Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022

docx 39 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ hai ngày 17 tháng 1 năm 2022
 TOÁN
 LUYỆN TẬP 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố cách chia hai PS
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép chia hai phân số.
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Nêu cách chia hai phân số + Muốn chia hai phân số ta lấy PS thứ 
+ Lấy VD về phép chia hai phân số nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài + HS lấy VD và thực hành tính
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: - Thực hiện được phép chia hai phân số.
 - Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
 Bài 1: Tính rồi rút gọn - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Chia sẻ lớp
bài tập. Đáp án:
 3 3 3 4 12 4
 a) : =  = = 
- GV nhận xét, chốt đáp án 5 4 5 3 15 5
 1 2 3 2 4
- Củng cố cách nhân, chia phân số. : =  10 = 20 = 
 5 10 5 3 15 3
 9 3 9 4 3
 : =  = 36 = 
 8 4 8 3 24 2
 1 1 1 2 2 1
 b) : =  = = 
 4 2 4 1 4 2
 1 1 6 3
 : 1 =  6 = = 
 8 6 8 1 8 4
 1 1 10
 : 1 =  10 = = 2
 5 10 5 1 5
Bài 2
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu - HS làm cá nhân - Chía sẻ lớp
bài tập. Đáp án:
 3 1 1
 a.  x = 4 b. : x = 
* Chú ý: HS chỉ viết phép tính và kết 5 7 8 5
 3 1 1
quả cuối cùng của x, không viết các x = 4 : x = : 
bước trung gian. 7 5 8 5
 5
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong x = 20 x = 
vở của HS, chốt đáp án 21 8
- Củng cố cách tìm thừa số chưa biết, 
tìm số bị chia. 
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn 
thành bài tập
Bài 3 + Bài 4 (Bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
HS hoàn thành sớm) Đáp án:
 Bài 3: 
 2 3 2x3 4 7 4x7
 a) x 1 b) x 1
 3 2 3x2 7 4 7x4
 1 2 1x2
 c) x 1
 2 1 2x1
+ Khi nhân một PS với PS đảo ngược 
 + Ta được kết quả là 1
của nó ta được kết quả là bao nhiêu?
 Bài 4:
 Độ dài đáy của hình bình hành là:
 2 2
 : 1(m)
- Củng cố cách tính diện tích hình bình 5 5
hành Đáp số: 1m
 - Chữa lại các phần bài tập làm sai
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
 - Giải bài toán sau: Một hình bình hành 
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
 2 3 2
 có diện tích m2 , độ dài đáy là m . Tìm 
 5 5
 chiều cao của hình bình hành đó.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm từ cùng 
nghĩa, từ trái nghĩa (BT1); biết dùng từ theo chủ điểm để đặt câu hay kết hợp với từ 
ngữ thích hợp (BT2, BT3); biết được một số thành ngữ nói về lòng dũng cảm và 
đặt được 1 câu với thành ngữ theo chủ điểm (BT4, BT5).
2. Kĩ năng
- HS có kĩ năng vận dụng từ ngữ vào việc đặt câu, viết văn cho tốt.
3. Phẩm chất
- Có ý thức dùng từ, đặt câu và viết câu đúng.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Bảng phụ
 + Một vài trang từ điển phô tô.
- HS: Vở BT, bút, ..
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập-thực hành,...
- KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành các bạn hát, vận động 
 tại chỗ.
- GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
 3 * Mục tiêu: Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm 
từ cùng nghĩa, từ trái nghĩa (BT1); biết dùng từ theo chủ điểm để đặt câu hay kết 
hợp với từ ngữ thích hợp (BT2, BT3); biết được một số thành ngữ nói về lòng 
dũng cảm và đặt được 1 câu với thành ngữ theo chủ điểm (BT4, BT5).
* Cách tiến hành
Bài tập1: Tìm những từ cùng nghĩa và Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
những từ trái nghĩa với từ Dũng cảm Đáp án:
- GV giải thích: Từ cùng nghĩa là *Từ cùng nghĩa với dũng cảm: can đảm, 
những từ có nghĩa gần giống nhau. Từ can trường, gan dạ, gan góc, anh hùng, 
trái nghĩa là những từ có nghĩa trái anh dũng, quả cảm, 
ngược nhau. * Từ trái nghĩa với dũng cảm: nhát gan, 
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. nhút nhát, đớn hèn, hèn hạ, bạc nhược, 
 nhu nhược,... 
 Cá nhân – Chia sẻ lớp
Bài tập 2: Đặt câu với từ tìm được VD: 
 - Các chiến sĩ trinh sát rất gan dạ.
- GV nhận xét, khen/ động viên. - Cả tiểu đội chiến đấu rất anh dũng.
- Chữa lỗi dùng từ, đặt câu cho HS - Bạn ấy hiểu bài những nhút nhát nên 
 không dám phát biểu.
Bài tập 3: Chọn từ thích hợp trong các Đáp án:
trong * Dũng cảm bênh vực lẽ phải.
 * Khí thế dũng mãnh.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải * Hi sinh anh dũng.
- Yêu cầu HS nêu một vài VD về hành VD: Dế Mèn dũng cảm bênh vực chị Nhà 
động dũng cảm bênh vực lẽ phải của Trò, bác sĩ Ly dũng cảm bảo vệ chính 
các nhân vật trong các bài tập đọc đã nghĩa,...
học Nhóm 2 – Lớp
Bài tập 4: Đáp án:
 + Trong các thành ngữ đã cho có 2 thành 
 ngữ nói về lòng dũng cảm. Đó là:
- GV nhận xét, chốt đáp án. * Vào sinh ra tử (trải qua nhiều trận mạc, 
- Yêu cầu HS giải nghĩa các thành ngữ đầy nguy hiểm, kề bên cái chết).
còn lại * Gan vàng dạ sắt (gan dạ dũng cảm, 
 không nao núng trước khó khăn nguy 
 hiểm).
Bài tập 5: Đặt câu với một trong các Cá nhân – Chia sẻ lớp
thành ngữ vừa tìm được. VD:
 + Bố tôi đã từng vào sinh ra tử ở chiến 
 trường Quảng Trị.
 4 + Bộ đội là những con người gan vàng dạ 
 sắt.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các thành ngữ đã biết trong bài 
 và vận dụng trong khi đặt câu, viết văn.
4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ 
 điềm
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 18 tháng 1 năm 2022
 TOÁN
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố KT về phép chia PS
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu học tập.
 - HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp làm và báo cáo
+ Tính rồi rút gọn (hai phần đầu bài 1)
 5 2 4 2 4 2 5 10 5
 a) : a) : x 
 7 5 7 5 7 4 24 12
 3 9 3 9 3 4 12 1
b) : b) : x 
 8 4 8 4 8 9 72 6
+ Củng cố cách chia hai PS. Lưu ý HS 
rút gọn kết quả tới PS tối giản
2. Hoạt động thực hành (30 p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số.
* Cách tiến hành
Bài 1: Tính rồi rút gọn: - Thực hiện cá nhân - Chia sẻ lớp
- GV chốt đáp án đúng. Đáp án:
 8 4 8 7 56 14 7
 c) : x 
 12 7 12 4 48 12 6
 5 15 5 8 40 1
 d) : x 
 8 8 8 15 120 3
 Bài 2: 
- GV viết đề bài mẫu lên bảng và yêu - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
cầu HS suy nghĩ thực hiện tính: + Viết 2 thành PS và thực hiện tính như 
 3 sau:
 2 : 3 2 3 2 4
 4 2 : = : =  = 8
 4 1 4 1 3 3
- GV sau đó giới thiệu cách viết tắt như Đáp án: 
SGK đã trình bày. a) 3 : 5 = 3 7 = 21 
- GV yêu cầu HS áp dụng bài mẫu để 7 5 5
 1
làm bài. b) 4 : = 4 3 = 12 = 12
- Lưu ý HS khi kết quả là PS có MS là 1 3 1 1
thì ta viết gọn kết quả ấy thành số tự c) 5 : 1 = 5 6 = 30 = 30
nhiên. 6 1 1
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 3+ Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS 
 Bài 3:
hoàn thành sớm)
 a)
 Cách 1: 
 1 1 1 5 3 1 8 1 8 4
 ( )x ( )x x 
 3 5 2 15 15 2 15 2 30 15
 1 1 1 1 1 1 1 1 1
- Chốt cách nhân một tổng với một số, ( )x x x 
 Cách 2: 3 5 2 3 2 5 2 6 10
nhân một hiệu với một số 5 3 8 4
 30 30 30 15
 Bài 4: 
 6 1 1 1 12 12
 : x 6.
 2 12 2 1 2
 Vậy 1 gấp 6 lần 1
 2 12
 1 1 1 12 12
 : x 4. 
- Chốt cách giải bài toán gấp một số lên 3 12 3 1 3
nhiều lần. Vậy 1 gấp 4 lần 1
 3 12
 1 1 1 12 12
 : x 3. 
 4 12 4 1 4
 Vậy 1 gấp 3 lần 1
 4 12
 1 1 1 12 12
 : x 2. 
 6 12 6 1 6
 Vậy 1 gấp 2 lần 1
3. Hoạt động ứng dụng (1p) 6 12
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Hoàn thành các bài tập trong tiết học
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ĐỊA LÍ 
 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hồ Chí Minh:
 + Vị trí: nằm ở đồng bằng Nam Bộ, ven sông Sài Gòn.
 + Thành phố lớn nhất cả nước.
 + Trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học lớn: các sản phẩm công nghiệp của thành 
phố đa dạng; hoạt động thương mại rất phát triển.
2. Kĩ năng
- Chỉ được thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ (lược đồ).
- Dựa vào bảng số liệu so sánh diện tích và dân số thành phố Hồ Chí Minh với các 
 7 thành phố khác.
3. Phẩm chất
- HS học tập nghiêm túc, tự giác.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
 *TKNL: Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong quá trình sản xuất ra 
sản phẩm của một số ngành công nghiệp ở nước ta.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Các BĐ hành chính, giao thông VN.
 + BĐ thành phố HCM (nếu có).
- HS: Tranh, ảnh về thành phố HCM (sưu tầm)
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Kể tên các sản phẩm công nghiệp + Linh kiện máy tính điện tử, bột ngọt, 
 của ĐB NB? phân bón, 
 + Mô tả chợ nổi trên sông ở ĐB Nam + Chợ nổi trên sông là nét độc đáo của 
 Bộ? đồng bằng Nam Bộ 
 - GV nhận xét chung, giới thiệu bài 
 mới
 2. Khám phá: (30p)
 * Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hồ Chí Minh về 
 vị trí địa lí, dân cư, sự phát triển kinh tế, văn hoá, khoa học
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
 Hoạt động 1: Thành phố lớn nhất Nhóm 4 – Lớp
 cả nước 
 - GV yêu cầu HS chỉ vị trí thành phố - 1 HS lên chỉ, nêu vị trí thành phố 
 HCM trên BĐ VN thuộc vùng đồng bằng Nam Bộ
 - Dựa vào tranh, ảnh, SGK, bản đồ. - HS làm việc nhóm và chia sẻ kết quả:
 Hãy nói về thành phố HCM : 
 + Thành phố nằm trên sông nào ? + Sông Sài Gòn.
 + Thành phố đã có bao nhiêu tuổi ? + Trên 300 tuổi.
 + Thành phố được mang tên Bác vào + Năm 1976.
 năm nào ? 
 + Thành phố HCM tiếp giáp với +Long An, Tây Ninh, Bình Dương, 
 8 những tỉnh nào ? Đồng Nai, BR Vũng Tàu, Tiền Giang.
+ Từ TP có thể đi đến tỉnh khác bằng + Đường sắt, ô tô, thủy.
những loại đường giao thông nào?
+ Dựa vào bảng số liệu hãy so sánh về + Diện tích và số dân của TPHCM lớn 
diện tích và số dân của TP HCM với hơn các TP khác.
các TP khác.
 - GV theo dõi sự mô tả của các nhóm 
và nhận xét, chốt KT
Hoạt động 2: Trung tâm kinh tế, văn Nhóm 2 – Lớp
hóa, khoa học lớn: 
- Cho HS dựa vào tranh, ảnh, BĐ và 
vốn hiểu biết, thảo luận và trả lời các 
câu hỏi sau: 
+ Kể tên các ngành công nghiệp của + Điện, luyện kim, cơ khí, điện tử, hoá 
thành phố HCM? chất, sản xuất vật liệu xây dựng, dệt 
 may, 
+ Nêu những dẫn chứng thể hiện TP là + Nơi nay tập trung các ngành công 
trung tâm kinh tế lớn của cả nước. nghiệp, hoạt động thong mại cũng rất 
 phát triển với nhiều chợ và siêu thị lớn, 
 có sân bay quốc tế Tân Sân Nhất và 
 cảng Sài Gòn lớn vào bậc nhất nước ta.
+ Nêu dẫn chứng thể hiện TP là trung + Có nhiều viện nghiên cứu, trường 
tâm văn hóa, khoa học lớn? đaih học, có nhiều rạp haut, rạp chiếu 
 phim, có nhiều khu vui chơi giải trí hấp 
 dẫn 
+ Kể tên một số trường Đại học, khu + Trường đại học luật, đại học sư 
vui chơi giải trí lớn ở TP HCM? phạm, khu vui chơi giải trí, Thảo Cầm 
- GV nhận xét và kết luận: Đây là TP Viên, Đầm Sen, Suối Tiên 
công nghiệp lớn nhất; Nơi có hoạt 
động mua bán tấp nập nhất; Nơi thu - HS lắng nghe
hút được nhiều khách du lịch nhất; 
Là một trong những TP có nhiều - HS nêu nội dung bài học
trường đại học nhất 
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
- GD TKNL: Các ngành CN ở thành - HS lắng nghe
phố Hồ Chí Minh cũng như các 
ngành CN trên cả nước cần sử dụng 
tiết kiệm và hiệu quả năng lượng dể 
tạo ra sản phẩm có giá thành tốt, có 
tính cạnh tranh cao.
 9 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Trưng bày tranh ảnh sưu tầm được về 
 thành phố Hồ Chí Minh
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ĐỊA LÍ 
 THÀNH PHỐ CẦN THƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Cần Thơ;
 + Thành phố ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, bên sông Hậu.
 + Trung tâm kinh tế, văn hóa và khoa học của đồng bằng sông Cửu Long.
 * Học sinh năng khiếu: Giải thích vì sao thành phố Cần Thơ là thành phố trẻ 
nhưng lại nhanh chóng trở thành trung tâm kinh tế, văn háo, khoa học của đồng 
bằng sông Cửu Long: nhờ có vị trí địa lí thuận lợi; Cần Thơ là nơi tiếp nhận nhiều 
mặt hàng nông, thủy sản của đồng bằng sông Cửu Long để chế biến và xuất khẩu.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát và đọc lược đồ để chỉ được vị trí của thành phố Cần Thơ 
trên lược đồ và các loại đường giao thông từ thành phố đi các tỉnh khác
3. Phẩm chất
- HS học tập nghiêm túc, tự giác.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Lược đồ thành phố Cần Thơ
- HS: Tranh, ảnh về thành phố Cần Thơ(sưu tầm)
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Kể tên một số ngành công nghiệp + Các ngành công nhiệp chính của TP 
 10 chính, một số nơi vui chơi, giải trí của Hồ Chí Minh là: điện, luyện kim, cơ 
TP HCM. khí, điện tử, 
 + Một số nơi vui chơi, giải trí như: rạp 
 hát, rạp chiếu phim, Đầm Sen, Suối 
 Tiên, Thảo Cầm Viên .
- GV nhận xét chung, giới thiệu bài 
mới
2. Khám phá: (30p)
* Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Cần Thơ:
 + Thành phố ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, bên sông Hậu.
 + Trung tâm kinh tế, văn hóa và khoa học của đồng bằng sông Cửu Long.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
 Hoạt động 1: Thành phố ở trung Nhóm 2 – Lớp
tâm đồng bằng sông Cửu Long: 
Hoạt động1: Theo cặp: 
- GV cho các nhóm dựa vào bản đồ, trả 
lời câu hỏi: 
+ Chỉ vị trí Cần Thơ trên lược đồ và + HS lên chỉ và nói: TP Cần Thơ giáp 
cho biết TP cần thơ giáp những tỉnh với các tỉnh: Hậu Giang, Kiên Giang, 
nào? An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long.
+ Từ thành phố này có thể đi các tỉnh + Đường ô tô, đường thủy, đường hàng 
khác bằng các loại đường giao thông không.
nào?
- GV nhận xét chốt ý: Thành phố Cần 
Thơ nằm ở TT đồng bằng Bắc Bộ, có 
nhiều điều kiện thuận lợi trong việc - Lắng nghe
giao lưu với các nơi trong nước và 
trên TG
Hoạt động2: Trung tâm kinh tế, văn 
hóa và khoa học của đồng bằng sông Nhóm 4 – Lớp
Cửu Long: - Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm 
- GV cho các nhóm dựa vào tranh, ảnh, khác theo dõi bổ sung 
bản đồ Việt Nam, SGK, thảo luận theo 
gợi ý: 
*Tìm dẫn chứng thể hiện Cần Thơ là: 
+ Trung tâm kinh tế (kể các ngành * Là trung tâm kinh tế vì: 
công nghiệp của Cần Thơ). + Cần Thơ là trung tâm của vùng sản 
 xuất nhiều lúa gạo, trái cây, thủy, hải 
 sản nhất cả nước.
 + Cần Thơ phát triển công nghiệp chế 
 11 biến lương thực, thực phẩm, các ngành 
 công nghiệp sản xuất máy móc, thuốc, 
 phân bón , phục vụ nông nghiệp
 + Có viện nghiên cứu lúa gạo.
 + Giao thông thuận tiện.
+ Trung tâm văn hóa, khoa học. * Là trung tâm văn hóa, khoa học.
 +Vì nơi đây có trường đại học Cần Thơ 
 và các trường cao đẳng, các trung tâm 
 dạy nghề, 
+ Trung tâm du lịch. * Là trung tâm du lịch.
 + Đến Cần Thơ chúng ta được tham 
 quan du lịch trong các khu vườn với 
 nhiều loại cây trái, tham quan các khu 
 du lịch sinh thái như vườn cò Bằng 
 Lăng, (hình 5)
+ Giải thích vì sao TP Cần Thơ là TP + Nhờ vị trí địa lí thuận lợi do ở TT 
trẻ nhưng lại nhanh chóng trở thành đồng bằng.
trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học 
của đồng bằng sông Cửu Long?
- GV nhận xét và phân tích thêm về ý 
nghĩa vị trí địa lí của Cần Thơ, điều - HS nghe.
kiện thuận lợi cho Cần Thơ phát triển 
kinh tế.
+ Là thành phố trẻ trực thuộc TW từ 
năm 2004, 
+ Vị trí ở trung tâm ĐBNB, bên dòng 
sông Hậu. Đó là vị trí rất thuận lợi cho 
việc giao lưu với các tỉnh khác của 
ĐBSCL và với các tỉnh trong nước, 
các nước khác trên thế giới bằng 
đường thủy. Cảng Cần Thơ có vai trò 
lớn trong việc xuất khẩu, nhập khẩu 
hàng hóa cho ĐBSCL.
+ Đường bộ cũng được đầu tư khang 
trang có 3 quốc lộ đi qua TP Cần Thơ 
là Quốc lộ 1A, 80, 91, trước kia quốc 
lộ 1A bị ngăn cách bởi sông Cần Thơ , 
nhưng vào tháng 4/2010 đã khánh 
thành cây Cần Thơ dài 15,58 km từ 
TP Cần Thơ đi tới các tỉnh phía Nam, 
 12 đây là cây cầu dây văng lớn nhất Đông 
 Nam Á.
 + Vị trí trung tâm của vùng sản xuất 
 nhiều lúa gạo, trái cây, thủy, hải sản 
 nhất cả nước; Đó là điều kiện thuận lợi 
 cho việc phát triển công nghiệp chế 
 biến lương thực, thực phẩm, các ngành 
 công nghiệp sản xuất máy móc, thuốc, 
 phân bón , phục vụ nông nghiệp .
 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ nội dung bài học
 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Trưng bày các tranh ảnh sưu tầm được 
 về thành phố Cần Thơ
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ tư ngày 19tháng 1 năm 2022
 TẬP ĐỌC
 CON SẺ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu con và tình 
mẫu tử thiêng liêng của sẻ mẹ (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù hợp với nội 
dung; bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
3. Phẩm chất
- GD HS tình cảm gia đình, tình mẹ con
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL 
thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to) 
 Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
 13 - HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p) - TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận 
 xét:
+ Bạn hãy đọc bài tập đọc: Dù sao trái + 1 HS đọc
đất vẫn qua? + Bài văn ca ngợi tinh thần dũng cảm 
+ Nêu nội dung bài bảo vệ chân lí khoa học của hai nhà bác 
 học Cô-péc-ních và Ga-li-lê
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài \
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, nhấn giọng các từ ngữ miêu tả 
sự dũng cảm và tình mẫu tử thiêng liêng của sẻ mẹ
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầ
- GV chốt vị trí các đoạn - Nhóm trưởng điều hành cách chia 
- GV lưu ý giọng đọc: đoạn
+ Đoạn 1: Đầu đoạn đọc với giọng kể - Bài chia làm 5 đoạn.
khoan thai dần chuyển sang giọng hồi (Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
hộp, tò mò ở cuối đoạn. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
+ Đoạn 2+ 3: Đọc với giọng hồi hộp, tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các 
căng thẳng, nhấn giọng ở những từ ngữ: từ ngữ khó: tuồng như, chậm rãi, bộ ức 
lao xuống, dựng ngược, rít lên, tuyệt khản đặc, bối rối, kính cẩn, ....)
vọng, thảm thiết. - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
+ Đoạn 4+ 5: Đọc với giọng chậm rãi, Cá nhân (M1)-> Lớp
thán phục. Nhấn giọng với các từ ngữ: - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải
dừng lại, bối rối, đầy thán phục, kính - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
cẩn nghiêng mình. - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - 1 HS đọc cả bài (M4)
HS (M1) 
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân 
cứu con và tình mẫu tử thiêng liêng của sẻ mẹ (trả lời được các câu hỏi trong 
SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
 14 - Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc
 - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu 
 hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời, 
 nhận xét
+ Trên đường đi, con chó thấy gì? Nó + Trên đường đi, con chó đánh hơi thấy 
định làm gì? một con sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống. 
 Nó chậm rãi tiến lại gần sẻ non.
 + Việc gì đột ngột xảy ra khiến con + Một con sẻ già từ trên cây lao xuống 
chó dừng lại và lùi lại? đất cứu con. Dáng vẻ của sẻ mẹ rất 
 hung dữ khiến con chó phải dừng và lùi 
 lại vì cảm thấy trước mặt nó có một sức 
 mạnh làm nó phải ngần ngại.
+ Hình ảnh sẻ mẹ cứu con được miêu tả + Con sẻ già lao xuống như một hòn đá 
như thế nào? rơi trước mõm con chó. Lông sẻ già 
 dựng ngược phủ kín sẻ con.
+ Em hiểu một sức mạnh vô hình trong + Đó là sức mạnh của tình mẹ con, một 
câu “Nhưng một sức mạnh vô....đất” là tình cảm tự nhiên, bản năng trong con 
sức mạnh gì? sẻ khiến nó dù khiếp sợ con chó săn to 
 lớn vẫn lao vào nơi nguy hiểm để cứu 
 con.
+ Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục + Vì con sẻ nhỏ bé đã dũng cảm đối đầu 
đối với con sẻ nhỏ bé? với con chó để cứu con. Đó là một hành 
 động đáng trân trọng khiến con người 
 phải cảm phục.
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì? Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi hành động 
 dũng cảm cứu con và tình mẫu tử 
* HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn thiêng liêng của sẻ mẹ.
chỉnh và nêu nội dung đoạn, bài. - HS ghi nội dung bài vào vở
4. Luyện đọc diễn cảm (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm được một số đoạn của bài
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - 1 HS nêu lại
 - 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu các nhóm thảo luận tự chọn - Nhóm trưởng điều khiển:
đoạn luyện đọc diễn cảm và thi đọc diễn + Đọc diễn cảm trong nhóm
cảm trước lớp + Thi đọc diễn cảm trước lớp
 - Lớp nhận xét, bình chọn.
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung bài văn
 15 - Giáo dục tình cảm gia đình, tình mẹ 
con
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Nói về tình mẫu tử thiêng liêng ở một 
 số loài vật mà em biết
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 TOÁN
 LUYỆN TẬP CHUNG 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố KT về phép chia phân số
 2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép chia hai phân số.
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên.
- Vận dụng tìm phân số của một số để giải toán
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1 (a, b), bài 2 (a, b), bài 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: bảng phụ
- HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: - Thực hiện được phép chia hai phân số.
 - Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên.
 16 - Vận dụng tìm phân số của một số để giải toán
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
 Bài 1a,b (HS năng khiếu làm cả - Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp
bài) Đáp án:
 5 4 5 7 35
 a) : x 
 9 7 9 4 36
 1 1 1 3 3
 b) : x 
- Củng cố cách chia hai phân số, chia 5 3 5 1 5
 2 3 3
một số tự nhiên cho PS c)1 : 1x 
 3 2 2
Bài 2a, b (HS năng khiếu làm cả bài) 
 3 - HS thảo luận nhóm 2 – Nêu cách làm. 
- Yêu cầu nêu cách tính: : 2 
 4 Viết 2 thành PS rồi thực hiện chia như 
- GV giảng cách viết gọn như trong chia 2 PS
 3 3 2 3 1 3
SGK đã trình bày, sau đó yêu cầu HS : 2 = : =  = 
làm tiếp các phần còn lại của bài. 4 4 1 4 2 8
 - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
 Chia sẻ lớp
- GV chốt cách chia một PS cho một Đáp án:
số tự nhiên a) 5 : 3 = 5 = 5 
 7 7 3 21
 1
 b) : 5 = 1 = 1 
 2 2 5 10
 c) 2 : 4 = 2 = 2 = 1 
 3 3 4 12 6
Bài 4: 
 - Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán – 
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu 
 Chia sẻ lớp
cầu của đề bài.
 Bài giải
 Chiều rộng của mảnh vườn là:
 3
 60  = 36 (m)
- Chốt cách giải bài toán tìm PS của 5
một số Chu vi của mảnh vườn là:
- Chốt cách tính CV và DT của hình (60 + 36)  2 = 192 (m)
CN Diện tích của mảnh vườn là:
 60  36 = 2160 (m2)
 Đáp số: Chu vi: 192m
 Diện tích : 2160m2
Bài 3 (dành cho HS hoàn thành - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp
sớm) Bài 3: 
- Chốt cách tính giá trị biểu thức
 17 3 2 1 6 1 1 1 1 2 3 1
 a) x 
 4 9 3 36 3 6 3 6 6 6 2
 1 1 1 1 3 1 3 1 3 2 1
3. Hoạt động ứng dụng (1p) b) : x 
4. Hoạt động sáng tạo (1p) 4 3 2 4 1 2 4 2 4 4 4
 - Chữa lại các phần bài tập làm sai
 - Tìm các bài tâp cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 Thứ năm ngày 20 tháng 1 năm 2022
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Giúp HS luyện tập các kiến thức về câu kể Ai là gì?
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể 
tìm được (BT1); biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã tìm được 
(BT2); viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? (BT3).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: bảng phụ
- HS: VBT, bút.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 18 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
3. HĐ luyện tập :(35 p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng 
của câu kể tìm được (BT1); biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã 
tìm được (BT2); viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? (BT3).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
 Bài tập 1, 2: Cho HS đọc yêu cầu BT. Cá nhân - Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
- Cho HS quan sát tranh vẽ Nguyễn Tri - HS quan sát tranh, lắng nghe
Phương và Hoàng Diệu. Giới thiệu đôi 
nét về 2 nhân vật này
- Chốt lại đáp án Đáp án:
 a) Nguyễn Tri Phương / là người Thừa 
 Thiên (Câu giới thiệu)
 Cả hai ông /đều không phải là người Hà 
 Nội. (Câu nêu nhận định)
 b) Ông Năm / là dân ngụ cư của làng 
 này.(Câu giới thiệu)
 c) Cần trục / là cánh tay kì diệu của các 
 chú công nhân.(Câu nêu nhận định.)
+ Câu kể Ai là gì? gồm mấy bộ phận? + Gồm 2 bộ phận: CN và VN
+ Câu kể Ai là gì dùng để làm gì? + Dùng giới thiệu, nêu nhận định
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn - 1 HS đọc, lớp lắng nghe.
thành bài tập
Bài tập 3: Nhóm 6 – Lớp
+ Các em cần tưởng tượng tình huống VD: Khi chúng tôi đến, Hà đang nằm 
xảy ra. Đầu tiên đến gia đình, các em trong nhà, bố mẹ Hà mở cửa đón chúng 
phải chào hỏi, phải nói lí do các em tôi. Chúng tôi lễ phép chào hai bác. Thay 
thăm nhà. Sau đó mới giới thiệu các mặt cả nhóm, tôi nói với hai bác:
bạn lần lượt trong nhóm. Lời giới thiệu - Thưa hai bác, hôm nay nghe tin bạn 
có câu kể Ai là gì? Hà bị ốm, chúng cháu đến thăm Hà. 
 Cháu xin giới thiệu với hai bác (chỉ lần 
 lượt vào từng bạn). Đây là bạn Dũng. 
 Bạn Dũng là lớp trưởng lớp cháu. Đây là 
*Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 mạnh dạn, bạn Hoa. Hoa là học sinh giỏi của lớp. 
tự tin khi thể hiện tình huống Còn cháu là bạn thân của Hà. Cháu là 
 Lan.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các KT về câu kể Ai là gì?
 19 4. HĐ sáng tạo (1p) - Lập bảng so sánh điểm giống và khác 
 nhau giữa các kiểu câu kể
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 KĨ THUẬT
 CÁC CHI TIẾT, DỤNG CỤ CỦA BỘ LẮP GHÉP
 MÔ HÌNH KỸ THUẬT 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết tên gọi, hình dạng của các chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
2. Kĩ năng
- Sử dụng được cờ-lê, tua-vít để lắp vít, tháo vít.
- Biết lắp ráp một số chi tiết với nhau.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học tập
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ, NL sáng tạo, NL hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh, ảnh
- HS: Bộ dụng cụ lắp ghép
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát mẫu, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, tia chớp, động não, chia sẻ nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. HĐ khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ.
 - GV dẫn vào bài mới
 2. HĐ thực hành: (30p)
 * Mục tiêu: 
 - Biết tên gọi, hình dạng của các chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_18_nam_hoc_2021_2022.docx