Đường Công Tuyển CN lớp 4 TH Hương Điền TUẦN 4 Thứ 2 ngày 25 tháng 9 năm 2023 HĐTN Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Triển lãm tranh tuyên truyền dự án Hành lang xanh HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng: - Thực hiện được việc trang trí hành lang lớp học bằng chậu cây làm từ chai nhựa tái chế. - Thực hiện được việc trang trí hành lang lớp học. - Phát triển năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. b. Cách tiến hành - HS lắng nghe lời giới thiệu của - GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu nội dung triển GV. lãm tranh tuyên truyền dự án Hành lang xanh, nhấn mạnh ý nghĩa của dự án đối với việc giữ gìn trường xanh, sạch, đẹp. - HS trưng bày các bài vẽ của mình theo khu vực được phân công. - GV hướng dẫn HS trưng bày các bức tranh tuyên - HS tham quan các bức tranh có truyền dự án Hành lang xanh. trong triển lãm. - GV tổ chức cho HS đi tham quan các bức tranh - HS chia sẻ cảm nhận về các bức đã được trưng bày trong triển lãm. tranh và thông điệp của tranh. + GV có thể dẫn HS đi lẫn lượt từng khu vực để Trang 1 Đường Công Tuyển CN lớp 4 TH Hương Điền xem tranh. + GV có thể đặt câu hỏi cho HS về các bức tranh: • Nội dung thể hiện qua bức tranh là gì? • Em thấy ấn tượng và thích bức tranh nào nhất? • Tại sao em lại thích bức tranh đó? • Bức tranh muốn truyền tải thông điệp gì tới em? - GV mời 1 – 2 HS trình bày cảm nhận về các bức - HS chia sẻ cảm nghĩ về buổi triển tranh và thông điệp được truyền tải qua các bức lãm. tranh. - GV mời một số học sinh chia sẻ cảm nghĩ sau buổi triển lãm. - HS chia sẻ cảm nhận và những điều rút ra từ triển lãm. TOÁN LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: Hiểu được cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn. - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện làm tròn được các số đến hàng trăm nghìn. - Năng lực mô hình hóa toán học: Vận dụng cách thực hiện làm tròn số vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để thực hành các bài tập về làm tròn số. - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn nhanh nhất trong thực tế cuộc sống. 3. Phẩm chất. Trang 2 Đường Công Tuyển CN lớp 4 TH Hương Điền Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong quá trình luyện tập thực hành làm tròn số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh khởi động, hình vẽ các tia số. - Học sinh: SHS, vbt, bộ đồ dùng học toán 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. Hoạt động mở đầu * Mục tiêu: - Cho học sinh ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi và kết nối với bài học. - Khởi động: Ôn lại các kiến thức đã học và phát triển được các NL: Cách làm tròn các chữ số từ hàng chục, hành trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn đã học lớp 3; Qua đây HS phát triển được các NL đó là NL giao tiếp toán học. - Kết nối: Giới thiệu bài mới Làm tròn số đến hàng trăm nghìn. * Cách thực hiện: Tổ chức trò chơi “Bắn tên” - Ổn định tổ chức: Cho HS hát “ Em học - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại toán”. chỗ - Khởi động: Phổ biến luật chơi cho HS. *GV nhắc lại: lớp dưới chúng ta đã được - HS lắng nghe học về các chữ số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,... vậy để khắc sâu kiến thức các em trả lời các câu hỏi sau. + Số tròn chục là số như thế nào? + Các số tròn chục là những số có hai chữ số( Chữ số đứng trước chỉ hàng chục, chữ số đứng sau chỉ hàmg đơn vị) và bao giờ cũng có số 0 ở cuối. + Số tròn trăm là số như thế nào? + Các số tròn ctrăm là những số có ba chữ số( Chữ số đứng trước chỉ hàng chục và Trang 3 Đường Công Tuyển CN lớp 4 TH Hương Điền trăm, chữ số đứng sau chỉ hàng đơn vị) và bao giờ cũng có số 0 ở cuối. + Số tròn nghìn là các số như thế nào? + Các số tròn nghìn là những số có ba chữ số( Chữ số đứng trước chỉ hàng chục hàng trăm và hàng nghìn, chữ số đứng sau chỉ hàng đơn vị) và bao giờ cũng có số 0 ở cuối. - HS nêu theo hình thức bắn tên. - GV yêu cầu HS nêu các số tròn chục, tròm trăm, tròn nghìn theo trò chơi bắn tên, bắn đến tên HS nào thì HS đó nếu số của mình. - Quan sát tranh thảo luận và Trả lời câu - Hãy quan sát tranh và TL nhóm đôi trả hỏi. lời câu hỏi sau: + Khi anh thợ điện đến thu tiền điện báo hết bao nhiêu tiền? + Chị chủ nhà thanh toán bao nhiêu tiền? + Hết 299 460 đồng. + Khi làm tròn số tiền phải trả đến hàng trăm nghìn thì được bao nhiêu? + Thanh toán 300 000 đồng. + Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta - GV và HS nhận xét, khen những HS có so sánh chữ số hàng trăm nghìn với 2. Nếu câu trả lời tốt, động viên những bạn chưa chữ số hàng trăm nghìn bé hơn 2 thì đưa ra câu trả lời chưa chính xác. làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. + Theo các em vì sao khi nộp tiền điện số tiền thường lẻ mà ta lại phải làm tròn Trang 4 Đường Công Tuyển CN lớp 4 TH Hương Điền số? - Kết nối: Ở lớp dưới các em đã được học về cách làm tròn chục, tròn trăm, tròn + HS trả lời theo ý hiểu. nghìn và tròn chục nghìn. Bài học hôm nay các em sẽ được học và làm quen thêm một cách làm tròn lớn hớn chục, trăm, nghìn, chục nghìn đó chính là hàng trăm nghìn ta học qua bài hôm nay. - GV ghi bảng: Làm tròn số đến hàng trăm nghìn - HS nhắc nối tiếp đầu bài và ghi vào vở. B. Hoạt động hình thành kiến thức * Mục tiêu: - Hiểu được cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn - Các NL được phát triển qua hoạt động này gồm: NL giao tiếp toán học; NL tư duy và lập luận toán học; NL mô hình hóa toán học. * Cách thực hiện: Quan sát thực hành trên tia số 1. Làm tròn số đến hàng trăm nghìn. Ví dụ: Làm tròn các số 320 000; 370000 - HS đọc ví dụ và 350 000 đến hàng trăm nghìn. - HS quan sát tia số. - Quan sát tia số. + Việc nhận biết tia số có ý nghĩa gì? Trang 5 Đường Công Tuyển CN lớp 4 TH Hương Điền + Thông qua việc nhân biết tia số, xác định vị trí các số trên tia số, sử dụng số để so sánh và nhận biết các số làm tròn một cách nhanh và đơn giản nhất. + Qua quan sát vị trí của các số trên tia số + Ta thấy: được trên tia số có các số các em có nhận xét gì? 320000; 370000 và 350000 và nhận biết được các số tròn trăm nghìn 300 000 và 400 000. + Theo các em vị trí của số 320 000 trên + Ta thấy: Số 320 000 gần với số 300000 tia số như thế nào với số 300 000? hơn 400 000. Khi ta làm tròn đến hàng trăm nghìn ta được 300 000. * Vậy khi làm tròn 320 000 đến hàng trăm nghìn, ta được số 300 000. + Số 350 000 gần số nào hơn và vị trí nằm + Ta thấy: Số 350 000 nằm vị trí giữa hai của nó như thế nào trên tia số? số 320000 và 370 000 và nó không nằm gần số 300000 và số 400 000. Khi làm tròn số hàng trăm nghìn thì không được vì khoảng cách giữa các số tròn trăm nghìn mà nó chỉ có thể làm tròn số hàng chục nghìn. * Vậy số 350 000 ta giữ nguyên vì (nó không lớn hơn 5 hay nhỏ hơn 5). Nó nằm cách đều hai số. + Ta thấy: Số 370 000 nằm gần số + Vị trí số 370 000 nằm gần số nào trên 400000 trên tia số. Khi làm tròn số tia số? 370000 đến hàng trăm nghìn ta được 400 000. - Nghe GV nhắc và PT. * Vậy khi làm tròn 370 000 đến hàng trăm nghìn, ta được số 400 000. - HS nghe và nhắc lại. * GV giới thiệu: Khi làm tròn số lên đến hàng chục, ta so sánh chữ số hàng đơn vị Trang 6 Đường Công Tuyển CN lớp 4 TH Hương Điền với 5. Nếu chữ số hàng đơn vị bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên; làm tròn số lên đến hàng trăm, ta so sánh chữ số hàng chục với 5. Nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên; làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên; làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên; làm tròn với chữ số hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lớn hơn 5 thì làm tròn lên, còn nếu là 5 thì ta giữ nguyên không thay đổi. - GV yêu cầu HS thảo luận rút ra quy ước làm tròn hàng trăm nghìn. + Qua đây bạn nào rút ra quy ước làm tròn số hàng trăm nghìn? - GV yêu cầu HS nhắc lại quy ước làm tròn đến hàng trăm nghìn. - Thảo luận nhóm và rút ra quy ước: 2. Yêu cầu HS quan sát lại tranh khởi động và cách làm tròn số tiền điện phải + Kho làm số từ 350 000 đến hàng trăm trả đến hàng trăm nghìn. nghìn, ta được số 400 000. - Quan sát tranh và thảo luận câu hỏi: - 3 HS nhắc lại quy ước. + Số tiền điện thông báo nộp là 299 460 đồng vậy tại sao khi nộp tiền điện lại phải làm tròn đến hàng trăm nghìn là 300000 Trang 7 Đường Công Tuyển CN lớp 4 TH Hương Điền đồng? + Vì hiện nay không lưu hành tờ tiền dưới * GV và kết luận: 500 đồng nên cô chủ nhà không thể trả chính xác 299 460 đồng được mà cần phải Làm tròn số với độ chính xác 5, tức là làm làm tròn lên là 300 000. tròn đến chữ số hàng chục Làm tròn số với độ chính xác 50, tức là làm tròn đến chữ số hàng trăm - HS lắng nghe và nhắc lại. Làm tròn số với độ chính xác 500, tức là làm tròn đến chữ số hàng trăm Làm tròn số với độ chính xác 5000, tức là làm tròn đến chữ số hàng nghìn Làm tròn số với độ chính xác 50 000, tức là làm tròn đến chữ số hàng chục nghìn. Làm tròn số với độ chính xác 500 000, tức là làm tròn đến chữ số hàng trăm nghìn. * GV chốt chuyển: C. Hoạt động thực hành, luyện tập. * Mục tiêu: - HS biết cách thực hiện làm tròn được các số đến hàng trăm nghìn. - Các NL được phát triển qua hoạt động này đó là: NL tư duy và lập luận toán học; NL mô hình hóa toán học và NL giao tiếp toán học. * Cách thực hiện: Cá nhân, trao đổi nhóm đôi, chia sẻ trước lớp. Bài 1: Cá nhân Bài 1: Cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - 1 HS nêu yêu cầu. - Gọi 2 HS đọc các số được làm tròn xuất - 2 HS đọc các số xuất hiện trong bài. hiện trong bài tập. + Dạng bài tập làm tròn số đến hàng trăm + Đây là bài tập gì? nghìn. Trang 8 Đường Công Tuyển CN lớp 4 TH Hương Điền - HS nhắc lại quy ước làm tròn số đến - Yêu cầu 1 HS nhắc lại quy ước làm tròn hàng trăm nghìn. số đến hàng trăm nghìn. - HS làm VBT và thảo luận với bạn về - Yêu cầu HS dưới lớp là VBT và thảo cách làm của mình. luận với bạn về cách làm của mình. - HS nêu cách làm và chia sẻ với cả lớp - GV Gợi ý các câu hỏi và gọi HS nêu cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn với cách làm của mình. các chữ số có trong bài. Lời giải: + Số 340 000 được làm tròn thành 300000 vì nó gần số 300 000 hơn là số 400 000. + Số 340 000 được làm tròn thành số bao Vậy số 340 000 được làm tròn nhiêu? Vì sao? đến hàng trăm nghìn, ta được số 300 000 + Số 270 000 ta làm tròn số đến 300 000 vì nó gần số 300 000 ta cũng không thể + Số 270 000 được làm tròn với số nào? đưa nó về 200 000 được vì nó cách xa số Vì sao? 270 000. Vậy số 270 000 chỉ có thể làm tròn là 300 000. + Khi làm tròn số 850 000 đến hàng trăm nghìn ta được số 900 000. + Số 9 360 000 gần với số 9 400 000 hơn + Số 850 000 được làm tròn như thế nào? số 9 300 000. Vì sao? Vì, khi làm tròn số 9 360 000 đến hàng + Số 6 710 000 được làm tròn như thế nào trăm nghìn, ta được số 9 400 000. ? Vì sao? + Số 6 710 000 gần với số 6 700 000 hơn số 6 800 000. Vì, khi làm tròn số 6 710 000 đến hàng + Số 9 360 000 được làm tròn như thế trăm nghìn, ta được số 6 700 000. nào? Vì sao? - Nhận xét bài làm của bạn. - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. Trang 9 Đường Công Tuyển CN lớp 4 TH Hương Điền - GV nhận xét khen HS có câu trả lời tốt và giải thích rõ nguyên số làm tròn các số mà mình được hỏi. Bài 2: nhóm 2 * GV chốt chuyển bài tập - HS nêu yêu cầu bài. Bài 2: nhóm 2 + Làm tròn các số sau đến hàng chục - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập nghìn, hàng trăm nghìn. + Bài tập 2 yêu cầu làm gì? Làm tròn đến * Lưu ý: Cho HS làm theo cách giải thực Số tế không cần nêu là quy ước làm tròn số Hàng chục Hàng trăm của từng hàng và nêu như một quy tắc, nghìn nghìn khái quát học thuộc lòng. 675 900 - GV gợi ý đặt câu hỏi HS trả lời theo ý hiểu 23 414 120 và phat huy tư duy, so sánh để trả lời. - Để làm tròn số 675 900 đến chục nghìn, 407 158 hàng trăm nghìn ta thực hiện như thế nào? 032 - Để làm tròn số 675 900 đến hàng trăm nghìn ta làm qua các bước sau: Bước 1: Làm tròn đến hàng chục nghìn Số 675 900 gần với số 680 000 hơn số 670 000. Vậy làm tròn số 675 900 đến hàng chục nghìn ta được số 680 000. Bước 2: Làm tròn đến hàng chục nghìn Số 675 900 gần với số 700 000 hơn số 600 - Để làm tròn số 23 414 120 đến hàng 000. Vậy làm tròn số 675 900 đến hàng chục nghìn, trăm nghìn ta thực hiện như trăm nghìn ta được số 700 000. thế nào? + Bước 1: Làm tròn đến hàng chục nghìn Số 23 414 120 gần với số 23 410 000 hơn số 23 420 000. Vậy làm tròn số 23 414 120 đến hàng chục nghìn ta được số 23 410 000. Trang 10 Đường Công Tuyển CN lớp 4 TH Hương Điền Bước 2: Làm tròn đến hàng chục nghìn Số 23 414 120 gần với số 23 400 000 hơn số 23 500 000. Vậy làm tròn số 23 414 120 đến hàng trăm nghìn ta được số 23 - Để làm tròn số 407 158 032 đến hàng 400 000. chục nghìn, trăm nghìn ta thực hiện như + Bước 1: Làm tròn đến hàng chục nghìn thế nào? Số 407 158 032 gần với số 407 160 000 hơn số 407 150 000. Vậy làm tròn số 407 158 032 đến hàng chục nghìn ta được số 407 160 000. Bước 2: Làm tròn đến hàng chục nghìn Số 407 158 032 gần với số 407 200 000 hơn số 407 100 000. Vậy làm tròn số 407 158 032 đến hàng trăm nghìn ta được số 407 200 000. - Yêu cầu HS dựa vào câu hỏi gợi ý và - HS làm bài nhóm đôi. hoàn thành nốt bài tập. - GV yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm chia sẻ cách làm và kết trước lớp cách làm của mình. quả bài làm của nhóm. Lời giải Làm tròn đến Số Hàng chục Hàng trăm nghìn nghìn 675 900 680 000 700 000 - GV gọi các nhóm nhận xét và chữa bài. 23 414 120 243 410 23 400 000 - GV nhận xét các nhóm. Tuyên dương. 000 * Chốt chuyển bài tập 407 158 407 160 407 200 Bài 3: cá nhân 032 000 000 - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - Nhận xét bài Trang 11 Đường Công Tuyển CN lớp 4 TH Hương Điền + Bài tập 3 yêu cầu làm gì? * GV hướng dẫn nhắc lại và yêu cầu HS tự hoàn thành bài tập: Xét xem số đã cho Bài 3: cá nhân gần với số tròn trăm nghìn nào hơn rồi kết - HS nêu yêu cầu bài tập luận. + Làm tròn giá bán các mặt hàng sau đến hàng trăm nghìn. - Đôi dép sandan có giá bao nhiêu tiền? - Vậy số 289 000 đồng gần số nào? Khi bán giá của đôi dép làm tròn lên đến bao - Đôi dép có giá 289 000 đồng. nhiêu đồng? - Ta thấy số 289 000 gần với số 300 000 hơn số 200 000. Vậy giá bán của đôi dép khi làm - Máy tính bảng có giá bán là bao nhiêu? tròn đến hàng trăm nghìn là - Vậy số 3 634 000 đồng gần số nào? 300 000 đồng. Khi bán giá của máy tính bảng làm tròn - Máy tính bảng có giá bán: 3 634 000 đ lên đến bao nhiêu đồng? - Ta thấy số 3 634 000 gần với số 3 600 000 hơn số 3 700 000. Vậy giá bán - Máy in có giá bao nhiêu? của chiếc máy tính khi làm tròn đến hàng - Vậy số 4 159 000 đồng gần số nào? Khi trăm nghìn là 3 600 000 đồng. bán giá của máy in làm tròn lên đến bao - Máy in có giá bán: 4 159 000 đồng nhiêu đồng? - Ta thấy số 4 159 000 gần với số 4 200 000 hơn số 4 100 000. Vậy giá bán - Dựa vào câu hỏi gợi ý HS hoàn thiện bài của chiếc máy in khi làm tròn đến hàng tập vào vở bài tập. trăm nghìn là 4 200 000 đồng. - HS làm bài tập vào vở. Đồ vật Giá bán Làm tròn đến hàng trăm nghìn Đôi dép 289 000 300 000 đồng Trang 12 Đường Công Tuyển CN lớp 4 TH Hương Điền đồng Máy 3 634 3 600 000 đồng - Nhận xét chữa bài. tính 000 * Chốt chuyển bài tập bảng Bài 4: Chia sẻ Máy in 4 159 4 200 000 đồng - HS đọc yêu cầu của bài tập. 000 đồng - GV hướng dẫn làm. - Nhận xét + Khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt Trời khoảng bao nhiêu kilomet? Bài 4: Chia sẻ + Bạn Vân Anh nói rằng khoảng cách từ - Đọc yêu cầu bài tập. Sao Hỏa đến Mặt Trời khoảng kilomet? + Khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt Trời + Theo em, Vân Anh đã làm tròn số đến khoảng: 214 261 742 km. hàng nào? + Bạn Vân Anh nói rằng khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt Trời khoảng: + Dựa vào đâu em có thể biết bạn Vân 214 260 000 km. Anh có thể trả lời câu hỏi? + Vân Anh đã làm tròn số đến hàng chục nghìn. Ta thấy số 214 261 742 gần với số 214 260 000 hơn số 214 270 000. + Dựa vào số bạn Vân Anh nói để trả lời câu hỏi của bài toán. Lời giải - GV nhận xét chữa bài. Làm tròn số 214 261 742 km đến hàng chục nghìn ta được 214 260 000. Như vậy, * GV chốt chuyển bài Vân Anh đã làm tròn số đo khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt trời lên hàng chục nghìn kilomet. D. Hoạt động vận dụng Trang 13 Đường Công Tuyển CN lớp 4 TH Hương Điền * Mục tiêu: - HS có thể chơi trò chơi “Đố bạn” vận dụng các kiến thức đã học về làm tròn hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn và hàng trăm nghìn trong thực tế cuộc sống. - Qua hoạt động này HS có thể phát triển được các NL: NL tư duy toán học, NL mô hình hóa toán học và giao tiếp toán học. * Cách thực hiện: Cá nhân Bài 4: Trò chơi - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài tập. + Bài yêu cầu làm gì? + Viết một số có nhiều chữ số sau đó đố - GV Hướng dẫn gợi ý. bạn đó đến hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn và hàng trăm nghìn. - Nghe. * Lưu ý: Xét xem số đã cho gần với số tròn trăm, số tròn nghìn, số tròn chục nghìn, số tròn trăm nghìn nào hơn rồi kết luận. Nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì làm tròn lùi, còn lại thì làm tròn tiến. - HS chơi trò chơi. - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi. Bạn A: Đố bạn số 438 000 đồng được làm - GV nhận xét HS chơi trò chơi “Đố bạn” tròn đến số 500 000 đồng đúng hay sai? Bạn B: số 438 000 đồng được làm tròn đến số 500 000 đồng là sai. * Vì: + Số 438 000 đồng có chữ số hàng chục Trang 14 Đường Công Tuyển CN lớp 4 TH Hương Điền nghìn là 3 + Do 3 < 5 nên ta làm tròn lùi thành số 400 000 Vậy số 438 000 làm tròn đến hàng trăm nghìn thành số 400 000. - HS tiếp tục đặt câu hỏi đố các bạn khác cho đến hết. - Nhận xét - Yêu cầu HS nhận xét các bạn chia sẻ trước lớp và đố nhau đã đúng chưa, cách giải thích có hợp lí không. - GV nhận xét. * Củng cố, dặn dò. - HS trả lời - Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều gì? - Làm tròn số trong tính toán cũng như - Làm tròn số giúp ích gì cho con người trong đời sống, không ít những trường hợp trong cuộc sống? người ta bắt phải làm tròn số để con số ngắn gọn hơn. Tùy vào yêu cầu sẽ có những cách làm tròn số khác nhau. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Luyện tập - Trang 28, 29. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... BÀI ĐỌC 3: CÔ GIÁO NHỎ (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học này, học sinh sẽ: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: Trang 15 Đường Công Tuyển CN lớp 4 TH Hương Điền - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp- ngữ nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 75- 80 tiếng/phút. Thể hiện được giọng đọc xúc động phù hợp với các ý nghĩa nhân văn sâu sắc của câu chuyện. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn và toàn bài. Hiểu được đặc điểm của nhân vật Giên; tuy còn nhỏ nhưng đã biết vận dụng những điều học được vào cuộc sống để giúp đỡ được người thân và bạn bè. 1.2. Phát triển năng lực văn học: - Cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật Giên - Bày tỏ được cảm xúc đối với nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn có thảo luận nhóm); NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống để giúp đỡ người thân và bạn bè); PC nhân ái (mong muốn bà, mẹ, và các bạn cũng biết chữ như mình) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: – GV chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: – Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm. – Hình thức tổ chức dạy học: hoạt động độc lập, hoạt động nhóm. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: a. Mục tiêu: - HS ôn lại kiến thức của bài đọc đã học. - Đọc bài trôi chảy, trả lời được câu hỏi. b. Cách tiến hành: - GV cho HS ôn lại Bài đọc 2: Lên rẫy - HS đọc bài và trả lời câu hỏi. + Cảnh vật thiên nhiên trên đường đi đẹp như thế nào? + Tìm những từ thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ khi - HS đọc bài và trả lời câu hỏi. được giúp mế làm rẫy? + Em có cảm nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ? + Nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của học sinh. Trang 16 Đường Công Tuyển CN lớp 4 TH Hương Điền B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: - HS lắng nghe. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng: - HS lắng nghe. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc được bài Cô giáo nhỏ với giọng đọc nhẹ nhàng, trầm lắng, xúc động theo các tình tiết chuyện. - Giải nghĩa được những từ ngữ khó. - Có ý thức đọc phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn lộn. b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu cho HS bài Cô giáo nhỏ - GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ khó: + Miễn phí: cho phép hưởng một dịch vụ mà không phải trả tiền. + Hẻo lánh: (nơi) xa, ít người qua lại. - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc + Ngóng cổ: trông chờ, mong đợi một điều gì đó thầm theo. + Cha sinh mẹ đẻ: lúc mới sinh (thường dùng để nhấn - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. mạnh điều từ trước tới nay chưa từng thấy, chưa từng có) - Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn? - HS trả lời: chia làm 6 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến “với nhà trường ạ” + Đoạn 2: Tiếp đến “được đi học” + Đoạn 3: Tiếp đến “ê a đánh vần” + Đoạn 4: Tiếp đến “học trò” + Đoạn 5: Tiếp đến “lấm lem nhọ nồi” - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc: Đọc nối + Đoạn 6: Còn lại. tiếp đoạn. - HS luyện đọc theo hướng dẫn. + GV gọi 6 HS bất kì đọc bài, từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài. - HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. GDHS: đọc đúng từ ngữ, ngắt nghỉ hơi phù hợp. - GV tổ chức HS đọc nối tiếp 6 đoạn. Trang 17 Đường Công Tuyển CN lớp 4 TH Hương Điền - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau - HS đọc bài theo nhóm. đó cho các HS khác nhận xét. - HS đại diện nhóm đọc bài trước lớp, các HS khác lắng nghe và nhận - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc: miễn phí, xét. hẻo lánh, ngóng cổ, cha sinh mẹ đẻ, ) - HS phân biệt các âm, vần, thanh dễ Hoạt động 2: Đọc hiểu: lẫn, sửa phát âm sai (nếu có). a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Thảo luận nhóm 5 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. - Hiểu được nội dung của bài đọc Cô giáo nhỏ b. Cách tiến hành: - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi: + Trường học của Giên ở đâu? Ngôi trường này có gì - HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS đặc biệt? khác lắng nghe, đọc thầm theo. + Cô giáo đã chứng kiến việc gì lúc đến nhà Giên? + Theo em, vì sao Giên không trả được sách đúng hạn? + Vì sao cô giáo nghẹn ngào nói: “Ồ không, Giên!Cô phải xin lỗi em mới đúng.” Khi Giên xin lỗi cô? + Việc làm của Giên đáng khen như thế nào? - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 5 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi trong bài. - HS thảo luận theo nhóm 5. Câu 1: Trường học của Giên ở đâu? Ngôi trường này + HS đại diện nhóm trả lời các câu có gì đặc biệt? hỏi, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Trường học của Giên ở một vùng quê hẻo lánh ở Châu Phi. Gọi là trường nhưng thực chất lớp dạy học miễn phí. HS là con cháu của những người nông dân suốt ngày cặm cụi Câu 2: Cô giáo đã chứng kiến việc gì lúc đến nhà trên những cánh đồng ngô cháy Giên? nắng. - Cô giáo đã chứng kiến cảnh Giên đang làm “cô giáo”, hướng dẫn bà, mẹ và các bạn nhỏ trong xóm đánh Trang 18 Đường Công Tuyển CN lớp 4 TH Hương Điền vần. Cuốn sách Giên dùng để dạy Câu 3: Theo em, vì sao Giên không trả được sách chữ ở lớp học của mình chính là đúng hạn? cuốn truyện tranh mượn của cô giáo. Câu 4: Vì sao cô giáo nghẹn ngào nói: “Ồ không, - Giên đang phải dùng sách để dạy Giên!Cô phải xin lỗi em mới đúng.” Khi Giên xin lỗi bà, mẹ và các bạn đọc. cô? - Vì cô đã hiểu lầm Giên. Cô không biết là Giên trả sách chậm vì phải dùng quyển sách để làm một việc rất Câu 5: Việc làm của Giên đáng khen như thế nào? đáng khen: dạy bà, mẹ và các bạn đọc. - Giên đã biết đem những điều học được vận dụng vận dụng vào cuộc sống. Việc làm của Giên còn thể hiện - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu tình yêu thương của mình đối với nội dung bài nói về điều gì? người thân và bạn bè. + GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý - HS trả lời: kiến (nếu có). GDHS: Mạnh dạn thể hiện năng khiếu của bản thân. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. - HS lắng nghe. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH: Hoạt động: Đọc diễn cảm đoạn 3. - HS lắng nghe. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đọc diễn cảm đoạn 3 với giọng đọc phù hợp. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3 với giọng đọc nhẹ nhàng, thể hiện cảm xúc trầm lắng, xúc động khi cô giáo biết việc làm tốt của Giên. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - HS lắng nghe. - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM: Hoạt động: Thảo luận nhóm đôi - HS thi đọc. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện cách - HS lắng nghe. trao đổi, thảo luận với bạn. Đồng thời, tiếp tục phát Trang 19 Đường Công Tuyển CN lớp 4 TH Hương Điền triển kĩ năng nêu ý kiến của mình. b. Cách tiến hành - GV nêu câu hỏi thảo luận: Em học tập được điều gì ở Giên? - GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày suy nghĩ của mình trước lớp. - HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi theo suy nghĩ của mình. - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của - HS trình bày suy nghĩ của mình HS. trước lớp. GDHS: Có ý thức trong học tập, để đạt được những - HS lắng nghe, tiếp thu. thành tích mong muốn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt. - HS lắng nghe, tiếp thu. - Xem và chuẩn bị bài: nói và nghe: trao đổi chăm - HS lắng nghe, thực hiện. học, chăm làm V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Lịch sử Địa lý BÀI 3: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (3 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù môn Lịch sử và Địa lí - Nhận thức khoa học LS&ĐL: Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh trên lược đồ. Xác định được một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, cánh cung Sông Gâm, cao nguyên Mộc Châu, cao nguyên Sơn La...) của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - Tìm hiểu LS&ĐL: Quan sát lược đồ, tranh ảnh, mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, ...) của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng: Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời sống và sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Trang 20
Tài liệu đính kèm: