Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Đường Công Tuyển (CV2345)

doc 41 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Đường Công Tuyển (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
TUẦN 27 ( Tuần 21) Thứ hai ngày 14 tháng 2 năm 2022
 TẬP ĐỌC
 DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ 
chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc 
lộ được phẩm chất ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất dũng cảm, kiên trì bảo vệ các chân lí khoa học.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Bạn hãy đọc bài tập đọc Ga-vrôt ra + 2 HS đọc
ngoài chiến lũy
+ Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm + Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để nhặt 
gì? đạn cho nghĩa quân vì Ga- vrốt nghe 
 Ăng- giôn- rắc nói nghĩa quân sắp hết 
 đạn.
+ Bạn hãy nêu nội dung câu chuyện? + Ca ngợi chú bé Ga-vrốt dũng cảm
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, 
bước đầu bộc lộ được phẩm chất ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc 
với giọng kể rõ ràng chậm rãi, bộc lộ sự - Lắng nghe
thán phục với 2 nhà khoa học
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: trung 
tâm, đứng yên, bãi bỏ, sai lầm, sửng sốt, - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
 Giáo viên Đường Công Tuyển 1 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
tà thuyết,... - Bài được chia làm 3 đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu chúa trời.
 + Đoạn 2: Tiếp theo bảy chục tuổi
 + Đoạn 3: Còn lại.
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các các từ ngữ khó (Cô-péc-ních, sửng sốt, 
HS (M1) 
 tà thuyết, phán bảo, Ga-li-lê, ...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên 
trì bảo vệ chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Ý kiến của Cô- péc- ních có điều gì + Thời đó người ta cho rằng trái đất là 
khác ý kiến chung lúc bấy giờ? trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, 
 còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao 
 phải quay xung quanh nó. Cô- péc- ních 
 đã chứng minh ngược lại.
+ Ga- li- lê viết sách nhằm mục đích gì? + Ga- li- lê viết sách nhằm ủng hộ tư 
 tưởng khoa học của Cô- péc- ních.
+ Vì sao toà án lúc đó xử phạt ông? + Toà án xử phạt Ga- li- lê vì cho rằng 
 ông đã chống đối quan điểm của Giáo 
 hội, nói ngược với những lời phán bảo 
 của Chúa trời.
+ Lòng dũng cảm của Cô- péc- ních và - Hai nhà bác học đã dám nói ngược với 
Ga- li- lê thể hiện ở chỗ nào? lời phán bảo của Chúa trời, tức là đối 
 lập với quan điểm của giáo hội lúc bấy 
 giờ, mặc dù họ biết việc làm đó nguy hại 
 đến tính mạng. Vì bảo vệ chân lí khoa 
 học, nhà bác học Ga- li- lê đã phải sống 
 trong cảnh tù đày.
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì? Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi nhà khoa 
 học chân chính đã dũng cảm, kiên trì 
 bảo vệ chân lí khoa học
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các 
 Giáo viên Đường Công Tuyển 2 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời 
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài thể hiện được phẩm chất ngợi 
ca với nhà bác học Cô-péc-ních
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm
 + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
- Liên hệ, giáo dục HS biết bảo vệ lẽ 
phải, bảo vệ chân lí khoa học
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Nói về một nhà khoa học, bác học 
 dũng cảm mà em biết
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TẬP ĐỌC
 CON SẺ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu con và tình 
mẫu tử thiêng liêng của sẻ mẹ (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù hợp với nội 
dung; bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
3. Phẩm chất
- GD HS tình cảm gia đình, tình mẹ con
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL 
thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to) 
 Giáo viên Đường Công Tuyển 3 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
 Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p) - TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận 
 xét:
+ Bạn hãy đọc bài tập đọc: Dù sao trái + 1 HS đọc
đất vẫn qua? + Bài văn ca ngợi tinh thần dũng cảm 
+ Nêu nội dung bài bảo vệ chân lí khoa học của hai nhà bác 
 học Cô-péc-ních và Ga-li-lê
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài \
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, nhấn giọng các từ ngữ miêu tả 
sự dũng cảm và tình mẫu tử thiêng liêng của sẻ mẹ
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầ
- GV chốt vị trí các đoạn - Nhóm trưởng điều hành cách chia 
- GV lưu ý giọng đọc: đoạn
+ Đoạn 1: Đầu đoạn đọc với giọng kể - Bài chia làm 5 đoạn.
khoan thai dần chuyển sang giọng hồi (Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
hộp, tò mò ở cuối đoạn. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
+ Đoạn 2+ 3: Đọc với giọng hồi hộp, tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các 
căng thẳng, nhấn giọng ở những từ ngữ: từ ngữ khó: tuồng như, chậm rãi, bộ ức 
lao xuống, dựng ngược, rít lên, tuyệt khản đặc, bối rối, kính cẩn, ....)
vọng, thảm thiết. - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
+ Đoạn 4+ 5: Đọc với giọng chậm rãi, Cá nhân (M1)-> Lớp
thán phục. Nhấn giọng với các từ ngữ: - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải
dừng lại, bối rối, đầy thán phục, kính - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
cẩn nghiêng mình. - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - 1 HS đọc cả bài (M4)
HS (M1) 
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân 
cứu con và tình mẫu tử thiêng liêng của sẻ mẹ (trả lời được các câu hỏi trong 
SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc
 - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu 
 hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời, 
 nhận xét
 Giáo viên Đường Công Tuyển 4 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
 + Trên đường đi, con chó đánh hơi thấy 
+ Trên đường đi, con chó thấy gì? Nó một con sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống. 
định làm gì? Nó chậm rãi tiến lại gần sẻ non.
 + Một con sẻ già từ trên cây lao xuống 
 + Việc gì đột ngột xảy ra khiến con đất cứu con. Dáng vẻ của sẻ mẹ rất 
chó dừng lại và lùi lại? hung dữ khiến con chó phải dừng và lùi 
 lại vì cảm thấy trước mặt nó có một sức 
 mạnh làm nó phải ngần ngại.
 + Con sẻ già lao xuống như một hòn đá 
+ Hình ảnh sẻ mẹ cứu con được miêu tả rơi trước mõm con chó. Lông sẻ già 
như thế nào? dựng ngược phủ kín sẻ con.
 + Đó là sức mạnh của tình mẹ con, một 
+ Em hiểu một sức mạnh vô hình trong tình cảm tự nhiên, bản năng trong con 
câu “Nhưng một sức mạnh vô....đất” là sẻ khiến nó dù khiếp sợ con chó săn to 
sức mạnh gì? lớn vẫn lao vào nơi nguy hiểm để cứu 
 con.
 + Vì con sẻ nhỏ bé đã dũng cảm đối đầu 
+ Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục với con chó để cứu con. Đó là một hành 
đối với con sẻ nhỏ bé? động đáng trân trọng khiến con người 
 phải cảm phục.
 Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi hành động 
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì? dũng cảm cứu con và tình mẫu tử 
 thiêng liêng của sẻ mẹ.
* HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn - HS ghi nội dung bài vào vở
chỉnh và nêu nội dung đoạn, bài. 
4. Luyện đọc diễn cảm (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm được một số đoạn của bài
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - 1 HS nêu lại
 - 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu các nhóm thảo luận tự chọn - Nhóm trưởng điều khiển:
đoạn luyện đọc diễn cảm và thi đọc diễn + Đọc diễn cảm trong nhóm
cảm trước lớp + Thi đọc diễn cảm trước lớp
 - Lớp nhận xét, bình chọn.
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung bài văn
- Giáo dục tình cảm gia đình, tình mẹ 
con
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Nói về tình mẫu tử thiêng liêng ở một 
 số loài vật mà em biết
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 Giáo viên Đường Công Tuyển 5 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ĐẠO ĐỨC
 TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Nhận biết được các việc làm nhân đạo
2. Kĩ năng
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù 
hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia.
3. Phẩm chất
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường 
và cộng đồng.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: Đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo
* TTHCM: Lòng nhân ái, vị tha
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh, phiếu học tập
- HS: SGK, SBT
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: (2p) -TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 xét 
+ Hãy kể tên một số hoạt động nhân đạo + Quyên góp tiền, quần áo ấm cho 
 những người nghèo, chia sẻ tinh 
 thần với các bạn,...
+ Các hoạt động nhân đạo có ý nghĩa như + Trong cuộc sống, ai cũng có lúc 
thế nào? gặp khó khăn, cần sự sẻ chia, giúp 
 đỡ
 + Tham gia hoạt động nhân đạo là 
 thể hiện truyền thống tốt đẹp của 
 dân tộc VN
- GV dẫn vào bài mới
2. Bài mới (30p)
* Mục tiêu: Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa 
phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia.
 Giáo viên Đường Công Tuyển 6 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Nhận biết hành vi (BT4- T.39): Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- GV nêu yêu cầu bài tập. - HS thảo luận.
- GV kết luận: - Đại diện các nhóm trình bày ý 
+ b, c, e là việc làm nhân đạo. kiến trước lớp 
+ a, d không phải là hoạt động nhân đạo. - Cả lớp nhận xét, bổ sung.
+ Em đã tham gia hoạt động nhân đạo nào + HS trả lời
trong các hoạt động mà bài nêu
+ Hãy kể thêm một số hoạt động nhân đạo + HS nối tiếp kể
mà em đã tham gia?
HĐ2: Xử lí tình huống (BT2- T/38- 39): Nhóm – Lớp
- GV chia 2 nhóm lớn, giao cho mỗi nhóm - HS lắng nghe.
HS thảo luận 1 tình huống. - Các nhóm thảo luận.
 - Theo từng nội dung, đại diện các 
 nhóm trình bày, bổ sung, tranh luận 
 ý kiến – Có thể đóng vai dựng lại 
 tình huống.
 Nhóm 1: + Tình huống a: Có thể đẩy xe lăn 
a/. Nếu trong lớp em có bạn bị liệt chân. giúp bạn (nếu bạn có xe lăn), quyên 
 góp tiền giúp bạn mua xe (nếu bạn 
 có xe và có nhu cầu ), 
 Nhóm 2: + Tình huống b: Có thể thăm hỏi, 
b/. Nếu gần nơi em ở có bà cụ sống cô đơn, trò chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà 
không nơi nương tựa. những công việc lặt vặt thường 
 ngày như lấy nước, quét nhà, quét 
 sân, nấu cơm, thu dọn nhà cửa
- GV kết luận các hành động, việc làm và 
cách ứn xử của từng nhóm.
HĐ3: Thực hành (BT5 - SGK/39):
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các - Các nhóm thảo luận và ghi kết 
nhóm. quả vào phiếu điều tra theo mẫu.
 - Đại diện từng nhóm trình bày. 
 - Cả lớp chia sẻ, trao đổi, bình luận.
- GV kết luận: Cần phải cảm thông, chia sẻ, - HS lắng nghe.
giúp đỡ những người khó khăn, cách tham 
gia hoạn nạn bằng những hoạt động nhân 
đạo phù hợp với khả năng.
 Kết luận chung:
- GV mời 1- 2 HS đọc to mục “Ghi nhớ” – - HS đọc ghi nhớ.
SGK/38.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Thực hiên giúp đỡ những người 
 có hoàn cảnh khó khăn mà HS đã 
 điều tra ở BT 5
 Giáo viên Đường Công Tuyển 7 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm hiểu về các chương trình 
 nhân đạo đang phát sóng trên đài 
 truyền hình
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 131: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phân số
2. Kĩ năng
- Rút gọn được phân số.
- Nhận biết được phân số bằng nhau.
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm học, chăm chỉ..
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: - Rút gọn được phân số.
 - Nhận biết được phân số bằng nhau.
 - Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
 Giáo viên Đường Công Tuyển 8 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
 Bài 1: - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Chia sẻ lớp
bài tập. Đáp án:
 25 25: 5 5 9 9 : 3 3
 ; 
- Lưu ý HS khi rút gọn phải rút gọn kết a) 30 30 : 5 6 15 15: 3 5
quả tới phân số tối giản 10 10 : 2 5 6 6 : 2 3
 ; 
 12 12 : 2 6 10 10 : 2 5
 3 5
*KL: Củng cố cách rút gọn phân số. ; là các phân số tối giản.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 5 6
 b) Các phân số bằng nhau là:
 3 9 6 5 25 10
 ; 
 5 15 10 6 30 12
Bài 2:
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Cá nhân – Chia sẻ lớp
bài tập. Đáp án:
 a) 3 tổ chiếm số phần HS của lớp là : 
 3 : 4 = 3 (số học sinh)
 4
- GV nhận xét, chốt đáp án. b) 3 tổ có số HS là :
- Củng cố cách giải bài toán tìm phân số 3
 32 x = 24 (học sinh)
của một số. 4
 3
* Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết cách tìm Đ/s : a) lớp
số phần của một số 4
 b) 24 học sinh
Bài 3: HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu 
bài tập.
- Gợi ý HS (nếu cần):
+ Muốn tìm quãng đường còn lại trước + Tính độ dài quãng đường đã đi
hết em phải làm gì?
+ Làm thế nào để tính độ dài quãng + Tính 2 của 15km
đường đã đi? 3
- GV nhận xét, chốt đáp án. Bài giải
* KL: Củng cố cách giải bài toán tìm Quãng đường anh Hải đã đi dài là :
phân số của một số. 15 x 2 =10 (km)
* Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết cách giải 3
bài toán có lời văn Quãng đường anh Hải còn phải đi là:
 15 – 10 = 5 (km)
Bài 4 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn Đáp số: 5km
thành sớm) - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
 Bài giải
 Lần sau lấy ra số lít xăng là:
 Giáo viên Đường Công Tuyển 9 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
 32 850 x 1 =10 950 (l)
 3
 Lúc đầu trong kho có số lít xăng là:
3. Hoạt động ứng dụng (1p) 32 850 + 10 950 + 56 200 = 100 000 (l)
4. Hoạt động sáng tạo (1p) Đáp số: 100 000 l xăng
 - Chữa lại các phần bài tập làm sai
 - Tìm các bài tập trong sách Toán buổi 2 
 và giải.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ĐỊA LÍ 
 DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên 
hải miền Trung:
+ Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát và đầm phá.
+ Khí hậu: mùa hạ, tại đây thường khô, nóng và bị hạn hán, cuối năm thường có 
mưa lớn và bão dễ gây ngập lút; có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía 
nam: khu vực phía bắc dãy Bạch Mã có mùa đông lạnh.
 * HS năng khiếu: Giải thích vì sao các đồng bằng duyên hải miền Trung thường 
nhỏ và hẹp: do núi lan ra sát biển, sông ngắn, ít phù sa bồi đắp đồng bằng.
2. Kĩ năng
- Chỉ được vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên 
Việt Nam.
- Xác định trên bản đồ dãy núi Bạch Mã, khu vực Bắc, Nam dãy Bạch Mã.
3. Phẩm chất
- HS học tập nghiêm túc, tự giác.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
 * BVMT:
- Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người (đem lại 
phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). Qua đó thấy được 
tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc góp 
phần bảo đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống 
 Giáo viên Đường Công Tuyển 10 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
- Một số đặc điểm chính của môi trường và TNTN và khai thác TNTN ở đồng bằng 
(môi trường tự nhiên của ĐBDHMT: nắng nóng, bão lụt gây ra nhiều khó khăn 
với đời sống và HĐSX)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: BĐ, LĐ
- HS: Tranh, ảnh 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
 - GV giới thiệu bài mới
 2. Khám phá: (30p)
 * Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng 
 bằng duyên hải miền Trung
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
 Hoạt động1: Đặc điểm địa hình của các Cá nhân – Nhóm 4 – Lớp
 đồng bằng duyên hải miền Trung 
 - GV yêu cầu HS chỉ trên BĐ kinh tế chung 
 VN tuyến đường sắt, đường bộ từ HN qua - HS lên chỉ và xác định vị trí 
 suốt dọc duyên hải miền Trung để đến của đồng bằng duyên hải miền 
 TPHCM (hoặc ngược lại); xác định ĐB duyên Trung
 hải miền trung ở phần giữa của lãnh thổ VN,
 + Nêu vị trí tiếp giáp của đồng bằng DHMT. + Phía Bắc giáp ĐB Bắc Bộ, 
 phía Nam giáp ĐB Nam Bộ; 
 Phía tây là đồi núi thuộc dãy 
 Trường Sơn; Phía Đông là biển 
 Đông.
 + Đọc đúng tên và chỉ đúng vị trí các đồng + ĐB Thanh – Nghệ – Tĩnh, ĐB 
 bằng Bình – Trị – Thiên, ĐB Nam – 
 Ngãi, ĐB Bính Phú – Khánh 
 Hoà, ĐB Ninh Thuận – Bình 
 Thuận.
 - Lắng nghe
 + Các ĐBDHMT có đặc điểm gì?Tại sao lại + Nhỏ, hẹp vì các dãy núi lan ra 
 có đặc điểm đó? sát biển
 GV: Các ĐB nhỏ, hẹp cách nhau bởi các dãy 
 núi lan ra sát biển. Các ĐB được gọi theo 
 tên của tỉnh có ĐB đó. Đồng bằng duyên hải - HS lắng nghe
 miền Trung chỉ gồm các ĐB nhỏ hẹp, song 
 tổng diện tích cũng khá lớn, gần bằng diện 
 Giáo viên Đường Công Tuyển 11 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
tích ĐB Bắc Bộ.
- GV cho cả lớp quan sát một số ảnh về đầm 
phá, cồn cát được trồng phi lao ở duyên hải 
miền Trung và giới thiệu về những dạng địa - HS quan sát, lắng nghe, chỉ 
hình phổ biến xen đồng bằng ở đây (như cồn trên lược đồ các đầm, phá ở 
cát ở ven biển, các đồi núi chia cắt dải đồng Thừa Thiên Huế
bằng hẹp do dãy Trường Sơn đâm ngang ra 
biển), giáo dục việc BVMT và khai thác 
TNTN: hoạt động cải tạo tự nhiên của người 
dân trong vùng (trồng phi lao, làm hồ nuôi 
tôm)
Hoạt động2: Đặc điểm khí hậu Cá nhân – Nhóm 4 – Lớp
- GV yêu cầu từng HS quan sát lược đồ hình 1 
của bài theo yêu cầu của SGK. 
+ Chỉ và đọc được tên dãy núi Bạch Mã, đèo - 1 HS lên chỉ
Hải Vân, TP Huế, TP Đà Nẵng; 
+ Nêu đặc điểm của dãy Bạch Mã + Kéo dài ra đến biển, nằm giữa 
 Huế và Đà Nẵng tạo thành bức 
 tường chắn gió mùa đông bắc.
+ Dãy Bạch Mã làm cho khí hậu khác biệt + Phía Nam của dãy núi không 
như thế nào vào mùa đông? có mùa đông lạnh còn phía Bắc 
 có mùa đông lạnh
+ Vào mùa hạ, khí hậu ở đây có đặc điểm gì? + Đầu mùa thường ít mưa, khô 
 nóng, cuối mùa thường mưa 
 nhiều, lắm bão lũ, ảnh hưởng tới 
 đời sống vẩn xuất
+ Mô tả đoạn đường vượt núi trên đèo Hải + Một bên là núi, một bên là 
Vân. thung lũng, đường vòng vèo, uốn 
- GV nói về sự khác biệt khí hậu giữa phía khúc rất hiểm trở.
bắc và nam dãy Bạch Mã thể hiện ở nhiệt độ. 
Nhiệt độ trung bình tháng 1 của Đà Nẵng 
không thấp hơn 200c, trong khi của Huế 
xuống dưới 200c; Nhiệt độ trung bình tháng 7 
của hai TP này đều cao và chênh lệch không 
đáng kể, khoảng 290c.
- GV nêu gió tây nam vào mùa hạ đã gây mưa - HS lắng nghe
ở sườn tây Trường Sơn khi vượt dãy Trường 
Sơn gió trở nên khô, nóng. Gió này người dân 
thường gọi là “gió Lào” do có hướng thổi từ 
Lào sang. Gió đông bắc thổi vào cuối năm 
mang theo nhiều hơi nước của biển và thường 
gây mưa. GV có thể liên hệ với đặc điểm sông 
miền Trung ngắn nên vào mùa mưa, những 
cơn mưa như trút nước trên sườn đông của 
Giáo viên Đường Công Tuyển 12 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
 dãy Trường Sơn tạo nguồn nước lớn đổ dồn 
 về ĐB và thường gây lũ lụt đột ngột. 
 3. Hoạt động ứng dụng (1p)
 - Liên hệ GDMT: Sông ngòi ở DDBDHMT 
 ngoài mang lại lượng nước phong phú phục 
 vụ sản xuất NN thì cũng gây ra nhiều lũ lụt - HS lắng nghe
 ảnh hưởng tiêu cực tới đời sống và sản xuất 
 của người dân. Vì vậy việc đắp và bảo vệ đê 
 cũng vô cùng quan trọng
 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm hiểu về các cơn bão qua 
 ĐBDH miền Trung năm 2018
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 15 tháng 2 năm 2022
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 CÂU KHIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu 
khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3).
 * HS năng khiếu tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt 
được 2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: bảng phụ
- HS: VBT, bút.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
 Giáo viên Đường Công Tuyển 13 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a.Phần nhận xét:
 * Bài tập 1+ 2: - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong 
- Cho HS đọc yêu cầu của BT 1+ 2. SGK.
+ Câu in nghiêng dưới đây được dùng làm + Câu: Mẹ mời sứ giả vào đây cho 
gì? con ! dùng để nhờ mẹ. 
+ Cuối câu dùng dấu gì? + Cuối câu là dấu chấm than.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: 
Câu: Mẹ mời sứ giả vào đây cho con là - HS lắng nghe
câu dùng để nhờ vả, cuối câu có dấu 
chấm than gọi là câu khiến 
 * Bài tập 3: - HS nói trong nhóm đôi – Chia sẻ 
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT3. lớp
 VD: Cậu cho tớ mượn quyển vở nhé!
- GV chốt: Câu các em vừa nói để hỏi 
mượn quyển vở chính là câu nói lên yêu 
cầu, đề nghị của mình. Đó là câu khiến
+ Thế nào là câu khiến? + Những câu dùng để yêu cầu, đề 
 nghị, nhờ vả, người khác làm một 
 việc gì đó thì gọi là câu khiến.
 b. Ghi nhớ:
- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ. - 1 HS đọc.
- Cho HS lấy VD. - HS nêu VD về câu khiến
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
3. HĐ luyện tập :(20 p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu 
biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
 Bài 1: Tìm câu khiến trong đoạn văn Cá nhân - Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
sau Đáp án: 
 a) Hãy gọi người hàng hành vào cho ta !
- Nhận xét, chốt đáp án. b) Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý 
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 xác định nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu !
đúng câu khiến. c) Nhà vua hoàn gươm lại cho Long 
 Vương !
 d) Con đi chặt cho đủ một trăm đất tre 
 Giáo viên Đường Công Tuyển 14 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
+ Câu khiến dùng để làm gì? mang về đây cho ta.
+ Dấu hiệu nào giúp nhận biết câu 
khiến?
Bài tập 2: Tìm 3 câu khiến trong SGK. Cá nhân – Lớp
- GV nhận xét, khen ngợi hs VD:
 + Đặt tính rồi tính.
- Lưu ý HS: Các câu đề bài trong + Hãy tả một cây bóng mát hoặc cây ăn 
SGK Toán và Tiếng Việt hầu hết đều quả mà em yêu thích.
là các câu khiến. Tuy nhiên những + Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
câu khiến này thường kết thúc bằng 
dấu hai chấm hoặc dấu chấm
Bài tập 3: Hãy đặt một câu khiến để Cá nhân – Lớp
nói với bạn...
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT VD:
- GV HD: Khi đặt câu khiến, với bạn, + Cậu cầm hộ tớ cái cặp nhé!
phải xưng hô thân mật, với người trên + Mẹ mở giúp con cánh cổng với ạ.
phải xưng hô lễ phép.
4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các KT về câu khiến
5. HĐ sáng tạo (1p) - Xây dựng một đoạn hội thoại có câu 
 khiến.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 132: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 CHÍNH TẢ
 BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Giáo viên Đường Công Tuyển 15 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
1. Kiến thức: 
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài thơ với thể thơ tự do
- Làm đúng BT2a, BT 3 a phân biệt âm đầu s/x 
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2, BT3
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết 
* Cách tiến hành: 
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết. - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết? + Ca ngợi tinh thần dũng cảm và lòng 
 hăng hái của các chiến sĩ lái xe.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: xoa, sao trời, mưa 
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. xối, nuốt.
 - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bải thơ theo thể thơ tự do
* Cách tiến hành:
- GV lưu ý HS các câu thơ cách lề 1 ô - HS nhớ - viết bài vào vở
vuông
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
 Giáo viên Đường Công Tuyển 16 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x 
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm các trường hợp chỉ viết với Đáp án:
s hoặc x +Với trường hợp chỉ viết với s: sai, sải, 
 sàn, sản, sạn, sợ, sợi, 
 +Trường hợp chỉ viết với x: xua, xuân, 
 xúm, xuôi, xuống, xuyến, 
Bài 3a + sa (sa mạc)
 xen (xen kẽ)
 - Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn 
 chỉnh. Nêu cảm nhận về vẻ đẹp của sa 
 mạc.
6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD để phân biệt s/x
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 KỂ CHUYỆN
 LUYỆN TẬP: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện được kể trong tiết học
2. Kĩ năng:
- Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS lòng dũng cảm
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
 Giáo viên Đường Công Tuyển 17 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* ĐCND: Thay cho bài Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia (không dạy)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Sách Truyện đọc 4
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, kể chuyện
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- Gv dẫn vào bài.
2. Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học::(5p)
* Mục tiêu: HS chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói 
về lòng dũng cảm
* Cách tiến hành: 
HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của đề: 
- GV ghi đề bài lên bảng lớp.
 Đề bài: Kể một câu chuyện nói về lòng - HS đọc đề bài, gạch chân các từ ngữ 
dũng cảm mà em đã được nghe, được quan trọng:
đọc.
- Cho HS giới thiệu tên câu chuyện - HS nối tiếp giới thiệu tên câu chuyện 
mình sẽ kể. mình sẽ kể
- GV khuyến khích HS kể các câu 
chuyện ngoài SGK, các câu chuyện HS 
đã nghe, đọc ở trên ti vi, sách báo,...
3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p)
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm. Nêu 
được nội dung, ý nghĩa câu chuyện
+ HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC
+ HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,..
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
a. Kể trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành viên 
 kể chuyện trong nhóm 
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện
b. Kể trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước 
 lớp
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu - HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu 
chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như chí
những tiết trước)
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn VD:
 Giáo viên Đường Công Tuyển 18 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
 + Nhân vật chính trong câu chuyện của 
 bạn là ai?
 + Nhân vật đó đã có hành động dũng 
 cảm gì?
 + Câu chuyện muốn khuyên chúng ta 
 điều gì?
 ..................
- Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu 
chuyện: Các câu chuyện muốn khuyên + Phải dũng cảm bảo vệ lẽ phải, dũng 
chúng ta điều gì? cảm đấu tranh cho chính nghĩa, dũng 
 cảm nhận lỗi và sửa lỗi
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng 
 chủ đề.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ tư ngày 16 tháng 2 năm 2022
 TOÁN
 Tiết 133: GIỚI THIỆU HÌNH THOI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được một số đặc điểm của hình thoi
2. Kĩ năng
- Nhận diện được hình thoi, thực hành phát hiện đặc điểm của hai đường chéo 
trong hình thoi
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bốn thanh gỗ (bìa cứng, nhựa) mỏng, dài khoảng 20 – 30cm, có khoét lỗ ở 
hai đầu, ốc vít để lắp ráp thành hình vuông, hình thoi.
- HS: Giấy kẻ ô li (mỗi ô kích thước 1cm  1cm), thước thẳng, êke, kéo.
 Giáo viên Đường Công Tuyển 19 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó.
a.Giới thiệu hình thoi
- Yêu cầu HS dùng các thanh nhựa trong - HS cả lớp thực hành lắp ghép hình 
bộ lắp ghép kĩ thuật để lắp ghép thành vuông.
một hình vuông. GV cũng làm tương tự 
với đồ dùng của mình.
- Yêu cầu HS dùng mô hình của mình - HS thực hành vẽ hình vuông bằng 
vừa lắp ghép, đặt lên giấy nháp và vẽ mô hình.
theo đường nét của mô hình để có được 
hình vuông trên giấy. GV vẽ hình vuông 
trên bảng.
- GV xô lệch mô hình của mình để thành - HS tạo mô hình hình thoi.
hình thoi và yêu cầu HS cả lớp làm theo.
- Hình vừa được tạo từ mô hình được gọi - HS nêu: Hình thoi
là hình thoi.
- Yêu cầu HS đặt mô hình hình thoi vừa 
tạo được lên giấy và yêu cầu vẽ hình thoi - HS vẽ
theo mô hình. GV vẽ trên bảng lớp.
- Yêu cầu HS quan sát hình đường viền - HS chỉ theo cặp, 2 HS ngồi cạnh 
trong SGK và yêu cầu các em chỉ hình nhau chỉ cho nhau xem.
thoi có trong đường diềm.
- Yêu cầu lấy VD về ứng dụng của hình - HS lấy VD
thoi vào các vật trong thực tế
- Đặt tên cho hình thoi trên bảng là 
ABCD và hỏi HS: Đây là hình gì? - Là hình thoi ABCD.
b. Nhận biết một số đặc điểm của hình 
thoi
- Yêu cầu HS quan sát hình thoi ABCD 
trên bảng, sau đó lần lượt đặt các câu hỏi - Quan sát hình và trả lời câu hỏi:
để giúp HS tìm được các đặc điểm của 
hình thoi:
+ Kể tên các cặp cạnh song song với + Cạnh AB song song với cạnh DC.
nhau có trong hình thoi ABCD. + Cạnh BC song song với cạnh AD.
+ Hãy dùng thước và đo độ dài các cạnh + HS thực hiện đo độ dài các cạnh của 
của hình thoi. hình thoi.
 Giáo viên Đường Công Tuyển 20 Trường Tiểu học Hương Điền

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_27_nam_hoc_2021_2022_duong_cong_t.doc