Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022

docx 60 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2021
 KỂ CHUYỆN
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân 
vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo 
diều.
2. Kĩ năng
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 
tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung. 
Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI.
 * HS năng khiếu đọc lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 
80 tiếng/phút).
3. Phẩm chất
- HS chăm chỉ, tự giác học tập
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 11-17
 + Giấy khổ to và bút dạ. 
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Thực hành (30p)
* Mục tiêu: - Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định 
giữa HKI (khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ 
phù hợp với nội dung đoạn đọc.
 - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết 
được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân 
vật trong văn bản tự sự. 
 1 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
* Cách tiến hành: 
Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng (1/3 Cá nhân- Lớp
lớp)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ 
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS 
 tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. 
 - Đọc và trả lời câu hỏi. 
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về - Theo dõi và nhận xét. 
nội dung bài đọc
- GV nhận xét, khen/ động viên trực tiếp 
từng HS. 
Bài 2. Lập bảng tổng kết Nhóm 4- Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. 
- Hãy nêu các bài tập đọc là truyện kể - HS đọc yêu cầu bài tập. 
trong hai chủ điểm Có chí thì nên và - 1 HS nêu: Bài tập đọc: Ông trạng thả 
Tiếng sáo diều. diều, “ Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi, 
 Vẽ trứng, Người tìm đường lên các vì 
 sao, Văn hay chữ tốt, Chú Đất Nung, 
+ Yêu cầu HS làm bài trong nhóm 4. Trong quán ăn “Ba cá bống”, Rất nhiều 
GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. mặt trăng.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng. - HS làm bài theo nhóm.
 - Báo cáo kết quả.
 - Nhận xét, bổ sung.
 Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân 
 vật
 Ông trạng thả diều Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà nghèo mà Nguyễn 
 hiếu học Hiền
 “Vua tàu thủy” Từ điển nhân vật Bạch Thái Bưởi từ tay Bạch 
 Bạch Thái Bưởi lịch sử Việt Nam trắng, nhờ có chí đã làm Thái 
 nên nghiệp lớn. Bưởi
 Vẽ trứng Xuân Yến Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi Lê- ô- 
 kiên trì khổ luyện đã trở nác- đô 
 thành danh hoạ vĩ đại. đa Vin- 
 xi
 Người tìm đường Lê Quang Long Xi- ôn- cốp- xki kiên trì Xi- ôn- 
 lên các vì sao Phạm Ngọc Toàn theo đuổi ước mơ, đã tìm cốp- xki
 được được đường lên các vì 
 sao.
 2 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 Văn hay chữ tốt Truyện đọc 1 Cao Bá Quát kiên trì luyện Cao Bá 
 (1995) viết chữ, đã nổi danh là Quát
 người văn hay chữ tốt.
 Chú Đất Nung Nguyễn Kiên Chú bé Đất dám nung mình Chú Đất 
 (phần 1- 2) trong lửa đã trở thành Nung
 người mạnh mẽ, hữu ích. 
 Còn hai người bột yếu ớt 
 gặp nước suýt bị tan ra.
 Trong quán ăn “Ba A- lếch- xây Tôn- Bu- ra- ti- nô thông minh, Bu- ra- 
 cá bống” xtôi mưu trí đã moi được bí mật ti- nô
 về chiếc chìa khóa vàng từ 
 hai kẻ độc ác.
 Rất nhiều mặt trăng Phơ- bơ Trẻ em nhìn thế giới, giải Công 
 (phần 1- 2) thích về thế giới rất khác chúa nhỏ
 người lớn.
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ KT đã ôn tập
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Đọc diễn cảm các bài tập đọc 
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................... 
 TẬP LÀM VĂN
 ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
 - Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức 
thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn (ND ghi nhớ). 
2. Kĩ năng
- Nhận biết được cấu tạo của một đoạn văn (BT1, mục III); viết được một đoạn văn 
tả bao quát một chiếc bút (BT2) 
- Rèn kĩ năng miêu tả
3. Phẩm chất
- Giữ gìn, yêu quý đồ dùng học tập.
 3 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
4. Góp phần phát triển NL:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ.
 - HS: SBT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, 
 nhận xét.
+ Khi quan sát đồ vật, cần chú ý những gì? + Quan sát theo trình tự hợp lí, 
 bằng nhiều giác quan khác nhau
 + Chú ý phát hiện những đặc 
 điểm riêng biệt của đồ vật
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học mới
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, 
hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn ( ND ghi nhớ). 
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp
a. Nhận xét Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp
Bài tập 1, 2, 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc YC và nội dung của bài
- Gọi HS đọc bài Cái cối tân trang 143 - HS đọc bài Cái cối tân trang 143
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng. - Đoạn 1: Mở bài
 + Giới thiệu cái cối được tả trong bài
 - Đoạn 2: Thân bài
 + Tả hình dáng bên ngoài của cái cối tân
 - Đoạn 3: Thân bài
 + Tả hoạt động của cái cối
 - Đoạn 4: Kết bài
 + Nêu cảm nghĩ về cái cối.
+ Đoạn văn miêu tả đồ vật có ý nghĩa 
 - HS trả lời theo ý hiểu
như thế nào?
- GV chốt: Mỗi đoạn văn có một nội 
 - Lắng nghe
 4 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
dung nhất định - Một số HS nêu phần ghi nhớ
b. Ghi nhớ
3. Hoạt động thực hành:(17 phút)
* Mục tiêu: Nhận biết được cấu tạo của một đoạn văn (BT1, mục III) ; viết được 
một đoạn văn tả bao quát một chiếc bút (BT2) 
* Cách tiến hành: 
Bài 1: Hoạt động cá nhân -> cặp đôi
- Yêu cầu đọc đề bài - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
 - Cả lớp đọc thầm Cây bút máy
 - HS thực hiện lần lượt theo yêu cầu của 
 BT 
- GV cùng HS nhận xét. - Đại diện nhóm chia sẻ bài trước lớp 
 Đáp án:
 a. Bài văn gồm 4 đoạn
 b. Đoạn 2 tả hình dáng bút máy
 c. Đoạn 3 tả ngòi bút
 d. Câu mở đoạn là câu đầu, câu kết đoạn là 
 câu cuối của đoạn
Bài 2: Hoạt động cá nhân -> cả lớp
- HS nêu YC - HS đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ để viết 
- Viết đoạn văn. bài (cá nhân)
- Chia sẻ bài viết 
 GV lưu ý: 
- Tả phần bao quát.
- Cần quan sát kĩ chiếc bút chì: hình 
dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu, 
cấu tạo.
- Tập diễn đạt, sắp xếp các ý, kết hợp 
bộc lộ cảm xúc khi tả. - HS nối tiếp nhau chia sẻ bài viết trước 
 lớp.
 - Nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét.
*Chú ý trợ giúp đối tượng HS hạn chế 
hoàn thiện nội dung học tập 
4. HĐ ứng dụng (1p) - Chỉnh sửa và hoàn thiện đoạn văn
5. HĐ sáng tạo (1p) - Viết đoạn văn tả các bộ phận khác của 
 chiếc bút (ngòi, ruột, vỏ bút)
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 5 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .............................................................................................................................
 TOÁN
 LUYỆN TẬP 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Củng cố KT về chia cho số có 3 chữ số
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép chia cho số có 4 chữ số cho số có 3 chữ số
- Biết vận dụng phép chia để giải các bài toán liên quan
3. Phẩm chất
- Tính chính xác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1a.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
 - HS: Vở BT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(5p)
 - TBVN điều hành lớp hát, vận 
 động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành:(30p)
* Mục tiêu: - Thực hiện được phép chia cho số có 4 chữ số cho số có 3 chữ số
 - Biết vận dụng phép chia để giải các bài toán liên quan
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1a: HSNK có thể làm cả bài - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Chia sẻ 
- Gọi HS đọc yêu cầu lớp
 Đáp án
 708 354 7552 236
 6 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 000 2 0572 302
 000
 9060 453 
 0000 20
- GV lưu ý đối tượng HS M1 +M2 
bước đặt tính và tính
Bài 2+ bài 3 (bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
HS hoàn thành sớm) Bài 2: Bài giải
 Có tất cẩ số gói kẹo là:
 24 x 120 = 2880 (gói)
 Cần số hộp để xếp là: 
- Nhận xét, chốt đáp án. 2880 : 160 = 18 (hộp) 
 Đáp số: 18 hộp
 Bài 3: Đáp án
 a) 2205 : (35 x 7) 
 C1: 2205 : (35 x 7) = 2205 : 245 = 9
 C2: 2205 : (35 x 7) = 2205 : 35 : 7 = 9
- Chốt lại cách chia một số cho 1 tích
3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách chia cho số có 3 chữ số
4. HĐ sáng tạo (1p) - Tự nghĩ ra các phép chia số có 4 chữ số cho 
 số có 3 chữ số và thực hành tính
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầu 
biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3).
2. Kĩ năng:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.
 7 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
3. Phẩm chất: 
- HS có ý thức học và ôn bài cũ
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu bắt thăm bài đọc
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp 
 với vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
2. 1. Viết chính tả
a. ChuẨn bị viết chính tả: (4p)
* Mục tiêu: Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 
80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội 
dung. Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI. Biết đặt câu có ý nhận xét 
về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ 
đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3).
* Cách tiến hành: 
Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng: 1/5 
lớp - HS đọc yêu cầu bài tập. 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ 
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, cứ 1 HS kiểm 
 tra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài 
 đọc. 
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về - Đọc và trả lời câu hỏi. 
nội dung bài đọc - Theo dõi và nhận xét. 
- GV nhận xét, khen/ động viên trực tiếp 
từng HS. 
*Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 đọc lưu loát 
các bài Tập đọc, HTL
Bài 2: Đặt câu với những từ ngữ thích 
 8 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
hợp... - Thực hiện theo yêu cầu của GV: 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS trao đổi nhóm 2 nhận xét về tính 
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đọc câu cách của mỗi nhân vật
của mình đặt. HS khác nhận xét, bổ - Đặt câu cá nhân – Chia sẻ trước lớp:
sung. VD:
- GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng a. Nhờ thông minh, ham học và có chí, 
HS. Nguyễn Hiền đã trờ thành Trạng nguyên 
 trẻ nhất nước ta.
 b. Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi kiên nhẫn, 
 khổ công luyện vẽ mới thành tài.
 c. Xi- ôn- cốp- xki là người đầu tiên ở 
 nước Nga tìm cách bay vào vũ trụ
 d. Cao Bá Quát rất kì công luyện viết 
 chữ.
 e. Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 đặt câu cho ba, chí lớn.
đúng.
+ Em học được điều gì từ các nhân vật 
trong bài? - HS nối tiếp nêu:
 + Em học được tính kiên trì, ý chí, nghị 
Bài 3: Em hãy chọn thành ngữ.... lực,....
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. 
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận cặp đôi - Thực hiện theo yêu cầu của GV
và viết các thành ngữ, tục ngữ vào vở. a) Nếu bạn có quyết tâm học tập, rèn 
- Gọi HS trình bày, HS khác nhận xét. luyện cao
- Nhận xét chung, kết luận lời giải đúng. - Có chí thì nên.
 - Có công mài sắt, có ngày nên kim.
 - Người có chí thì nên.
 Nhà có nền thì vững.
 b) Nếu bạn nản lòng khi gặp khó khăn?
 - Chớ thấy sóng cả mà rã tay cheo.
 - Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
 - Thất bại là mẹ thành công.
 - Thua keo này, bày keo khác.
 c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo 
 người khác?
 - Ai ơi đã quyết thì hành.
 Đã đan thì lận tròn vành mới thôi!
 - Hãy lo bền chí câu cua.
 Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai!
 9 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
3. HĐ ứng dụng (1p) - Đứng núi này trông núi nọ.
 - Ghi nhớ và vận dụng tốt các thành ngữ 
4. HĐ sáng tạo (1p) trong các chủ điểm đã học
 - Đọc diễn cảm tất cả các bài tập đọc
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................... 
 Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2021
 TẬP LÀM VĂN
 LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được đoạn văn thuộc phần nào trong bài văn miêu tả, nội dung miêu tả 
của từng đoạn, dấu hiệu mở đầu đoạn văn (BT1); viết được đoạn văn tả hình dáng 
bên ngoài, đoạn văn tả đặc điểm bên trong của chiếc cặp sách (BT2, BT3). 
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng viết một bài văn miêu tả cái cặp
3. Phẩm chất
- Thích quan sát, miêu tả đồ chơi, yêu quý, giữ gìn đồ chơi.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: bảng phụ
 - HS: một số đồ chơi
2. Phương pháp, kĩ thuât
- PP: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, quan sát, thực hành.
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm 2
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức:(15p)
 10 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
*Mục tiêu: - Nhận biết được đoạn văn thuộc phần nào trong bài văn miêu tả, nội 
dung miêu tả của từng đoạn, dấu hiệu mở đầu đoạn văn (BT1); viết được đoạn văn 
tả hình dáng bên ngoài, đoạn văn tả đặc điểm bên trong của chiếc cặp sách (BT2, 
BT3). 
* Cách tiến hành: 
Bài 1: Hoạt động cá nhân-> cả lớp
- HS đọc yêu cầu và nội dung. -Thống nhất ý kiến:
- HS trao đổi thực hiện yêu cầu. a. Các đoạn văn trên đều thuộc phần 
- HS chia sẻ bài trước lớp thân bài trong bài văn miêu tả.
- GV nhận xét kết luận đáp án đúng. b. Đoạn 1: Đó là một chiếc cặp long 
 *Lưu ý trợ giúp HS M1 xác định phần lanh (Tả hình dáng bên ngoài của chiếc 
thân bài cặp).
 + Đoạn 2: Quai cặp làm bằng sắt 
 chiếc ba lô. (Tả quai cặp và dây đeo).
 + Đoạn 3: Mở cặp ra em thấy thước 
 kẻ (Tả cấu tạo bên trong của cặp ).
 c. Nội dung miêu tả của từ ngữ đoạn 
 được báo hiệu bằng những từ:
 + Đoạn 1: màu đỏ tươi 
 + Đoạn 2: Quai cặp 
 + Đoạn 3: Mở cặp ra 
Bài 2: Hoạt động cá nhân-> cả lớp
- HS nêu yêu cầu và gợi ý - Quan sát cặp, đọc gợi ý
- HS quan sát chiếc cặp của mình.
* GV lưu ý HS:
+ Chỉ viết 1 đoạn văn, miêu tả hình - HS lắng nghe,...
dáng bên ngoài chiếc cặp của em hoặc 
của bạn em.
+ Cần chú ý miêu tả đặc điểm riêng của - HS viết bài cá nhân -> chia sẻ bài viết
chiếc cặp. - HS nhận xét, góp ý:
+ Đặt cặp trước mặt để quan sát. +Tả bao quát mặt ngoài chiếc cặp
- HS viết bài, trình bày +Tả chi tiết quai xách hoặc dây đeo
- GV cùng HS nhận xét. +Tả chi tiết khóa cặp
 - Khen bạn viết hay, sáng tạo
* GV trợ giúp cho HS M1 +M2 (chú ý 
cách dùng từ, sử dụng dấu câu đúng cấu 
trúc ngữ pháp, ...)
Bài 3: 
GV lưu ý HS:
 11 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
- Đề bài chỉ yêu cầu tả bên trong chiếc - Quan sát cặp, đọc phần gợi ý 
cặp. - HS viết bài cá nhân.
- GV nhận xét, đánh giá bài viết của một - HS đổi chéo bài cùng tham khảo bài 
số HS -> Tuyên dương HS viết bài tốt. viết
* GV trợ giúp cho HS M1 +M2(chú ý 
về đặc điểm bên trong của cái cặp) - Viết lại các câu văn còn mắc lỗi
3. HĐ ứng dụng (1p) - Viết hoàn chỉnh phần thân bài miêu tả 
4. HĐ sáng tạo (1p chiếc cặp (2 đoạn văn)
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ĐỊA LÍ 
 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
 Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (TIẾP THEO)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Biết đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm nghề thủ công truyền thống: dệt lụa, sản 
xuất đồ gốm, chiếu cói, chạm bạc, đồ gỗ, 
2. Kĩ năng
- Dựa vào ảnh mô tả về cảnh chợ phiên, qui trình sản xuất đồ gốm.
3. Phẩm chất
- HS có ý thức giữ gìn truyền thống, bản sắc dân tộc. 
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh, ảnh về nghề thủ công, chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ 
- HS: SGK, tranh, ảnh 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (5p) - TBHT điêu hành lớp trả lời, nhận xét
 12 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 + Hãy nêu thứ tự các công việc trong + Làm đất, gieo mạ, nhổ mạ, cấy lúa, 
 quá trình sản xuất lúa gạo của người gặt lúa, phơi thóc . 
 dân ở đồng bằng Bắc Bộ. 
 + Mùa đông ở đồng bằng Bắc Bộ có + Thuận lợi cho việc trông cây rau màu 
 thuận lợi và khó khăn gì cho việc trồng xứ lạnh, 
 rau xứ lạnh?
 - GV giới thiệu bài mới
 2. khám phá: (30p)
 * Mục tiêu: Biết đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm nghề thủ công truyền thống: 
 dệt lụa, sản xuất đồ gốm, chiếu cói, chạm bạc, đồ gỗ; mô tả về cảnh chợ phiên; 
 nắm được quy trình sản xuất gốm.
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
 Hoạt động 1: Nơi có hàng trăm nghề Nhóm 4 - Lớp
 thủ công: 
 + Nghề thủ công là nghề như thế nào? + Là nghề tạo ra sản phẩm từ sự khéo 
 léo của đôi bàn tay.
 - GV cho HS các nhóm dựa vào tranh, 
 ảnh SGK và vốn hiểu biết của bản - Chia sẻ, bổ sung. 
 thân, thảo luận theo gợi ý sau: 
 + Em biết gì về nghề thủ công truyền + Đồng bằng Bắc Bộ có tới hàng trăm 
 thống của người dân ĐB Bắc Bộ? nghề thủ công khác nhau, nhiều nghề 
 (Nhiều hay ít nghề, trình độ tay nghề, đạt tới trình độ tinh xảo, tạo nên những 
 các mặt hàng nổi tiếng, vai trò của sản phẩm nổi tiếng như lụa Vạn Phúc, 
 nghề thủ công ) gốm sứ Bát Tràng, . . . . 
 + Khi nào một làng trở thành làng + Những nơi nghề thủ công phát triển 
 nghề? Kể tên các làng nghề thủ công mạnh tạo nên các làng nghề, làng Bát 
 nổi tiếng mà em biết? Trang, làng Vạn Phúc, làng Đông Kị, .. 
 + Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ + Người làm nghề thủ công giỏi gọi là 
 công? nghệ nhân. 
 - GV nhận xét và nói thêm về một số 
 làng nghề và sản phẩm thủ công nổi 
 tiếng của ĐB Bắc Bộ. 
 - GV: Để tạo nên một sản phẩm thủ 
 công có giá trị, những người thợ thủ - Lắng nghe
 công phải lao động rất chuyên cần và 
 trải qua nhiều công đoạn sản xuất 
 khác nhau theo một trình tự nhất 
 định. 
 - GV cho HS quan sát các hình về sản 
 xuất gốm ở Bát Tràng và trả lời câu 
 13 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 hỏi: 
 + Quan sát các hình trong SGK em + Nhào luyện đất, tạo dáng cho gốm, 
 hãy nêu thứ tự các công đoạn tạo ra phơi gốm, vẽ hoa văn, tráng men, đưa 
 sản phẩm gốm? vào lò nung, lấy sản phẩm từ lò nung 
 - GV nhận xét, kết luận: Nói thêm một ra. 
 công đoạn quan trọng trong quá trình - HS khác nhận xét, bổ sung. 
 sản xuất gốm là tráng men cho sản 
 phẩm gốm. Tất cả các sản phẩm gốm 
 có độ bóng đẹp phụ thuộc vào việc 
 tráng men. 
 - GV yêu cầu HS kể về các công việc - Vài HS kể
 của một nghề thủ công điển hình của 
 địa phương nơi em đang sống. 
 Hoạt động 2: Chợ phiên: Nhóm 2 – Lớp.
 - HS chia sẻ kết quả trước lớp. 
 - GV cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh 
 để thảo luận các câu hỏi: 
 + Chợ phiên ở ĐB Bắc Bộ có đặc điểm + Mua bán tấp nập, ngày họp chợ 
 gì? (hoạt động mua bán, ngày họp không trùng nhau, hàng hóa bán ở chợ 
 chợ, hàng hóa bán ở chợ). phần lớn sản xuất tại địa phương. 
 + Mô tả về chợ theo tranh, ảnh: Chợ + Chợ nhiều người; Trong chợ có 
 nhiều người hay ít người? Trong chợ những hàng hóa ở địa phương và từ 
 có những loại hàng hóa nào? những nơi khác đến. 
 GV: Ngoài các sản phẩm sản xuất ở 
 địa phương, trong chợ còn có nhiều - Lắng nghe
 mặt hàng được mang từ các nơi khác 
 đến để phục vụ cho đời sống, sản - 3 HS đọc. 
 xuất của người dân
 - Chốt lại bài học - HS đọc nội dung ghi nhớ 
 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Nêu lại các HĐSX của người dân 
 đồng bằng Bắc Bộ
 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Giới thiệu quy trình làm một sản phẩm 
 gỗ ở làng nghề của em
 ĐỊA LÍ
 THỦ ĐÔ HÀ NỘI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hà Nội:
 14 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 + Thành phố lớn ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ.
 +Là trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học và kinh tế của đất nước.
2. Kĩ năng
- Xác định được trên Bản đồ vị trí thủ đô Hà Nội
* HS NK : Dựa vào các hình 3, 4 trong SGK so sánh những điểm khác nhau giữa 
khu phố cổ và khu phố mới (về nhà cửa, đường phố, ).
3. Phẩm chất
- HS có ý thức giữ tự hào về truyền thống của Hà Nội nghìn năm văn hiến 
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Đài đĩa ghi bài hát về thủ đô HN (...)
 + Bản đồ hành chính, giao thông, công nghiệp Việt Nam.
 + Bản đồ Hà Nội. Tranh ảnh về Hà Nội. 
- HS: SGK, tranh, ảnh 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (5p)
 - Cho HS nghe bài hát về Hà Nội - HS lắng nghe 
 - GV giới thiệu bài mới
 2. khám phá: (30p)
 * Mục tiêu: - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hà Nội: Thành 
 phố lớn ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ. Là trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học 
 và kinh tế của đất nước.
 - Chỉ được thủ đô Hà Nội trên bản đồ (lược đồ).
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
 HĐ 1: Hà Nội – thành phố lớn ở TT Cá nhân - Lớp
 đồng bằng BB
 2
 - Nêu diện tích và số dân của Hà Nội. + Diện tích: 3358, 9 km
 + Số dân: 6 654 800 người (2016)
 - GV kết luận: Đây là thành phố lớn nhất 
 miền Bắc.
 - HS quan sát bản đồ hành chính & trả 
 15 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 - GV treo bản đồ hành chính Việt Nam. lời – 1 HS lên chỉ vị trí trên bản đồ
 + Vị trí của Hà Nội ở đâu?
 - GV treo bản đồ giao thông Việt Nam.
 - HS quan sát bản đồ giao thông & trả 
 + Từ Hà Nội có thể đi tới các nơi khác (tỉnh 
 khác & nước ngoài) bằng các phương tiện & lời: đường sắt, đường bộ, đường hàng 
 đường giao thông nào? không
 + Từ tỉnh (thành phố) em có thể đến Hà Nội 
 bằng những phương tiện nào? + Đường sắt, đường bộ
 HĐ 2: Thành phố cổ đang ngày càng 
 Nhóm 4 – Lớp
 phát triển
 - Các nhóm HS thảo luận theo gợi ý của 
 GV – Chia sẻ trước lớp
 + Hà Nội được chọn làm kinh đô nước 
 ta vào năm nào? Khi đó kinh đô có tên 
 + Năm 1010, tên Thăng Long. Tính đến 
 là gì? Tới nay Hà Nội được bao nhiêu 
 nay được 1008 năm
 tuổi?
 + Khu phố cổ có đặc điểm gì? (Ở đâu? 
 Tên phố có đặc điểm gì? Nhà cửa, 
 + Tên phố gắn với loại mặt hàng buôn 
 đường phố?)
 bán, nhà cửa cổ kính, san sát nhau,...
 + Khu phố mới có đặc điểm gì? (nhà 
 + Rộng rãi, nhà của san sát, cao tầng, 
 cửa, đường phố )
 đường phố to và rộng
 + Kể tên những danh lam thắng cảnh, 
 di tích lịch sử của Hà Nội.
 + Hồ Hoàn Kiếm, Tháp Rùa, Đền Ngọc 
 - GV trợ giúp HS hoàn thiện phần trình 
 Sơn, Cột cờ Hà Nội,.....
 bày.
 - GV kể thêm về các danh lam thắng 
 cảnh, di tích lịch sử của Hà Nội (Văn 
 miếu Quốc tử giám, chùa Một Cột )
 - HS quan sát tranh vẽ
 HĐ 3: Hà Nội – TT chính trị, văn 
 hoá, khoa học và kinh tế lớn của cả 
 Nhóm 2 – Lớp
 nước
 - Nêu những dẫn chứng thể hiện Hà 
 Nội là:
 - Các nhóm HS thảo luận theo gợi ý của 
 + Trung tâm chính trị
 GV – Chia sẻ nội dung
 + Nơi làm việc của cơ quan lãnh đạo 
 16 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 + Trung tâm kinh tế lớn cao nhất:....
 + Nhiều trung tâm thương mại, giao 
 + Trung tâm văn hoá, khoa học dịch,...
 + Tập trung nhiều viện nghiên cứu, 
 - Kể tên một số trường đại học,viện 
 trường đại học, viện bảo tàng,...
 bảo tàng của Hà Nội. - HS kể
 ->GV chốt kiến thức bài học - Chốt lại 
 bài học
 3. Hoạt động ứng dụng (1p)
 - Giáo dục ý thức tự hào thủ đô nghìn 
 năm văn hiến
 4. Hoạt động sáng tạo (1p)
 - Sưu tầm, giới thiệu các bài hát, bài thơ 
 hay về thủ đô Hà Nội.
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ĐỊA LÍ 
 ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- HS biết hệ thống đuợc những đặc điểm chính về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, 
sông ngòi; dân tộc, trang phục, và hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên Sơn, 
Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ.
2. Kĩ năng
- Xác định được trên bản đồ vị trí Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ, 
đồng bằng Bắc Bộ.
3. Phẩm chất
- HS ôn tập nghiêm túc, tích cực, tự giác
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 17 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
- GV: + Bản đồ thiên nhiên, hành chính Việt Nam.
 + Lược đồ khung Việt Nam treo tường & cá nhân.
- HS: SGK, tranh, ảnh 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (5p)
 - Tìm những dẫn chứng thể hiện Hà - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét 
 Nội là:
 + TT chính trị của cả nước? + Nơi làm việc của cơ quan lãnh đạo 
 cao nhất:....
 + Nhiều trung tâm thương mại, giao 
 + Trung tâm kinh tế? dịch,...
 + Trung tâm văn hoá, khoa học? + Tập trung nhiều viện nghiên cứu, 
 trường đại học, viện bảo tàng,...
 + Đầu mối giao thông quan trọng? + Tập trung nhiều tuyến đường giao 
 thông quan trọng
 - GV nhận xét chung, giới thiệu bài 
 mới
 2. Thực hành: (30p)
 * Mục tiêu: HS điền đúng tên dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan – xi-păng, các 
 cao nguyên ở Tây Nguyên, thành phố Đà Lạt , đồng bằng Bắc Bộ, thủ đô Hà Nội 
 trên bản đồ trống.
 - HS so sánh được về thiên nhiên của đồng bằng Bắc Bộ với Tây Nguyên và 
 trung du Bắc Bộ 
 - HS nêu được đặc điểm địa hình của đồng bằng Bắc Bộ . 
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
 * Việc 1: Hoạt động cả lớp
 - GV phát cho HS bản đồ (thu nhỏ) - HS điền các địa danh theo câu hỏi 
 - GV treo bản đồ Việt Nam & yêu cầu HS vào bản đồ
 làm theo câu hỏi : - HS QS -> thực hiện nội dung YC
 + Điền tên dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan – 
 xi-păng, các cao nguyên ở Tây Nguyên, - HS trình bày trước lớp & điền các địa 
 thành phố Đà Lạt, đồng bằng Bắc Bộ, thủ đô danh vào lược đồ khung treo tường.
 Hà Nội trên bản đồ trống - HS nhận xét, bổ sung
 - GV chốt kiến thức
 18 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 *Lưu ý : GV trợ giúp HS M1+M2 hoàn thiện 
 nội dung bài 
 Việc 2: Hoạt động nhóm đôi
 - GV yêu cầu các nhóm thảo luận & 
 hoàn thành bảng so sánh về thiên nhiên 
 của đồng bằng Bắc Bộ với Tây 
 Nguyên và trung du Bắc Bộ 
 - GV yêu cầu các nhóm trao đổi phiếu 
 để kiểm tra. - Các nhóm HS thảo luận theo gợi ý của 
 - GV kẻ sẵn bảng thống kê lên bảng & GV.
 giúp HS điền đúng các kiến thức vào 
 bảng hệ thống. - Các nhóm trao đổi phiếu để chia sẻ 
 nội dung học tập
 Việc 3: Hoạt động cá nhân
 - Đại diện nhóm trình bày kết quả trước 
 - GV yêu cầu HS làm các câu hỏi sau:
 lớp
 + Nêu đặc điểm địa hình của đồng 
 - Các nhóm khác bổ sung ý kiến
 bằng Bắc Bộ 
 - Hs làm việc cá nhân – Chia sẻ lớp
 + ĐB BB có những điều kiện gì để trở 
 - Thống nhất ý kiến 
 thành vựa lúa lớn thứ 2 của cả nước?
 - Đại diện HS chia sẻ kết quả 
 + Nêu các bước truyền thống trong sản 
 - HS bổ sung ( nếu có)
 xuất lúa gạo ở ĐB BB?
 - GV trợ giúp HS M1+ M2 hoàn thiện 
 phần trình bày.
 ->GV chốt kiến thức bài học
 3. Hoạt động ứng dụng (1p)
 4. Hoạt động sáng tạo (1p)
 - Ôn tập các kiến thức môn học
 - Sưu tầm, giới thiệu các tranh ảnh về 
 các vùng địa lí đã học
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 19 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 TOÁN
 CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách chia số có 5 chữ số cho số có 3 chữ số.
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép chia số có 5 chữ số cho số có 3 chữ số (chia hết, chia có 
dư).
- Biết vận dụng tính chất để giải các bài toán liên quan
3. Phẩm chất
- Tính chính xác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
 - HS: Vở BT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(5p) - TBVN điểu hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Biết cách chia số có 5 chữ số cho số có 3 chữ số
* Cách tiến hành: 
 a. Hướng dẫn HS trường hợp chia 
hết 
 41535 : 195 = ?
a. Đặt tính. - HS đặt tính
b.Tìm chữ số đầu tiên của thương. - HS làm nháp theo sự hướng dẫn của 
 GV
c. Tìm chữ số thứ 2 của thương
 41535 195
d. Tìm chữ số thứ 3 của thương
 0253
e. Thử lại: lấy thương nhân với số chia phải 0585 213
được số bị chia. 000
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_12_nam_hoc_2021_2022.docx