Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022

docx 37 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ hai ngày 24 tháng 1 năm 2022
 TẬP ĐỌC
 DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí 
khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ 
được phẩm chất ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất dũng cảm, kiên trì bảo vệ các chân lí khoa học.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Bạn hãy đọc bài tập đọc Ga-vrôt ra ngoài + 2 HS đọc
chiến lũy
+ Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì? + Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn 
 cho nghĩa quân vì Ga- vrốt nghe Ăng- 
 giôn- rắc nói nghĩa quân sắp hết đạn.
+ Bạn hãy nêu nội dung câu chuyện? + Ca ngợi chú bé Ga-vrốt dũng cảm
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước 
đầu bộc lộ được phẩm chất ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc với 
giọng kể rõ ràng chậm rãi, bộc lộ sự thán - Lắng nghe
phục với 2 nhà khoa học
 1 + Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: trung 
tâm, đứng yên, bãi bỏ, sai lầm, sửng sốt, tà - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
thuyết,... - Bài được chia làm 3 đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu chúa trời.
 + Đoạn 2: Tiếp theo bảy chục tuổi
 + Đoạn 3: Còn lại.
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các từ ngữ khó (Cô-péc-ních, sửng sốt, tà 
HS (M1) 
 thuyết, phán bảo, Ga-li-lê, ...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá 
 nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì 
bảo vệ chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối bài - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
 - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
+ Ý kiến của Cô- péc- ních có điều gì khác quả dưới sự điều hành của TBHT
ý kiến chung lúc bấy giờ? + Thời đó người ta cho rằng trái đất là 
 trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, 
 còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao phải 
 quay xung quanh nó. Cô- péc- ních đã 
+ Ga- li- lê viết sách nhằm mục đích gì? chứng minh ngược lại.
 + Ga- li- lê viết sách nhằm ủng hộ tư tưởng 
+ Vì sao toà án lúc đó xử phạt ông? khoa học của Cô- péc- ních.
 + Toà án xử phạt Ga- li- lê vì cho rằng ông 
 đã chống đối quan điểm của Giáo hội, nói 
 ngược với những lời phán bảo của Chúa 
+ Lòng dũng cảm của Cô- péc- ních và Ga- trời.
li- lê thể hiện ở chỗ nào? - Hai nhà bác học đã dám nói ngược với 
 lời phán bảo của Chúa trời, tức là đối lập 
 với quan điểm của giáo hội lúc bấy giờ, 
 mặc dù họ biết việc làm đó nguy hại đến 
 tính mạng. Vì bảo vệ chân lí khoa học, nhà 
 bác học Ga- li- lê đã phải sống trong cảnh 
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì? tù đày.
 2 Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi nhà khoa học 
 chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các câu chân lí khoa học
hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời các câu 
hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài thể hiện được phẩm chất ngợi ca với 
nhà bác học Cô-péc-ních
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành viên 
 trong nhóm
 + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
- Liên hệ, giáo dục HS biết bảo vệ lẽ phải, 
bảo vệ chân lí khoa học
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Nói về một nhà khoa học, bác học dũng 
 cảm mà em biết
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 CHÍNH TẢ
 BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài thơ với thể thơ tự do
- Làm đúng BT2a, BT 3 a phân biệt âm đầu s/x 
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
 3 - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2, BT3
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt 
động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết 
* Cách tiến hành: 
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết. - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết? + Ca ngợi tinh thần dũng cảm và lòng hăng 
 hái của các chiến sĩ lái xe.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: xoa, sao trời, mưa 
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. xối, nuốt.
 - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bải thơ theo thể thơ tự do
* Cách tiến hành:
- GV lưu ý HS các câu thơ cách lề 1 ô - HS nhớ - viết bài vào vở
vuông
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai 
và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
 - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút 
 theo. chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống 
 cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
 4 - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x 
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm các trường hợp chỉ viết với s Đáp án:
hoặc x +Với trường hợp chỉ viết với s: sai, sải, 
 sàn, sản, sạn, sợ, sợi, 
 +Trường hợp chỉ viết với x: xua, xuân, 
 xúm, xuôi, xuống, xuyến, 
Bài 3a + sa (sa mạc)
 xen (xen kẽ)
 - Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn 
 chỉnh. Nêu cảm nhận về vẻ đẹp của sa mạc.
 - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
6. Hoạt động ứng dụng (1p) chính tả
 - Lấy VD để phân biệt s/x
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 TOÁN
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phân số
2. Kĩ năng
- Rút gọn được phân số.
- Nhận biết được phân số bằng nhau.
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm học, chăm chỉ..
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 5 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, 
trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: - Rút gọn được phân số.
 - Nhận biết được phân số bằng nhau.
 - Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
 Bài 1: - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài Chia sẻ lớp
tập. Đáp án:
 25 25: 5 5 9 9 : 3 3
 ; 
- Lưu ý HS khi rút gọn phải rút gọn kết quả 
 a) 30 30 : 5 6 15 15: 3 5
tới phân số tối giản 10 10 : 2 5 6 6 : 2 3
 ; 
 12 12 : 2 6 10 10 : 2 5
*KL: Củng cố cách rút gọn phân số. 3 5
 ; là các phân số tối giản.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 5 6
 b) Các phân số bằng nhau là:
 3 9 6 5 25 10
 ; 
Bài 2: 5 15 10 6 30 12
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 
 Cá nhân – Chia sẻ lớp
tập.
 Đáp án:
 a) 3 tổ chiếm số phần HS của lớp là : 
 3
 3 : 4 = (số học sinh)
- GV nhận xét, chốt đáp án. 4
- Củng cố cách giải bài toán tìm phân số b) 3 tổ có số HS là :
 3
của một số. 32 x = 24 (học sinh)
* Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết cách tìm số 4
 3
phần của một số Đ/s : a) lớp
 4
 b) 24 học sinh
Bài 3: 
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp
 6 tập.
- Gợi ý HS (nếu cần):
+ Muốn tìm quãng đường còn lại trước hết 
em phải làm gì? + Tính độ dài quãng đường đã đi
+ Làm thế nào để tính độ dài quãng đường 
 2
đã đi? + Tính của 15km
- GV nhận xét, chốt đáp án. 3
* KL: Củng cố cách giải bài toán tìm phân Bài giải
số của một số. Quãng đường anh Hải đã đi dài là :
* Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết cách giải bài 2
 15 x =10 (km)
toán có lời văn 3
 Quãng đường anh Hải còn phải đi là:
Bài 4 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn 15 – 10 = 5 (km)
thành sớm) Đáp số: 5km
 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
 Bài giải
 Lần sau lấy ra số lít xăng là:
 1
 32 850 x =10 950 (l)
 3
 Lúc đầu trong kho có số lít xăng là:
3. Hoạt động ứng dụng (1p) 32 850 + 10 950 + 56 200 = 100 000 (l)
4. Hoạt động sáng tạo (1p) Đáp số: 100 000 l xăng
 - Chữa lại các phần bài tập làm sai
 - Tìm các bài tập trong sách Toán buổi 2 và 
 giải.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
....................................................................................................
 Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2022
 TOÁN
 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
 LỊCH SỬ 
 NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG NĂM 1786
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 7 1. Kiến thức
- Nắm được đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt chúa Trịnh 
(1786):
 + Sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn, Nguyễn Huệ tiến ra Thăng Long, lật đổ 
chính quyền họ Trịnh (năm 1786).
 + Quân của Nguyễn Huệ đi đến đâu đánh thắng đến đó; năm 1786, nghĩa quân Tây 
Sơn làm chủ Thăng Long, mở đầu cho việc thống nhất lại đất nước.
- Nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, chúa Trịnh, mở 
đầu cho việc thống nhất đất nước.
2. Kĩ năng
- Có kĩ năng kể lại được chiến thắng của nghĩa quân Tây Sơn trong việc lật đổ chính 
quyền họ Trịnh
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập nghiêm túc, tôn trọng lịch sử.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn.
 + Bản đồ Việt Nam.
 + Gợi ý kịch bản: Tây Sơn tiến ra Thăng Long.
- HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 xét.
+ Kể tên các thành thị của nước ta thể kỉ XVI, + Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
XVII
+ Theo bạn, cảnh buôn bán sôi động ở các + Cảnh buôn bán sôi động ở các thành 
thành thị nói lên tình hình kinh tế nước ta thời thị nói lên tình hình kinh tế nước ta 
đó như thế nào? thời đó rất phồn thịnh và phát triển.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Nắm được đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt 
chúa Trịnh (1786) và công lao của Quang Trung trong việc thống nhất đất nước.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
1. Sự ra đời của nghĩa quân Tây Sơn – Cá nhân – Lớp
- Yêu cầu HS đọc phần đầu SGK, cho biết:
+ Nghĩa quân TS ra đời như thế nào? + Mùa xuân năm 1771, ba anh em 
 8 Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn 
 Lữ xây dựng căn cứ khởi nghĩa tại Tây 
 Sơn 
+ Tại sao Nguyễn Huệ quyết định tiến ra + Sau khi đánh đổ được chế độ thống 
Thăng Long? trị của họ Nguyễn ở Đàng Trong 
 (1771), đánh đuổi được quân xâm lược 
 Xiêm (1785). Nghĩa quân Tây Sơn làm 
 chủ được Đàng Trong và quyết định 
 tiến ra Thăng Long diệt chính quyền 
 họ Trịnh.
- GV cho HS lên bảng tìm và chỉ trên bản đồ - 1 HS chỉ
vùng đất Tây Sơn.
- GV giới thiệu về vùng đất Tây Sơn trên bản - HS theo dõi.
đồ.
*Hoạt động2: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Nhóm 4 – Lớp
Thăng Long
- GV cho HS kể lại cuộc tiến quân ra Thăng 
Long của nghĩa quân ra Tây Sơn theo nhóm 4
- GV gợi ý:
+ Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong, 
Nguyễn Huệ có quyết định gì? + Nguyễn Huệ quyết định tiến ra 
 Thăng Long, lật đổ chính quyền họ 
+ Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc, Trịnh, thống nhất giang sơn.
phẩm chất của Trịnh Khải và quân tướng như + Chúa Trịnh Khải đứng ngồi không 
thế nào? yên, quan tướng họ Trịnh sợ hãi, 
+ Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây Sơn cuống cuồng 
diễn ra thế nào? + Quân thủy và quân bộ của Nguyễn 
 Huệ tiến như vũ bão về phía Thăng 
- GV theo dõi các nhóm để giúp HS tập luyện. Long 
Tùy thời gian GV tổ chức cho HS đóng tiểu - HS chia thành các nhóm, phân vai, 
phẩm “Quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long” ở tập đóng vai .
trên lớp .
- Mời các nhóm nhận xét. GV khen ngợi/ động 
viên HS
 Hoạt động 3: Kết quả - Ý nghĩa
- GV cho HS thảo luận cặp đôi về kết quả và ý Nhóm 2 – Lớp
nghĩa của sự kiện nghĩa quân Tây Sơn tiến ra - HS thảo luận và trả lời: Nguyễn Huệ 
Thăng Long. làm chủ được Thăng Long, lật đổ họ 
- Mời đại diện 1 vài cặp chia sẻ KQ thảo luận Trịnh, giao quyền cai trị Đàng Ngoài 
trước lớp, mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung. cho vua Lê, mở đầu việc thống nhất 
- GV nhận xét, chốt ý đúng; khen ngợi/ động đất nước sau hơn 200 năm bị chia cắt.
viên. 
3. HĐ ứng dụng (1p)
 9 4. HĐ sáng tạo (1p) - Ghi nhớ nội dung bài
 - Kể chuyện: Nghĩa quân Tây Sơn tiến 
 ra Thăng Long
 LỊCH SỬ 
 QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH (NĂM 1789)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của sự kiện Quang Trung đại phá 
quân Thanh (năm 1789)
2. Kĩ năng
- Dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ý 
các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập nghiêm túc, tôn trọng lịch sử, tự hào truyền thống đánh giặc của cha 
ông
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phóng to lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (năm 1789).
- HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 xét.
+ Năm 1786, Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc để + Để lật đổ họ Trịnh, thống nhất giang 
làm gì? sơn.
+ Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây Sơn + Quân thủy và quân bộ của Nguyễn 
diễn ra thế nào? Huệ tiến như vũ bão về phía Thăng 
 Long 
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: 
- Nắm được nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của sự kiện Quang Trung đại 
phá quân Thanh (năm 1789)
- Dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ý 
các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa.
 10 * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
1. Nguyên nhân Cá nhân – Lớp
+ Nguyên nhân nào nào khiến QT kéo quân ra + Cuối năm 1788, mượn cớ sang giúp 
Bắc đại phá quân Thanh? nhà Lê, quân Thanh sang chiếm nước 
- GV: Quân Thanh gồm 20 vạn mượn cớ sang ta
giúp vua Lê nhưng thực chất là nhân cơ hội để 
chiếm nước ta
2. Diễn biến Nhóm 4 – Lớp
- GV phát phiếu bài tập có ghi các mốc thời - HS nhận phiếu và thảo luận.
gian: -Báo cáo kết quả.
+ Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân + Quang Trung chỉ huy quân ra đến 
(1789) Tam Điệp (Ninh Bình). Quân sĩ được 
 lệnh ăn Tết trước 
+ Đêm mồng 3 tết năm Kỉ Dậu ( 1789) + quân ta kéo tới sát đồn Hà Hồi..
+ Mờ sáng ngày mồng 5 + quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi..
- GV cho HS dựa vào SGK để điền các sự kiện - Nhận xét, bổ sung.
chính vào chỗ chấm cho phù hợp với các mốc - HS dựa vào SGK để thảo luận và 
thời gian trong phiếu bài tập. điền vào chỗ chấm.
- Cho HS dựa vào SGK (Kênh chữ và kênh - HS thuật lại diễn biến trận Quang 
hình) để thuật lại diễn biến sự kiện Quang Trung ..
Trung đại phá quân Thanh. + Quân ta toàn thắng, quân Thanh đại 
3. Kết quả bại, xác giặc chết như ngả rạ
 - Giành lại nền độc lập cho đất nước
4. Ý nghĩa + Mồng 5 Tết, ở gò Đống Đa, nhân 
+ Hằng năm, nhân dân ta thường tổ chức hoạt dân ta tổ chức giỗ trận.
động nào để tưởng nhớ ngày đại thắng?
- GV chốt lại kiến thức - HS đọc bài học SGK
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p) - Ghi nhớ nội dung bài
+ Nêu những dẫn chứng chứng tỏ tài trí của + Thời điểm nhà vua chọn là dịp tết 
vua Quang Trung trong trận đại phá quân nên lúc này quân giặc rất bất ngờ và 
Thanh không phòng ngự
 + Quang Trung bắc loa gọi tạo thanh 
 thế uy hiếp giặc
 + Quân ta ghép các mảnh ván có quấn 
 rơm tấm nước để làm nguội tắt đại bác 
 của giặc,...
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
................................................................................................................................................
..........................................................................................................................
 11 .....................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 CÂU KHIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu khiến 
nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3).
 * HS năng khiếu tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt được 2 
câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, 
NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: bảng phụ
- HS: VBT, bút.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a.Phần nhận xét:
 * Bài tập 1+ 2: - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT 1+ 2. + Câu: Mẹ mời sứ giả vào đây cho con 
+ Câu in nghiêng dưới đây được dùng làm gì? ! dùng để nhờ mẹ. 
+ Cuối câu dùng dấu gì? + Cuối câu là dấu chấm than.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Câu: 
Mẹ mời sứ giả vào đây cho con là câu dùng - HS lắng nghe
để nhờ vả, cuối câu có dấu chấm than gọi là 
câu khiến 
 * Bài tập 3: - HS nói trong nhóm đôi – Chia sẻ lớp
 12 - Gọi HS đọc yêu cầu của BT3. VD: Cậu cho tớ mượn quyển vở nhé!
- GV chốt: Câu các em vừa nói để hỏi mượn 
quyển vở chính là câu nói lên yêu cầu, đề 
nghị của mình. Đó là câu khiến + Những câu dùng để yêu cầu, đề nghị, 
+ Thế nào là câu khiến? nhờ vả, người khác làm một việc gì 
 đó thì gọi là câu khiến.
 b. Ghi nhớ: - 1 HS đọc.
- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ. - HS nêu VD về câu khiến
- Cho HS lấy VD.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
3. HĐ luyện tập :(20 p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt 
câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
 Bài 1: Tìm câu khiến trong đoạn văn sau Cá nhân - Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
 Đáp án: 
- Nhận xét, chốt đáp án. a) Hãy gọi người hàng hành vào cho ta !
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 xác định b) Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! 
đúng câu khiến. Đừng có nhảy lên boong tàu !
 c) Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương 
 !
+ Câu khiến dùng để làm gì? d) Con đi chặt cho đủ một trăm đất tre mang 
+ Dấu hiệu nào giúp nhận biết câu khiến? về đây cho ta.
Bài tập 2: Tìm 3 câu khiến trong SGK.
- GV nhận xét, khen ngợi hs
 Cá nhân – Lớp
- Lưu ý HS: Các câu đề bài trong SGK VD:
Toán và Tiếng Việt hầu hết đều là các + Đặt tính rồi tính.
câu khiến. Tuy nhiên những câu khiến + Hãy tả một cây bóng mát hoặc cây ăn quả 
này thường kết thúc bằng dấu hai chấm mà em yêu thích.
hoặc dấu chấm + Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Bài tập 3: Hãy đặt một câu khiến để nói 
với bạn...
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT Cá nhân – Lớp
- GV HD: Khi đặt câu khiến, với bạn, phải 
xưng hô thân mật, với người trên phải VD:
xưng hô lễ phép. + Cậu cầm hộ tớ cái cặp nhé!
4. HĐ ứng dụng (1p) + Mẹ mở giúp con cánh cổng với ạ.
5. HĐ sáng tạo (1p)
 - Ghi nhớ các KT về câu khiến
 - Xây dựng một đoạn hội thoại có câu khiến.
 13 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
...............................................................................................................
 Thứ tư ngày 26 tháng 1 năm 2022
 KỂ CHUYỆN
 LUYỆN TẬP: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện được kể trong tiết học
2. Kĩ năng:
- Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS lòng dũng cảm
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* ĐCND: Thay cho bài Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia (không dạy)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Sách Truyện đọc 4
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, kể chuyện
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- Gv dẫn vào bài.
2. Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học::(5p)
* Mục tiêu: HS chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về 
lòng dũng cảm
* Cách tiến hành: 
HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của đề: 
- GV ghi đề bài lên bảng lớp.
 Đề bài: Kể một câu chuyện nói về lòng - HS đọc đề bài, gạch chân các từ ngữ quan 
 14 dũng cảm mà em đã được nghe, được đọc. trọng:
- Cho HS giới thiệu tên câu chuyện mình sẽ 
kể. - HS nối tiếp giới thiệu tên câu chuyện 
- GV khuyến khích HS kể các câu chuyện mình sẽ kể
ngoài SGK, các câu chuyện HS đã nghe, 
đọc ở trên ti vi, sách báo,...
3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p)
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm. Nêu được 
nội dung, ý nghĩa câu chuyện
+ HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC
+ HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,..
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
a. Kể trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành viên kể 
 chuyện trong nhóm 
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện
b. Kể trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước 
 lớp
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu chuẩn - HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu 
đánh giá bài kể chuyện (như những tiết chí
trước)
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn VD:
 + Nhân vật chính trong câu chuyện của 
 bạn là ai?
 + Nhân vật đó đã có hành động dũng cảm 
 gì?
 + Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều 
 gì?
 ..................
- Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu 
chuyện: Các câu chuyện muốn khuyên + Phải dũng cảm bảo vệ lẽ phải, dũng cảm 
chúng ta điều gì? đấu tranh cho chính nghĩa, dũng cảm nhận 
 lỗi và sửa lỗi
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng chủ 
 đề.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 15 ................................................................................................................................................
....................................................................................................
 TẬP ĐỌC
 CON SẺ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu con và tình mẫu tử 
thiêng liêng của sẻ mẹ (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù hợp với nội dung; 
bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
3. Phẩm chất
- GD HS tình cảm gia đình, tình mẹ con
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to) 
 Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p) - TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận xét:
 + 1 HS đọc
+ Bạn hãy đọc bài tập đọc: Dù sao trái đất + Bài văn ca ngợi tinh thần dũng cảm bảo 
vẫn qua? vệ chân lí khoa học của hai nhà bác học 
+ Nêu nội dung bài Cô-péc-ních và Ga-li-lê
 \
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, nhấn giọng các từ ngữ miêu tả sự 
dũng cảm và tình mẫu tử thiêng liêng của sẻ mẹ
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầ
- GV chốt vị trí các đoạn - Nhóm trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV lưu ý giọng đọc: - Bài chia làm 5 đoạn.
+ Đoạn 1: Đầu đoạn đọc với giọng kể (Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
 16 khoan thai dần chuyển sang giọng hồi hộp, - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
tò mò ở cuối đoạn. tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ 
+ Đoạn 2+ 3: Đọc với giọng hồi hộp, căng ngữ khó: tuồng như, chậm rãi, bộ ức khản 
thẳng, nhấn giọng ở những từ ngữ: lao đặc, bối rối, kính cẩn, ....)
xuống, dựng ngược, rít lên, tuyệt vọng, - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá 
thảm thiết. nhân (M1)-> Lớp
+ Đoạn 4+ 5: Đọc với giọng chậm rãi, thán - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải
phục. Nhấn giọng với các từ ngữ: dừng lại, - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
bối rối, đầy thán phục, kính cẩn nghiêng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
mình. - 1 HS đọc cả bài (M4)
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các 
HS (M1) 
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu 
con và tình mẫu tử thiêng liêng của sẻ mẹ (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc
 - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi 
 - TBHT điều hành các nhóm trả lời, nhận 
 xét
+ Trên đường đi, con chó thấy gì? Nó định + Trên đường đi, con chó đánh hơi thấy 
làm gì? một con sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống. Nó 
 chậm rãi tiến lại gần sẻ non.
 + Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó + Một con sẻ già từ trên cây lao xuống đất 
dừng lại và lùi lại? cứu con. Dáng vẻ của sẻ mẹ rất hung dữ 
 khiến con chó phải dừng và lùi lại vì cảm 
 thấy trước mặt nó có một sức mạnh làm nó 
 phải ngần ngại.
+ Hình ảnh sẻ mẹ cứu con được miêu tả + Con sẻ già lao xuống như một hòn đá rơi 
như thế nào? trước mõm con chó. Lông sẻ già dựng 
 ngược phủ kín sẻ con.
+ Em hiểu một sức mạnh vô hình trong câu + Đó là sức mạnh của tình mẹ con, một 
“Nhưng một sức mạnh vô....đất” là sức tình cảm tự nhiên, bản năng trong con sẻ 
mạnh gì? khiến nó dù khiếp sợ con chó săn to lớn vẫn 
 lao vào nơi nguy hiểm để cứu con.
 + Vì con sẻ nhỏ bé đã dũng cảm đối đầu 
+ Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với con chó để cứu con. Đó là một hành 
với con sẻ nhỏ bé? động đáng trân trọng khiến con người phải 
 cảm phục.
 Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi hành động 
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì? dũng cảm cứu con và tình mẫu tử thiêng 
 liêng của sẻ mẹ.
 - HS ghi nội dung bài vào vở
 17 * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn 
chỉnh và nêu nội dung đoạn, bài. 
4. Luyện đọc diễn cảm (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm được một số đoạn của bài
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - 1 HS nêu lại
 - 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu các nhóm thảo luận tự chọn đoạn - Nhóm trưởng điều khiển:
luyện đọc diễn cảm và thi đọc diễn cảm + Đọc diễn cảm trong nhóm
trước lớp + Thi đọc diễn cảm trước lớp
 - Lớp nhận xét, bình chọn.
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung bài văn
- Giáo dục tình cảm gia đình, tình mẹ con
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
 - Nói về tình mẫu tử thiêng liêng ở một số 
 loài vật mà em biết
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 ...............................................................................................................TOÁN
 GIỚI THIỆU HÌNH THOI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được một số đặc điểm của hình thoi
2. Kĩ năng
- Nhận diện được hình thoi, thực hành phát hiện đặc điểm của hai đường chéo trong hình 
thoi
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bốn thanh gỗ (bìa cứng, nhựa) mỏng, dài khoảng 20 – 30cm, có khoét lỗ ở hai 
đầu, ốc vít để lắp ráp thành hình vuông, hình thoi.
- HS: Giấy kẻ ô li (mỗi ô kích thước 1cm  1cm), thước thẳng, êke, kéo.
2. Phương pháp, kĩ thuật
 18 - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó.
a.Giới thiệu hình thoi
- Yêu cầu HS dùng các thanh nhựa trong bộ - HS cả lớp thực hành lắp ghép hình 
lắp ghép kĩ thuật để lắp ghép thành một vuông.
hình vuông. GV cũng làm tương tự với đồ 
dùng của mình.
- Yêu cầu HS dùng mô hình của mình vừa - HS thực hành vẽ hình vuông bằng mô 
lắp ghép, đặt lên giấy nháp và vẽ theo hình.
đường nét của mô hình để có được hình 
vuông trên giấy. GV vẽ hình vuông trên 
bảng.
- GV xô lệch mô hình của mình để thành - HS tạo mô hình hình thoi.
hình thoi và yêu cầu HS cả lớp làm theo.
- Hình vừa được tạo từ mô hình được gọi là - HS nêu: Hình thoi
hình thoi.
- Yêu cầu HS đặt mô hình hình thoi vừa tạo 
được lên giấy và yêu cầu vẽ hình thoi theo - HS vẽ
mô hình. GV vẽ trên bảng lớp.
- Yêu cầu HS quan sát hình đường viền - HS chỉ theo cặp, 2 HS ngồi cạnh nhau 
trong SGK và yêu cầu các em chỉ hình thoi chỉ cho nhau xem.
có trong đường diềm.
- Yêu cầu lấy VD về ứng dụng của hình - HS lấy VD
thoi vào các vật trong thực tế
- Đặt tên cho hình thoi trên bảng là ABCD 
và hỏi HS: Đây là hình gì? - Là hình thoi ABCD.
b. Nhận biết một số đặc điểm của hình 
thoi
- Yêu cầu HS quan sát hình thoi ABCD trên 
bảng, sau đó lần lượt đặt các câu hỏi để - Quan sát hình và trả lời câu hỏi:
giúp HS tìm được các đặc điểm của hình 
thoi:
+ Kể tên các cặp cạnh song song với nhau + Cạnh AB song song với cạnh DC.
có trong hình thoi ABCD. + Cạnh BC song song với cạnh AD.
+ Hãy dùng thước và đo độ dài các cạnh + HS thực hiện đo độ dài các cạnh của 
của hình thoi. hình thoi.
 19 + Độ dài của các cạnh hình thoi như thế nào + Các cạnh của hình thoi có độ dài bằng 
so với nhau? nhau.
- Kết luận về đặc điểm của hình thoi: - HS nghe và nhắc lại các kết luận về đặc 
Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song điểm của hình thoi.
song và bốn cạnh bằng nhau.
*Lưu ý quan tâm giúp đỡ hs M1+M2 
3. Hoạt động thực hành (18 p)
* Mục tiêu: Nhận dạng được hình thoi. Thực hành kiểm tra đặc điểm 2 đường chéo của 
hình thoi
* Cách tiến hành
Bài 1: - Thực hiện cá nhân - Chia sẻ lớp
- Treo bảng phụ có vẽ các hình như trong Đáp án:
bài tập 1, yêu cầu HS quan sát các hình và 
trả lời các câu hỏi của bài.
+ Hình nào là hình thoi? + Hình 1, 3 là hình thoi.
+ Hình nào là hình chữ nhật? + Hình 2 là hình chữ nhật.
+ Các hình còn lại là hình gì? + Hình 4 là hình bình hành, hình 5 là hình 
 tứ giác
- Yêu cầu nhắc lại đặc điểm của hình thoi, - HS nối tiếp nêu.
hình CN, hình bình hành
+ Hình thoi, hình CN, hình bình hành có + Các cặp cạnh đối diện song song và 
điểm gì chung? bằng nhau.
 Bài 2: Cá nhân – Lớp
- GV vẽ hình thoi ABCD lên bảng và yêu - HS quan sát thao tác của GV sau đó nêu 
cầu HS quan sát. lại:
+ Nối A với C ta được đường chéo AC của + Hình thoi ABCD có hai đường chéo là 
hình thoi ABCD. AC và BD.
+ Nối B với D ta được đường chéo BD của 
hình thoi. 
+ Gọi điểm giao nhau của đường chéo AC 
và BD là O.
- Hãy dùng êke kiểm tra xem hai đường - HS kiểm tra và trả lời: hai đường chéo 
chéo của hình thoi có vuông góc với nhau của hình thoi vuông góc với nhau.
không? - Kiểm tra và trả lời: Hai đường chéo của 
- Hãy dùng thước có vạch chia mi- li- mét hình thoi cắt nhau tại trung điểm của mỗi 
để kiểm tra xem hai đường chéo của hình đường.
thoi có cắt nhau tại trung điểm của mỗi 
hình hay không.
- GV nêu lại các đặc điểm của hình thoi mà 
bài tập đã giới thiệu: Hai đường chéo của 
hình thoi vuông góc với nhau tại trung 
điểm của mỗi đường.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 nhận biết, ghi 
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_4_tuan_19_nam_hoc_2022_2023.docx