Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023

docx 37 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ 5 ngày 27 tháng 4 năm 2023( Phương án chống dịch)
 Tập đọc
 LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Hiểu nội dung 4 điều Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. (Trả lời được 
các câu hỏi trong SGK).
 - Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản 
luật.
 - Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những việc cần làm, thực 
hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm chấp hành tốt luật pháp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: + Văn bản Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của nước Cộng hoà 
Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
 + Tranh ảnh gắn với chủ điểm: Nhà nước, các địa phương, các tổ chức , đoàn thể 
hoạt động để thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS thi đọc đoạn bài Những cánh - HS thi đọc 
 buồm – Trả lời câu hỏi SGK:
 - Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con - Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa, 
 có ước mơ gì ? cây cối, con người ở phía chân trời xa. / 
 Con khao khát hiểu biết mọi thứ trên đời. 
 / Con ước mơ được khám phá những điều 
 chưa biết về biển, những điều chưa biết 
 trong cuộc sống.
 - Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến - Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến ư
 điều gì ? ớc mơ thuở nhỏ của mình.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 1 - Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài. - 1 học sinh đọc toàn bài.
- GV yêu cầu từng nhóm 4 HS tiếp nối - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
nhau đọc 4 điều luật (2 lượt). 
+ Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi cách đọc - Một số học sinh đọc từng điều luật nối 
cho HS. tiếp nhau đến hết bài.
+ Lượt 2: GV cho một HS đọc phần chú - Luyện đọc từ khó: chăm sóc, bảo vệ sức 
thích và giải nghĩa sau bài: quyền, chăm khỏe, sáu tuổi 
sóc sức khỏe ban đầu, công lập, bản 
sắc, 
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các - Học sinh đọc phần chú giải từ trong 
từ khó hiểu. SGK.
- YC học sinh luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc.
- Mời 2 học sinh đọc toàn bài. -2 học sinh đọc toàn bài.
- Giáo viên hướng dẫn đọc và đọc diễn - Lắng nghe.
cảm bài văn.
- GV hướng dẫn cách đọc: giọng thông 
báo, rõ ràng; ngắt giọng làm rõ ràng 
từng điều điều luật, từng khoản mục; 
nhấn giọng ở tên của các điều luật, ở 
những thông tin cơ bản và quan trọng. 
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung 4 điều Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.(Trả 
lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
*GV tổ chức cho học sinh đọc, trao đổi, - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài 
thảo luận, tìm hiểu nội dung bài đọc dựa và TLCH, chia sẻ kết quả
theo các câu hỏi trong SGK. 
- Những điều luật nào trong bài nêu lên - Điều 10,11
quyền của trẻ em Việt Nam? 
- Tóm tắt mỗi điều nói trên bằng 1 câu?
 + Điều 10: Trẻ em có quyền và bổn phận 
 học tập.
 Điều 11: Trẻ em có quyền vui chơi giải 
- Hãy nêu những bổn phận của trẻ em trí, hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch. 
được quy định trong luật. Tự liên hệ + Điều 21: bổn phận của trẻ em . 
xem mình đã thực hiện được những bổn VD : Tôi đã biết nhặt rau , nấu cơm giúp 
phận gì? mẹ. Ra đường , tôi đã biết chào hỏi ng-
 ười lớn, giúp đỡ người già và em nhỏ. 
 Riêng bổn phận thứ 2 , tôi thực hiện chưa 
 tốt. Tôi chưa chăm học nên điểm môn 
 toán chưa cao...
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 2 * Mục tiêu: Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn 
 bản luật.
 * Cách tiến hành:
 - Gọi 4 HS đọc lại 4 điều luật. YC cả lớp - Đọc với giọng thông báo rõ ràng, ngắt 
 tìm đúng giọng đọc. giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản 
 mục của điều luật, nhấn giọng ở tên của 
 điều luật, ở những thông tin cơ bản và 
 quan trọng trong từng điều luật.
 - GV hướng dẫn học sinh luyện đọc các - HS luyện đọc diễn cảm
 bổn phận 1; 2; 3 của điều luật 21.
 - YC học sinh luyện đọc, thi đọc diễn - HS thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài.
 cảm. 
 - GV đánh giá, bình chọn bạn đọc hay
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Tóm tắt những quyền và những bổn - HS nêu
 phận của trẻ em vừa học.
 - GV nhận xét tiết học; nhắc nhở HS chú - HS nghe và thực hiện
 ý thực hiện tốt những quyền và bổn 
 phận của trẻ em với gia đình và xã hội; 
 về nhà đọc trước bài “Sang năm con lên 
 bảy”.
 Toán
 ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học.
 - Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế.
 - HS làm bài 2, bài 3.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở...
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 3 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi
 điện" nêu cách tính thể tích của hình hộp 
 chữ nhật và hình lập phương.
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế.
 - HS làm bài 2, bài 3.
 * Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi
 - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở.
 - Yêu cầu HS khác nhận xét bài làm của - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
 bạn.
 - GV nhận xét chữa bài Bài giải
 Thể tích cái hộp đó là:
 10 x 10 x10 = 1000 (cm3)
 Cần dùng số giấy màu là
 10 x 10 x 6 = 600(cm2)
 Đáp số : 1000 cm3
 600 cm2
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi
 - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở.
 - Yêu cầu HS khác nhận xét bài làm của - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
 bạn. Bài giải
 - GV nhận xét chữa bài Thể tích của bể nước hình hộp chữ nhật 
 là:
 2 x 1,5 x 1 = 3 (cm3)
 Thời gian để vòi chảy đầy bể nước là:
 3 : 0,5 = 6 (giờ)
 Đáp số: 6 giờ
 Bài tập chờ
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc bài, tìm cách giải sau đó - HS đọc bài, làm bài sau đó báo cáo kết 
 làm bài và chia sẻ trước lớp. quả với GV
 - GV quan sát, giúp đỡ nếu thấy cần Bài giải
 thiết. Diện tích xung quanh phòng học là:
 (6 + 4,5) x 2 x 4 = 84(m2)
 Diện tích trần nhà là:
 6 x 4,5 = 27(m2)
 Diện tích cần quét vôi là:
 84 + 27 - 8,5 = 102,5(m2)
 4 Đáp số: 102,(m2
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Dặn HS chia sẻ công thức tính diện tích - HS nghe và thực hiện
 và thể tích các hình đã học.
 - Về nhà vận dụng tính diện tích, thể tích - HS nghe và thực hiện
 một số hình trong thực tế.
 Khoa học
 TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết được những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá và tác hại của việc phá 
rừng.
 - Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá.
 - Nêu tác hại của việc phá rừng.
 - HS có ý thức góp phần bảo vệ môi trường.
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận 
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 134,135 SGK.
 - HS : SGK
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức trò chơi hỏi đáp: 1 bạn - HS chơi hỏi đáp
 hỏi, 1 bạn trả lời:
 + Môi trường tự nhiên là gì ?
 + Môi trường tự nhiên cho con người 
 những gì ?
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghe
 - HS ghi vở 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: 
 - Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá.
 - Nêu tác hại của việc phá rừng.
 * Cách tiến hành:
 * Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận
 5 - GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận và - HS thảo luận
trả lời câu hỏi
+ Con người khai thác gỗ và phá rừng + Để lấy đất canh tác, trồng cây lương 
để làm gì ? thực, các cây ăn quả và cây công nghiệp, 
 cây lấy củi làm chất đốt hoặc đốt than 
 mang bán, để lấy gỗ làm nhà .
 Câu 1. Con người khai thác gỗ và phá 
+ Những nguyên nhân nào khiến rừng bị rừng để làm gì ?
tàn phá ? - Hình 1: Cho thấy con người phá rừng 
- GV kết luận: Có nhiều lí do khiến rừng để lấy đất canh tác, trồng các cây lương 
bị tàn phá: đốt rừng làm nương rẫy; lấy thực, cây ăn quả hoặc các cây công 
củi, đốt than, lấy gỗ làm nhà, đóng đồ nghiệp.
dùng, ; phá rừng để lấy đất làm nhà, - Hình 2: Cho thấy con người còn phá 
làm đường, rừng để lấy chất đốt (làm củi, đốt 
 than, )
 - Hình 3: Cho thấy con người phá rừng 
 lấy gỗ để xây nhà, đóng đồ đạc hoặc 
 dùng vào nhiều việc khác.
 Câu 2. Nguyên nhân nào khác khiến 
 rừng bị tàn phá ?
 - Hình 4: Cho thấy, ngoài nguyên nhân 
 rừng bị phá do chính con người khai 
 thác, rừng còn bị tàn phá do những vụ 
 cháy rừng.
* Hoạt động 2 : Thảo luận
- Yêu cầu HS quan sát tranh SGK
+ Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì ? + Do con người khai thác, cháy rừng
- GV kết luận:
Hậu quả của việc phá rừng: - HS quan sát hình 5, 6 trang 135.
- Khí hậu thay đổi; lũ lụt, hạn hán xảy ra - Lớp đất màu mỡ bị rửa trôi ; khí hậu 
thường xuyên. thay đổi. Thường xuyên có lũ lụt, hạn 
- Đất bị xói mòn trở nên bạc màu. hán xảy ra. Đất bị xói mòn, bạc màu. 
- Động vật và thực vật quý hiếm giảm Động vật mất nơi sinh sống nên hung dữ 
dần, một số loài đã bị tuyệt chủng và và thường xuyên 
một số loài có nguy cơ bị tuyệt chủng. 
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng ? - HS nêu
- GV nhận xét tiết học. - HS nghe
- GV dặn HS về nhà tiếp tục sưu tầm các - HS nghe và thực hiện
thông tin, tranh ảnh về nạn phá rừng và 
hậu quả của nó; chuẩn bị trước bài “Tác 
động của con người đến môi trường 
đất”.
 Lịch sử
 6 ÔN TẬP : LỊCH SỬ NƯỚC TA TỪ GIỮA THẾ KỈ XIX ĐẾN NAY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay: 
 + Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đó đứng lên chống Pháp.
 + Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng 
tháng Tám thành công; ngày 2-9-1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước 
Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
 + Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành 
cuộc kháng chiến giữ nước. Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng 
chiến.
 + Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miến Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa 
xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, 
đồng thời chi viện cho miền Nam. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng đất nước được 
thống nhất. 
 - Nêu được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay.
 - Giáo dục tinh thần yêu nước cho HS.
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, 
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: 
 + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
 + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
 + HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bản đồ hành chính VN ; tranh, ảnh, tư liệu
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến 
 nay. 
 * Cách tiến hành:
 * Hoạt động 1: Làm việc cả lớp 
 - Yêu cầu HS nêu các giai đoạn lịch sử - HS nêu ra 4 thời kì lịch sử đã học :
 đã học + Từ năm 1858 1945
 + Từ năm 1945 1954
 + Từ năm 1954 1975
 7 + Từ năm 1975 nay
 - GV chốt lại và yêu cầu HS nắm được + Nội dung chính của thời kì
 những mốc quan trọng + Các niên đại quan trọng 
 + Các sự kiện lịch sử chính
 + Các nhân vật tiêu biểu
 * Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
 - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm - HS làm việc theo nhóm
 nghiên cứu, ôn tập 1 thời kì
 - Trình bày kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm 
 khác nêu ý kiến, thảo luận
 - GV bổ sung
 Thời gian x y 
 Giai đoạn lịch sử Sự kiện lịch sử
 ra
 - Hơn 80 năm chống 1859- 1864 - Khởi nghĩa Bình Tây đại nguyên soái- 
 TD Pháp xâm lược và Trương Định.
 đô hộ. 5/7/1885 - Cuộc phản công ở Kinh Thành Huế.
 1858 1945. ..
 Bảo vẹ chính quyền - 1945 - 1946 - Diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm.
 non trẻ trường kì kháng - Toàn quốc kháng chi n chống TD Pháp 
 chiến chống TD Pháp 19/12/1946 xâm lược.
 (1945 - 1954)
 Xây dựng CNXH ở - Sau 1954 - Nước nhà bị chia cắt.
 Miền Bắc và đấu tranh 
 thống nhất đấ nước 30/4/1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng giải 
 (1954 - 1975) phóng hoàn toàn Miền Nam thống nhất 
 đất nước.
 Xây dựng chủ nghĩa 25/ 4/1976 - Tổng tuyển cử quốc hội nước Việt Nam 
 XH trong cả nước 1975 thống nhất.
 đến nay. 6/11/1979 - Khởi công xây dựng nhà máy thuỷ điện 
 Hoà Bình.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Nêu những thành tựu mà nước ta đã đạt - HS nêu: Từ sau năm 1975, cả nước cùng 
 được từ 1975 đến nay ? bước vào công cuộc xây dựng CNXH. Từ 
 năm 1986 đến nay, dưới sự lãnh đạo của 
 Đảng, nhân dân ta đã tiến hành công cuộc 
 đổi mới và thu được nhiều thành tựu quan 
 trọng, đưa nước ta bước vào giai đoạn 
 công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
 - Dặn HS về nhà tìm hiểu thêm những - HS nghe và thực hiện
 thành quả mà nước ta đã đạt được từ năm 
 1975 đến nay.
BỔ SUNG
 8 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 Thứ sáu ngày 28 tháng 4 năm 2023 ( Thay đổi kế hoạch do dịch)
 Chính tả
 TRONG LỜI MẸ HÁT (Nghe – viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng.
 - Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ 
em (BT2).
 - Giáo dục HS ý thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng nhóm, SGK
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS hát - HS hát 
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở, SGK 
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 - GV đọc bài một lượt. Giọng đọc - HS lắng nghe 
 thong thả, rõ ràng.
 + Nêu nội dung của bài ? + Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa 
 rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ.
 + chòng chành, nôn nao, ngọt ngào, lời 
 - GV cho HS tìm một số từ khó hay ru...
 viết sai - 2 HS lên bảng viết từ khó, HS dưới lớp 
 - Luyện viết từ khó viết vào vở nháp
 - HS viết bài
 - GV đọc, mỗi dòng thơ đọc 2 lượt
 - GV theo dõi tốc độ viết của HS để 
 điều chỉnh tốc độ đọc của mình cho 
 9 phù hợp. Uốn nắn, nhắc nhở tư thế 
ngồi của HS.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu:Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về 
quyền trẻ em (BT2).
* Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
- GV tổ chức cho HS làm bài - HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài - HS chia sẻ kết quả
 Lời giải:
 Uỷ ban/ Nhân quyền/ Liên hợp quốc.
 Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc
 Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế
 Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ em
 Liên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em
 Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế
 Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thuỵ Điển
 Chú ý: về (dòng thứ 4), của (dòng thứ7) 
 không viết hoa vì chúng là quan hệ từ.
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc, cả lớp theo dõi
- Cho cả lớp làm bài vào vở - HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS - HS chia sẻ kết quả
nêu lại cách viết hoa tên các cơ quan, Công ước về quyền trẻ em (Tổ chức Nhi 
tổ chức. đồng Liên hợp quốc; Tổ chức Quốc tế về 
 bảo vệ trẻ em; Liên minh Quốc tế Cứu trợ 
 trẻ em; Tổ chức Cứu trợ trẻ em của Thuỵ 
 Điển...
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần - HS nêu: Tên các cơ quan, tổ chức, đơn 
ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ 
quan, tổ chức, đơn vị. phận tạo thành tên đó.
 10 - GV nhận xét tiết học. - HS nghe 
 - Yêu cầu những HS viết sai chính tả - HS nghe và thực hiện
 về nhà làm lại vào vở
 - Dặn HS ghi nhớ tên các cơ quan, tổ - HS nghe và thực hiện
 chức trong đoạn văn Công ước về 
 quyền trẻ em; chú ý học thuộc bài thơ 
 “Sang năm con lên bảy” cho tiết chính 
 tả tuần 34.
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nắm được cách tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản.
 - Biết tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng nhóm, SGK
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" với - HS chơi trò chơi
 nội dung là tính diện tích của hình 
 vuông, thể tích của hình lập phương 
 trong trường hợp đơn giản, chẳng hạn:
 + Cạnh 2; 3; 4; 5 hay 6cm 
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giớ thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 * Cách tiến hành:
 11 Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Viết số đo thích hợp vào ô trống
- GV nhận xét chốt lời giải đúng - Cả lớp làm vào vở
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
xung quanh, diện tích toàn phần, thể HLP (1) (2)
tích của hình lập phương và hình hộp Độ dài cạnh 12cm 3,5 cm
chữ nhật Sxq 576 cm2 49 cm2
 Stp 864 cm2 73,5 cm2
 Thể tích 1728 cm3 42,875 cm3
 b)
 HHCN (1) (2)
 Chiều cao 5 cm 0,6 m
 Chiều dài 8cm ,2 m
 Chiều rộng 6 cm ,5 m
 Sxq 140 cm2 2,04 m2
 Stp 236 m2 3,24 m2
 Thể tí h 240 cm3 0,36 m3
Bài 2: HĐ cá nhân - Cả lớp theo dõi
- HS đọc yêu cầu của đề bài - Cả lớp làm vào vở
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
- Cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng Bài giải :
 Diện tích đáy bể là :
 1,5 x 0,8 = 1,2 (m2)
 Chiều cao của bể là :
 1,8 : 1,2 = 1,5 (m)
 Đáp số : 1,5m
Bài tập chờ
Bài 3: HĐ cá nhân - HS làm bài sau đó báo cáo kết quả với 
- Cho HS đọc bài, tìm cách giải sau đó 
 GV
làm bài Bài giải
- GV quan sát, giúp đỡ nếu thấy cần Diện tích toàn phần khối nhựa hình lập 
thiết. phương là: 
 (10x 10) x 6 = 600(cm2)
 Diện tích toàn phần khối gỗ hình lập 
 phương là: 
 (5 x 5) x 6 = 150(cm2)
 Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện 
 tích toàn phần khối gỗ số lần là:
 600 : 150 = 4(lần)
 Đáp số: 4 lần
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm bài: Khi cạnh - HS nêu:
của một hình lập phương gấp lên 3 lần C. 9 lần
 12 thì diện tích toàn phần của hình lập 
 phương đó gấp lên mấy lần ?
 A. 3 lần C. 9 lần
 B. 6 lần D. 18 lần
 - Dặn về nhà làm các bài tập tương tự - HS nghe và thực hiện
 Địa lí
 ÔN TẬP CUỐI NĂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết chỉ các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên Bản đồ Thế giới.
 - Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên Bản đồ Thế giới.
 - Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên (vị trí địa lí, đặc điểm 
thiên nhiên), dân cư, hoạt động kinh tế (một số sản phẩm công nghiệp, sản phẩm nông 
nghiệp) của các châu lục: châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu 
Nam Cực.
 - Yêu thích môn học.
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng 
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ 
đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trư
ờng tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bản đồ Thế giới; Quả địa cầu
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát bài hát "Trái đất này là của - HS hát
 chúng mình" 
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: 
 - Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên Bản đồ Thế giới.
 - Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên (vị trí địa lí, đặc điểm 
 thiên nhiên), dân cư, hoạt động kinh tế (một số sản phẩm công nghiệp, sản phẩm 
 13 nông nghiệp) của các châu lục: châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại 
 Dương, châu Nam Cực.
 * Cách tiến hành:
 * Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp 
 - Gọi một số HS lên bảng chỉ : - HS lên chỉ :
 + Các châu lục, các đại dương + Các châu lục, các đại dương
 + Nước Việt Nam + Nước Việt Nam
 Trên bản đồ Thế giới hoặc quả Địa cầu
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ô chữ - HS chơi trò chơi
 "Đối đáp nhanh’’ để giúp các em nhớ 
 tên một số quốc gia đã học và biết chúng 
 thuộc châu lục nào
 - GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện 
 phần trình bày
 * Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
 - GV cho HS thảo luận nhóm bàn - Các nhóm thảo luận và hoàn thành 
 - GV kẻ sẵn bảng thống kê lên bảng bảng ở câu 2b
 - Trình bày kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. 
 Các nhóm lên điền đúng các kiến thức 
 vào bảng
 - GV nhận xét, đánh giá - HS nghe
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS giới thiệu về một đại danh nổi - HS giới thiệu
 tiếng mà em biết.
 - Dặn HS về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm - HS nghe và thực hiện
 về các nước trên thế giới.
BỔ SUNG
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2).
 - Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Tôn trọng và bảo vệ trẻ em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Bảng nhóm
 - HS : SGK
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 14 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS Nêu tác dụng của dấu 2 chấm, - HS nêu 
 lấy ví dụ minh hoạ.
 - GV nhận xét, đánh giá. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2).
 - Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cặp đôi 
 - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài. - Em hiểu nghĩa của từ trẻ em như thế 
 nào ? Chọn ý đúng nhất:
 - Yêu cầu HS làm bài theo cặp - HS làm bài theo cặp
 - Trình bày kết quả - HS trình bày kết quả. 
 - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS giải c. Người dưới 16 tuổi.
 thích tại sao ?
 Bài 2: HĐ nhóm
 - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - Tìm các từ đồng nghĩa với trẻ em. Đặt 
 câu với một từ mà em tìm được
 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm - HS làm việc theo nhóm
 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả
 - GV nhận xét chữa bài + trẻ, trẻ con, con trẻ.
 + trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, .
 + con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi 
 ranh, .
 - HS đặt câu:
 VD: Trẻ con thời nay rất thông minh.
 Bài 4: HĐ cá nhân - Chọn thành ngữ, tục ngữ trong ngoặc 
 - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập đơn thích hợp với mỗi chỗ trống
 - HS làm bài vào vở, 4 HS làm bảng 
 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. lớp, chia sẻ kết quả
 - GV nhận xét chữa bài a) Tre già măng mọc: Lớp trước già đi 
 có lớp sau thay thế.
 b) Tre non dễ uốn: Dạy trẻ từ lúc còn 
 nhỏ dễ hơn.
 c) Trẻ người non dạ: Còn ngây thơ dại 
 dột chưa biết suy nghĩ chín chắn.
 d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên ba 
 đang học nói khiến cả nhà vui vẻ nói 
 theo.
 15 Bài tập chờ
 Bài 3: HĐ cá nhân - HS đọc bài, làm bài, báo cáo kết quả 
 - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, lamg với giáo viên
 bài Trẻ em như tờ giấy trắng.
 - GV gợi ý để HS tìm ra, tạo được những So sánh để làm nổi bật vẻ ngây thơ, 
 hình ảnh so sánh đúng và đẹp về trẻ em. trong trắng.
 VD: so sánh để thấy nổi bật những đặc Trẻ em như nụ hoa mới nở.
 điểm thể hiện vẻ đẹp của hình dáng, tính Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm.
 tình, tâm hồn So sánh để làm nổi bật sự tươi đẹp.
 Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non.
 So sánh để làm nổi bật tính vui vẻ, 
 hồn nhiên.
 Cô bé trông giống hệt bà cụ non.
 So sánh để làm rõ vẻ đáng yêu của 
 đứa trẻ thích học làm người lớn.
 Trẻ em là tương lai của đất nước.
 Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai 
 So sánh để làm rõ vai trò của trẻ em 
 trong xã hội.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS tìm những từ ngữ nói về đặc - HS nêu: hồn nhiên, ngây thơ, tinh 
 điểm tính cách của trẻ em nghịch, ...
 - GV nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe
 những HS học tốt
 - Dặn HS nhớ lại kiến thức về dấu ngoặc - HS nghe và thực hiện
 kép để chuẩn bị học bài “Ôn tập về dấu 
 ngoặc kép”.
BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện .
 - Kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về việc gia đình, nhà trường, xã 
hội chăm sóc, giáo dục trẻ em, hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với gia đình, 
nhà trường và xã hội.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu thích kể chuyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 16 - GV: + Tranh minh hoạ về cha, mẹ, thầy cô giáo, người lớn chăm sóc trẻ em; 
tranh ảnh trẻ em giúp đỡ cha mẹ, trẻ em chăm chỉ học tập, trẻ em giúp đỡ mọi người.
 + Sách, truyện, tạp chí có đăng các câu chuyện về trẻ em làm việc tốt, ng-
ười lớn chăm sóc và giáo dục trẻ em.
 - HS: SGK, vở, câu chuyện đã chuẩn bị
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu: (3’)
 + Cho HS thi kể lại câu chuyện Nhà vô - HS lên bảng thi kể lại câu chuyện Nhà 
 địch vô địch 
 + Nêu ý nghĩa câu chuyện. - Nêu ý nghĩa câu chuyện .
 + GV nhận xét, đánh giá. + HS khác nhận xét. 
 - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học; - HS nhe
 giới thiệu : Sách , truyện , tạp chí có đăng 
 các câu chuyện về trẻ em làm việc tốt, ng-
 ười lớn chăm sóc và giáo dục trẻ em.
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
 * Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc về việc gia đình, nhà trường, xã 
 hội chăm sóc, giáo dục trẻ em, hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với gia đình, 
 nhà trường và xã hội.
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài.
 - Hướng dẫn HS phân tích đề bài.
 -Yêu cầu HS đọc gợi ý của bài - 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý 
 -Chuyện nói về việc gia đình, nhà trường, - HS nêu 
 xã hội chăm sóc và giáo dục trẻ em là 
 những câu chuyện nào?
 - Chuyện trẻ em thực hiện bổn phận với - HS nêu
 gia đình, nhà trường và xã hội là những 
 câu chuyện nào?
 - Tìm câu chuyện ở đâu? - Được nghe kể, đã được đọc 
 - Cách kể chuyện như thế nào?
 - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - HS tiếp nối nhau giới thiệu nói tên câu 
 định kể chuyện chọn kể.
 3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
 * Mục tiêu:
 - Kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về việc gia đình, nhà trường, xã hội 
 chăm sóc, giáo dục trẻ em, hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với gia đình, nhà 
 trường và xã hội.
 - Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
 * Cách tiến hành:
 17 - Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp
 - Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp
 - Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên 
 nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu 
 chuyện hay nhất.
 - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện 
 - Nhận xét. mình kể.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (4’)
 - Yêu cầu HS thực hiên bổn phận với gia - HS nghe và thực hiện
 đình, nhà trường và xã hội.
 - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể - HS nghe và thực hiện
 ở lớp cho người thân; cả lớp đọc trước đề 
 bài, gợi ý của tiết KC đã chứng kiến hoặc 
 tham gia ở tuần 34.
 Sáng Thứ năm ngày 4 tháng 5 năm 2023
 Tập đọc
 SANG NĂM CON LÊN BẢY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Hiểu được điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con 
sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thực sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên. (Trả lời 
được các câu hỏi trong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài).
 - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do.
 - HS HTT đọc thuộc và diễn cảm được bài thơ.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu quý, biết ơn cha mẹ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần hướng dẫn luyện đọc diễn cảm.
 - HS: SGk, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS tổ chức thi đọc lại bài Luật - HS thi đọc 
 bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và 
 trả lời câu hỏi về bài đọc trong SGK
 - Những điều luật nào trong bài nêu lên - Điều 15, 16, 17.
 quyền của trẻ em Việt Nam ? 
 18 - Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên ? - Điều 15: Quyền của trẻ em được chăm 
 sóc, bảo vệ sức khỏe.
 + Điều 16: Quyền học tập của trẻ em.
 + Điều 17: Quyền vui chơi, giải trí của 
 trẻ em.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng: Bài thơ Sang - HS ghi vở
năm con lên bảy của nhà thơ Vũ Đình 
Minh là lời của một người cha nói với 
đứa con đã đến tuổi tới trường. Điều nhà 
thơ muốn nói là một phát hiện rất thú vị 
về thế giới tuổi thơ của trẻ em. Các em 
hãy lắng nghe bài thơ.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài - 1 HS M3,4 đọc bài
- Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
đọc
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần + 3 HS tiếp nối nhau đọc bài lần 1 kết 
1. hợp luyện đọc từ khó.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần + 3 HS tiếp nối nhau đọc bài lần 2 kết 
2 hợp luyện đọc câu khó, giải nghĩa từ.
- Luyện đọc theo cặp - HS đọc theo cặp, mỗi em 1 đoạn sau đó 
 đổi lại và chỉnh sửa cho nhau
- 1 HS đọc toàn bài - Cả lớp theo dõi
- GV đọc diễn cảm bài thơ - giọng nhẹ - Cả lớp theo dõi
nhàng, tự hào, trầm lắng phù hợp với 
việc diễn tả tâm sự của người cha với 
con khi con đến tuổi tới trường. Hai 
dòng thơ đầu “Sang năm con lên 
bảy tới trường” đọc với giọng vui, 
đầm ấm
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu được điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi 
thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thực sự do chính hai bàn tay con gây dựng 
lên. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài).
* Cách tiến hành:
- Cho HS tổ chức thảo luận rồi báo cáo, - HS thảo luận, báo cáo 
chia sẻ trước lớp:
+ Những dòng thơ nào cho thấy thế giới - Giờ con đang lon ton
tuổi thơ rất vui và đẹp? Khắp sân vườn chạy nhảy
 Chỉ mình con nghe thấy
 19 Tiếng muôn loài với con
 - Trong khổ 2 , những câu thơ nói về thế 
 giới của ngày mai theo cách ngược lại 
 với thế giới tuổi thơ cũng giúp ta hiểu về 
 thế giới tuổi thơ. 
 + Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi + Qua thời thơ ấu các em không còn sống 
ta lớn lên? trong thế giới tưởng tượng, thế giới thần 
 tiên của những câu chuyện thần thoại, cổ 
 tích mà ở đó cây cỏ và muôn thú biết nói, 
 biết nghĩ như người. Các em nhìn đời 
 thực hơn. Vì vậy thế giới của các em thay 
 đổi, trở thành thế giới hiện thực. Trong 
 thế giới ấy, chim không còn biết nói, gió 
 chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đại 
 bàng không còn đậu trên cành khế nữa; 
 chỉ còn trong đời thật tiếng người nói.
 + Con người tìm thấy hạnh phúc trong 
+ Từ giã thế giới tuổi thơ, con người tìm đời thật. 
thấy hạnh phúc ở đâu? + Con người phải giành lấy hạnh phúc 
- GV chốt lại: Từ giã thế giới tuổi thơ, một cách khó khăn bằng chính 2 bàn tay; 
con người tìm thấy hạnh phúc trong đời không dễ dàng như hạnh phúc có được 
thực. Để có được hạnh phúc, con người trong truyện thần thoại, cổ tích
phải rất vất vả, khó khăn vì phải giành 
lấy hạnh phúc bằng lao động, bằng hai 
bàn tay của mình, không giống như 
hạnh phúc tìm thấy dễ dàng trong các 
truyện thần thoại, cổ tích nhờ sự giúp đỡ 
của bụt, của tiên - HS nêu: Thế giới của trẻ thơ rất vui và 
- GV yêu cầu HS nêu nội dung của bài. đẹp vì đó là thế giới của truyện cổ tích. 
 Khi lớn lên, dù phải từ biệt thế giới cổ 
 tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ 
 sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do 
 chính hai bàn tay ta gây dựng nên.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: 
 - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do.
 - HS M3,4 đọc thuộc và diễn cảm được bài thơ.
* Cách tiến hành:
 * Đọc diễn cảm 
- Gọi HS đọc lại toàn bài - 3 HS nối nhau đọc cả bài.
- Yêu cầu HS tìm đúng giọng đọc của - Giọng nhẹ nhàng, tự hào, trầm lắng phù 
bài hợp với việc diễn tả tâm sự của người cha 
 với con khi con sắp tới tuổi tới trường
- GV treo bảng phụ đã chép sẵn đoạn 
cần luyện đọc, hướng dẫn HS luyện đọc 
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_33_nam_hoc_2022_2023.docx