách tính chu vi và diện tích hình Diện tích hình vuông là: 5 5 25 vuông x (m2) 7 7 49 20 Đ/s: CV: (m) 7 DT: 25 (m2) 3. Hoạt động ứng dụng (1p) 49 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Hoàn thành các bài tập trong tiết học - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Củng cố KT về phép nhân PS và các tính chất của phép nhân PS 2. Kĩ năng - Vận dụng được phép nhân 2 PS vào giải toán 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học 4. Góp phần phát triển các kĩ năng - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 2, bài 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: bảng phụ - HS: SGK, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành - KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: Vận dụng phép nhân phân số vào giải toán 11 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài 2:. - Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp + Nêu cách tính chu vi của hình chữ + Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy nhật? số đo chiều dài cộng với số đo chiều rộng rồi nhân với 2 Bài giải Chu vi của hình chữ nhật là: 4 ( + 2 ) x 2 = 44 (m) 5 3 15 - GV nhận xét, đánh giá bài làm của Đáp số : 44 m HS, chốt đáp án. 15 - Lưu ý cách thực hiện phép cộng 2 PS khác MS và phép nhân PS với 1 STN Bài 3 - Làm cá nhân – Chia sẻ lớp - GV tiến hành tương tự như bài 2. Bài giải May 3 chiếc túi hết số mét vải là: 2 x 3 = 2 (m) 3 Đáp số : 2m Bài 1 (dành cho HS hoàn thành - Thực hiện cá nhân – Nhóm 2 – Chia sẻ sớm) lớp về các tính chất của phép nhân phân * Tính chất giao hoán số. 2 4 4 2 - HS tính: Tính: x =? x =? 2 4 8 4 2 8 3 5 5 3 x = ; x = 3 5 15 5 3 15 4 4 2 4 4 2 * Hãy so sánh 2 x và x 2 ? - HS nêu x = x 3 5 5 3 3 5 5 3 * Vậy khi đổi vị trí của các phân số - Khi đổi vị trí các phân số trong một tích trong một tích thì tích đó có thay đổi thì tích của chúng không thay đổi. không? - Kết luận: Đó được gọi là tính chất giao hoán của phép nhân. - HS lấy VD về tính chất giao hoán của phép nhân * Tính chất kết hợp 12 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 Tính: - HS tính: 1 2 3 1 2 3 1 2 3 3 ( x ) x =? ; x ( x ) =? ( x ) x = 2 x = 6 = 1 3 5 4 3 5 4 3 5 4 15 4 60 10 1 2 3 1 x ( x ) = x 6 = 6 = 1 3 5 4 3 20 60 10 - Hãy so sánh giá trị của hai biểu thức - Hai biểu thức có giá trị bằng nhau: 1 2 3 1 2 3 1 2 3 1 2 3 ( x ) x và x ( x ) ( x ) x = x ( x ) 3 5 4 3 5 4 3 5 4 3 5 4 * Qua bài toán trên, bạn nào cho biết - Muốn nhân một tích hai phân số với muốn nhân một tích hai phân số với phân số thứ ba chúng ta có thể nhân phân phân số thứ ba chúng ta có thể làm số thứ nhất với tích của phân số thứ hai như thế nào? và phân số thứ ba. - Kết luận: Đó chính là tính chất kết hợp của phép nhân. - HS nhắc lại tính chất, lấy VD * Tính chất một tổng hai phân số nhân với phân số thứ ba Tính - HS tính: 2 3 3 2 3 1 2 3 3 3 9 ( 1 + ) x =? ; 1 x + x =? ( + ) x = x = 5 5 4 5 4 5 4 5 5 4 5 4 20 3 2 3 1 x + x = 3 + 6 = 9 5 4 5 4 20 20 20 - GV yêu cầu HS so sánh giá trị của - Giá trị của hai biểu thức bằng nhau và hai biểu thức trên. bằng 9 20 * Như vậy khi thực hiện nhân một tổng - Khi nhân một tổng hai phân số với phân hai phân số với phân số thứ ba thì ta số thứ ba ta có thể nhân từng phân số của có thể làm như thế nào? tổng với phân số thứ ba rồi cộng các kết quả lại với nhau. - Đó chính là tính chất nhân một tổng - HS nghe và nhắc lại tính chất. với một số * Làm bài tập vận dụng - HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp 3 3 VD: x x22 - Lưu ý HS đối với bài yêu cầu tính 22 11 thuận tiện, cần biết vận dụng một Cách 1: 3 3 3 3 9 9 trong 2 cách xem cách nào tính nhanh x x22 = ( x )x22 = x22 nhất 22 11 22 11 242 11 Cách 2: 13 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 3 3 3 3 3 9 x x22 = ( x22)x 3x 22 11 22 11 11 11 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tâp cùng dạng trong sách Toán buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... LỊCH SỬ VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê (một vài tác giả tiêu biểu thời Hậu Lê): Tác giả tiêu biểu: Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên. * HS M3+M4: Biết được tác phẩm tiêu biểu: Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thi tập, Dư địa chí, Lam Sơn thực lục. 2. Kĩ năng - Lập được bảng thống kê các tác giả, tác phẩm, công trình khoa học tiêu biểu 3. Phẩm chất - Có ý thức giữ gìn các tác phẩm văn học và khoa học có giá trị thời Hậu Lê. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + Hình trong SGK phóng to. + Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu . + Phiếu học tập của HS. - HS: SGK, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 14 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (4p) - TBHTđiều hành lớp trả lời, nhận xét: + Em hãy kể tổ chức giáo dục dưới thời Hậu + Nhà Hậu Lê cho dựng nhà Lê? Thái học, dựng lại Quốc Tử + Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập? Giám - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới + Tổ chức lễ đọc tên người đỗ, lễ đón rước người đỗ về làng 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: - HS biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê - Lập được bảng thống kê các tác giả, tác phẩm, công trình khoa học tiêu biểu. * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp a. Giới thiệu bài: Thời Hậu Lê nhờ chú ý đến phát triển giáo - HS lắng nghe. dục nên văn học và khoa học cũng được phát triển, đã để lại cho dân tộc ta những tác phẩm, tác giả nổi tiếng. Nguyễn Trãi là tác giả tiêu biểu cho văn học và khoa học thời Hậu Lê. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về Văn học và khoa học thời Hậu Lê. GV ghi tên bài. b. Tìm hiểu bài: HĐ1: 1.Những tác giả, tác phẩm tiểu biểu Nhóm 2 – Lớp: thời Hậu Lê - GV phát phiếu học tập cho HS. - GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về nội dung, tác gia, tác phẩm văn thơ tiêu biểu ở thời Hậu Lê (GV cung cấp cho HS một số dữ liệu, - HS thảo luận và điền vào bảng. HS điền tiếp để hoàn thành bảng thống kê). - Dựa vào bảng thống kê, HS mô - GV nhận xét và KL: tả lại nội dung và các tác giả, tác Tác giả Tác phẩm Nội dung phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời 1.Nguyễn - Bình Ngô - Phản ánh khí Hậu Lê. Trãi đại cáo, phách anh - HS khác nhận xét, bổ sung. Quốc âm thi hùng và niềm tập tự hào chân 2. Nguyễn - Các bài chính của dân Mộng Tuân thơ tộc. 3. Lê Thánh - Hồng Đức Tông quốc âm thị 15 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 tập - GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu biểu - HS lắng nghe 1 trích đoạn của một số tác giả thời Hậu Lê (Bình Ngô đại trong Bình Ngô đại cáo cáo) - Quan sát - GV giới thiệu về chữ Hán và chữ Nôm. HĐ2: Nội dung, tác giả, công trình khoa học Nhóm 2 – Lớp tiểu biểu thời Hậu Lê: - GV phát PHT có kẻ bảng thống kê cho HS. - GV giúp HS lập bảng thống kê về nội dung, tác giả, công trình khoa học tiêu biểu ở thời - HS điền vào bảng thống kê. Hậu Lê - Nhận xét và KL: - Dựa vào bảng thống kê HS mô Tác giả Công Nội dung tả lại sự phát triển của khoa học trình thời Hậu Lê. khoa học 1. Ngô Sĩ - Đại - Lịch sử nước ta từ Liên việt sử kí thời Hùng Vương toàn thư đến đầu thời Lê. 2. Nguyễn - Lam - Lịch sử cuộc khởi Trãi Sơn thực nghĩa Lam Sơn. lục 3. Nguyễn - Dư địa - Xác định lãnh thổ, Trãi chí giới thiệu tài nguyên, phong tục tập quán của nước ta 4. Lương - Đại - Kiến thức toán Thế Vinh thành học. toán pháp - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả. - GV đặt câu hỏi: Dưới thời Hậu Lê, ai là nhà + Nguyễn Trãi và Lê Thánh văn, nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất? Tông. - GV: Dưới thời Hậu Lê, Văn học và khoa học nước ta phát triển rực rỡ hơn hẳn các - HS đọc bài học. thời kì trước. 3. Hoạt động ứng dụng (1p). - Giáo dục HS biết trân trọng, giữ gìn các tác phẩm có giá trị của cha ông để lại 16 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm đọc tác phẩm Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi LỊCH SỬ ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Củng cố KT và các sự kiện lịch sử từ nước ta buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê (thế kỉ XV) 2. Kĩ năng - Biết thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu của lịch sử nước ta từ buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê (thế kỉ XV) (tên sự kiện, thời gian xảy ra sự kiện). - Kể lại một trong những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê (thế kỉ XV) 3. Phẩm chất - Có ý thức tôn trọng lịch sử 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + Băng thời gian trong SGK phóng to. + Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 19. - HS: SGK, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (4p) - TBHTđiều hành lớp trả lời, nhận xét: + Nêu những thành tựu cơ bản của văn học + Văn học: Các tác phẩm nổi tiếng và khoa học thời Lê. “Quốc âm thi tập” của Nguyễn Trãi và“Hồng Đức quốc âm thi tập” Lê Thánh Tông. + Kể tên những tác giả và tác phẩm tiêu + Khoa học: Bộ Đại Việt sử kí toàn biểu thời Lê. thư của Ngô Sĩ Liên, Lam Sơn thực lục của Nguyễn Trãi 17 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới 2. Thưc hành: (30p) * Mục tiêu: - Biết thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu của lịch sử nước ta từ buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê và kể lại một trong những sự kiện lịch sử tiêu biểu đó. * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp HĐ1: Ôn tập các giai đoạn lịch sử Nhóm 4 – Lớp - Hs quan sát băng thời gian, thảo luận rồi - HS các nhóm thảo luận và đại diện điền nội dung của từng giai đoạn tương ứng các nhóm lên điền kết quả, sau đó với thời gian. chia sẻ 938 1009. 1226 1400 Thế kỉ XV + Năm: 938 – 1009: Buổi đầu độc lập - GV nhận xét, kết luận, chốt lại các giai + Năm: 1009 – 1226: Nước đại Việt đoạn lịch sử thời Lý + Năm: 1226 – 1400; Nước đại Việt thời Trần + Thế kỉ XV: Nước đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê. HĐ2: Lập bảng thống kê các sự kiện lịch Nhóm 6 – Lớp sự tiêu biểu - Các nhóm hoàn thiện bảng thống kê và chia sẻ lớp - GV chốt lại các sự kiện lịch sử tiêu biểu STT Tên sự kiện Thời gian Địa điểm 1 ĐBL dẹp loạn 12 sứ quân 968 Hoa Lư, Ninh Bình 2 Cuộc k/c chống Tống lần 1 981 Sông BĐ, Lạng Sơn 3 Nhà Lý dời đô ra TL 1010 Hoa Lư=> Thăng Long 4 Cuộc k/c chống Tống lần 2 1075-1077 Sông Như Nguyệt 5 Nhà Trần Thành lập 1226 6 Cuộc k/c chống quân Mông Thành Thăng Long, Nguyên sông BĐ 7 Nhà Hồ thành lập 1400 Thanh Hoá 8 Chiến thắng Chi Lăng 1428 Ải Chi Lăng HĐ 3: Kể về sự kiện, hiện tượng lịch Nhóm – Lớp 18 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 sử tiêu biêu - HS chọn 1 trong các sự kiện tiêu biểu trong bảng thống kê và kể về sự kiện đó theo nhóm - Các nhóm cử đại diện trình bày trước - GV nhận xét, đánh giá chung lớp 3. HĐ ứng dụng (1p) - Kể lại các sự kiện lịch sử tiêu biểu cho người thân nghe 4. HĐ sáng tạo (1p) - Kể chuyện về các nhân vật lịch sử: Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Trần Thủ Độ, Lý Thái Tổ, Lê Lợi,... ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TẬP ĐỌC GA – VRỐT NGOÀI CHIẾN LUỸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Kĩ năng - Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc đúng lời đối đáp giữa các nhân vật và phân biệt với lời người dẫn chuyện. 3. Phẩm chất - GD tinh thần yêu nước, dũng cảm, lạc quan trong chiến đấu. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * KNS: - Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân - Đảm nhận trách nhiệm - Ra quyết định II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to) 19 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, luyện tập – thực hành - Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) - TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận xét: + Đọc bài Thắng biển + 1 HS đọc + Nêu nội dung bài + Ca ngợi tinh thần quyết tâm chống lại cơn bão biển cùa đội thanh niên xung kích. - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, đọc đúng các tên riêng nước ngoài. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc: Giọng Ăng- giôn- ra bình tĩnh. Giọng Cuốc- phây- rắc lúc - Lắng nghe đầu ngạc nhiên sau lo lắng. Giọng Ga - vrốt bình thản, hồn nhiên, tinh nghịch. Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: mịt mù, nằm xuống, đứng thẳng lên, ẩn vào, - Nhóm trưởng điều hành cách chia phốc ra, tới lui, dốc cạn. đoạn - GV chốt vị trí các đoạn - Bài chia làm 3 đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu mưa đạn. + Đoạn 2: Tiếp theo Ga- vrốt nói. + Đoạn 3: Còn lại. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó: Ăng- giôn- ra, Cuốc- phây- rắc, Ga - vrốt, ....) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các Cá nhân (M1)-> Lớp HS (M1) - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển 20
Tài liệu đính kèm: