Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2022-2023 - Trần Việt Hùng (CV2345)

doc 41 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2022-2023 - Trần Việt Hùng (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án tuần 17- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
 TOÁN
 Tiết 81: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về chia cho số có 3 chữ số
2. Kĩ năng
- Thưc hiện chia được cho số có 3 chữ số 
- Vận dụng giải toán có liên quan 
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1a
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu học tập
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ.
2. HĐ thực hành:(30p)
* Mục tiêu: - Rèn kĩ năng chia cho số có 3 chữ số 
 * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
 Bài 1a. HSNK làm cả bài Cá nhân=> Cả lớp
 Bài 1(a): Cá nhân=> Cả lớp - Cả lớp đọc thầm
- HS đọc yêu cầu - HS cả lớp làm bài vào vở -> chia sẻ 
- GV yêu cầu HS tự làm bài. trước lớp. 
*GV trợ giúp cách ước lượng thương Kết quả tính đúng là :
cho HS M1+ M2 54322 346 25275 108 
 1972 157 367 234
 2422 435
 000 03
 86679 214 
 01079 405 
* GV củng cố cách ước lượng tìm 009 
 1 Giáo án tuần 17- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
thương trong trường hợp chia cho số có 
ba chữ số..
Bài 2+ Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
hoàn thành sớm) Bài 2 Bài giải
 Đổi 18 kg = 18 000 g
 Mỗi gói có số gam muối là:
 18000 : 240 = 75 (g)
 Đáp số: 75 g muối
 Bài 3: Bài giải
 Chiều rộng của sân bóng là:
- Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật 7140 : 105 = 68 (m)
- Giới thiệu với HS đôi nét về sân vận động Chu vi sân bóng là:
 (105 + 68) x 2 = 346 (m)
QG Mĩ Đình
 Đáp sô: 68m
3. Hoạt động ứng dụng (1p) 346 m
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Ghi nhớ KT được luyện tập
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 và giải
 KHOA HỌC 
 ÔN TẬP HỌC KÌ I 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Củng cố và hệ thống hoá kiến thức: 
 +Tháp dinh dưỡng cân đối. 
 + Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí. 
 + Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. 
 + Vai trò của nước trong không khí và trong sinh hoạt, lao động sản xuât và 
vui chơi giải trí. 
2. Kĩ năng
- Hệ thống lại được các kiến thức.
*ĐCND: Không yêu cầu tất cả HS vẽ tranh cổ động bảo vệ môi trường nước và 
không khí, GV động viên, khuyến khích để những HS năng khiếu có điều kiện vẽ 
hoặc sưu tầm.
3. Phẩm chất
- Yêu khoa học, chịu khó tìm tòi về khoa học tự nhiên. 
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Hình vẽ “Tháp dinh dưỡng cân đối” chưa hoàn thiện đủ dùng cho các nhóm. 
 2 Giáo án tuần 17- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- HS: + Sưu tầm tranh ảnh hoặc đồ chơi về việc sử dụng nước, không khí trong 
sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí. 
 + Giấy khổ to, bút màu đủ dùng cho cả nhóm.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (4p) - HS trả lời dưới sự điều hành của 
 TBHT
+ Không khí gồm những thành phần nào? + Không khí gồm có oxi, ni tơ, các-
 bô-níc, khói, bụi và một số khí khác
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào 
bài mới.
2. Thực hành: (30p)
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:
+ Tháp dinh dưỡng cân đối.
+ Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí.
+ Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
Việc 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” Nhóm 4 - Lớp
- Chia nhóm, phát hình vẽ “Tháp dinh 
dưỡng cân đối” chưa hoàn thiện. - Đọc kĩ nhiệm vụ của nhóm
- Yêu cầu các nhóm thi đua hoàn thiện. - Các nhóm thi đua hoàn thiện “Tháp 
 dinh dưỡng cân đối”
- Nhận xét các sản phẩm và tuyên bố kết - Đại diện các nhóm chia sẻ KQ thảo 
quả thi đua. luận. 
Việc 2: Ôn tập về nước và không khí. 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời - Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ kết quả:
các câu sau 
+ Nước có tính chất gì? + Trong suốt, không màu, không mùi, 
 không vị, không có hình dạng nhất 
 định, chảy từ cao xuống thấp, lan ra 
 mọi phía, hoà tan một số chất, thấm 
 qua một số vật.
+ Không khí có tính chất gì? + Trong suốt, không màu, không mùi, 
 không vi, không có hình dạng nhất 
 định, có thể bị nén lại hoặc giãn ra
+Không khí và nước có tính chất gì giống + Trong suốt, không màu, không mùi, 
nhau? không vị, không có hình dạng nhất 
 định.
+ Nói về vòng tuần hoàn của nước trong + Hơi nước bốc lên cao, gặp lạnh 
tự nhiên ngưng tụ lại thành các đám mây. 
 3 Giáo án tuần 17- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Nước từ các đám mây rơi xuống đất 
 tạo thành mưa
- GV chốt kiến thức
Việc 3: Thi kể về vai trò của nước và 
không khí đối với sự sống và hoạt động 
vui chơi giải trí của con người.
- YC kể cá nhân theo chủ đề - HS kể cá nhân theo chủ đề
- Kể theo nhóm 4 - HS chia sẻ cách kể của mình với 
 bạn trong nhóm (kể theo chủ đề)
 + Nhóm trưởng phân công các thành 
 viên làm việc. 
- Đại diện các nhóm thi kể theo chủ đề + Các thành viên tập thuyết trình,
 + Đại diện nhóm trình bày kể theo 
 chủ đề. 
 - Đại diện các nhóm trình bày
 - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, 
- Nhận xét, đánh giá, tuyên dương nhóm bổ sung cho nhóm bạn
kể tốt
3. HĐ ứng dụng (1p)
 - Ghi nhớ KT ôn tập – ĐỒ DÙNG 
 DẠY HỌC cho bài KTDDK cuối học 
4. HĐ sáng tạo (1p) kì I
 - Vẽ tranh hoặc sưu tầm tranh cổ 
 động bảo vệ môi trường nước và 
 không khí.
 Chiều Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
 ĐỊA LÍ
 ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- HS biết hệ thống đuợc những đặc điểm chính về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, 
sông ngòi; dân tộc, trang phục, và hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên Sơn, 
Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ.
2. Kĩ năng
- Xác định được trên bản đồ vị trí Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ, 
đồng bằng Bắc Bộ.
3. Phẩm chất
- HS ôn tập nghiêm túc, tích cực, tự giác
 4 Giáo án tuần 17- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Bản đồ thiên nhiên, hành chính Việt Nam.
 + Lược đồ khung Việt Nam treo tường & cá nhân.
- HS: SGK, tranh, ảnh 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (5p)
 - Tìm những dẫn chứng thể hiện Hà - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét 
 Nội là:
 + TT chính trị của cả nước? + Nơi làm việc của cơ quan lãnh đạo 
 cao nhất:....
 + Nhiều trung tâm thương mại, giao 
 + Trung tâm kinh tế? dịch,...
 + Trung tâm văn hoá, khoa học? + Tập trung nhiều viện nghiên cứu, 
 trường đại học, viện bảo tàng,...
 + Đầu mối giao thông quan trọng? + Tập trung nhiều tuyến đường giao 
 thông quan trọng
 - GV nhận xét chung, giới thiệu bài 
 mới
 2. Thực hành: (30p)
 * Mục tiêu: HS điền đúng tên dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan – xi-păng, các 
 cao nguyên ở Tây Nguyên, thành phố Đà Lạt , đồng bằng Bắc Bộ, thủ đô Hà Nội 
 trên bản đồ trống.
 - HS so sánh được về thiên nhiên của đồng bằng Bắc Bộ với Tây Nguyên và 
 trung du Bắc Bộ 
 - HS nêu được đặc điểm địa hình của đồng bằng Bắc Bộ . 
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
 * Việc 1: Hoạt động cả lớp
 - GV phát cho HS bản đồ (thu nhỏ) - HS điền các địa danh theo câu hỏi 
 - GV treo bản đồ Việt Nam & yêu cầu vào bản đồ
 - HS QS -> thực hiện nội dung YC
 HS làm theo câu hỏi : 
 + Điền tên dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh - HS trình bày trước lớp & điền các địa 
 Phan – xi-păng, các cao nguyên ở Tây danh vào lược đồ khung treo tường.
 Nguyên, thành phố Đà Lạt, đồng bằng - HS nhận xét, bổ sung
 Bắc Bộ, thủ đô Hà Nội trên bản đồ 
 trống 
 5 Giáo án tuần 17- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - GV chốt kiến thức
 *Lưu ý : GV trợ giúp HS M1+M2 hoàn 
 thiện nội dung bài 
 Việc 2: Hoạt động nhóm đôi
 - GV yêu cầu các nhóm thảo luận & 
 hoàn thành bảng so sánh về thiên nhiên 
 của đồng bằng Bắc Bộ với Tây - Các nhóm HS thảo luận theo gợi ý của 
 Nguyên và trung du Bắc Bộ GV.
 - GV yêu cầu các nhóm trao đổi phiếu 
 để kiểm tra.
 - GV kẻ sẵn bảng thống kê lên bảng & - Các nhóm trao đổi phiếu để chia sẻ 
 giúp HS điền đúng các kiến thức vào nội dung học tập
 bảng hệ thống. - Đại diện nhóm trình bày kết quả trước 
 lớp
 Việc 3: Hoạt động cá nhân - Các nhóm khác bổ sung ý kiến
 - GV yêu cầu HS làm các câu hỏi sau: - Hs làm việc cá nhân – Chia sẻ lớp
 + Nêu đặc điểm địa hình của đồng - Thống nhất ý kiến 
 bằng Bắc Bộ - Đại diện HS chia sẻ kết quả 
 + ĐB BB có những điều kiện gì để trở - HS bổ sung ( nếu có)
 thành vựa lúa lớn thứ 2 của cả nước?
 + Nêu các bước truyền thống trong sản 
 xuất lúa gạo ở ĐB BB?
 - GV trợ giúp HS M1+ M2 hoàn thiện 
 phần trình bày.
 ->GV chốt kiến thức bài học
 3. Hoạt động ứng dụng (1p)
 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Ôn tập các kiến thức môn học
 - Sưu tầm, giới thiệu các tranh ảnh về 
 các vùng địa lí đã học
 ĐẠO ĐỨC
 YÊU LAO ĐỘNG ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Nêu được lợi ích của lao động .
2. Kĩ năng
- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả 
năng của bản thân .
- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
3. Phẩm chất
- Kính trọng người lao động; Yêu thích, chăm chỉ lao động.
 6 Giáo án tuần 17- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
* ĐCND: Không yêu cầu HS tập hợp và giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm về 
tấm gương lao động của các Anh hùng lao động, có thể HS kể về sự chăm chỉ lao 
động của mình hoặc của các bạn trong lớp, trong trường.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
 * KNS: - Kỹ năng nhận thức giá trị của lao động.
 - Kỹ năng quản lý thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và 
ở trường 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu BT 1
- HS: SGK, SBT
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 xét.
+ Vì sao chúng ta phải yêu lao động? + Vì lao động giúp con người phát 
 triển lành mạnh đem lại cuộc sống 
 ấm no, hạnh phúc
+ Nêu những biểu hiện của yêu lao động? + Những biểu hiện của yêu lao 
 động: Vượt mọi khó khăn, chấp 
 nhận thử thách để làm tốt công 
 việc/ Tự làm lấy công việc của 
 mình/Làm việc từ đầu đến cuối.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng. - GV giới thiệu, 
dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (18p)
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để áp dụng trong cuộc sống, biết yêu lao 
động có ý thức tham gia lao động phù hợp với khả năng của mình. Nêu được ước 
mơ của mình về nghề nghiệp. 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
Việc 1: Mơ ước của em 
 - Gọi HS đọc yêu cầu BT5 5 SGK/26 - 1 HS đọc to trước lớp
- Các em hãy thảo luận: - Kể trong nhóm 2 – Chia sẻ trước 
+ Nói cho bạn nghe về ước mơ nghề nghiệp lớp 
của mình + Em mở ước làm bác sĩ để chữa 
+ Vì sao mình thích nghề đó? bệnh cho mọi người. Em sẽ cố gắng 
+ Để thực hiện được ước mơ, ngay từ bây học tốt ngay từ bây giờ
giờ em phải làm gì? + Em mơ ước làm cô giáo để dạy 
 7 Giáo án tuần 17- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 học cho HS. Em sẽ cố gắng học tập 
 tốt, vâng lời thầy cô.
 + Em mơ ước sẽ làm công nhân 
 may để may những chiếc áo thật 
 đẹp. Em sẽ cố gắng học hỏi kiến 
 thức, đặc biệt là từ môn kĩ thuật
 ..........
* GV: Các em nên cố gắng, nỗ lực ngay từ - Lắng nghe
bây giờ để có thể thực hiện được ước mơ 
của mình - Cá nhân – Chia sẻ lớp
* Việc 2: Kể về tấm gương yêu lao dộng + Tấm gương BH lao động ở thủ đô 
- GV gợi ý: HS có thể kể tấm gương lao Pa-ri dưới trời mưa tuyết.
động Bác Hồ hoặc của những người bình + Tấm gương của các bạn nhỏ phụ 
thường mà các em biết trong cuộc sống hàng giúp bố mẹ những công việc nhà....
ngày
 - Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
- GV nhận xét, đánh giá chung
- Yêu cầu nêu những câu ca dao, tục ngữ, - HS nối tiêp nêu 
thành ngữ về yêu lao động + Làm biếng chẳng ai thiết
 Siêng làm ai cũng tìm
 + Tay làm hàm nhai, tay quai 
 miệng trễ
 + Ai ơi, chớ bỏ ruộng hoang
 Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy 
 nhiêu....
* GV: Lao động là vinh quang. Lao động - Lắng nghe 
mang lại nhiều ích lợi cho cuộc sống. Khôn 
chỉ người lớn, trẻ em cũng cần lao động 
phù hợp với sức của mình.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Thực hành lao động tại gia đình
4. HĐ sáng tạo (1p) - Sưu tầm và kể lại những tấm 
 gương lao động của các nhà khoa 
 học, các vị anh hùng,...
 .
 Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2022
 TOÁN
 Tiết 82: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phép nhân, phép chia và biểu đồ.
2. Kĩ năng
 8 Giáo án tuần 17- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia cho số có 2chữ số, 3 chữ số.
- Kĩ năng đọc bản đồ
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1 bảng 1 (ba cột đầu), bảng 2 (ba cột đầu); bài 4a,b.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ 
 - HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, nhận xét tại 
 chỗ
- Giới thiệu bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: - Thực hiện được phép nhân, phép chia.
 - Biết đọc thông tin trên biểu đồ 
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
Bài 1. Mỗi bảng 3 cột đầu. HSNK có 
thể làm hết bài
 - HS nêu YC
 - HS thực hiện cá nhân - Chia sẻ nhóm 
 2 – Chia sẻ lớp.
 Đáp án:
- GV nhận xét, chữa bài và kết luận đáp Thừa số 27 23 23
án đúng. Thừa số 23 27 27
- Củng cố HS M1+M1 về cách tìm Tích 621 621 621
thành phần chưa biết trong phép tính
 Số bị chia 66178 66178 617
+ Tìm thừa số chưa biết ? 8
+ Tìm số chia ? Số chia 203 203 326
+T số bị chia? Thươn 326 326 203
Bài 4: a,b. HSNK có thể làm cả bài - HS làm N2 – Chia sẻ lớp
- Yêu cầu hs quan sát biểu đồ và làm Bài giải
nhóm 2 a) Số cuốn sách T1 bán ít hơn T4 là
- GV nhận xét kết luận đáp án đúng. 5500 – 4500 = 1000 (cuốn)
* GV trợ giúp HS M1+M2 đọc biểu đồ b) Số cuốn sách T2 bán nhiều hơn T3 
rồi trả lời các câu hỏi như SGK. là
 9 Giáo án tuần 17- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 6250- 5750 = 500 (cuốn)
 c) TB mỗi tuần bán số cuốn sách là:
 (4500 + 6250 + 5750 + 5500) : 4 = 
 5500 (cuốn)
 Đ/S: a)1000 cuốn sách
 b) 500 cuốn sách
 c) 5500 cuốn
Bài 2 + Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
hoàn thành sớm) Bài 2: Đáp án
 39870 123 
- Củng cố cách đặt tính và tính, cách 297 324
ước lượng thương, phép chia mà thương 510
có chữ số 0 18
 25863 251
 763 103
 10
 30395 217
 869 140
 015
 Bài 3 Bài giải
 Số bộ ĐDDH- Sở GD nhận về là:
 40 468 = 18720 ( bộ )
 Số bộ ĐDDH mỗi trường nhận về là:
 18720 : 156 = 120 ( bộ )
 Đáp số: 120 bộ đồ dùng học Toán
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ KT đã ôn tập
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 và giải.
 TẬP ĐỌC
 RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng ngộ nghĩnh đáng yêu.
2. Kĩ năng
- Đọc trôi chảy, rành mạch, biết đọc với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu 
biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và người 
dẫn chuyện. đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú bé, nàng 
công chúa nhỏ và lời người dẫn chuyện.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, tự giác trong tiết học.
 10 Giáo án tuần 17- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 - Đọc phân vai bài: Trong quán ăn "Ba 
Cá Bống" + HS nêu: Chú bé người gỗ Bu-ra-ti-nô 
+ Nêu nội dung bài thông minh và dũng cảm đã moi được 
 điều bí mật từ những kẻ độc ác và thoát 
 thân an toàn.
- GV nhận xét, dẫn vào bài. Giới thiệu 
bài 
2. Bài mới:
 Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch, biết đọc với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi; 
bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) 
và người dẫn chuyện, đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú 
bé, nàng công chúa nhỏ và lời người dẫn chuyện.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài 
đọc với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, chú - Lắng nghe
ý phân biệt lời các nhân vật: chú hề, 
nàng công chúa 
- GV chốt vị trí các đoạn: - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
 - Bài được chia làm 3 đoạn
 + Đoạn 1: Tám dòng đâu
 + Đoạn 2: Tiếp theo đến Tất nhiên là 
 bằng vàng rồi.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các 
 + Đoạn 3: Phần còn lại 
HS (M1) 
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó (bằng chừng nào, treo ở 
 đâu , tất nhiên....)
 11 Giáo án tuần 17- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ "vời" (cho mời người - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
dưới quyền đến (một cách trang trọng)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng ngộ nghĩnh 
đáng yêu. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho HS - 1 HS đọc các câu hỏi trong phiếu
 - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Chuyện gì xảy ra với cô công chúa? + Cô bị ốm nặng
+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì? + Mong muốn có mặt trăng và nói cô sẽ 
 khỏi ngay nếu có một mặt trăng.
+ Tại sao họ cho rằng đòi hỏi đó không + Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng 
thể thực hiện được? nghìn lần đất nước của nhà vua.
+ Trước yêu cầu của công chúa nhà vua + Nhà vua cho vời tất cả các đại thần, 
đã làm gì? các nhà khoa học đến để bàn cách lấy 
 mặt trăng cho công chúa 
+ Các vị đại thần và các nhà khoa học + Đòi hỏi đó không thể thực hiện được 
nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi 
của công chúa ?
+ Nhà vua than phiền với ai? + Than phiền với chú hề.
+ Cách nghĩ của chú hề có gì khác với + Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi 
các đại thần và các nhà khoa học? công chúa, xem nàng nghĩ về mặt trăng 
 như thế nào đã. Vì chú tin rằng cách 
 nghĩ của trẻ em khác với người lớn.
+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ + Công chúa nghĩ ra rằng mặt trăng chỉ 
của công chúa nhỏ về mặt trăng rất to hơn móng tay cô, mặt trăng ngang 
khác cách nghĩ của người lớn. qua ngọn cây trước cửa sổ và được làm 
 bằng vàng. 
+ Chú hề đã làm gì để có mặt trăng cho + Chú tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn 
công chúa? đặt ngay một mặt trăng bằng vàng, lớn 
 hơn móng tay của công chúa cho mặt 
 trăng vào cọng dây chuyền vàng để 
 12 Giáo án tuần 17- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 công chúa đeo vào cổ.
+ Phẩm chất của cô công chúa như thế + Vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy 
nào khi nhận món quà? tung tăng khắp vườn.
+ Nội dung chính của bài là gì? * Nội dung: Câu chuyện cho em hiểu 
 rằng cách nghĩ của trẻ em khác với 
 suy nghĩ của người lớn.
 - HS ghi lại nội dung bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài, nhấn giọng ở các từ ngữ, phân 
biệt được lời của chú hề và lời của công chúa
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm
 + Luyện đọc phân vai trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung bài
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Lấy VD để chứng tỏ rằng suy nghĩ của 
 trẻ em rất khác so với suy nghĩ của 
 người lớn.
 KHOA HỌC 
 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I (Ôn tập kì 1)
 (Đề của trường)
 CHÍNH TẢ
 MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn, bài viết không mắc 
quá 5 lỗi trong bài 
- Làm đúng BT2a phân biệt l/n
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 13 Giáo án tuần 17- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
* GD BVMT: HS thấy được những nét đẹp của thiên nhiên vùng núi cao trên đất 
nước ta. Từ đó, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. thực hành:
Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành: 
*. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Những dấu hiệu nào cho biết mùa + Mây theo các sườn núi trườn xuống, 
đông đã về với rẻo cao? mưa bụi, hoa cải nở vàng trên sườn đồi, 
 nước suối cạn dần những chiếc lá cuối 
 cùng lìa cành.
+ GDBVMT: Thiên nhiên của vùng núi + các đám mưa bụi, hoa cải vàng, 
cao có nét đẹp gì? những con suối,....
* Mỗi vùng miền trên đất nước đều có - Lắng nghe
những vẻ đẹp riêng, chúng ta cần trân 
quý và giữ gìn những vẻ đẹp ấy
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: trườn xuống, lá 
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. chít bạc, khua lao xao, lìa cành, dải sỏi 
 cuội,.....
 - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
 14 Giáo án tuần 17- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm và viết các từ ngữ chứa Đáp án: 
tiếng bắt đầu bằng l/n a) loại nhạc ngủ, lễ hội, nổi tiếng
Bài 3: Đáp án:
 giấc mộng, làm người, xuất hiện, nửa 
 mặt, lấc láo, cất tiếng, lên tiếng, nhấc, 
 đất, lảo đảo, thật dài, nắm tay.
6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD để phân biệt các tiếng âc/ ât
 ChiềuThứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2022
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ?(ND ghi nhớ)
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị 
ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong 
đó có dùng câu kể Ai làm gì ? (BT3, mục III)
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ kẻ sẵn
 15 Giáo án tuần 17- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
Câu Từ ngữ chỉ HĐ/ Đặt câu hỏi Từ ngữ chỉ người HĐ/Đặt câu hỏi
- HS: VBT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 xét
+ Thế nào là câu kể? + Câu kể là câu dùng để kể, miêu tả 
+ Lấy VD về câu kể. sự vật hay đưa ra nhận định. Cuối 
 câu kể thường có dấu chấm.
- GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu - HS nối tiếp lấy VD về câu kể.
và dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT :(30p)
* Mục tiêu: Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ?(NDghi nhớ)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
a. Nhận xét
 Bài 1, 2: Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung của bài Bài 1, 2 : (Dự kiến KQ)
- Yêu cầu HS tự làm, trao đổi N2 Câu 2: 
- TBHT điều hành lớp chia sẻ + Từ ngữ chỉ HĐ: đánh trâu ra cày
- GV nhận xét bổ sung thêm + Từ ngữ chỉ người HĐ: Người lớn 
Lưu ý: GV trợ giúp cho HS M1+ M2 Câu 3: 
Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể + Từ ngữ chỉ HĐ: nhặt cỏ, đốt lá
Ai làm gì ? để hoàn thành ND bài học + Từ ngữ chỉ người HĐ: Các cụ già 
 Câu 4:
 + Từ ngữ chỉ HĐ: bắc bếp thổi cơm
 + Từ ngữ chỉ người HĐ: Mấy chú bé
 Câu 5:
 + Từ ngữ chỉ HĐ: lom khom tra ngô
 + Từ ngữ chỉ người HĐ: Các bà mẹ.
 Câu 6 :
 + Từ ngữ chỉ HĐ: ngủ khì trên lưng mẹ
 + Từ ngữ chỉ người HĐ : Các em bé.
 Câu 7 :
 + Từ ngữ chỉ hoạt động : sủa om cả rừng
 + Từ ngữ chỉ đối tượng hoạt động : Lũ 
 16 Giáo án tuần 17- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
Bài 3 : chó
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi (Gợi ý).
+ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là + làm gì?
gì?
+ Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt + Ai/ Con gì?
động ta hỏi thế nào? - HS làm việc nhóm 4, hoàn thành vào 
 bảng và chia sẻ trước lớp
Câu Từ ngữ chỉ người HĐ/ Từ ngữ chỉ HĐ/
 Đặt câu hỏi Đặt câu hỏi
2 Người lớn đánh trâu ra cày
 Ai đánh trâu ra cày? Người lớn làm gì?
3 Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá
 Ai nhặt cỏ, đốt lá? Các cụ già làm gì?
4 Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm
 Ai bắc bếp thổi cơm? Mấy chú bé làm gì?
5 Các bà mẹ lom khom tra ngô
 Ai lom khom tra ngô? Các bà mẹ làm gì?
6 Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ
 Ai ngủ khì trên lưng mẹ? Các em bé làm gì?
7 Lũ chó sủa om cả rừng
 Con gì sủa om cả rừng? Lũ chó làm gì?
- GV nhấn mạnh: Bộ phận trả lời cho 
câu hỏi Ai/ Cái gì/Con gì? là Chủ ngữ - HS nhắc lại
Bộ phận trả lời cho câu hỏi: làm gì? là 
Vị ngữ
b. Ghi nhớ - 1 HS đọc ghi nhớ
 - HS lấy VD về câu kể Ai làm gì? Xác 
 định CN và VN của câu kể đó.
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu:
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị 
ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong 
đó có dùng câu kể Ai làm gì ? (BT3, mục III)
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài tập 1 + 2 Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
- HS đọc yêu cầu - Thực hiện theo yêu cầu - chia sẻ KQ :
 Câu 1 : Cha / làm cho tôi chiếc chổi cọ 
 để quét nhà, quét sân.
 Câu 2 : Mẹ /đựng hạt giống đầy móm lá 
 cọ để gieo cấy mùa sau.
 Câu 3 : Chị tôi /đan nón lá cọ, lại biết 
 17 Giáo án tuần 17- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu.
- GV nhận xét kết luận đáp án đúng. 
- Yêu cầu đặt câu hỏi cho CN và VN - HS nối tiếp đặt câu
của các câu vừa tìm ở BT 1
+ CN trả lời cho câu hỏi gì? Vị ngữ trả + CN: Ai/ Cái gì/Con gì?
lời cho câu hỏi gì? VN: làm gì?
*Bài tập 3: Cá nhân - Cả lớp
- HS viết đoạn văn và xác định kiểu câu - 1 HS đọc yêu cầu bài. 
kể Ai – làm gì? . + Cả lớp đọc thầm
- GV nhắc HS sau khi viết xong đoạn + Viết bài cá nhân - gạch dưới bằng bút 
văn hãy gạch dưới những câu trong chì những câu trong đoạn là câu kể Ai 
đoạn là câu kể Ai làm gì? làm gì?.
- Gọi hs trình bày - Chia sẻ, trao đổi KQ học tập trước lớp
- GV nhận xét chữa bài, chốt KT bài 
học.
4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cấu tạo của câu kể Ai làm gì?
5. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm 1 đoạn văn trong chương trình 
 SGK có câu kể Ai làm gì?
 THỂ DỤC
 Tiết 33: THỂ DỤC RLTTCB - TRÒ CHƠI "NHẢY LƯỚT SÓNG"
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức
- Thực hiện cơ bản đúng đi kiễng gót hai tay chống hông.
- Tập hợp hàng ngang nhanh, dóng thẳng hàng.
- Trò chơi "Nhảy lướt sóng". YC biết cách chơi và tham gia chơi được.
2. Kĩ năng
- Rèn KN vận động và tham gia trò chơi đúng luật
3. Phẩm chất
- Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực.
4. Góp phần phát triền các năng lực
- Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe.
II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
 - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ.
 - Phương tiện: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC còi.
 III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
 18 Giáo án tuần 17- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 NỘI DUNG Định Phương pháp và hình thức 
 lượng tổ chức
I.PHẦN MỞ ĐẦU
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu 1-2p X X X X X
cầu bài học. X X X X X 
- Cả lớp chạy chậm theo 1 hàng dọc 100m
xung quanh sân tập.
 1-2p
- Trò chơi"Làm theo tín hiệu" 2l x 8n
- Tập bài thể dục phát triển chung.
II.PHẦN CƠ BẢN
a. Ôn tập họp hàng ngang, dóng 
hàng, điểm số. 3-4p X X X X X
- Ôn đi kiễng gót hai tay chống hông: X X X X X 
(Nội dung và phương giảng dạy như ở 
bài 32).
+ TB.TDTT điều khiển cho cả lớp tập 
luyện 10-12p
+ GV trợ giúp sửa chữa động tác chưa 
chính xác và hướng dẫn cách sửa 
động tác sai cho HS M1+M2.
+ HS luyện tập theo tổ. Trưởng ban 
điều hành
+ GV động viên, khuyết khích HS nhút 
nhát tích cực tập luyện
- YC mỗi tổ lên biểu diễn tập 1 – 2 
lần
 + Ôn tập họp hàng ngang, dóng hàng, 
điểm số.
 + Ôn đi kiễng gót hai tay chống hông
- Sau khi các tổ tập xong GV cho HS 
nhận xét và đánh giá.
b. Trò chơi"Nhảy lượt sóng". 
+ GV cho HS khởi động lai các khớp 5-6p X X -----------
+ Nêu tên trò chơi X X ----------- XXXXXX 
- Gọi HS nhắc lại cách chơi và nội X X ----------- 
quy chơi, sau đó cho HS chơi thử 1 X X -----------
lần
- GV tổ chức cho HS chơi chính thức. 
- Tổng kết trò chơi 
 19 Giáo án tuần 17- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 III.PHẦN KẾT THÚC
 - Cả lớp chạy chậm và hít thở sâu. 2p X X X X X
 - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. 1p X X X X X 
 - GV cùng HS hệ thống bài và nhận 
 2p 
 xét giờ học.
 - Về nhà ôn bài thể dục, các động tác 
 RLTTCB.
 THỂ DỤC
 Tiết 34: ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY
 TRÒ CHƠI"NHẢY LƯỚT SÓNG."
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Biết cách đi nhanh chuyển sang chạy.(Chú ý: Biết cách đi từ chậm đến nhanh dẫn 
tới đi nhanh và chuyển sang chạy một vài bước)
- Trò chơi "Nhảy lướt sóng".YC biết tham gia vào trò chơi tương đối chủ động
2. Kĩ năng
- Rèn sức bền, sự dẻo dai trong tập luyện
3. Phẩm chất
- Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực.
4. Góp phần phát triền các năng lực
- Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe.
II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
 - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ.
 - Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi.
 III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
 Định Phương pháp và hình thức 
 NỘI DUNG
 lượng tổ chức
 I. PHẦN MỞ ĐẦU
 1-2p X X X X X
 - GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu 
 X X X X X 
 cầu bài học. 100
 - Cả lớp chạy chậm theo 1 hàng dọc 
 trên địa hình tự nhiên.
 - Trò chơi "Kéo cưa lừa xẻ" 1-2p
 * Tập bài thể dục phát triển chung.
 - GV đánh giá chung về ý thức ôn bài 2lx8n 
 II. PHẦN CƠ BẢN
 a. Ôn đi nhanh chuyển sang chạy. 
 - Cả lớp cùng thực hiện theo đội hình X X X X X
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_17_nam_hoc_2022_2023_tran_viet_hu.doc