Giáo án tuần 21- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền Thứ hai ngày 6 tháng 2 năm 2023 TOÁN Tiết 101: RÚT GỌN PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu thế nào là rút gọn phân số, phân số tối giản. Biết cách rút gọn phân số 2. Kĩ năng - Bước đầu rút gọn được phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp đơn giản). 3. Phẩm chất - HS có phẩm chất học tập tích cực. 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1a, bài 2a. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Phiếu học tập - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp chơi trò chơi Bắn tên + Bạn hãy nêu tính chất cơ bản của + Khi nhân hoặc chia cả từ và mẫu cho phân số? một phân số lớn hơn 1 thì ta được phân số mới bằng phân số đã cho + Nêu VD hai phân số bằng nhau? 5 10 + = 6 12 - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Hình thành kiến thức:(15p) * Mục tiêu: Hiểu thế nào là rút gọn phân số. Biết cách rút gọn phân số * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp a. Thế nào là rút gọn phân số? Bài toán: Cho phân số 10 . Hãy tìm phân - HS thảo luận nhóm 2 và tìm cách giải 15 quyết vần đề - Chia sẻ lớp số bằng phân số 10 nhưng có tử số và 15 - Ta có 10 = 2 . mẫu số bé hơn. 15 3 + Yêu cầu HS nêu cách tìm và phân số + Chia tử số và mẫu số của phân số cho bằng 10 vừa tìm được. 5. 15 1 Giáo án tuần 21- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền + Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai +Tử số và mẫu số của phân số 2 nhỏ phân số trên với nhau. 3 hơn tử số và mẫu số của phân số 10 . 15 - GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của - HS nghe giảng và nêu: phân số 2 nhỏ hơn tử số và mẫu số của 3 + Phân số 10 được rút gọn thành phân số 15 phân số10 , phân số 2 =10 . Khi đó ta 15 3 15 2 . 3 nói phân số 10 đã được rút gọn bằng 15 + Phân số 2 là phân số rút gọn của phân 3 phân số 2 , hay phân số 2 là phân số rút 3 3 số10 . 15 gọn của10 . 15 - Kết luận: Có thể rút gọn phân số để - HS nhắc lại. có được một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho. b. Cách rút gọn phân số, phân số tối giản Ví dụ 1: GV viết lên bảng phân số 6 và 8 - HS thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp yêu cầu HS tìm phân số bằng phân số 6 6 = 6 : 2 = 3 8 8 8 : 2 4 nhưng có tử số và mẫu số nhỏ hơn. * Khi tìm phân số bằng phân số 6 8 nhưng có tử số và mẫu số đều nhỏ hơn chính là em đã rút gọn phân số 6 . Rút 8 6 gọn phân số ta được phân số nào? + Ta được phân số 3 8 4 + Hãy nêu cách em làm để rút gọn từ phân số 6 được phân số 3 ? + Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2 8 4 nên ta thực hiện chia cả tử số và mẫu số của PS 6 cho 2. + Phân số 3 còn có thể rút gọn được 8 4 + Không thể rút gọn phân số 3 được nữa không? Vì sao? 4 nữa vì 3 và 4 không cùng chia hết cho - GV kết luận: Phân số 3 không thể một số tự nhiên nào lớn hơn 1. 4 -HS nhắc lại. rút gọn được nữa. Ta nói rằng phân số 3 là phân số tối giản. Phân số 6 4 8 2 Giáo án tuần 21- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền được rút gọn thành phân số tối giản 3 . 4 * Ví dụ 2: GV yêu cầu HS rút gọn phân số 18 . GV có thể đặt câu hỏi gợi ý để 54 - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp + HS có thể thực hiện như sau: 18 18 : 2 9 = = 54 54 : 2 27 18 18 : 9 2 = = 54 54 : 9 6 + Khi rút gọn phân số 18 ta được phân 18 = 18 :18 = 1 54 54 54 :18 3 số nào? + Ta được phân số 1 + Phân số 1 đã là phân số tối giản 3 3 chưa? Vì sao? + Phân số 1 đã là phân số tối giản vì 1 3 6 và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn * Dựa vào cách rút gọn phân số và 8 hơn 1. phân số 18 em hãy nêu các bước thực - HS nêu 54 hiện rút gọn phân số. * Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 - GV yêu cầu HS mở SGK và đọc kết luận của phần bài học. - 1 HS đọc 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp đơn giản). * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài 1a: HS NK hoàn thành cả bài. - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp Đáp án: 4 4 : 2 2 12 12 : 4 3 - Nhắc các em rút gọn đến khi được phân số tối giản thì mới dừng lại. Khi 6 6 : 2 3 8 8 : 4 2 15 15 : 5 3 11 11:11 1 rút gọn có thể có một số bước trung gian, không nhất thiết phải giống nhau. 25 25 : 5 5 22 22 :11 2 36 36 : 2 13 5 5 : 5 1 10 10 : 2 5 10 10 : 5 2 75 75 : 25 3 3 : 3 1 - GV chốt đáp án. - Củng cố cách rút gọn phân số. 300 300 : 25 12 12 : 3 4 4 4 : 4 1 * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 hoàn thành bài tập 100 100 : 4 25 3 Giáo án tuần 21- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền Bài 2a: HS NK hoàn thành cả bài. - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Đáp án: a) Phân số 1 , 4 , 72 là phân số tối giản 3 7 73 vì TS và MS của mỗi phân số đều không - GV nhận xét, chốt đáp án, nhắc lại về cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1. 8 30 phân số tối giản b) Các PS rút gọn được là: ; 12 36 8 8 : 4 2 30 30 : 6 5 * HS M1+M2 hoàn thành bài tập, hs M3+M4 hoàn thành cả bài. 12 12 : 4 3 36 36 : 6 6 Bài 3(bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp. thành sớm) Đáp án: Viết số thích hợp vào chố trống: 54 27 .... 3 54 27 9 3 72 .... 12 .... 72 36 12 4 - Chốt cách rút gọn tới phân số tối giản 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách rút gọn phân số 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập về phân số trong sách Toán buổi 2 và giải KHOA HỌC ÂM THANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nhận biết được những âm thanh xung quanh. 2. Kĩ năng - Biết và thực hiện được các cách khác nhau để lam cho vật phát ra âm thanh. - Nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệ giữa rung động và sự phát ra âm thanh. 3. Phẩm chất - Có ý thức tạo ra những âm thanh hài hoà, dễ chịu, có tác động tích cực tới cuộc sống. 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Một số đồ vật khác để tạo ra âm thanh. - HS: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC theo nhóm: ống bơ, thước, vài hòn sỏi, trống nhỏ, một ít vụn giấy. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm. 4 Giáo án tuần 21- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động (4p) - HS chơi dưới sự điều hành của Trò chơi: Hộp quà bí mật TBHT + Em hãy nêu một số việc làm để bảo vệ + Không vứt rác bừa bãi, tiểu tiện bầu không khí trong sạch? đúng nơi quy định, trồng rừng và bảo vệ rừng - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới. 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: - Nhận biết được những âm thanh xung quanh. - Biết và thực hiện được các cách khác nhau để lam cho vật phát ra âm thanh. - Nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệ giữa rung động và sự phát ra âm thanh. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp HĐ1:Giới thiệu bài: - Nêu một số âm thanh mà em biết? Vậy các em có muốn biết âm thanh được - HS lần lượt nêu. tạo thành như thế nào không? . * HĐ2:Tiến trình đề xuất: Bước1: Đưa tình huống xuất phát và nêu vấn đề: Âm thanh có ở khắp mọi nơi, xung quanh các em. Theo các em, âm thanh được tạo - HS theo dõi . thành như thế nào? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS: - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết - HS ghi chép hiểu biết ban đầu của ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa mình vào vở ghi chép : Chẳng hạn: học . - Âm thanh do không khí tạo ra. - Âm thanh do các vật chạm vào nhau tạo ra. - HS thảo luận nhóm thống nhất ý - GV cho HS đính phiếu lên bảng kiến ghi chép vào phiếu. - GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của nhóm mình. - GV yêu cầu các nhóm còn lại nêu những - HS so sánh sự khác nhau của các ý điểm khác biệt của nhóm mình so với kiến ban đầu nhóm đó. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi: - GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài - HS nêu câu hỏi: Chẳng hạn: 5 Giáo án tuần 21- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền học. + Không khí có tạo nên âm thanh - GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và không? chốt các câu hỏi chính: + Vì sao các bạn cho rằng âm thanh + Âm thanh được tạo thành như thế nào? do các vật phát ra tiếng động? - GV cho HS thảo luận đề xuất phương án - Chẳng hạn: HS đề xuất các phương tìm tòi . án - GV chốt phương án : Làm thí nghiệm + Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế. + Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng v.v.. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi: - Để trả lời câu hỏi: Âm thanh được tạo - Một số HS nêu cách thí nghiệm, nếu thành như thế nào?, theo các em chúng ta chưa khoa học hay không thực hiện nên tiến hành làm thí nghiệm như thế được GV có thể điều chỉnh: nào? *Thí nghiệm 1: Rắc một ít giấy vụn lên - Một HS lên thực hiện lại thí nghiệm mặt trống. Gõ trống và quan sát xem - Cả lớp quan sát. hiện tượng gì xảy ra. - HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu hỏi tìm hiểu: + Khi gõ trống, em thấy điều gì xảy ra + Các mẩu giấy vụn rung động. Nếu ?Nếu gõ mạnh hơn thì các vụn giấy ntn? gõ mạnh hơn thì mặt trống rung mạnh hơn nên âm thanh to hơn. + Nếu đặt tay lên mặt trống rồi gõ thì mặt trống ít rung nên kêu nhỏ. + Âm thanh do các vật rung động phát ra. * Thí nghiệm 2: Hãy đặt tay lên cổ, khi - HS thực hành theo nhóm và rút ra nói tay các em có cảm giác gì? kết luận: - Gọi 1 HS trả lời. + Khi nói tay em thấy rung. - GV giải thích thêm: Khi nói, không khí từ phổi đi lên khí quản, qua dây thanh - Nghe. quản làm cho các dây thanh rung động. Rung động này tạo ra âm thanh. Bước 5: Kết luận kiến thức: - GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá - HS đính phiếu – nêu kết quả làm trình làm thí nghiệm. việc - HS so sánh kết quả với dự đoán ban - GV: Như vậy âm thanh do các vật rung đầu. động phát ra. Đa số trường hợp sự rung động này rất nhỏ và ta không thể nhìn - HS đọc lại kết luận. thấy trực tiếp. 3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ kiến thức. 4. HĐ sáng tạo (1p) - Hãy tạo ra âm thanh từ các vật xung quanh. Nhận xét về các âm thanh đó (to, nhỏ, mang lại cảm giác dễ chịu 6 Giáo án tuần 21- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền hay khó chịu,...) Chiều Thứ hai ngày 6 tháng 2 năm 2023 ĐỊA LÍ NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục, lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ: + Người dân ở Tây Nam Bộ thường làm nhà dọc theo các sông ngòi, kênh rạch, nhà cửa đơn sơ. + Trang phục phổ biến của người dân đồng bằng Nam Bộ trước đây là quần áo bà ba và chiếc khăn rằn. + Một số lễ hội nổi tiếng như: lễ hội Bà Chúa Xứ, hội xuân núi Bà, lễ cúng Trăng,... 2. Kĩ năng - Biết được sự thích ứng của con người với điều kiện tự nhiên ở đồng bằng Nam Bộ: vùng nhiều sông, kênh rạch - nhà ở dọc sông; xuồng, ghe là phương tiện đi lại phổ biến. 3. Phẩm chất - HS học tập nghiêm túc, tự giác. 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ * BVMT: Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người (đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). Qua đó thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Tranh ảnh về nhà cửa, trang phục của người dân đồng bằng Nam Bộ. - HS: SGK, bút. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình - KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Đồng bằng Nam Bộ có đặc điểm gì? + Là đồng bằng lớn nhất cả nước, do phù sa của sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp, có nhiều vùng trũng ngập nước. + Nêu nhận xét về hệ thống sông ngòi, + Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng kênh rạch của đồng bằng Nam Bộ chịt 7 Giáo án tuần 21- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - GV nhận xét chung, giới thiệu bài mới 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục, lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ: * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp Hoạt động 1: Nhà ở của người dân Nhóm 2 - Lớp - GV yêu cầu HS đọc thầm SGK trang - Đọc thầm. 119. - Quan sát và nêu: - GV chiếu Hình 1, 2 (SGK), hỏi HS: + Mỗi bức ảnh chụp cảnh gì? + Hình 1: Ảnh chụp cụm dân cư ven sông ở đồng bằng Nam Bộ. + Hình 2: Một ngôi nhà mới ở nông thôn đồng bằng Nam Bộ. + Kể tên các dân tộc sống chủ yếu ở + Các dân tộc sống chủ yếu ở đồng đồng bằng Nam Bộ? bằng Nam Bộ: Kinh, Khơ – me, Chăm, Hoa. + Nhà ở của người dân vùng Tây Nam + Nhà ở của người dân vùng Tây Nam Bộ thường phân bố ở đâu, có đặc điểm Bộ thường phân bố ở dọc theo các sông gì? ngòi, kênh rạch; nhà cửa đơn sơ. + Phương tiện đi lại phổ biến của + Phương tiện đi lại phổ biến của người dân ở vùng Tây Nam Bộ là gì? người dân ở vùng Tây Nam Bộ là xuồng, ghe * BVMT: Theo em, người dân ở đồng + Không vứt rác bừa bãi; không xả rác bằng Nam Bộ nói riêng và tất cả và nước thải chưa qua xử lí xuống sông, chúng ta nói chung cần làm gì để bảo hồ; trồng cây xanh vệ môi trường sống xanh - sạch – đẹp? *Hoạt động 2: Trang phục và lễ hội. Cá nhân – Lớp - YC HS đọc thầm SGK trang 120 và quan sát hình 5, 6 + Trang phục chủ yếu của người dân ở + Trang phục: quần áo bà ba và khăn đồng bằng Nam bộ là gì? rằn. + Kể tên một số lễ hội của người dân + Một số lễ hội nổi tiếng như: lễ hội Bà đồng bằng Nam Bộ Chúa Xứ, hội xuân núi Bà, lễ cúng *Liên hệ giáo dục văn hóa truyền Trăng,... thống - Giới thiệu thêm cho HS hiểu về trang - Lắng nghe phục và một số lễ hội nổi tiếng 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các đặc điểm về nhà ở, trang phục và lễ hội của người dân đồng bằng NB 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Trưng bày và giới thiệu một số hình ảnh về người dân ở đồng bằng Nam Bộ. 8 Giáo án tuần 21- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền ĐẠO ĐỨC LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết thế nào là lịch sự với mọi người - Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người. 2. Kĩ năng - Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người. - Chọn lựa được những việc làm thể hiện ứng xử lịch sự với mọi người. 3. Phẩm chất - Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo * KNS: - Thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác - Ứng xử lịch sự với mọi người - Ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nói phù hợp trong tình huống - Kiểm soát khi cần thiết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Các tấm bìa xanh, đỏ, vàng. Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai. - HS: SGK, SBT 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai. - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (2p) -TBHT điều hành lớp trả lời, nhận + Vì sao phải kính trọng, biết ơn người lao xét động? - HS nêu - Nhận xét, chuyển sang bài mới 2. Bài mới (30p) * Mục tiêu: - Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người. - Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người.. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp HĐ1: Tìm hiểu câu chuyện Nhóm 2 – Lớp “Chuyện ở tiệm may” – SGK – T: 31 - GV cho HS xem tiểu phẩm dựng từ câu - Cả lớp quan sát chuyện do HS đóng. - Yêu cầu trả lời các câu hỏi + Bạn Trang có hành động thế nào với cô + Chào hỏi lễ phép, thông cảm khi thợ may? cô bị ốm chưa may xong áo. + Bạn Hà có hành động thế nào với cô thợ + To tiếng với cô thợ may: "Cô làm may? ăn thế à?....đúng ngày ấy chứ!" + Em có nhận xét gì về cách cư xử của bạn + Cách cư của bạn Trang thể hiện 9 Giáo án tuần 21- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền Trang, bạn Hà trong câu chuyện? tôn trọng, lịch sự còn bạn Hà thì chưa. + Nếu em là bạn của Hà, em sẽ khuyên bạn + Khuyên bạn thông cảm/ Khuyên điều gì? Vì sao? bạn xin lỗi cô,... - GV kết luận: + Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông cảm với cô thợ may - Lắng nghe – HS đọc nội dung + Hà nên biết tôn trọng người khác và cư phần bài học xử cho lịch sự. + Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tôn - Lấy VD về biểu hiện tôn trọng và trọng, quý mến. không tôn trọng người lao động. HĐ2: Chọn lựa hành vi (Bài tập 1- SGK/32): - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận - HS thảo luận nhóm 6 cho các nhóm. Nhóm 1: Một ông lão ăn xin vào nhà Nhàn. - Đại diện các nhóm trình bày kết Nhàn cho ông một ít gạo rồi quát: "Thôi, đi quả thảo luận trước lớp. đi!" + HS dựng lại tình huống Nhóm 2: Trung nhường ghế trên ôtô buýt + Chọn lựa hành vi, việc làm đúng cho một phụ nữ mang bầu. và giải thích tại sao Nhóm 3: Trong rạp chiếu bóng, mấy bạn nhỏ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. vừa xem phim, vừa bình phẩm và cười đùa. Nhóm 4: Do sơ ý, Lâm làm một em bé ngã. Lâm liền xin lỗi và đỡ bé dậy. Nhóm 5: Nam đã bỏ một con sâu vào cặp sách của bạn Nga. - GV kết luận: - HS lắng nghe. + Các hành vi, việc làm b, d là đúng. + Các hành vi, việc làm a, c, đ là sai. - HS nêu những việc làm đúng, sai mà mình hay các bạn cũng đã làm Bài tập 2 (trang 33) - HS nêu quan điểm cá nhân – Chia sẻ trước lớp Đáp án: Các ý kiến nên đồng tình: ý c, d - GV kết luận: Cần giữ phép lịch với mọi người ở mọi lúc, mọi nơi để thể hiện mình - Lắng nghe là người lịch sự 3. HĐ ứng dụng (1p) - Vì sao cần lịch sự với nọi người? 4. HĐ sáng tạo (1p) - Nêu một số biểu hiện của phép lịch sự khi giao tiếp 10 Giáo án tuần 21- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền Thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 2023 TOÁN Tiết 101: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Ôn tập kiến thức về rút gọn phân số 2. Kĩ năng - Rút gọn được phân số. - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. 3. Phẩm chất - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 (a, b). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Phiếu học tập. - HS: SGK,. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu bài mới 2. Hoạt động thực hành:(18p) * Mục tiêu: Nắm rõ tính chất của phân số. Thực hiện rút gọn được phân số * Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp. Bài 1: Rút gọn các phân số. - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Chia sẻ lớp Đáp án: 14 14 :14 1 25 25 : 25 1 28 28 :14 2 50 50 : 25 2 48 48 : 2 24 30 30 : 2 15 81 81: 9 9 9 : 3 3 - GV chốt đáp án. - Củng cố cách rút gọn phân số. 54 54 : 9 6 6 : 3 2 + Khi rút gọn PS cần lưu ý điều gì? + Rút gọn phân số tới tối giản Bài 2: Trong các phân số dưới đây, phân số... - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp + Chúng ta rút gọn các phân số, phân 11 Giáo án tuần 21- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền + Để biết phân số nào bằng phân số 2 số nào được rút gọn thành 2 thì phân 3 3 chúng ta làm như thế nào? số đó bằng phân số 2 . 3 Đáp án: + 2 PS rút gọn thành 2 là: 3 20 20 :10 2 8 8 : 4 2 30 30 :10 3 12 12 : 4 3 + Phân số 8 là phân số tối giản và 9 không bằng phân số 2 3 Bài 4a, b: HS năng khiếu làm cả bài. - Thực hiện nhóm đôi – Chia sẻ lớp Đ/á: VD: 8x7x5 5 19x2x5 2 11x8x7 11 19x3x5 3 - Nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn Đáp án: Thực hiện rút gọn các PS về thành sớm) dạng tối giản 25 25 : 25 1 50 50 : 50 1 100 100 : 25 4 150 150 : 50 3 5 5 : 5 1 8 8 : 8 1 20 20 : 5 4 32 32 : 8 4 Các phân số bằng phân số 25 là: 100 5 8 và 20 32 - Ghi nhớ KT của bài 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 5. Hoạt động sáng tạo (1p) buổi 2 và giải. TẬP ĐỌC ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Kĩ năng - Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi. 12 Giáo án tuần 21- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 3. Phẩm chất - Giáo dục HS học tập noi theo tấm gương anh hùng Trần Đại Nghĩa. 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * KNS: - Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân - Tư duy sáng tạo * GDQPAN: Nêu hình ảnh các nhà khoa học Việt Nam đã cống hiến trọn đời phục vụ Tổ quốc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét +Trống đống Đông Sơn đa dạng như + Trống đồng Đông Sơn đa dạng không thế nào? chỉ về hình dáng, kích thước mà cả về + Vì sao trống đồng Đông Sơn là niềm phong cách trang trí tự hào chính đáng của người Việt Nam + Vì trống đồng Đông Sơn là cổ vật quý ta? giá phản ánh trình độ văn minh của người Việt cổ xưa, là bằng chứng nói lên rằng dân tộc Việt Nam là một dân tộc có nền văn hoá lâu đời, bền vững. - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ mang cảm hứng ngợi ca. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài đọc với giọng kể trầm tĩnh, mang cảm - Lắng nghe hứng ngợi ca, chú ý nhấn giọng những từ ngữ: miệt mài, tiếng gọi thiêng liêng, nghiên cứu, cống hiến xuất sắc, ... - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 4 đoạn (Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (cầu cống, ba-dô-ca, lô - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các 13 Giáo án tuần 21- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền HS (M1) cốt, nền khoa học,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Hướng dẫn giải nghĩa thêm một số từ - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) khó: (lô cốt, súng ba-dô-ca) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Em hãy nói lại tiểu sử của Trần Đại + Ông tên thật là Phạm Quang Lễ, quê Nghĩa trước khi theo Bác Hồ về nước. ở Vĩnh Long. Ông học trung học ở Sài Gòn, năm 1935 sang Pháp học đại học. Ông theo học cả 3 ngành: kĩ sư cầu cống – điện – hàng không. Ngoài ra ông còn miệt mài nghiên cứu chế tạo vũ khí. + Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng + Là nghe theo tình cảm yêu nước trở liêng của Tổ quốc” là gì? về bảo vệ và xây dựng đất nước. + Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng + Trên cương vị Cục trưởng Cục quân góp gì lớn trong kháng chiến? giới, ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn: súng ba- dô- ca, súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc + Nêu những đóng góp của ông cho sự + Ông có công lớn trong việc xây dựng nghiệp xây dựng Tổ quốc. nền khoa học trẻ tuổi của nhà nước. Nhiều năm liền, ông giữ cương vị Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kĩ thuật Nhà nước. + Nhà nước đánh giá cao những cống + Năm 1948, ông được phong thiếu hiến của Trần Đại Nghĩa như thế nào? tướng. Năm 1952, ông được khen anh hùng lao động. Ông còn được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý. + Nhờ đâu, ông Trần Đại Nghĩa lại có + Nhờ ông yêu nước, tận tuỵ hết lòng vì được những cống hiến lớn như vậy? nước. Ông lại là nhà khoa học xuất sắc ham nghiên cứu, ham học hỏi. 14 Giáo án tuần 21- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - Câu chuyện có ý nghĩa gì? Ý nghĩa: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước. * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các - HS ghi lại ý nghĩa của câu chuyện câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. - Giáo dục KNS: Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có nhiều sáng tạo - HS lắng nghe, liên hệ trong nghiên cứu kĩ thuật chế tạo vũ khí nên đã cống hiến rất nhiều cho sự nghiệp kháng chiến và xây dựng đất nước. Trong cuộc sống, chúng ta cần sáng tạo hết mình để mang lại những thành quả có ích * GDQPAN: Ngoài giáo sư Trần Đại Nghĩa chúng ta còn có rất nhiều nhà - HS kể tên (nếu biết) và nêu những khoa học khác đã cống hiến trọn đời cống hiến của nhà khoa học đó phục vụ Tổ quốc. Em hãy kể tên một số nhà khoa học mà mình biết - GV giới thiếu một số nhà khoa học: - HS liên hệ ý thức học tập và noi gương Giáo sư Nguyễn Thiện Thàn, Tôn Thất theo các nhà khoa học. Tùng, nhà bác học Nguyễn Đình Của,... 4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài. * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - Bình chọn nhóm đọc hay. - GV nhận xét, đánh giá chung 5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) + Em học được điều gì từ anh hừng lao - HS nêu bài học của mình động Trần Đại Nghĩa? 6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Tìm hiểu về các anh hùng lao động có nhiều đóng góp trong sự nghiệp xây dựng đất nước KHOA HỌC SỰ LAN TRUYỀN ÂM THANH 15 Giáo án tuần 21- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn, lỏng, qua không khí. 2. Kĩ năng - Thực hành được thí nghiệm để tìm hiểu về sự lan truyền âm thanh - Nêu ví dụ về âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn, chất lỏng, chất khí. 3. Phẩm chất - Ham thích tìm tòi và khám phá khoa học 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo GD BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Tranh vẽ minh hoạ. - HS: Chuẩn bị theo nhóm: 2 ống bơ (lon); vài vụn giấy; 2 miếng ni lông; dây chun; một sợi dây mềm (bằng sợi gai, bằng đồng, ); trống; đồng hồ, túi ni lông (để bọc đồng hồ), chậu nước. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm. - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1, Khởi động (4p) - TBHT điều khiển các bạn chơi trò chơi: Hộp quà bí mật + Âm thanh được tạo thành như thế nào? + Âm thanh do các vật rung động + VD để chứng tỏ âm thanh do các vật phát ra rung động phát ra. + Gõ trống phát ra âm thanh vì bề mặt trống bị rung lên - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới. 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: - Biết âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn, lỏng, qua không khí. - Thực hành được thí nghiệm để tìm hiểu về sự lan truyền âm thanh - Nêu ví dụ về âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn, chất lỏng, chất khí. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp HĐ1:Giới thiệu bài Tai ta nghe được âm thanh là do âm thanh truyền qua nhiều môi trường và truyền - Lắng nghe đến tai ta. Vậy các em có muốn biết âm thanh truyền qua những môi trường nào không? HĐ2:Tiến trình đề xuất: Bước1: Đưa tình huống xuất phát và 16 Giáo án tuần 21- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền nêu vấn đề: - Âm thanh có ở xung quanh các em, theo - HS suy nghĩ các em, âm thanh lan truyền được qua những môi trường nào? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS: - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết - HS ghi chép hiểu biết ban đầu của ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa mình vào vở ghi chép :Chẳng hạn: học . + Âm thanh truyền được qua cửa sổ. + Âm thanh truyền được qua bàn ghế, cửa, nền nhà.... + Ở gần nghe âm thanh to... - HS thảo luận nhóm thống nhất ý - GV cho HS đính phiếu lên bảng kiến ghi chép vào phiếu. - GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của nhóm mình. - GV yêu cầu các nhóm còn lại nêu những - HS so sánh sự khác nhau của các ý điểm khác biệt của nhóm mình so với kiến ban đầu nhóm đó. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi: - GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài học. - GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và chốt các câu hỏi chính: + Âm thanh truyền được qua chất rắn, chất lỏng, không khí hay không? + Âm thanh yếu đi hay mạnh lên khi khoảng cách đến nguồn âm xa hơn? - GV cho HS thảo luận đề xuất phương án - Chẳng hạn: HS đề xuất các phương tìm tòi án + Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế. + Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng - GV chốt phương án: Làm thí nghiệm v.v.. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi: - Một số HS nêu cách thí nghiệm, nếu chưa khoa học hay không thực hiện được GV có thể điều chỉnh. * Trả lời câu hỏi Âm thanh truyền được - HS tiến hành làm thí nghiệm như qua không khí không, theo các em chúng hình 1, trang 48 (SGK), HS thống ta nên tiến hành làm thí nghiệm như thế nhất trong nhóm tự rút ra kết luận, nào? ghi chép vào phiếu. - HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu hỏi tìm hiểu. + Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì? + Âm thanh truyền được qua không 17 Giáo án tuần 21- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền GV tiểu kết. khí. * Trả lời câu hỏi Âm thanh truyền - Các nhóm làm thí nghiệm: Áp một được qua chất rắn không, theo các em tai xuống bàn, bịt tai kia lại, sau đó chúng ta nên tiến hành làm thí nghiệm gõ thước vào hộp bút trên mặt bàn sẽ như thế nào? nghe được âm thanh và đưa ra kết luận: Âm thanh truyền qua chất rắn - HS làm thí nghiệm H2 – trang 85 - HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu hỏi tìm hiểu. + Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì? + Âm thanh truyền được qua chất lỏng. * Trả lời câu hỏi: Âm thanh yếu đi hay - HS làm thí nghiệm: Một bạn đứng mạnh lên khi khoảng cách đến nguồn đầu lớp nói một câu và cho 2 bạn: 1 âm xa hơn. bạn đứng gần, 1 bạn đứng xa. Nhận xét về âm thanh nghe được và kết luận: Âm thanh lan truyền đi xa sẽ yếu đi. Bước 5:Kết luận kiến thức: - GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá - HS đính phiếu – nêu kết quả làm trình làm thí nghiệm. việc - GV rút ra tổng kết. - HS so sánh kết quả với dự đoán ban * Kết luận, rút ra bài học đầu. 3. HĐ ứng dụng (1p) - Lấy VD về âm thanh bị yếu đi khi lan - HS nối tiếp nêu VD truyền ra xa * GDBVMT: Âm thanh rất cần cho cuộc sống của con người nhưng cần tạo ra - HS liên hệ những âm thanh có cường độ vừa phải để không làm ô nhiễm môi trường, tạo không khí thoải mái để làm việc và học tập 4. HĐ sáng tạo (1p) - Trò chơi "Nói chuyện điện thoại" CHÍNH TẢ CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ. - Làm đúng BT2a, BT 3a phân biệt r/d/gi 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết 18 Giáo án tuần 21- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: 3,4 tờ giấy khổ to ghi nội dung BT 2a, 3a - HS: Vở, bút,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Bài mới: Chuẩn bị viết chính tả: (6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết * Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm + Bài văn nói về điều gì? +Sau khi trẻ sinh ra cần phải có me để bế bồng, chăm sóc và có bố để dạy cho - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ những điều hay khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. - HS nêu từ khó viết: nhìn rõ,bế bồng,.. - Viết từ khó vào vở nháp 3. Viết bài chính tả: (15p) * Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ. * Cách tiến hành: - HS nhớ - viết bài vào vở - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. 4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài 19 Giáo án tuần 21- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 5. Làm bài tập chính tả: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được r/d/gi * Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Bài 2a: Điền vào chỗ trống r/d/gi Đ/a: Mưa giăng trên đồng Uốn mềm ngọn lúa Hoa xoan theo gió Rải tím mặt đường Bài 3a: Đ/a: Những tiếng thích hợp trong ngoặc đơn cần chọn là: dáng – dần – điểm – rắn – - Yêu cầu HS học tập những nét hay, nét thẫm – dài – rỗ – mẫn. đẹp trong bài văn miêu tả cây mai để vận dụng trong viết văn miêu tả 6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài chính tả 7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD để phân biệt ra/da/gia Chiều Thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 2023 LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU KỂ : AI THẾ NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nhận biết được câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ). 2. Kĩ năng - Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III); bước đầu viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? (BT2). * HS năng khiếu viết được đoạn văn có dùng 2, 3 câu kể theo BT2. 3. Phẩm chất - HS có phẩm chất học tập tích cực, sử dụng đúng câu kể khi nói và viết 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + 2, 3 tờ giấy khổ to viết đoạn văn ở phần nhận xét. + 1 tờ giấy viết các câu ở BT 1 (phần luyện tập). - HS: VBT, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 20
Tài liệu đính kèm: