Giáo án các môn lớp 4 - Tuần 34 - Trường Tiểu học Kiên Thọ 1

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần 34 - Trường Tiểu học Kiên Thọ 1

Đạo đức

TRANG ĐỊA PHƯƠNG

CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH.

I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh biết

 - Học sinh biết được ý nghĩa của việc chăm sóc bồn hoa cây cảnh.

II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- cuốc, dao.

III. HÌNH THỨC – PHƯƠNG PHÁP

1. Hình thức: Đồng loạt, nhóm, cá nhân.

2. Phơng pháp: thảo luận, luyện tập, thực hành.

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

 a) Mục tiêu: Học sinh biết được vì sao phải chăm sóc bồn hoa, cây cảnh ở lớp học,trường học

 b) Cách tiến hành:

 -YC học sinh thảo luận theo nhóm đôI TLCH: Vì sao phải chăm sóc bồn hoa cay cảnh ở lớp học, trường học.

 - Học sinh thảo luận trong thời gian10 phút.

 + Đại diện các nhóm trình bày.

 + Học sinh nhóm khác và giáo viên nhận xét, bổ sung.

 

doc 21 trang Người đăng minhduong20 Lượt xem 655Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn lớp 4 - Tuần 34 - Trường Tiểu học Kiên Thọ 1", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kế hoạch giảng dạy Tuần 34
( Từ ngày.../5/ 2009 – ... / 5 / 2009)
Thứ ngày
Môn học
Tên bài dạy
ND GT
Hai
.../5
SHTT
Đạo đức 
Tập đọc 
Toán 
Lịc sử 
Chào cờ
Dành cho địa phương 
Tiếng cười là liều thuốc bổ
Ôn tập về đại lượng (Tiếp )
Ôn tập học kì II
Ba
.../5
Toán
Khoa học
Chính tả 
Mĩ thuật 
Thể dục
Ôn tập về hình học
Ôn tập về động vật và thực vật
N -V: Nói ngược
Vẽ tranh: Đề tài tự do 
Môn thể thao tự chọn – Dẫn bóng
Tư
.../5
Toán
L T V C 
Kể chuyện 
Kĩ thuật 
Khoa học 
Ôn tập về hình học (Tiếp)
MRVT: Lạc quan – Yêu đời
Kể chuyện được chứng kiến .... 
Lắp mô hình tự chọn12`
Ôn tập về động vật và thực vật
Năm
.../5
Tập đọc 
Toán
T L V 
Thể dục
Địa lí
Ăn ‘mầm đã’
Ôn tập về tìm số TBC
Miêu tả con vật (KT)
Môn TT tự chọn. Nhảy dây
Ôn tập học kì I
sáu
.../5
Toán
LTVC 
Tập làm văn
Âm nhạc
SHL
Ôn tập về tìm hai số khi biết ... Thêm trạng ngữ chỉ phượng tiện ..
Điền vào giấy tờ in sẳn.
Ôn tập 2 bài TĐN
Thứ hai ngày tháng 5 năm 2009
Đạo đức
trang địa phương 
chăm sóc hoa, cây cảnh.
I. Mục tiêu: Giúp học sinh biết
 - Học sinh biết được ý nghĩa của việc chăm sóc bồn hoa cây cảnh.
iI. Tài liệu và phương tiện: 
- cuốc, dao...
III. Hình thức – Phương pháp
1. Hình thức: Đồng loạt, nhóm, cá nhân.
2. Phơng pháp: thảo luận, luyện tập, thực hành.
IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm 
 a) Mục tiêu: Học sinh biết được vì sao phải chăm sóc bồn hoa, cây cảnh ở lớp học,trường học 
 b) Cách tiến hành:
 -YC học sinh thảo luận theo nhóm đôI TLCH: Vì sao phải chăm sóc bồn hoa cay cảnh ở lớp học, trường học. 
 - Học sinh thảo luận trong thời gian10 phút.
 + Đại diện các nhóm trình bày.
 + Học sinh nhóm khác và giáo viên nhận xét, bổ sung.
*Hoạt động 2: Thực hành
 a) Mục tiêu: Học sinh tham gia chăm sóc bồn hoa cây cảnhở lớp học,trờng học.
 b) Cách tiến hành:
 + GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm khu vực chăm sóc bồn hoa cây cảnh.
 + Các nhóm tiến hành chăm sóc bồn hoa cây cảnh .
 + Đại diện các nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình.
 + Học sinh nhóm khác và giao viên nhận xét, tuyên dương những nhóm làm bồn hoa sạch sẽ.
Hoạt động nối tiếp.
Giáo viên nhận xét tiết học.
Tập đọc
Tiếng cười là liều thuốc bổ 
I. Mục tiêu:
1. Đọc thành tiếng:
 - Học sinh đọc đúng các tiếng từ khó như: sảng khoái, thoả mãn, ...
 - Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
 - Đọc diễn cảm toàn bài với giọng rõ ràng mạch lạc phù hợp với nội dung bài văn. trôi chảy lu loát bài văn.
 2. Đọc hiểu:
 - Hiểu các từ khó trong bài: Thống kê, thư giản, sảng khoái, điều trị ... 
 - Hiểu nội dung bài: Tiếng cười làm cho con người khác với động vật. Tiếng cười làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. Chúng ta cần phải luôn tạo ra xung quanh cuụoc sống vui vẻ, hài hước, tràn ngập tiếng cười.
II. Đồ dùng dạy học :
 GV: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III. Các hoạt động dạy học và chủ yếu:
A. Bài cũ: - Yêu cầu đọc bài : Con chim chiền chiện và trả lời câu hỏi trong bài. 
 - Giáo viên nhận xét đánh giá.
B. Bài mới:. Giới thiệu bài: Giới thiệu bài đọc - Học sinh quan sát tranh; giáo viên dùng lời giới thiệu.
HĐ1. Luyện đọc:
 - GV hướng dẫn giọng đọc toàn bài: toàn bài đọc với giọng rõ ràng rành mạch, nhấn giọng ở từ ngữ gợi tả gợi cảm trong bài.
 - Một, 2 học sinh khá, giỏi đọc diễn cảm toàn bài văn. ( Học sinh khá, giỏi )
 -Tổ chức cho học sinh chia đoạn ( 3 đoạn ).
 - Học sinh quan sát tranh trong SGK.
 - Học sinh đọc nối tiếp đoạn 2 -3 lần .
 +Hết lượt 1: - GV theo dõi sữa lỗi phát âm, luyện đọc từ khó cho hs
 +Hết lượt 2: GV hd hs TB ngắt câu dài
 +Hết lượt 3: Giúp học sinh giải nghĩa một số từ đợc chú giải ở cuối bài và giải nghĩa thêm một số từ: ... : 
 - Học sinh luyện đọc theo cặp.
 - Học sinh đọc trước lớp.
 - GV đọc mẫu lần 1 và lưu ý giọng đọc của toàn bài.
b. Tìm hiểu bài:
 - Một học sinh đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi sau:
 + Bài báo trên gồm có mấy đoạn? Em hãy đánh dấu từng đoạn của bài báo?
 + Nội dung chính của từng đoạn là gì?
 - HS trả lời và nhận xét, bổ sung. GV kết luận ghi bảng.
 + Người ta đã thống kê được số lần cười ở con người như thế nào?
 + Vì sao tiếng cười là liều thuốc bổ?
 + Nếu luôn luôn cau có hoặc nổi giận sẽ có nguy cơ gì?
 + Người ta tìm ra cách tạo tiếng cười cho bệnh nhân để làm gì?
 + Trong thực tế em còn thấy những bệnh gì liên quan đến những người không hay cười?
 + Em rút ra được điều gì qua bài báo này? Hãy chọn ý đúng nhất?
 + Tiếng cười có ý nghĩa như thế nào?
 - HS trả lời các câu hỏi trên. nhận xét và bổ sung. GV kết luận câu trả lời đúng và nêu nội dung của bài.
c. Luyện đọc diễn cảm.
 - Gọi học 2 sinh đọc diễn cảm lại bài văn.
 - K, G tìm giọng đọc hay của bài, hs K, G đọc đoạn mình thích, nói rõ vì sao ?
 - Giáo viên hướng dẫn các em thể hiện đúng giọng đọc của bài. Lưu ý đọc đúng giọng các nhân vật.
 - Giáo viên HD học sinh TB luyện đọc đoạn “Tiếng cười ... mạch máu”
 + Giáo viên treo bảng phụ HD học sinh luyện đọc.
 - GV hoặc học sinh giỏi đọc mẫu.
 - Học sinh luyện đọc diễn cảm.( Cá nhân)
 - Học sinh thi đọc diễn cảm trước lớp - Bình chọn học sinh đọc hay nhất 
C. Củng cố - dặn dò:
 - Nhận xét tiết học 
 - Dặn học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
Toán
Ôn tập về đại lượng
I. Mục tiêu: 
Giúp học sinh:
 - Ôn tập về các đơn vị đo diện tích và mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích.
 - Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích.
 - Giải bài toán có liên quan đến đơn vị đo diện tích.
II.đồ dùng dạy học .
 GV: VBT T4
 HS: VBT T4
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A. Bài cũ : Kiểm tra bài tập về nhà của HS
B. Bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ1:. Thực hành.
 a) Bài 1 (Tr 102, VBT T4)
 - HS đọc yêu cầu bài 1.
 - Học sinh làm vào vở bài tập. 1 HS lên bảng làm bài (HS TB).
 - HS cả lớp nhận xét và nêu kết quả ( Học sinh TB )
b) Bài 2 (Tr 102,VBT T4)
 - HS làm việc cá nhân, HS tiếp nối lên bảng làm bài tập.
 - Dưới lớp đổi chéo vở để kiểm tra kết quả.
 c) Bài 3 (Tr 102,VBT T4)
 - HS nêu yêu cầu của bài tập 3.
 - GV gợi ý cách làm. HS làm bài cá nhân. 2 HS K,G lên bảng làm bài tập. HS cả lớp nhận xét và nêu kết quả.
 d) Bài 4 (Tr 105, VBT T4)
 - 1 học sinh đọc đề bài .
 - Học sinh thảo luận nhóm đôi tìm cách giải.
 -1học sinh nêu cách giải.
 - Học sinh làm vào vở, chữa bài.(7 phút)
KL: Củng cố kĩ năng giải toán có lời văn
C. Củng cố dặn dò:
 - Dặn HS về nhà làm BT ở vở BT. 
Lịch sử
Ôn tập học kì II
i . mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
 - Ôn tập lại toàn bộ kiến thức của quá trình phát triển của lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kĩ 19
 - Nhớ được các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử trong quá trình dựng nước và giữ nớc của dân tộc ta từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn.
 -Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc ta.
II. Hình thức – Phương pháp
1. Hình thức: Đồng loạt, nhóm, cá nhân.
2. Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, quan sát.
IiI- đồ dùng dạy học:
 - Bản đồ Hành chính Việt Nam.
 - Phiếu học tập.
III . Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
 * Hoạt động 1: (Làm việc cá nhân)
 - Giáo viên đa băng thời gian và giải thích YC học sinh điền nội dung các triều đại, các thời kì vào ô trống cho chính xác
 - Học sinh làm việc cá nhân theo YC của giáo viên 
 - Học sinh trình bày kết quả của mình.
 - Học sinh và giáo viên nhận xét.
* Hoạt động 2 (làm việc cả lớp)
 - Giáo viên đa danh sách các nhân vật lịch sử:
 - Hùng Vơng, An Dơng Vơng, Hai Bà trng.....
 -YC học sinh ghi vắn tắt về công lao của các nhân vật lịch sử đã nêu trên
 - Học sinh nêu một số công lao của một số nhân vật lịch sử
 - Giáo viên và học sinh nhận xét, bổ sung.
 * Hoạt động 3: .Làm việc cả lớp
 - Giáo viên đa ra một số địa danh, di tích lịch sử văn hoá có đề cập trong SGK nh: Lăng của vua Hùng, Sông Bạch Đằng,Thành Hoa L,Thành Thăng Long,Tợng phật A-di -đà.....
 -Y C học sinh điền thêm thời gian hoặc sự kiện lịch sử gắn liền với các địa danh đó
 - Học sinh trình bày
 - HS khác và giáo viên nhận xét đánh giá, bổ sung.
* Củng cố – dặn dò:
 - Nhận xét tiết học.
 - Dặn hs về nhà chuẩn bị bài sau.
Thứ 3 ngày tháng 5 năm 2009
Toán
Ôn tập về hình học
I. Mục tiêu:
 Giúp HS ôn tập về:
Góc và các loại góc: góc vuông, góc nhọn, góc tù.
Đoạn thẳng song song, đoạn thẳng vuông góc.
Củng cố kĩ năng vẽ hình vuông có kích thước cho trước.
Tính chu vi và diện tích của hình vuông.
II.Đồ dùng dạy học:
 GV:- Bảng phụ, VBT T4
 HS: VBT T4
iII. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A. Bài cũ : HS nhắc lại các đặc điểm về các loại góc đã học, đoạn thẳng song song, đường thẳng vuông góc.
B. Bài mới: Giới thiệu bài:Nêu mục đích YC của tiết học
HĐ1:. Thực hành
a) Bài 1(Tr 103, VBT T4): 
 - HS đọc yêu cầu bài 1. 
 - HS làm việc cá nhân, gọi HS lên bảng làm. ( Học sinh TB )
 -YC học sinh cả lớp nhận xét, bổ sung két quả.
HS đổi vở cho nhau để kiểm tra - GV nhận xét, chốt lại cách làm đúng.
 b) Bài 2 (Tr 104, VBT T4): HS đọc thầm yc của bài.
 - HS đọc yêu cầu và làm bài tập cá nhân vào VBT.
 - 3 HS tiếp nối lên bảng làm bài tập vào bảng phụ. Cả lớp qaun sát nhận xét và chốt kết quả đúng.
 c) Bài tập 3 (Tr 104, VBT T4)
 - HS đọc yêu cầu và làm bài tập cá nhân, 1 hS lên bảng làm bài, dưới lớp nhận xét và đổi vở cho nhau để soát kết quả.
 - GV nhận xét chung.
 d) Bài 4 (Tr 104, VBT T4)1HS đọc đề bài
 - Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi và nêu cách giải bài 4.
 - HS tự giải bài toán, 1 HS lên bảng làm. ( Học sinh khá, giỏi )
 - HS và GV nhận xét, thống nhất kết quả.
C. Củng cố dặn dò:
 - GV hệ thống kiến thức toàn bài.
 - Dặn HS về nhà làm BT ở vở BT. 
Khoa học
Ôn tập về thực vật và động vật
I. Mục tiêu:
 - HS được củng cố và mở rộng hiểu biết về mối quan hệ giữa sing vật và sinh vật thông qua quan hệ thức ăn trên cơ sở HS biết:
 - Vẽ và trình bày sơ đồ bằng chữ mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật.
 - Phân tích được vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
II. Đồ dùng dạy học
 GV: - Hình 134, 135 SGK
 HS: Giấy A0, bút vẽ dùng cho cả nhóm 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu (tiết 1)
A. Bài cũ: HS nêu quá trình trao đổi chất ở thực vật
B. Bài mới: 
 * Giới thiệu bài.
 *HĐ1:Thực hành vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn
 a) Mục tiê ... Hiểu ý nghĩa nội dung bài: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa kháo răn chúa: No thì chẳng có gì vừa miệng.
II. Đồ dùng dạy học
 GV: Tranh minh hoạ SGK.,bảng phụ 
II. Hình thức – PHương pháp
1. Hình thức: Đồng loạt, nhóm, cá nhân.
2. Phơng pháp: Đàm thoại, làm mẫu, luyện tập, thực hành.
IV. Các hoạt động dạy hoc và chủ yếu:
A.Bài cũ: - Yêu cầu đọc bài : “Tiếng cười là liều thuốc bổ” và trả lời câu hỏi SGK
 - GV nhận xét đánh giá.
B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Giới thiệu bằng lời
2. HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
a. Luyện đọc:.
 - 1 đến 2 học sinh khá giỏi đọc bài.
 - Học sinh đọc nối tiếp đoạn 2 -3 lần - GV theo dõi sữa lỗi phát âm, luyện đọc từ khó: tương truyền, Trạng Quỳnh, ..., luyện đọc các hỏi và câu cảm có trong bài.
 - Học sinh luyện đọc theo cặp.
 - Học sinh đọc trước lớp.
 - Giáo viên đọc mẫu lần 1 và lu ý giọng đọc của toàn bài thơ.
b. Tìm hiểu bài:
 - Học sinh đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi tìm hiểu bài:
 + Trạng Quỳnh là người như thế nào?
 + Chúa Trịnh phà nàn với Trang điều gì?
 + Vì sao chúa Trịnh lại muốn ăn món ‘mầm đá’?
 + Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho Chúa như thế nào? 
 + Cuối cùng chúa Trịnh có được ăn món mầm đá không? Vì sao?
 + Chúa được Trạng cho ăn gì?
 + Vì sao chúa ăn tương mà vẫn thấy ngon miệng?
 + Em hãy tìm ý chính của từng đoạn?
 - GV nhận xét và ghi bảng.
 - Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?
 - Học sinh trả lời từng câu hỏi một (học sinh TB, khá ) - giáo viên nhận xét bổ sung cho học sinh 
 - HD học sinh rút ra nội dung chính của bài.
c. Luyện đọc diễn cảm.
 - HS luyện đọc theo vai: người dẫn chuyện, chúa Trịnh, Trạng Quỳnh.
 - GV tổ chức xho HS luyện đọc diễn cảm theo vai đoạn cuối truyện.
 - Các nhóm thi đọc (3 em), HS và GV nhận xét giọng đọc của từng em.
V. Củng cố - dặn dò:
 - Nhận xét tiết học - Dặn học sinh về nhà học thuộc lòng bài thơ.
Toán
ôn tập về tìm số trung bình cộng
I - Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập về số trung bình cộng và giải toán về số trung bình cộng.
II. đồ dùng dạy học .
 GV: VBT T4
 HS: VBT T4
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A. Bài cũ: Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta làm thế nào?
B. Bài mới. Giới thiệu bài.Nêu mục đích của tiết học.
HĐ1: Thực hành.
Bài1 (Tr 106, VBT T4)
 - HS đọc yêu cầu bài 1 và thực hiện yêu cầu của bài tập 1
 - HS làm bài cá nhân, HS lên bảng làm. HS dưới lớp nhận xét và nêu kết quả ( Học sinh TB )
 - HS và GV nhận xét.
 b) Bài 2 (Tr 106, VBT T4)
 - HS đọc to yêu cầu bài tập 1.
 - Bài toán cho biết gì? và yêu cầu làm gì?
 - HS giải bài toán vào VBT, 1 em lên bảng làm bài. Cả lớp làm bài nhận xét kết quả đúng. GV nhận xét kết quả chung.
 c) Bài 3 (Tr 106, VBT T4) 
 - GV gắn bảng phụ. Học sinh đọc YC
 - Học sinh thảo luận theo nhóm đôi tìm cách làm. 
 -2HS ( TB, K) lên bảng làm - Cả lớp làm vào vở bài tập. 
 - Đổi vở ,chữa bài thống nhất kết quả.
 d) Bài 4 (Tr 106, VBT T4)
 - HS đọc to yêu cầu bài tập.
 - HS thảo luận nhóm 2, tìm cách giải.
 - HS giải bài toán vào VBT, 2 HS lên bảng làm, cả lớp quan sát và nhận xét kết quả trên bảng.
 - GV nhận xét chung.
C. Củng cố dặn dò:
 - GV nhận xét tiết học.
 - Dặn HS về nhà làm BT ở SGK
Tập làm văn
trả bài vĂN MIÊU Tả CON VậT
I. Mục TIÊU
 - Hiểu được nhận xét chung của GV về kết quả bài viết của các bạn để liên hệ với bài làm của mình.
 - Biết sửa lỗi cho bạn và lỗi của mình trong bài văn.
 - Có tinh thần học hỏi những câu văn, đoạn văn hay của bạn.
II. Đồ dùng dạy học:
 GV: Bảng phụ ghi sẳn các lỗi về chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, ngữ pháp, ....
III. Hình thức – phương pháp:
1. Hình thức: đồng loạt, cá nhân.
2. Phơng pháp: đàm thoại, luyện tập , thực hành.
IV. Các hoạt động dạy học.
 * Hoạt động 1: Nhận xét chung bài làm của HS
 - Gọi HS đọc lại đề bài tập làm văn.
 - Đề bài yêu cầu tả gì?
 - GV nhận xét chung về:
 + ưu điểm: HS hiểu đề, viết đúng yêu cầu của đề bài, bố cục bài văn roc ràng, một số bạn diễn đạt câu ý rõ ràng, dùng các từ láy làm nổi bật hình dáng, hoạt động của con vật, chữ viết đẹp, ...
 + Nhược điểm: HS cần sửa lỗi về cách dùng từ đặt câu, cách ngắt câu, nghĩ câu, lỗi chính tả.
 - Trả bài cho HS
 * Hoạt động 2: Hướng dẫn chữa bài
 - Yêu càu hS tự chữa vào bài của mình
 - GV quan sát giúp đỡ HS yếu.
 * Hoạt động 3:Học tập những đoạn văn hay, bài văn tốt
 - Gọi một số HS có đoạn văn hay, bài được điểm cao đọc cho các bạn nghe. Sau mỗi HS đọc , GV hỏi để HS tìm ra cách dùng từ, lối diễn đạt ý hay.
 * Hoạt động 4: Hướng dẫn viết lại một đoạn văn
 - GV gợi ý HS viết lại đoạn văn khi đoạn văn đó sai nhiều lỗi chính tả hoặc viết lủng củng, diễn đạt chưa rõ ý. Đoạn văn dùng từ chưa hay, ...
 - HS viết đoạn văn sau đó 3 đến 5 em đọc lại đoạn văn.
 GV – HS cùng nhận xét.
IV – Củng cố dặn dò
 - Nhận xét giờ học.
Địa lí
Ôn tậpn học kì II
I. Mục tiêu: 
Học xong bài này học sinh biết:
 - Chỉ trên bản đồ địa lí VN dãy núi HLS, đỉnh Phan – xi – phăng; đồng bằng BB, NB, các đồng bằng duyên hải MT, các Cao nguyên ở Tây Nguyên và các thành phố đã học trong chương trình.
 - So sánh hệ thóng hoá ở mưcs đơn giản các kiến thức về thiên nhiên, con người, hoạt động sản xuất của người dân ở HLS, trung du BB, Tây nguyên, đồng bằng BB, đồng bằng NB và dải đồng bằng duyên hải MT
 - Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của thành phố đã học.
-II. Đồ dùng dạy học
 GV:- Bản đồ tự nhiên Việt nam, bản đồ hành chính VN. 
III. Hình thức - phương pháp:
1. Hình thức: đồng loạt, nhóm, cá nhân.
2. Phương pháp: đàm thoại, thảo luận nhóm, quan sát, thực hành.
IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu
A. Bài cũ : Hoạt động đánh bắt hải sản diễn ra như thế nào? Những nơi nào khai thác nhiều hải sản?
 - HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm.
B. Bài mới: 
1.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của tiết học
2. ÔN tập
* HĐ 1: ( Làm việc cả lớp)
 - HS chỉ trên bản đồ Địa lí VN treo tường các địa danh theo yêu cầu của câu hỏi 1.
 * HĐ 2: Làm việc theo nhóm
 Bước 1: GV phát cho môic nhóm một hệ thống về các thành phố như sau:
Tên thành phố
Đặc điểm tiêu biểu
Hà Nội
Hải Phòng
Huế
Đà Nẵng
Đà Lạt
Tp HCM
Cần Thơ
 - HS thảo luận và hoàn thiện bảng hệ thống được phát.
 - HS chỉ tên thành phố trên bản đồ
 Bước 2: HS trao đổi kết quả trước lớp, kết luận đúng.
 * Hoạt động 3: Làm việc theo cặp
 - Bước 1: HS làm câu hỏi 5 trong SGK
 - Bước 2: HS trao đổi kết quả trước lớp và nhận xét bổ sung kết quả đúng
 * GV tổng kết khen ngợi HS>
 *HĐYêu cầu HS quan sát hình 1 và TLCH của mục 1trong SGK.
C. Củng cố dặn dò:
 - Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau.
Thứ 6 ngày tháng 5 năm 2009
Toán
Ôn tập về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
I. Mục tiêu: Giúp HS:
 Ôn tập về giải toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
II. Đồ dùng dạy học:
 GV: VBT T4
 HS: VBT T4
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Bài cũ 
B. Bài mới:.Giới thiệu bài.
HĐ1: Thực hành
 a) Bài1 (Tr 108-VBT T4)
 - HS đọc yêu cầu của bài tập. 
 - HS làm việc cá nhân, gọi 5 HS nối tiếp lên bảng làm. ( Học sinh TB )
 - HS đổi vở cho nhau để kiểm tra - GV nhận xét, chốt lại cách làm đúng.
KL: Củng cố kĩ năng tìm hai số khi biết tổng và hiệu
 b) Bài tập 2 (Tr 108, VBT T4)
 - HS đọc yêu cầu của bài tập
 - HS nêu yêu cầu của bài tập, GV hướng dẫn HS cách giải.
 - HS làm cá nhân vào VBT, 1HS K lên bảng chữa bài. Cả lớp nhận xét và chữa bài. GV thống nhất kết quả chung.
 c) Bài 3 (Tr 108, VBT T4)
 - HS đọc yêu cầu bài 3.
 - HD học sinh đọc đề toán và giải:
 - HS làm việc cá nhân, HS lên bảng làm. ( Học sinh TB, khá, giỏi )
 - HS và GV nhận xét, chốt cách làm đúng.
 d) Bài 4 (Tr 109, VBT T4): GV tiến hành tương tự bài tập 3
C. Củng cố dặn dò:
 - GV hệ thống kiến thức toàn bài.
 - Dặn HS về nhà làm BT ở vở BT. 
Luyện từ và câu
Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu
I. mục tiêu:
 - Hiểu được tác dụng và ý nghĩa chỉ phương tiện trong câu.
 - Xác định được trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu. Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu. Yêu cầu câu văn đúng ngữ pháp, diễn đạt tốt, dùng từ miêu tả nổi bật.
II. Đồ dùng dạy học:
 GV: - VBTTV 4
 HS: VBT TV4
III. Hình thức – Phương pháp
1. Hình thức: Đồng loạt, nhóm, cá nhân.
2. Phơng pháp: Đàm thoại, luyện tập, thực hành. 
IV. Các hoạt động dạy học và chủ yếu:
 A.Bài cũ: - Yêu cầu học sinh trả lấy ví dụ về một câu có dùng trạng ngữ chỉ nơi chốn.
 - GV nhận xét, ghi điểm.
 B. Bài mới
 a) Bài tập 1 (Tr 107, VBT TV4)
 - Gọi HS đọc to yêu cầu của bài tập 1
 - Yêu cầu HS làm việc theo cặp
 - Gọi HS phát biểu ý kiến
 - Nhận xét câu trả lời của HS
 b) Bài tập 2 ( Tr 107, VBT TV4)
 - HS đọc thầm yêu cầu của bài tập và thảo luận theo cặp
 - HS phát biểu ý kiến, GV nhận xét, kết luận ghi bảng.
 - Yêu cầu HS lấy ví dụ.
3.Ghi nhớ :HDHS rút ra ghi nhớ 
 - Học sinh nhắc lại ghi nhớ.
4. Phần luyện tập .
 a) Bài tập 1 (Tr 107, VBT TV4)
 - HS tiếp nối nhau đọc nôi dung và yêu cầu của bài tập.
 - HS làm việc cá nhân, trả lời miệng trước lớp. ( Học sinh TB )
 - GV và HS nhận xét chốt lời giải đúng,
 b) Bài tập 2 (Tr 107, VBT TV4)
 - HS đọc yêu cầu của bài tập 4, HS nêu yêu cầu.
 - HS làm bài tập cá nhân.
 - HS đọc đoạn văn của mình.
 - GV nhận xét chung về kết quả.
C. Củng cố dặn dò.
 - HS nhắc lại nội dung bài - Dặn HS về nhà học bài.	
Tập làm văn
điền vào giấy tờ in sẵn
I. Mục tiêu
 - Hiểu nội dung và yêu cầu trong Điện chuyển đi, giấy đặt mua báo chí trong nước.
II. Đồ dùng dạy học:
 GV:- Bảng phụ ,VBT TV 4
III. Hình thức - phương pháp:
1. Hình thức: đồng loạt, cá nhân.
2. Phơng pháp: đàm thoại, luyện tập , thực hành.
IV. Các hoạt động dạy học.
A. Kiểm tra bài cũ:
B. Dạy bài mới: 
1. Giới thiệu bài
2. HD học sinh làm bài:
 a) Bài tập 1 (Tr 108, VBT TV4)
 - Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn yêu cầu bài tập 
 - Học sinh đọc đề bài trong bảng phụ.
 - Giáo viên giải thích một số từ viết tắt trong giấy in sẵn.
 - HDHS viết từng mục .
 - Học sinh làm vào vở bài tập .
 - Một só học sinh nối tiếp nhau đọc điện đã gửi tiền
 - Giáo viên nhận xét ,bổ sung.
 b) Bài tập 2 (Tr 108, VBT T4)
 - Học sinh đọc YC của bài tập .
 - Học sinh thảo luận nhóm đổi TLCH.
 - Học sinh phát biểu ý kiến .
 - Giáo viên gợi ý, bổ sung thêm cho HS
C. Củng cố dặn dò:
 - GV nhận xét tiết học.
 - Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau.
Âm nhạc

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an lop 4 tuan 34(12).doc