Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Trần Việt Hùng (CV2345)

doc 48 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Trần Việt Hùng (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án tuần 14- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2022
 TOÁN
 Tiết 61: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết chia một tổng cho một số.
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính. 
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu học tập
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV giới thiệu vào bài
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Biết cách chia một tổng cho một số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
*. So sánh giá trị của biểu thức - HS đọc biểu thức 
- Ghi lên bảng hai biểu thức: 
 (35 + 21): 7 và 35: 7 + 21: 7 
- Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
thức trên Chia sẻ lớp 
 (35 + 21): 7 và 35: 7 + 21: 7 
 = 56: 7 = 8 = 5 + 3 = 8
+ Giá trị của hai biểu thức (35 + 21): 7 + Bằng nhau. (đều bằng 8)
và 35: 7 + 21: 7 như thế nào so với 
nhau?
- Vậy ta có thể viết: 
 (35 + 21): 7 = 35: 7 + 21: 7 - HS đọc biểu thức. 
*Rút ra kết luận về một tổng chia cho 
một số 
+ BT (35 + 21): 7 có dạng thế nào? + Có dạng là một tổng chia cho một số. 
 1 Giáo án tuần 14- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
+ Hãy nhận xét về dạng của biểu thức. 
 35 : 7 + 21: 7 ? + Biểu thức là tổng của hai thương 
+ Nêu từng thương trong biểu thức này. + Thương thứ nhất là 35: 7, thương thứ 
 hai là 21: 7 
+ 35 và 21 là gì trong biểu thức (35 + +Là các số hạng của tổng (35 + 21). 
21): 7
+ Còn 7 là gì trong biểu thức (35 + 21): + 7 là số chia. 
7 ?
+ Qua hai biểu thức trên, em hãy rút ra Công thức: (a + b): c = a: c+ b: c
công thức tính và qui tắc? - HS nghe GV nêu tính chất và sau đó 
 nêu lại. 
 - HS lấy VD về cách thực hiện chia 1 
 tổng cho 1 số.
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực 
hành tính. 
* Cách tiến hành
Bài 1a: - Thực hiện cá nhân - Chia sẻ nhóm 2 - 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. chia sẻ lớp
 Đ/a:
 (15 + 35): 5 (80 + 40): 4
 = 50: 5 = 10 = 120: 4 = 30
 (15 + 35): 5 (80 + 40): 4
 = 15: 5 + 35: 5 = 80: 4 + 40: 4
- GV chốt đáp án. = 3 + 7 = 10 = 20 + 10 = 30
- Củng cố tính chất chia một tổng cho 
một số.
Bài 1b Đ/a:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. 18: 6 + 24: 6 60: 3 + 9 : 3
 = 3+ 4 = 7 = 20+ 3 = 23
 18: 6 + 24: 6 60: 3 + 9 : 3
 = (18 + 24): 6 = (60 + 9): 3
 = 42 : 6 = 7 = 69: 3 = 23
- GV chốt đáp án.
 Bài 2: Tính bằng hai cách (theo mẫu) - Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. sẻ lớp
 Đ/a:
 a. (27 – 18): 3 b. (64 – 32): 8
 = 9 : 3 = 3 = 32: 8 = 4
 (27 – 18): 3 (64 – 32): 8
 = 27: 3 – 18: 3 = 64: 8 – 32 – 8
 = 9 – 6 = 3 = 8 – 4 = 4
- GV chốt đáp án, củng cố tính chất chia 
một hiệu cho một số.
 2 Giáo án tuần 14- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
Bài 3: (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm) Bài giải
 Lớp 4A chia được số nhóm là:
 32 : 4 = 8 (nhóm)
 Lớp 4B chia được số nhóm là:
 28 : 4 = 7 (nhóm)
 Tất cả có số nhóm là:
 8 + 7 = 15 (nhóm)
 Đ/s: 15 nhóm
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách chia một tổng cho một số
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Giải BT 3 bằng cách khác
 KHOA HỌC 
 MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi, 
- Nắm được quy trình sản xuất nước sạch
2. Kĩ năng
- Thực hành lọc nước
3. Phẩm chất
- Biết sử dụng nước sạch, đun sôi nước để đảm bảo an toàn cho sức khoẻ
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
* BVMT: Bảo vệ, cách thức làm cho nước sạch, tiết kiệm nước; bảo vệ bầu không 
khí
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Các hình minh hoạ trang 56, 57 / SGK (phóng to nếu có điều kiện). 
- HS ĐỒ DÙNG DẠY HỌC theo nhóm các dụng cụ thực hành: Nước đục, hai chai 
nhựa trong giống nhau, giấy lọc, cát, than bột. 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (4p) - HS trả lời dưới sự điều hành của 
 TBHT
+ Nêu những nguyên nhân nào làm ô + Do xả rác, phân nước thải bừa 
nhiễm nước? bãi... 
+ Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì + Là nơi vi sinh vật sinh sống, phát 
đối với sức khỏe của con người? triển và lan truyền các loaị như dịch 
 tả,... 
 3 Giáo án tuần 14- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào 
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Biết một số cách làm sạch nước. Thực hiện lọc nước mức độ đơn 
giản. Nắm được quy trình sản xuất nước sạch
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ1: Tìm hiểu một số cách làm sạch Cá nhân- Lớp
nước: 
 1) Gia đình hoặc địa phương em đã sử **Những cách làm sạch nước là: 
dụng những cách nào để làm sạch nước? + Dùng bể đựng cát, sỏi để lọc. Dùng 
 bình lọc nước. Dùng bông lót ở phễu 
 để lọc. Dùng nước vôi trong. Dùng 
 phèn chua. Dùng than củi. Đun sôi 
 nước. 
+ Những cách làm như vậy đem lại hiệu + Làm cho nước trong hơn, loại bỏ 
quả như thế nào? một số vi khuẩn gây bệnh cho con 
 * Kết luận: Thông thường người ta làm người. 
sạch nước bằng 3 cách sau: Lọc nước, 
khử trùng nước, đun sôi nước. 
Tác dụng của việc lọc nước: Tách các 
chất không bị hoà tan ra khỏi nước. - HS lắng nghe. 
+ Để diệt vi khuẩn người ta có thể pha 
vào nước những chất khử trùng như 
nước gia- ven. Tuy nhiên, chất này 
thường làm cho nước có mùi hắc. 
+ Đun nước cho tới khi sôi, để thêm 10 
phút, phần lớn vi khuẩn chết hết. Nước 
bốc hơi mạnh, mùi thuốc khử trùng 
cũng hết. 
HĐ2: Thực hành lọc nước: Nhóm 4 - Lớp
- GV tổ chức cho HS thực hành lọc nước - HS đọc nội dung SGK 
đơn giản với các dụng cụ đã chuẩn bị theo - HS thực hành theo hướng dẫn SGK. 
nhóm - Đại diện các nhóm trình bày kết 
 quả. 
+ Em có nhận xét gì về nước trước và + Nước trước khi lọc có màu đục, có 
sau khi lọc? nhiều tạp chất như đất, cát,.. Nước 
 sau khi lọc trong suốt, không có tạp 
 chất. 
+ Nước sau khi lọc đã uống được chưa? + Chưa uống được vì nước đó chỉ 
Vì sao? sạch các tạp chất, vẫn còn các vi 
 khuẩn khác mà bằng mắt thường ta 
 không nhìn thấy được. 
+ Khi tiến hành lọc nước đơn giản chúng + Khi tiến hành lọc nước đơn giản 
ta cần có những gì? chúng ta cần phải có than bột, cát 
 hay sỏi. 
 4 Giáo án tuần 14- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
+ Than bột có tác dụng gì? + Than bột có tác dụng khử mùi và 
 màu của nước. 
+ Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì? + Cát hay sỏi có tác dụng loại bỏ các 
 chất không tan trong nước. 
** Đó là cách lọc nước đơn giản. Nước 
tuy sạch nhưng chưa loại các vi khuẩn, 
các chất sắt và các chất độc khác. Cô sẽ 
giới thiệu cho cả lớp mình dây chuyền - HS lắng nghe. 
sản xuất nước sạch của nhà máy. Nước 
này đảm bảo là đã diệt hết các vi khuẩn 
và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong 
nước. 
HĐ3: Tìm hiểu qui trình sản xuất nước Nhóm 2 – Lớp
sạch: 
 - HS quan sát tranh SGK, nêu quy 
 - GV vừa giảng bài vừa chỉ vào hình trình sản xuất nước sạch
minh hoạ 2: Nước được lấy từ nguồn như 
nước giếng, nước sông, đưa vào trạm 
bơm đợt một. Sau đó chảy qua dàn khử - HS quan sát, lắng nghe. 
sắt, bể lắng để loại chất sắt và những chất 
không hoà tan trong nước. Tiếp tục qua 
bể lọc để loại các chất không tan trong 
nước. Rồi qua bể sát trùng và được dồn 
vào bể chứa. Sau đó nước chảy vào trạm 
bơm đợt hai để chảy về nơi cung cấp 
nước sản xuất và sinh hoạt. 
* Kết luận: Nước được sản xuất từ các 
nhà máy đảm bảo được 3 tiêu chuẩn: 
Khử sắt, loại bỏ các chất không tan 
trong nước và sát trùng. 
HĐ4: Sự cần thiết phải đun sôi nước Cá nhân – Lớp
trước khi uống. 
+ Nước đã làm sạch bằng cách lọc đơn + Đều không uống ngay được. Chúng 
giản hay do nhà máy sản xuất đã uống ta cần phải đun sôi nước trước khi 
ngay được chưa?Vì sao chúng ta cần phải uống để diệt hết các vi khuẩn nhỏ 
đun sôi nước trước khi uống? sống trong nước và loại bỏ các chất 
 độc còn tồn tại trong nước. 
+ Để thực hiện vệ sinh khi dùng nước các + Chúng ta cần giữ vệ sinh nguồn 
em cần làm gì? nước chung và nguồn nước tại gia 
 đình mình. Không để nước bẩn lẫn 
 nước sạch. 
3. HĐ ứng dụng (1p)
+ Nêu cách cách đề bảo vệ nguồn nước? - HS nêu
4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm hiểu về cách lọc nước giếng 
 khoan ở một số hộ gia đình.
 5 Giáo án tuần 14- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Chiều Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2022
 ĐỊA LÍ 
 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
 CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Bắc 
Bộ: 
+ Trồng lúa, là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước.
+ Trồng nhiều ngô, khoai, cây ăn quả, rau xứ lạnh, nuôi nhiều lợn và gia cầm.
2. Kĩ năng
- Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nhiệt độ của Hà Nội: tháng lạnh, tháng 1, 2, 3, 
nhiệt độ dưới 20 độ C, từ đó biết đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh.
- Dựa vào tranh minh hoạ, nêu được thứ tự các công việc cần phải làm trong quá 
trình sản xuất lúa gạo
 * HS năng khiếu: Giải thích vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ 
(vựa lúa lớn thứ hai của cả nước): đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người 
dân có kinh nghiệm trồng lúa.
3. Phẩm chất
- HS có ý thức giữ gìn truyền thống, bản sắc dân tộc. 
 * BVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền đồng bằng
 + Đắp đê ven sông, sử dụng nước để tưới tiêu
 + Trồng rau xứ lạnh vào mùa đông ở ĐBBB
 + Cải tạo đất chua mặn ở ĐBBB
 + Thường làm nhà dọc theo các sông ngòi, kênh rạch
 + Trồng phi lao để ngăn gió
 + Trồng lúa, trồng trái cây
 + Đánh bắt nuôi trồng thủy sản
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Bản đồ nông nghiệp Việt Nam.
 + Tranh, ảnh về trồng trọt, chăn nuôi ở ĐB Bắc Bộ 
- HS: SGK, tranh, ảnh 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 6 Giáo án tuần 14- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
1.Khởi động: (5p) - TBHT điêu hành lớp trả lời, nhận xét
+ Hãy kể về nhà ở và làng xóm của + Nhà được xây dụng chắc chắn, xung 
người Kinh ở ĐB Bắc Bộ. quanh có sân, vườn, ao... 
+ Lễ hội ở ĐB Bắc Bộ được tổ chức + Lễ hội ở ĐB Bắc Bộ được tổ chức 
vào thời gian nào? vào mùa xuân và mùa thu để cầu cho 
 một năm mới... 
- GV giới thiệu bài mới
2. Khám phá: (30p)
* Mục tiêu: Nắm được một số HĐSX của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
HĐ1: Vựa lúa lớn thứ hai của cả Nhóm 2 - Lớp
nước: 
- Yêu cầu HS đọc SGK và vốn hiểu 
biết để trả lời. 
+ Đồng bằng Bắc Bộ có những thuận + Đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi 
lợi nào để trở thành vựa lúa lớn thứ dào, người dân có kinh nghiệm trồng 
hai của đất nước? lúa... 
+ Quan sát hình dưới đây và nêu thứ + Làm đất, gieo mạ, nhổ mạ, cấy lúa, 
tự các công việc cần phải làm trong chăm sóc, gặt lúa, tuốt láu, phơi thóc. 
viêc sản xuất lúa gạo. Từ đó, em rút ra 
nhận xét gì về việc trồng lúa gạo của 
người nông dân?
- GV giải thích thêm về đặc điểm của 
cây lúa nước; về một số công việc 
trong quá trình sản xuất lúa gạo để HS 
hiểu rõ nguyên nhân giúp cho ĐB Bắc - Lắng nghe
Bộ trồng được nhiều lúa gạo; sự vất vả 
của người nông dân trong việc sản xuất 
ra lúa gạo. Từ đó giáo dục ý thức trân - Liên hệ 
trọng lúa gạo.
- GV cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh + Cây trồng, vật nuôi khác của đồng 
nêu tên các cây trồng, vật nuôi khác bằng Bắc Bộ là trồng ngô, khoai, cây ăn 
của ĐB Bắc Bộ. quả, nuôi gia súc, gia cầm, nuôi và đánh 
 bắt cá, tôm. 
+ Vì sao nơi đây nuôi nhiều lợn, gà, + Do có sẵn nguồn thức ăn là lúa gạo 
vịt? và các sản phẩm phụ của lúa gạo là 
 ngô, khoai. 
Họat động 2: Vùng trồng nhiều rau Nhóm 4 – Lớp
xứ lạnh: 
+ Mùa đông của ĐB Bắc Bộ dài bao + Từ 3 đến 4 tháng. Nhiệt độ thường 
nhiêu tháng? Khi đó nhiệt độ như thế giảm nhanh khi có các đợt gió mùa 
nào? đông bắc tràn về. 
 + Quan sát bảng số liệu và trả lời câu + Có 3 tháng nhiệt độ dưới 200c. Đó là 
hỏi: Hà Nội có mấy tháng nhiệt độ những tháng: 1,2,12. 
dưới 200c? Đó là những tháng nào?
 7 Giáo án tuần 14- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 + Nhiệt độ thấp vào mùa đông có + Thuận lợi: trồng thêm cây vụ đông;
 thuận lợi và khó khăn gì cho sản xuất + Khó khăn: nếu rét quá thì lúa và một 
 nông nghiệp? số loại cây bị chết. 
 + Kể tên các loại rau xứ lạnh được + Bắp cải, su hào, cà rốt, cà chua, xà 
 trồng ở ĐB Bắc Bộ. lách, khoai tây,... 
 - GV nhận xét và giải thích thêm ảnh 
 hưởng của gió mùa đông bắc đối với 
 thời tiết và khí hậu của ĐB Bắc Bộ. 
 - Chốt nội dung bài - HS đọc phần ghi nhớ
 3. Hoạt động ứng dụng (1p)
 - Giáo dục BVMT: Người dân đồng + Tận dụng đất phù sa, nguồn nước 
 bằng BB đã có những hoạt động gì trồng lúa.
 thích nghi và BVMT? + Đánh bắt và nuôi tôm, cá
 + Trồng rau xứ lạnh vào vụ đông,...
 4. Hoạt động sáng tạo (1p)
 - Ngày nay, người dân ĐBBB đã có + Thay cho gieo mạ, nhổ mạ và cấy lúa 
 sáng tạo gì trong việc sản xuất lúa thì người ta gieo vãi (gieo thẳng) và tỉa 
 gạo? lúa.
 + Dùng máy trong khâu gieo mạ và cấy 
 lúa cũng như chăm sóc lúa,....
 ĐẠO ĐỨC
 BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo.
2. Kĩ năng
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo.
- Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã 
và đang dạy mình.
3. Phẩm chất
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
 * KNS: - Lắng nghe lời dạy của thầy cô
 - Thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: : + Máy vi tính, máy chiếu.
 + Thẻ chữ A, B, C, D.
 + Thẻ mặt cười, mặt mếu. 
 + Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1.
- HS: SGK, thẻ bày tỏ ý kiến
2. Phương pháp, kĩ thuật
 8 Giáo án tuần 14- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận 
- Lớp hát bài: Thầy cô cho em mùa xuân động tại chỗ
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2.Hình thành KT mới (15p)
* Mục tiêu: Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo. Nêu được những việc cần 
làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ 1: Xử lí tình huống (SGK/20- 21): Nhóm 2 – Lớp 
- GV nêu tình huống như SGK - HS thảo luận dự đoán các cách ứng 
 xử có thể xảy ra. 
 - HS lựa chọn cách ứng xử và trình bày 
- Kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã lí do lựa chọn. 
dạy dỗ các em biết nhiều điều hay, điều 
tốt. Do đó các em phải kính trọng, biết - Lắng nghe
ơn thầy giáo, cô giáo. 
 - Đọc Ghi nhớ của bài
HĐ2: Chọn lựa hành vi (BT 1-SGK) Nhóm 2 – Lớp
- GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 4 
nhóm HS làm bài tập. - HS thảo luận nhóm 4 – Chia sẻ trước 
 Việc làm nào trong các tranh (dưới lớp
đây) thể hiện lòng kính trọng, biết ơn 
thầy giáo, cô giáo?
 Nhóm 1: Tranh 1
 Nhóm 2: Tranh 2 + Các tranh 1, 2, 4: thể hiện phẩm chất 
 Nhóm 3: Tranh 3 kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo. 
 Nhóm 4: Tranh 4 + Tranh 3: Không chào cô giáo khi cô 
- GV nhận xét và chia ra phương án không dạy lớp mình là biểu lộ sự 
đúng của bài tập. không tôn trọng thầy giáo, cô giáo. 
HĐ 3: Các việc làm thể hiện lòng kính Nhóm 4- Lớp
trọng, biết ơn thầy cô (BT 2- SGK): - Từng nhóm HS thảo luận và ghi 
- GV chia HS làm 8 nhóm. Mỗi nhóm những việc nên làm vào các tờ giấy 
nhận một băng chữ viết tên một việc nhỏ. 
làm trong bài tập 2 và yêu cầu HS lựa - Từng nhóm chia sẻ 
chọn những việc làm thể hiện lòng biết - Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung. 
ơn thầy giáo, cô giáo. 
- GV kết luận: 
 Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn - Lắng nghe.
đối với thầy giáo, cô giáo. 
 Các việc làm a, b, d, đ, e, g là biết ơn 
thầy giáo, cô giáo. - HS nêu các việc làm khác mà mình đã 
 9 Giáo án tuần 14- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 làm để thể hiện lòng biết ơn thầy cô.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ bài học
4. HĐ sáng tạo (1p) - Làm thiệp, vẽ tranh tặng thầy cô
 Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2022
 TOÁN
 Tiết 67: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số.
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia hết, 
chia có dư).
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2), bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ 
 -HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- Dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: Biết cách chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
* Hướng dẫn thực hiện phép chia 
 a. Phép chia 128 472: 6 - HS thực hành chia cá nhân – 
- GV viết lên bảng phép chia, yêu cầu HS Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp
thực hiện phép chia. chia như SGK. 
 128472 6
 08 21412
 24
 07
 12
 10 Giáo án tuần 14- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 0
+ Vậy chúng ta phải thực hiện phép chia + Chia theo thứ tự từ phải sang 
theo thứ tự nào? trái 
+ Nêu các bước chia - HS nêu
+ Phép chia 128 472: 6 là phép chia hết hay + Phép chia hết
phép chia có dư? 
 b. Phép chia 230 859: 5 - HS đặt tính và thực hiện phép 
 chia. – Chia sẻ lớp
 230859 5
 30 46171
 08
 35
 09
 4
 Vậy 230 859: 5 = 46 171 (dư 4)
+ Phép chia 230 859: 5 là phép chia hết hay + Là phép chia có số dư là 4. 
phép chia có dư? 
+ Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý + Số dư luôn nhỏ hơn số chia. 
điều gì?
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép 
tính
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ 
số (chia hết, chia có dư).và vận dụng giải các bài toán liên quan
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
Bài 1(dòng 1, 2) HSNK có thể hoàn - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- 
thành cả bài. Chia sẻ lớp 
- GV chốt đáp án. Đáp án 
 278157 3 158735 3
 08 92719 08 52911 
 21 27
 05 03
 27 05
 0 2 
 304968 4 
 24 76242 
 09 
 16 
 08 
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện 0 
phép chia cho số có 1 chữ số. 
 Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 
 Bài 2: 
 11 Giáo án tuần 14- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Gọi HS đọc đề bài, xác định yếu tố đã - Thực hiện theo YC của GV.
cho, yếu tố cần tìm. Bài giải
- Cho HS làm bài vào vở. Số lít xăng có trong mỗi bể là
- GV nhận xét, đánh giá một số bài. 128610: 6 = 21435 (lít)
- Nhận xét, chữa bài. Đáp số: 21435 lít
Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm bài vào vở Tự học – Chia sẻ 
thành sớm) lớp
 Bài giải
 Ta có: 187 250 : 8 = 23 406 (dư 2)
 Vậy có thể xếp được nhiều nhất vào 23 
 406 hộp và còn thừa 2 cái áo
 Đ/s: 23 406 hộp, thừa 2 cái áo
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách thực hiện chia cho số 
 có 1 chữ số.
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải.
 TẬP ĐỌC
 CHÚ ĐẤT NUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được 
nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trong 
SGK). 
2. Kĩ năng
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ 
ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ông 
Hòn Rấm, chú bé Đất).
3. Phẩm chất
- GD HS tính kiên trì, bền bỉ.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 * KNS: Xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân, thể hiện sự tự tin 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 12 Giáo án tuần 14- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Đọc bài Văn hay chữ tốt
+ Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm + Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên 
kém? nhiều bài văn dù có hay thầy vẫn cho 
 điểm kém. 
+ Nêu ý nghĩa bài học + 1 HS nêu ý nghĩa bài học 
- GV nhận xét, dẫn vào bài. Giới thiệu 
bài và chủ điểm Tiếng sáo diều
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc nhấn giọng 
một số từ ngữ gợi tả. 
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài 
đọc với giọng vui, hồn nhiên. Lời anh 
chàng kị sĩ: kênh kiệu, lời ông Hòn - Lắng nghe
Rấm: vui vẻ, ôn tồn. Lời chú bé Đất: 
chuyển từ ngạc nhiên sang mạnh dạn, 
táo bạo một cách đáng yêu. - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn
 + Đoạn 1: Tết Trung thu đi chăn trâu 
 + Đoạn 2: Cu Chắt lọ thủy tinh. 
 + Đoạn 3: Còn một mình đến hết. 
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
HS (M1) các từ ngữ khó (kĩ sĩ, mái lầu son, nắp 
 tráp chái bếp đống rấm, ,....)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- Giải thích về tục nặn tò he bằng bột 
vào các ngày Tết trung thu xưa. - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm 
được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi 
trong SGK). 
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Cu Chắt có những đồ chơi nào? + Cu Chắt có các đồ chơi: một chàng kị 
 sĩ cưỡi ngựa rất bảnh,một nàng công 
 13 Giáo án tuần 14- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 chúa ngồi trong lầu son, một chú bé 
 bằng đất. 
+ Những đồ chơi của cu Chắt có gì + Chàng kị sĩ, nàng công chúa xinh đẹp 
khác nhau? là những món quà em được tặng trong 
 dịp tết Trung thu. Các đồ chơi này được 
 nặn từ bột, màu rất sặc sỡ và đẹp còn 
 chú bé Đất là đồ chơi em tự nặn bằng 
- Những đồ chơi của cu Chắt rất khác đất sét khi đi chăn trâu. 
nhau: một bên là kị sĩ bảnh bao, hào 
hoa cưỡi ngựa tía, dây vàng với nàng 
công chúa xinh đẹp ngồi trong lầu son - Lắng nghe. 
với một bên là một chú bé bằng đất sét 
mộc mạc giống hình người. Nhưng 
mỗi đồ chơi của chú đều có câu 
chuyện riêng đấy. 
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì? - Giới thiệu các đồ chơi của cu Chắt.
+ Cu Chắt để đồ chơi của mình vào + Cu Chắt cất đồ chơi vào nắp cái tráp 
đâu? hỏng 
+ Những đồ chơi của cu Chắt làm quen + Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất 
với nhau như thế nào? đã làm bẩn quần áo đẹp của chàng kị sĩ 
 và nàng công chúa nên cậu ta bị cu 
 Chắt không cho họ chơi với nhau nữa. 
+ Ý chính của đoạn 2? - Cuộc làm quen giữa cu Đất và hai 
 người bột
+ Vì sao chú bé Đất lại ra đi? + Vì chơi một mình chú cảm thấy buồn 
 và nhớ quê. 
+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì? + Chú bé Đất đi ra cánh đồng. Mới đến 
 chái bếp, gặp trời mưa, chú ngấm nước 
 và bị rét, chú bèn chui vào bếp sưởi ấm. 
 Lúc đầu thấy khoan khoái, lúc sau thấy 
 nóng rát cả chân tay khiến chú ta lùi lại. 
 Rồi chú gặp ông Hòn Rấm 
+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở + Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê chú là 
thành Đất Nung? nhát / Vì chú muốn đuợc xông pha, làm 
 nhiều việc có ích. 
- Chúng ta thấy sự thay đổi phẩm chất 
của cu Đất. Lúc đầu chú sợ nóng rồi 
ngạc nhiên không tin rằng Đất có thể 
nung trong lửa. Cuối cùng chú hết sợ, - Lắng nghe
vui vẻ, tự nguyện xin được nung. Điều 
đó khẳng định rằng: Chú bé Đất muốn 
được xông pha, muốn trở thành người 
có ích. 
+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng + Chi tiết “nung trong lửa” tượng 
trưng cho điều gì? trưng cho: Gian khổ và thử thách, con 
 14 Giáo án tuần 14- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Ông cha ta thường nói: “Lửa thử người vượt qua để trở nên cứng rắn và 
vàng, gian nan thử sức”, con người hữu ích. 
được tôi luyện trong gian nan, thử 
thách sẽ càng can đảm, mạnh mẽ và 
cứng rắn hơn. Cu Đất cũng vậy, biết 
đâu sau này chú ta sẽ làm được những 
việc có ích cho cuộc sống. 
+ Đoạn cuối bài nói lên điều gì? - Kể lại việc chú bé Đất quyết định trở 
 thành đất nung.
- Hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện. Ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi chú bé 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các Đất can đảm, muốn trở thành người 
câu hỏi tìm hiểu bài. khỏe mạnh, làm được nhiều việc có 
 ích đã dám nung mình trong lửa đỏ. 
 - HS ghi lại nội dung bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm và phân vai đoạn số 3 của bài
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc phân vai đoạn 3, lưu ý - Nhóm trưởng điều hành:
phân biệt lời các nhân vật. + Phân vai trong nhóm
 + Luyện đọc theo nhóm
 - Vài nhóm thi đọc trước lớp.
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì qua hình ảnh chú - HS nêu
bé Đất Nung?
- Liên hệ giáo dục: kiên trì, bền bỉ trải 
qua thử thách để học được những bài 
học hay
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Tìm đọc toàn bộ câu chuyện Chú Đất 
 Nung của nhà văn Nguyễn Kiên
 KHOA HỌC 
 BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
 - Nêu được một số biện pháp bảo vệ nguồn nước: 
 + Phải vệ sinh xung quanh nguồn nước.
 + Làm nhà tiêu tự hoại xa nguồn nước.
 + Xử lí nước thải bảo vệ hệ thống thoát nước thải,...
2. Kĩ năng
 15 Giáo án tuần 14- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Thực hiện được các biện pháp bảo vệ nguồn nước tại gia đình, địa phương
* ĐCND: Không yêu cầu tất cả học sinh vẽ tranh cổ động tuyên truyền bảo vệ 
nguồn nước. Giáo viên hướng dẫn, động viên, khuyến khích để những em có khả 
năng được vẽ tranh, triển lãm
3. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ nguồn nước.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
 * KNS:
 -Bình luận, đánh giá về việc sử dụng và bảo vệ nguồn nước
 -Trình bày thông tin về việc sử dụng và bảo vệ nguồn nước
 * BVMT:
 - Bảo vệ, cách thức làm cho nước sạch, tiết kiệm nước; bảo vệ bầu không khí
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Đồ dùng
- GV: + Các hình minh hoạ trong SGK trang 58, 59 (Phóng to nếu có điều kiện). 
 + Sơ đồ dây chuyền sản xuất và cung cấp nước sạch của nhà máy nước 
(dùng ở bài 27). 
 - HS: SGK, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC giấy, bút màu. 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi, thí nghiệm
- KT: động não, tia chớp, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành HS trả lời và nhận 
 xét
+ Dùng sơ đồ mô tả dây chuyển sản + Nước từ trạm bơm đợt 1 đi vào dàn 
xuất và cung cấp nước sạch của nhà khử sắt, bể lắng=>bể lọc=>sát 
máy. trùng=>bể chứa=>trạm bơm đợt 2 
 cung cấp nước cho các hộ gia đình.
+ Tại sao chúng ta cần phải đun sôi + Vì đun sôi nước giúp diệt sạch những 
nước trước khi uống? vi khuẩn có hại
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào 
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Nêu được các biện pháp bảo vệ nguồn nước. Thực hiện các biện pháp 
bảo vệ nguồn nước tại gia đình, địa phương
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm- Lớp
HĐ1: Tìm hiểu những biện pháp bảo Nhóm 4 - Lớp 
vệ nguồn nước. - SH quan sát các hình vẽ trong SGK, 
 thảo luận và chia sẻ trước lớp:
- Hãy mô tả những gì em nhìn thấy + Hình 1: Vẽ biển cấm đục phá ống 
trong hình vẽ? Theo em, việc làm đó nên nước. Việc làm đó nên làm, vì để tránh 
hay không nên làm? Vì sao? lãng phí nước và tránh đất, cát, bụi hay 
 các tạp chất khác lẫn vào nước sạch gây 
 ô nhiễm nguồn nước. 
 16 Giáo án tuần 14- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 + Hình 2: Vẽ 2 người đổ rác thải, chất 
 bẩn xuống ao. Việc làm đó không nên vì 
 làm như vậy sẽ gây ô nhiễm nguồn 
 nước, ảnh hưởng đến sức khỏe của con 
 người, động vật sống ở đó. 
 + Hình 3: Vẽ một sọt đựng rác thải. 
 Việc làm đó nên làm, vì nếu rác thải vứt 
 bỏ không đúng nơi quy định sẽ gây ô 
 nhiễm môi trường, chất không sử dụng 
 hết sẽ ngấm xuống đất gây ô nhiễm 
 nước ngầm và nguồn nước. 
 + Hình 4: Vẽ sơ đồ nhà tiêu tự hoại. 
 Việc làm đó nên làm, vì như vậy sẽ 
 ngăn không cho chất thải ngấm xuống 
 đất gây ô nhiễm mạch nước ngầm. 
 + Hình 5: Vẽ một gia đình đang làm vệ 
 sinh xung quanh giếng nước. Việc làm 
 đó nên làm, vì làm như vậy không để 
 rác thải hay chất bẩn ngấm xuống đất 
 gây ô nhiễm nguồn nước. 
 + Hình 6: Vẽ các cô chú công nhân đang 
 xây dựng hệ thống thoát nước thải. Việc 
 làm đó nên làm, vì trong nước thải có 
 rất nhiều chất độc và vi khuẩn, gây hại 
 nếu chúng chảy ra ngoài sẽ ngấm xuống 
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. đất gây ô nhiễm nguồn nước. 
- Chốt lại các việc nên và không nên 
làm để bảo vệ nguồn nước.
- Yêu cầu 2 HS đọc mục Bạn cần biết - 2 HS đọc
HĐ2: Cuộc thi “Đội tuyên truyền Nhóm 6 - Lớp
giỏi: - HS thực hành vẽ tranh cổ động: 
- GV tổ chức cho HS vẽ tranh theo 
nhóm - Thảo luận tìm đề tài. 
- GV hướng dẫn, động viên, khuyến - Vẽ tranh. 
khích những em có khả năng vẽ tranh, 
triển lãm mọi người cùng bảo vệ nguồn 
nước. 
- GV hướng dẫn từng nhóm, đảm bảo 
HS nào cũng được tham gia. 
- GV nhận xét 
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Liên hệ: Tại địa phương và gia đình 
em đã có những biện pháp nào để bảo - HS liên hệ
vệ nguồn nước?
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Hoàn thành tranh vẽ tuyên truyền, cổ 
 17 Giáo án tuần 14- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 động về bảo vệ nguồn nước. 
 CHÍNH TẢ
 CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn
- Làm đúng BT2a, BT3a phân biệt s/x
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp 
 với vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá:
Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành: 
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê một + Bạn nhỏ khâu cho búp bê một chiếc 
chiếc áo đẹp như thế nào? áo rất đẹp, cổ cao, tà loe, mép áo viền 
 vải xanh, khuy bấm như hạt cườm. 
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: phong phanh, xa 
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc, nẹp áo 
viết. - Viết từ khó vào vở nháp
 Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe -viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
 18 Giáo án tuần 14- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
 Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
3. Luyện tập: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền vào ô trống - HS làm cá nhân – chia sẻ nhóm 2 – 
 Chia sẻ lóp
 Đáp án:
 xinh, xóm, xít, xanh, sao, súng, sờ, 
 sướng, sợ
Bài 3a
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức - Tham gia chơi dưới sự điều hành của 
giữa 3 tổ GV
 Đáp án:
 + Các tính từ chứa x: xấu xí, xấu xa, 
 xanh, xa, xúm xít, xinh xinh,....
 + Các tính từ chứa s: sắc, san sát, sáng 
 suốt, sáng sủa, ....
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 chính tả
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Đặt câu với 1 tinh từ em tìm được ở 
 bài 3a.
 19 Giáo án tuần 14- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Chiều Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2022
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Ôn tập kiến thức về câu hỏi 
2. Kĩ năng
- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); 
- Nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt CH với các từ nghi vấn ấy (BT3, BT4); 
- Bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi 
(BT5). 
*ĐCND: Không làm BT 2.
3. Phẩm chất
- HS có ý thức sử dụng câu hỏi đúng mục đích.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: 4 phiếu nhóm, bút dạ, bảng phụ
- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p) - TBHT điều hành lớp nhận xét, trả 
 lời
+ Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ? + Câu hỏi dùng để hỏi về những 
 điều chưa biết. VD....
+ Hãy đặt 2 câu hỏi: câu dùng để hỏi - HS đặt câu.
người khác, 1 câu tự hỏi mình. 
- GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu 
và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu: - Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); 
- Nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt CH với các từ nghi vấn ấy (BT3, BT4); 
- Bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi 
(BT5). 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
Bài 1: Đặt câu hỏi cho các bộ phận Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
câu... Đáp án:
 a) Ai hăng hái nhất và khỏe nhất?
 Hăng hái nhất và khỏe nhất là ai?
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_14_nam_hoc_2022_2023_tran_viet_hu.doc