Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Trần Việt Hùng (CV2345)

doc 43 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Trần Việt Hùng (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án tuần 19- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Thứ hai ngày 9 tháng 1 năm 2022
 TOÁN
 Tiết 91: KI – LÔ – MÉT VUÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích.
2. Kĩ năng
- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông.
- Biết 1km2 = 1000000m2. 
- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại.
* ĐCND: Cập nhật thông tin diện tích Thủ đô Hà Nội (năm 2009) trên mạng: 
3324 ki-lô-mét vuông
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 (b). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Ảnh chụp một cánh đồng hoặc một khu rừng.
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 Trò chơi: Bắn tên
+ Bạn hãy đọc tên các đơn vị đo diện + m2 dm2 cm2
tích đã học?
+ Mỗi đơn vị đo diện tích liền nhau gấp + 100 lần
hoặc kém nhau bao nhiêu lần?
+ Nêu VD ?...
- Gv nhận xét, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích. Đọc, viết đúng các số đo 
diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông. Biết 1km2 = 1000000m2. 
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
 - GV cho HS quan sát ảnh chụp 1 khu - HS quan sát hình vẽ: 
rừng hay một cánh đồng và nêu vấn đề: 
Để đo diện tích của những nơi rộng lớn - Đề xuất ý kiến:......
như thế này, theo các em ta dùng đơn vị 
đo nào?
 1 Giáo án tuần 19- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- GV: Ta dùng đơn vị đo ki-lô-mét - HS đọc to: ki-lô-mét-vuông
vuông - Nêu kí hiệu của đơn vị đo mới km2
+ 1km2 là diện tích của hình vuông có + Cạnh là 1km
cạnh là bao nhiêu?
* 1km =..... mét? + 1km = 1000m.
* Em hãy tính diện tích của hình vuông - HS tính: 1000m x 1000m 
có cạnh dài 1000m. = 1000000m2.
- Dựa vào diện tích của hình vuông có 
cạnh dài 1km và hình vuông có cạnh dài 
1000m, bạn nào cho biết 1km2 bằng bao + 1km2 = 1000000m2.
nhiêu m2?
Chốt lại: 1km2 = 1000000m2.
- Giới thiêu diện tích thủ đô Hà Nội 
(2009) là 3324 km2
- Liên hệ: Em có biết tại sao diên tích + Do thủ đô Hà Nội mở rộng diện tích vì 
thủ đô HN lại tăng lên như vậy? sát nhập toàn bộ tỉnh Hà Tây và 1 phần 
 của tỉnh Bắc Ninh
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Viết số hoặc chữ thích hợp vào - Thực hiện làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 
ô trống 2- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Đọc Viết
 Chín trăm hai mươi mốt 921 km2
 ki-lô-mét vuông
 Hai nghìn ki-lô-mét 2000 km2
 vuông
 Năm trăm linh chín ki-lô- 509 km2
 mét vuông
 Ba trăm hai mươi nghìn 320000km2
 ki-lô-mét vuông
- GV chốt đáp án. - HS đọc to các số đo diện tích
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Đ/a:
 1km2 =1 000 000m2 
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của 5km2 = 5 000 000m2
HD, chốt đáp án đúng 1000000m2 = 1km2 
 32m249dm2 = 3249dm2
 1m2 = 100dm2 
 2000000m2 =2km2
+ Hai đơn vị diện tích liền nhau thì hơn + Hơn kém nhau 100 lần.
kém nhau bao nhiêu lần ?
+ 1km2 = ......m2 + 1km2 = 1 000 000m2
Bài 4b: HS năng khiếu làm cả bài
 2 Giáo án tuần 19- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. 
- GV yêu cầu HS làm bài, sau đó báo - Làm cá nhân – Chia sẻ lớp
cáo kết quả trước lớp. Đ/a:
 a) Diện tích phòng học là 40m2.
 b) Diện tích nước Việt Nam là 
* Ước lượng diện tích của các khu vực 330991km2.
khác? - HS tập ước lượng
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn 
thành sớm) - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
 Đáp án: Diện tích khu rừng là:
- Chốt cách tính diện tích hình chữ nhật 3 x 2 = 6 (km2)
4. Hoạt động ứng dụng (1p) Đáp số: 6 km2
 - Ghi nhớ mỗi quan hệ giữa các đơn vị 
5. Hoạt động sáng tạo (1p) đo diện tích
 - BTPTNL: Một khu rừng hình chữ nhật 
 có chiều dài là 6 km, chiều rộng bằng ½ 
 chiều dài. Tính diện tích khu rừng đó.
 KHOA HỌC 
 TẠI SAO CÓ GIÓ ? 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Giải thích được nguyên nhân tạo ra gió
2. Kĩ năng
- Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió.
3. Phẩm chất
- Yêu khoa học, chịu khó tìm tòi về khoa học tự nhiên. 
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
* GDBVMT: 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Hình vẽ trang 74, 75 SGK, chong chóng cho mỗi HS.
- HS: chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm 
 + Hộp đối lưu như mô tả trong trang 74- SGK.
 + Nến, diêm, vài nén hương.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (4p) - HS trả lời dưới sự điều hành của 
 TBHT
 3 Giáo án tuần 19- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
+ Không khí cần cho sự sống như thế + Con người, động vật cần ô xi để 
nào? thở, cây xanh cần ô-xi để hô hấp,...
+ Khí nào duy trì sự cháy? + Khí ô –xi
+ Khí nào không duy trì sự cháy? + Khí ni-tơ
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào 
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: - Giải thích được nguyên nhân tạo ra gió
 - Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ1:Giới thiệu bài: Nhóm 4 - Lớp
- GV chỉ ra ngoài cây và hỏi: 
+ Nhờ đâu mà lá cây lay động? - HS: Nhờ gió.
+ Nhờ đâu mà diều bay? 
- Vậy các em có thắc mắc tại sao lại có - HS theo dõi .
gió không? Tiết học hôm nay cô cùng các 
em sẽ tìm tòi, khám phá để hiểu được 
điều đó. 
HĐ2:Tiến trình đề xuất: 
Bước 1: Đưa tình huống xuất phát và 
nêu vấn đề: 
- Các em vẫn thường bắt gặp những cơn 
gió. Theo em, tại sao có gió? 
(GV ghi câu hỏi lên bảng.) 
Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu 
của HS: 
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết - HS ghi chép hiểu biết ban đầu của 
ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa mình vào vở ghi chép. Chẳng hạn:
học . + Gió do không khí tạo nên.
 + Do không khí chuyển động từ nơi 
 lạnh đến nơi nóng tạo thành gió.
 + Do nắng tạo nên.
 + Do các ngôi nhà chắn nhau tạo 
 nên....
 - HS thảo luận nhóm 6 thống nhất ý 
 kiến ghi chép vào phiếu.
- GV cho HS đính phiếu lên bảng
- GV hướng dẫn HS so sánh điểm giống - HS so sánh sự giống và khác nhau 
và khác nhau trong kết quả làm việc của 3 của các ý kiến ban đầu
nhóm. 
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án 
tìm tòi:
- Để tìm hiểu được những điểm giống và 
khác nhau đó đúng hay sai các em có - HS nêu câu hỏi. Chẳng hạn: 
những câu hỏi thắc mắc nào? + Có phải gió do không khí tạo nên 
 4 Giáo án tuần 19- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên không?
quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài + Liệu có phải nắng tạo nên gió 
học. không?
- GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và .....
chốt các câu hỏi chính: 
+ Tại sao có gió? 
- GV cho HS thảo luận đề xuất phương án + Làm thí nghiệm; Quan sát thực tế.
tìm tòi . + Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng 
- GV chốt phương án : Làm thí nghiệm v.v..
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi: 
- Để trả lời câu hỏi: * Tại sao có gió? - Một số HS nêu cách thí nghiệm, nếu 
theo các em chúng ta nên tiến hành làm chưa khoa học hay không thực hiện 
thí nghiệm như thế nào? được GV có thể điều chỉnh. Chẳng 
 hạn:
 + Đặt một cây nến đang cháy dưới 1 
 ống. Đặt một vài mẩu hương cháy đã 
 tắt lửa nhưng còn bốc khói vào dưới 
 ống còn lại.
 - HS tiến hành làm thí nhiệm, HS 
 thống nhất trong nhóm tự rút ra kết 
 luận, ghi chép vào phiếu.
 - Một HS lên thực hiện lại thí nghiệm
 Bước 5. Kết luận và hợp thức hóa kiến - Cả lớp quan sát. 
thức:
- Sau thí nghiệm này em rút ra nguyên + Không khí chuyển động tạo thành 
nhân tại sao có gió? gió.
- Em hãy nêu những ứng dụng của gió 
trong đời sống? - Cối xay gió, chong chóng quay...
tiết học . 
*GVKL và ghi bảng:
Không khí chuyển động từ nơi lạnh sang 
nơi nóng. Sự chênh lệch nhiệt độ của - HSKL: Không khí chuyển động từ 
không khí là nguyên nhân gây ra sự nơi lạnh đến nơi nóng. Không khí 
chuyển động của không khí. Không khí chuyển động tạo thành gió.
chuyển động tạo thành gió.
- Cho HS dùng quạt vẩy (hoặc GV bật + Khi ta vẩy quạt, bật điện (cánh 
quạt điện), em thấy thế nào? (mát) quạt điện quay) làm không khí 
+ Tại sao ta thấy mát? chuyển động và gây ra gió.
* Chuyển tiếp: Trong tự nhiên, dưới ánh 
nắng mặt trời, các phần khác nhau của trái 
đất không nóng lên như nhau, vì sao có 
hiện tượng đó, cô mời các em tiếp tục tìm 
hiểu HĐ3.
HĐ3: Sự chuyển động của không khí 
 5 Giáo án tuần 19- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
trong tự nhiên. 
* Đính tranh vẽ hình 6 và 7 (đã phóng to) - HS quan sát tranh
lên bảng, HS quan sát:
+ Hình vẽ khoảng thời gian nào trong + H6: Vẽ ban ngày và hướng gió thổi 
ngày? Mô tả hướng gió được minh họa từ biển vào đất liền. 
trong từng hình? + H7: Vẽ ban đêm và hướng gió thổi 
 từ đất liến ra biển.
+ Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào + Vì: Ban ngày không khí trong đất 
đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra liền nóng, không khí ngoài biển lạnh. 
biển? Do đó làm cho không khí chuyển 
 động từ biển vào đất liền tạo ra gió 
 từ biển thổi vào đất liền. Ban đêm 
 không khí trong đất liền nguội nhanh 
 hơn nên lạnh hơn không khí ngoài 
*GV kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ biển. Vì thế không khí chuyển động từ 
vào ban ngày và ban đêm giữa biển và đất liền thổi ra biển. 
đất liền đó làm cho chiều gió thay đổi 
giữa ngày và đêm.
3. HĐ ứng dụng (1p)
*GD BVMT: 
- Biển mang lại cho ta những ngọn gió - Cần có ý thức giữ gìn môi trường 
mát lành và là một trong những nơi giúp biển như: đi chơi biển không nên vứt 
con người ta được nghỉ ngơi, thư giãn sau rác ra bãi biển, không để dầu tràn ra 
những thời gian làm việc vất vả. Vậy biển, mọi người chúng ta cần có ý 
chúng ta nên làm gì để bảo vệ môi trường thức bảo vệ môi trường biển sạch sẽ 
biển? và trong lành.
4. HĐ sáng tạo (1p) - Nêu các ví dụ khác về sự chuyển 
 động của không khí tạo ra gió
 Chiều Thứ hai ngày 9 tháng 1 năm 2022
 ĐỊA LÍ 
 THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hải Phòng:
 + Vị trí: ven biển, bên bờ sông Cấm
 + Thành phố cảng, trung tâm công nghiệp đóng tàu, trung tâm du lịch, 
2. Kĩ năng
- Chỉ được Hải Phòng trên bản đồ (lược đồ).
* Học sinh NK: Kể một số điều kiện để Hải Phòng trở thành một cảng biển, một 
trung tâm du lịch lớn của nước ta (Hải Phòng nằm ven biển, bên bờ sông Cấm, 
thuận tiện cho việc ra, vào neo đậu của tàu thuyền, nơi đây có nhiều cầu tàu,...; có 
các bãi biển Đồ Sơn, Cát Bà với nhiều cảnh đẹp,...).
 6 Giáo án tuần 19- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
3. Phẩm chất
- HS học tập nghiêm túc
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + BĐ hành chính, giao thông VN, Hải Phòng 
 + Lược đồ khung Việt Nam treo tường & cá nhân.
- HS: SGK, tranh, ảnh về Hải Phòng
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (2p)
 - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 - GV nhận xét chung, giới thiệu bài tại chỗ
 mới
 2. Bài mới: (30p)
 * Mục tiêu: - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hải Phòng:
 + Vị trí: ven biển, bên bờ sông Cấm
 + Thành phố cảng, TT công nghiệp đóng tàu, trung tâm du lịch,...
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
 Hoạt động 1: Hải Phòng – thành phố Nhóm 4 – Lớp
 cảng. - Các nhóm quan sát bản đồ hành chính, 
 - YC các nhóm quan sát bản đồ hành giao thông VN ; tranh, ảnh thảo luận, 
 chính, giao thông VN ; tranh, ảnh thảo trả lời:
 luận theo gợi ý: 
 + Thành phố Hải Phòng nằm ở đâu? + Thành phố Hải Phòng nằm ở phía 
 đông bắc ĐBBB; phía Bắc giáp Quảng 
 Ninh, phía Nam giáp Thái Bình, phía 
 tây giáp Hải Dương, phía Đông giáp 
 Biển Đông.
 + Hải Phòng có những điều kiện tự + Hải Phòng có những điều kiện tự 
 nhiên thuận lợi nào để trở thành một nhiên thuận lợi để trở thành một cảng 
 cảng biển? biển:nhiều cầu tàu lớn (để tàu câph 
 + Mô tả về hoạt động của cảng Hải bến); nhiều bài đất rộng và nhà kho (để 
 Phòng. chứa hàng); nhiều phương tiện (phục 
 vụ bốc dỡ, chuyên chở hàng)
 + Mô tả về hoạt động của cảng Hải 
 -> GV chốt kiến thức bài học Phòng: Thường xuyên có nhiều tàu 
 trong và ngoài nước cập bến; Tiếp 
 nhận, vận chuyển một số lượng lớn 
 7 Giáo án tuần 19- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
Hoạt động 2: Đóng tàu là ngành hàng hoá.
công nghiệp quan trọng của Hải 
Phòng. - Dựa vào SGK trả lời các câu hỏi sau:
- YC HS dựa vào SGK trả lời các câu 
hỏi sau:
+ So với các ngành công nghiệp khác, 
công nghiệp đóng tàu ở Hải Phòng có + So với các ngành công nghiệp khác, 
vai trò như thế nào? công nghiệp đóng tàu ở Hải Phòng có 
+ Kể tên các nhà máy đóng tàu của vai trò quan trọng nhất.
Hải Phòng. +Các nhà máy đóng tàu của Hải 
+ Kể tên các sản phẩm của ngành Phòng: nhà máy đóng tàu Bạch Đằng, 
đóng tàu ở Hải Phòng. cơ khí Hạ Lòng, cơ khí Hải Phòng. 
- Bổ sung: Các nhà máy đóng tàu ở + Tên các sản phẩm của ngành đóng 
Hải Phòng đã đóng được những tàu ở Hải Phòng: sà lan, ca nô, tàu 
chiếc tàu biển lớn không chỉ phục vụ đánh cá, tàu du lịch,,, tàu chở khách 
cho nhu cầu trong nước mà còn xuất trên sông, biển, tàu vận tải lớn...
khẩu. Hình 3 thể hiện chiếc tàu biển 
có trọng tải lớn của nhà máy đóng 
tàu Bạch Đằng đang hạ thủy.
Hoạt động 3: Hải Phòng là trung 
tâm du lịch.
- YC các nhóm dựa vào tranh, ảnh, 
SGK và vốn hiểu biết của bản thân, - Các nhóm thảo luận.
thảo luận theo gợi ý sau: Hải Phòng có - Đại diện các nhóm trình bày kết quả 
những điều kiện nào để phát triển trước lớp: 
ngành du lịch? + Có bãi biển Đồ Sơn, đảo Cát Bà, có 
 nhiều cảnh đẹp, hang động kì thú...
 + Có các lễ hội: chọi trâu, đua thuyền 
 trên biển...
 + Có nhiều di tích lịch sử, thắng cảnh 
 nổi tiếng: cửa biển Bạch Đằng, tượng 
 đài Lê Chân.
 + Hệ thống khách sạn, nhà nghỉ đủ tiện 
 nghi.
- Bổ sung: Đến Hải Phòng, chúng ta 
có thể tham gia được nhiều hoạt động 
lí thú: nghỉ mát, tắm biển, tham quan - Lắng nghe
các danh lam thắng cảnh, lễ hội, 
vườn quốc gia Cát Bà vừa được 
UNESCO công nhận là khu dự trữ 
sinh quyển của thế giới.
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
 - Mô tả lại những điều em biết về Hải 
4. Hoạt động sáng tạo (1p) Phòng qua bài học
 8 Giáo án tuần 19- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Giới thiệu về 1 địa điểm du lịch ở HP 
 mà em đã được đi hay được biết qua ti 
 vi, sách, báo.
 ĐẠO ĐỨC
 KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động.
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn 
thành quả lao động của họ.
3. Phẩm chất
- Có ý thức kính trọng và biết ơn người lao động
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
 * KNS: - Tôn trọng giá trị sức lao động.
 - Thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai.
- HS: SGK, SBT
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: (2p) -TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- Giới thiệu bài - Ghi bảng. 
2. Bài mới (30p)
* Mục tiêu: Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động. Bước đầu 
biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả 
lao động của họ.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Tìm hiểu câu chuyên 
(Truyện “Buổi học đầu tiên” SGK/28) - 1 HS đọc lại truyện “Buổi học đầu 
- GV đọc truyện (hoặc kể chuyện) “Buổi học tiên”
đầu tiên”
 - HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ 
 lớp
+ Vì sao một số bạn trong lớp lại cười khi + Vì một số bạn cho rằng nghề của 
 9 Giáo án tuần 19- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
nghe ban Hà giới thiệu về nghèâ nghiệp bố bố mẹ bạn Hà là tầm thường...
mẹ mình?
+ Nếu em là bạn cùng lớp với Hà, em sẽ làm + Em không nên cười khi bạn giới 
gì trong tình huống đó? Vì sao? thiệu về nghề nghiệp của bố....
- GV kết luận: Cần phải kính trọng mọi - Nhận xét, bổ sung.
người lao động, dù là những người lao 
động bình thường nhất.
- GV chốt bài, chốt nội dung Ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ
HĐ2: Thế nào là người lao động? - HS đọc yêu cầu và ND bài tập 1.
- GV nêu yêu cầu bài tập 1: - HS thảo luận nhóm 2- Chia sẻ kết 
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 làm bài tập. quả
- GV kết luận: 
+Nông dân, bác sĩ, người giúp việc, lái xe 
ôm, giám đốc công ti, nhà khoa học, người 
đạp xích lô, giáo viên, Kĩ sư tin học, nhà 
văn, nhà thơ đều là những người lao động 
(Trí óc hoặc chân tay). - HS lắng nghe.
+ Những người ăn xin, kẻ trộm, kẻ buôn bán 
ma túy, kẻ buôn bán phụ nữ, trẻ em không 
phải là người lao động vì những việc làm 
của họ không mang lại lợi ích, thậm chí còn 
có hại cho xã hội.
HĐ3: Vai trò của người lao động (BT2- 
SGK/29- 30): 
- GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi 
nhóm thảo luận về 1 tranh. - Các nhóm làm việc.
 + Những người lao động trong tranh làm 
nghề gì và công việc đó có ích cho xã hội - Đại diện từng nhóm trình bày.
như thế nào? H1: Khám, chữa bệnh cho mọi 
 Nhóm 1:Tranh 1,2 người...
 Nhóm 2: Tranh 3,4 H2: Xây những công trình và 
 Nhóm 3: Tranh 5,6 những ngôi nhà...
- GV ghi lại trên bảng theo 3 cột H3: Công nhân làm...
 STT Nghề nghiệp Ích lợi mang lại H4: Đánh bắt cá...
 cho xã hội H5: Đồ hoạ bìa sách giáo khoa...
 H6: Cấy lúa...
- GV kết luận: Mọi người lao động đều 
mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình và 
xã hội.
HĐ4: Bày tỏ ý kiến (BT3- SGK/30): - HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV nêu yêu cầu bài tập 3: - HS trình bày ý kiến cả lớp trao đổi 
- YC HS tự suy nghĩ, làm bài. và bổ sung.
- YC HS giơ thẻ Đ, S với mỗi phương án và 
giải thích vì sao đúng, vì sao sai.
 10 Giáo án tuần 19- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- GV kết luận:
+ Các việc làm a, c, d, đ, e, g là thể hiện sự 
kính trọng, biết ơn người lao động. - HS lắng nghe
+ Các việc làm b, h là thiếu kính trọng 
người lao động.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Thực hành KNS: Tôn trong người 
 lao động.
4. HĐ sáng tạo (1p)
 - Sưu tầm các câu chuyện về biết 
 ơn, kính trọng người lao động.
 Thứ ba ngày 10 tháng 1 năm 2022
 TOÁN
 Tiết 92: LUYỆN TẬP 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức biểu đồ và đo diện tích
2. Kĩ năng
- Chuyển đổi được các số đo diện tích.
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột.
*ĐCND: Cập nhật thông tin diện tích Thủ đô Hà Nội (năm 2009) trên mạng: 3 324 
ki-lô-mét vuông. 
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3 (b), bài 5. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu học tập 
 - HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, nhận xét tại 
 chỗ
- Giới thiệu bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Chuyển đổi được các số đo diện tích. Đọc được thông tin trên biểu 
đồ cột.
 11 Giáo án tuần 19- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
Bài 1: Viết số thích hợp vào...
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - Làm việc cá nhân- Chia sẻ nhóm 2 – 
cần). Chia sẻ lớp
- GV chốt đáp án. Đáp án:
 530dm2 = 53000cm2 300dm2 = 3m2
 13dm229cm2 = 1329cm2; 
 10km2 = 10000000m2
 84600cm2 = 846dm2 
 9000000m2 = 9km2
* KL: HS củng cố cách đổi các đơn vị 
đo diện tích và mối quan hệ giữa các 
đơn vị đo
Bài 3b. HS năng khiếu làm cả bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Thực hiện theo YC của GV.
Điều chỉnh diện tích thủ đô HN (2009) - Làm cá nhân 
 2
là 3324 km Đ/a:
 a) S Hà Nội > S Đà Nẵng
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu S Đà Nẵng < S TP HCM
cần). S TP HCM < S Hà Nội
- GV chốt đáp án. b) TP Hà Nội có S lớn nhất, tp Đà 
Bài 5: Nẵng có S bé nhất
- GV giới thiệu về mật độ dân số: mật 
độ dân số là chỉ số dân trung bình sống 
trên diện tích km2.
- GV yêu cầu HS đọc biểu đồ trang 101 
SGK và hỏi:
+ Biểu đồ thể hiện điều gì? + Mật độ dân số của 3 thành phố lớn 
 là Hà Nội, Hải phòng, thành phố Hồ 
+ Hãy nêu mật độ dân số của từng Chí Minh.
thành phố. + Hà Nội: 2952 người/km2, Hải 
 Phòng: 1126 người/km2, thành phố Hồ 
 Chí Minh: 2375 người/km2.
 - HS làm việc nhóm 2- Chia sẻ lớp
 Đ/a:
 a. Thành phố Hà Nội có mật độ dân số 
- Nhận xét, chốt đáp án. lớn nhất.
 b. Mật độ dân số Thành phố Hồ Chí 
 Minh gấp hơn hai lần mật độ dân số 
- GV lưu ý HS đây là số liệu cũ năm thành phố Hải Phòng.
1999. Số liệu mới có thể thay đổi
Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm) Bài giải
 12 Giáo án tuần 19- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Chiều rộng khu đất là:
 3 : 3 = 1 (km)
 Diện tích khu đất là:
 3 x 1 = 3 km2
4. Hoạt động ứng dụng (1p) Đáp số: 3 km2
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Chữa lại các bài tập sai
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 và giải.
 TẬP ĐỌC
 BỐN ANH TÀI 
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn 
anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài 
năng, sức khoẻ của bốn cậu bé.
3. Phẩm chất
- Giáo dục lòng nhiệt thành làm việc, yêu lao động.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 * KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân, hợp tác, đảm nhận trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài. Giới thiệu chủ điểm: 
Người ta là hoa đất và bài học 
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ 
thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài 
đọc với giọng kể khá nhanh; nhấn giọng - Lắng nghe
 13 Giáo án tuần 19- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
những từ ngữ ca ngợi tài năng sức khoẻ, 
nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu 
bé. - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 5 đoạn
 (Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó (Cầu Khây, chõ xôi, tinh 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các 
HS (M1) thông, sốt sắng, ....)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa 
của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng  Sức khỏe: nhỏ người nhưng ăn một 
như thế nào? lúc hết chín chõ xôi, 10 tuổi sức đã bằng 
 trai 18.
  Tài năng: 15 tuổi đã tinh thông võ 
 nghệ.
+ Có chuyện gì xảy ra với quê hương Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súc 
Cẩu Khây? vật khiến làng bản tan hoang, nhiều nơi 
 không ai sống sót.
+ Trước cảnh quê hương như vậy, Cẩu Thương dân bản Cẩu Khây quyết chí 
Khây đã làm gì? lên đường diệt trừ yêu tinh.
+ Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài  Cậu bé là Nắm Tay Đóng Cọc biết 
năng gì? dùng tay làm vồ đóng cọc dẫn nước vào 
 ruộng
 Cậu bé Lấy Tai Tát Nước có tài lấy 
 vành tai tát nước suối lên một thửa 
 ruộng cao bằng mái nhà. Cậu bé cúng 
 Cẩu Khây lên đường.
 Cậu bé có tên Móng Tay Đục Máng. 
 có tài lấy móng tay đục gỗ thành lòng 
 máng dẫn nước vào ruộng.
 14 Giáo án tuần 19- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
+ Hãy nêu ý nghĩa câu chuyện. Ý nghĩa: Truyện ca ngợi sức khỏe, tài 
 năng và lòng nhiệt thành làm việc 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các nghĩa, diệt trừ cái ác cứu dân lành 
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời của bốn anh em Cẩu Khây.
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. - HS ghi lại nội dung bài
- Giáo dục KNS: Mỗi người bạn của 
Cẩu Khây đều có tài năng riêng nhưng 
chỉ khi biết hợp tác, đoàn kết cùng - HS lắng nghe, lấy VD về hợp tác trong 
nhau và ý thức được trách nhiệm của cuộc sống của mình.
mình thì các cậu mới diệt trừ được yê u 
tinh. Trong cuộc sống cũng vậy, tuy 
mỗi người đều có NL khác nhau 
nhưng các em phải biết hợp tác thì làm 
việc mới hiệu quả
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1, 2 của bài.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm
 + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung bài
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Tìm hiểu về trận đánh diệt trừ yêu tinh 
 của 4 anh em.
 KHOA HỌC 
 GIÓ NHẸ, GIÓ MẠNH. PHÒNG CHỐNG BÃO
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Nêu được một số tác hại của bão: thiệt hại về người và của.
- Nêu được một số cách phòng chống bão
2. Kĩ năng
- Xác định được một số cấp của gió và tác động của nó lên các vật xung quanh
3. Phẩm chất
- Có ý thức phòng tránh gió bão
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Con người cần đến 
không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 15 Giáo án tuần 19- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
1. Đồ dùng
- GV: + Hình trang 76, 77 SGK.
 + Phiếu học tập cho nhóm.
 + Sưu tầm hoặc ghi lại những bản tin thời tiết có liên quan đến gió, bão.
- HS: Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về các cấp gió, về những thiệt hại do dông, 
bão gây ra 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (4p) - TBHT điều khiển các bạn chơi trò 
 chơi: Hộp quà bí mật
+ Tại sao có gió? + Không khí chuyển động từ nới lạng 
 đến nơi nóng. Sự chênh lệch nhiệt độ 
 của không khí là nguyên nhân gây ra 
 sự chuyển động của không khí. 
 Không khí chuyển động tạo thành 
 gió.
+ Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào + Sự chệnh lệch nhiệt độ vào ban 
đất liền nhưng ban đêm gió từ đất liền ngày và ban đêm giữa biển và đất 
thổi ra biển? liền đã làm cho gió thay đổi giữa 
 ngày và đêm.
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào 
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: 
- Xác định được một số cấp của gió và tác động của nó lên các vật xung quanh
- Nêu được một số tác hại của bão: thiệt hại về người và của.
- Nêu được một số cách phòng chống bão
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
HĐ1: Tìm hiểu về một số cấp gió. Nhóm 4 - Lớp
- GV yêu cầu quan sát hình vẽ và đọc các - HS đọc SGK về người đầu tiên 
thông tin trong sách trang 76, làm bài tập. nghĩ ra cách phân chia sức gió thổi 
 thành 13 cấp độ.
- Chia nhóm phát phiếu học tập - HS làm việc theo nhóm hoàn thành 
 phiếu học tập: Điền các cấp gió và tác 
 động của nó đến các vật xung quanh
 - Xác định cấp gió ngoài trời ở thời 
 điểm hiện tại
- GV: Gió ở cấp độ 2, 3 rất cần thiết cho 
cuộc sống vì nó mang đến luồng khí - HS lắng nghe
mát, làm cho không khí trong lành. 
Nhưng từ cấp độ 4-5 trở đi, gió sẽ mang 
đến những tác động tiêu cực với các vật 
 16 Giáo án tuần 19- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
xung quanh
HĐ2: Thiệt hại của bão và cách phòng Cá nhân – Lớp
chống: 
- Hướng dẫn HS quan sát hình 5, 6 đọc - HS quan sát hình 5, 6 và đọc mục 
mục cần biết trang 77 SGK. bạn cần biết.
+ Nêu tác hại do bão gây ra và một số + Bão gây ra sập nhà, chết người 
cách phòng chống bão – liên hệ thực tế ở thiệt hại hoa màu, và kinh tế 
địa phương? + Ở địa phương: sập nhà, bay mái, 
 không đánh cá được 
+ Nêu cách phòng chống bão + Theo dõi tin thời tiết bảo vệ nhà 
 cửa, thuyền ghe và người đi trú ẩn – 
 cắt điện 
 - Liên hệ: Những trận bão đi qua địa 
 phương em, tác hại của bão và cách 
 phòng chống bão của địa phương
- GV nhận xét, bổ sung, chốt KT - Cả lớp nhận xét. 
HĐ 3: Trò chơi ghép chữ vào hình: 
- Cho HS vẽ hình minh hoạ các cấp độ - Các nhóm thi nhau gắn chữ vào 
của gió trang 76 SGK. Viết lới chú giải hình cho phù hợp.
vào các tấm phiếu rời. - Nhóm nào nhanh, đúng là thắng 
 cuộc.
- GV tổng kết trò chơi
- Chốt nội dung bài học - HS đọc Bài học
3. HĐ ứng dụng (1p)
*GD BVMT: Gió mạnh gây ra những tác 
 - Trồng cây, trồng rừng chắn gió ven 
động xấu đến môi trường. Ở những vùng 
 biển,...
gió mạnh, chúng ta có những cách nào để 
hạn chế sức gió?
 - Tìm hiểu về thuyền trưởng người 
4. HĐ sáng tạo (1p)
 Anh – người đã chia 12 cấp của gió 
 qua Internet
 CHÍNH TẢ
 KIM TỰ THÁP AI CẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn, bài viết không mắc 
quá 5 lỗi trong bài 
- Làm đúng BT2a phân biệt s/x
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
 17 Giáo án tuần 19- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 *BVMT: HS thấy được vẽ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thức bảo vệ 
những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành: 
*. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Đoạn văn nói về điều gì? + Ca ngợi kim tự tháp là một công trình 
 kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ 
 đại.
+ Kim tự tháp tráng lệ và kì vĩ như thế + làm toàn bằng đá tảng rất to và 
nào? đường đi nhằng nhịt như mê cung,...
+ GDBVMT:Giáo viên giới thiệu thêm - Lắng nghe
đôi nét về kim tự tháp, liên hệ: Trên thế 
giới, mỗi đất nước đều có những kì quan 
riêng cần trân trọng và bảo vệ. Vậy với - HS liên hệ
những kì quan của đất nước mình, 
chúng ta cần làm gì để gìn giữ những kì 
quan đó
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: công trình, kiến 
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. trúc, hành lang, ngạc nhiên, nhằng 
 nhịt...
 - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
 18 Giáo án tuần 19- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n 
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm và viết các từ ngữ chứa Đáp án: 
tiếng bắt đầu bằng s/x a) Đáp án: sinh, biết, biết, sáng, tuyệt, 
 xứng.
Bài 3a: Đáp án: 
 Từ ngữ viết đúng Từ ngữ viết sai 
 chính tả chính tả
 sáng sủa sắp sếp
 sản sinh tinh sảo
 sinh động bổ xung
6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD để phân biệt các sinh/ xinh
 Chiều Thứ ba ngày 10 tháng 1 năm 2022
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm gì? 
(ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
 19 Giáo án tuần 19- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong câu (BT1, 
mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, 
BT3).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ở BT 1 (Luyện 
tập).
- HS: VBT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 xét
+ Câu kể Ai làm gì gồm có mấy bộ phận + Câu kể Ai làm gì gồm có 2 bộ 
+ Lấy VD về câu kể Ai làm gì? phận: Chủ ngữ và Vị ngữ.
 - HS nối tiếp lấy VD về câu kể Ai 
- GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu làm gì?
và dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT :(15 p)
* Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể 
Ai làm gì? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
a. Nhận xét Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp
- GV gọi HS đọc đoạn văn. - 1 HS đọc – Lớp đọc thầm – Nêu yêu 
 cầu
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân - Tìm câu kể, xác định CN - Chia sẻ 
 nhóm 2 – Chia sẻ lớp
 - Các câu kể trong đoạn văn:
 Câu 1: Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi 
 mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
 Câu 2: Hùng đút vội khẩu súng vào túi 
 quần, chạy biến.
 Câu 3: Thắng mếu máo nấp vào sau 
 lưng Tiến.
 Câu 4: Em liền nhặt một cành xoan, xua 
 đàn ngỗng ra xa.
 Câu 5: Đàn ngỗng kêu quàng quạc, 
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_19_nam_hoc_2021_2022_tran_viet_hu.doc