Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025

docx 79 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 5
 Thứ 2 ngày 7 tháng 10 năm 2024
 HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau tuần học này, HS sẽ:
 - Giới thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân.
2. Năng lực
Năng lực chung: 
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập 
 hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
 - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, 
 nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm 
 việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng: 
 - Sáng tạo những mảnh ghép diệu kì.
 - Thể hiện niềm tự hào của bản thân trước lớp. 
3. Phẩm chất
 - Tự tin, trách nhiệm: tự tin thể hiện niềm tự hào của bản thân, có ý thức tự 
 giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm. 
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 
1. Phương pháp dạy học
 - Hoạt động nhóm, thực hành, trực quan.
 - Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
 - Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
 - Giấy, bút, bút màu.
 - Dụng cụ để thể hiện niềm tự hào của bản thân trên lớp. 
b. Đối với học sinh
 - SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Viết thư cho tương lai
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS 
có khả năng:
- Hiểu được ý nghĩa và nội dung của cuộc thi 
Viết thư cho tương lai.
- Hào hứng tích cực tham gia cuộc thi.
b. Cách tiến hành
 - HS lắng nghe và tham gia theo 
- GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu cuộc thi Viết 
 sự hướng dẫn của GV.
thư cho tương lai gồm nội dung chính sau: 
+ Nêu mục đích tổ chức, ý nghĩa, phổ biến nội 
dung, hình thức tổ chức của cuộc thi Viết cho 
tương lai. 
+ Nội dung: Mỗi HS sẽ viết một bức thư gửi 
cho chính mình ở một thời điểm trong tương 
lai
+ GV hướng dẫn cụ thể như sau:
 - HS lắng nghe, tiếp thu.
 • HS suy nghĩ về ước mơ của bản thân ở 
 một thời điểm trong tương lai.
 • Viết một bức thư cho bản thân trong 
 - HS lắng nghe hướng dẫn viết 
 tương lai chia sẻ về những đặc điểm, 
 thư. 
 việc làm đáng tự hào của mình và 
 những ước mơ mong muốn đạt được. - HS suy nghĩ về ước mơ của bản 
 thân ở một thời điểm trong tương 
 lai. 
 - HS viết một bức thư theo yêu 
 cầu. 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN – LỚP 4 
 Bài 14: TẤN, TẠ, YẾN (Tiết 21 +22)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn.
- Mối quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn và với đơn vị ki-lô-gam.
- Biết chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo khối lượng đã học (trong những trường hợp đơn 
giản)
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo khối lượng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học. 
- Năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học. 
3. Phẩm chất.
- Yêu thích môn toán.
- Có ý thức khi tham gia giao thông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, thẻ ghi các đơn vị đo khối lượng đã học, cân đồng hồ 
trên 10kg, 1 túi gạo 10kg.
- HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT; tìm hiểu trước ở nhà thông tin về cân nặng của một số vật có 
khối lượng lớn (VD: cân nặng của một chiếc xe máy, cân nặng của một con bò...)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- Cho hs chơi trò chơi “Ghép thẻ” - HS ghép nhóm đôi, chọn và nói cho nhau 
- Cách chơi: Ghép các đồ vật có khối lượng nghe kết quả phù hợp.
thích hợp với nó. Thực hiện trong nhóm đôi. + Xe ô tô - 1000kg
 + Xe máy - 100kg
- Mời 1hs lên điều khiển lớp chia sẻ. + Xe đạp - 10kg
-GV nhận xét trò chơi. - Các nhóm chia sẻ, nhận xét.
-Cho hs lên bảng thực hành cân túi gạo 10kg - HS lắng nghe.
và một số đồ vật có trong lớp. -2-3 hs thực hiện, đọc cho các bạn nghe kết 
-Cho hs xem clip Lương Thế Vinh Cân voi quả mình đã cân được. 
* Giới thiệu bài : Các em đã học đơn vị đo - HS xem
khối lượng là ki-lô-gam (kg) ở lớp 2. Để xác 
định cân nặng của các vật nặng hàng chục, 
hàng trăm, hàng nghìn ki-lô-gam, người ta 
còn dùng các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, 
tấn. Trong tiết toán hôm nay, các em sẽ học 
về ba đơn vị đo khối lượng này qua bài: Tấn, 
tạ, yến.
-GV ghi bảng
 -Hs viết vào vở
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
* Mục tiêu: Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn.
* Cách thực hiện: 
- Yêu cầu HS mở SGK/35, làm việc N2: Quan - N2: đọc 10 kg là 1 yến, 100 kg là 1 tạ, 
sát tranh và đọc cho nhau nghe thông tin trong 1 000 kg là 1 tấn
sách. Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, 
 hàng trăm, hàng nghìn ki-lô-gam, người ta 
 còn dùng các đơn vị: yến, tạ, tấn.
 1 yến = 10 kg 1 tạ = 10 yến 
 1 tạ = 100 kg 1 tấn = 10 tạ
 1 tấn = 1 000 kg - Hs đọc lại
- GV trình chiếu tranh trong sgk, yêu cầu vài 
hs đọc trước lớp - N4 kể cho nhau nghe:
- Hãy kể tên các vật sử dụng đơn vị đo khối Con chó nặng 1 yến, con heo nặng 1 tạ, con 
lượng là yến, tạ, tấn mà em biết. Thực hiện bò nặng 3 tạ, ô tô nặng 2 tấn, .
N4. - Nhiều hs kể
-Yêu cầu hs kể trước lớp. - Cả lớp viết bảng con.
-Yêu cầu hs viết vào bảng con: 3 tạ, 10 tấn, 25 
yến; . -Hs đọc và nhận xét. (bạn viết đúng/sai)
-Yêu cầu hs đọc và nhận xét bảng con của 
một số hs. - 1Hs điều khiển, cả lớp cùng chơi
- Cho lớp chơi trò chơi “gọi tên” trả lời các câu 
hỏi về các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn 1 yến= kg 1 tạ= kg 
 10kg= yến 100 kg= tạ
 1 tạ= yến 1 tấn= kg
 10 yến= tạ 1000kg= tấn
 1 tấn= tạ 
 10 tạ= tấn
- GV nhận xét trò chơi
+Trong các đơn vị đo khối lượng Tấn, tạ,yến, -Tấn lớn nhất, kg nhỏ nhất
kg . Đơn vị đo nào lớn nhất, đơn vị đo nào nhỏ 
nhất? 
+Em có nhận xét gì vế các đơn vị đo khối -Hai đơn vị đứng liền nhau hơn kém nhau 
lượng theo thứ tự từ lớn đến bé ? Tấn, tạ yến, 10 lần
kg
*Chốt: Em đã biết những đơn vị đo khối lượng - kg, yến, tạ, tấn
nào ?
Yến, tạ, tấn là đơn vị đo khối lượng. Người ta 
dùng để cân các vật nặng hàng chục, hàng 
trăm, hàng nghìn kg.
Để giúp các em ước lượng được khối lượng 
của một số vật, mối quan hệ giữa các đơn vị đo 
khối lượng yến, tạ,tấn. Áp dụng đơn vị đo cuộc sống như thế nào. Chúng ta cùng đến với phần: 
Thực hành luyện tập.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Mục tiêu: 
- Biết Mối quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn và với đơn vị ki-lô-gam.
- Biết chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo khối lượng đã học (trong những trường hợp 
đơn giản)
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản.
* Cách thực hiện:
Bài 1.
- Gọi HS đọc đề bài 1. - HS đọc đề.
+ Bài 1 yêu cầu làm gì? - HS trả lời.
- Yêu cầu hs làm cá nhân – N2 – Chia sẻ - HS suy nghĩ làm cá nhân.
trước lớp bằng trò chơi: Ai nhanh hơn. - N2 nói cho nhau nghe, sửa sai cho nhau, 
 báo cáo giáo viên nếu không thống nhất 
 được đáp án.
 (Con mèo: 2kg; con chó: 1 yến; con hươu: 9 
 tạ; con voi: 5 tấn)
-Mời 2 đội lên chơi Trò chơi: Ai nhanh hơn. -Mỗi đội chọn ra 4 bạn
Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội chọn 4 bạn lên - HS chơi trò chơi.
ghép thẻ cân nặng tương ứng với con vật. Đội ● Con mèo cân nặng 2 kg
nào ghép nhanh và đúng là chiến thắng. ● Con chó cân nặng 1 yến.
- GV nhận xét kết quả, tuyên dương. ● Con voi cân nặng 5 tấn.
*Chốt: Bài tập 1 giúp em biết điều gì? ● Con hươu cao cổ cân nặng 9 tạ.
Để giúp các em hiểu rõ hơn về mối quan hệ - Em biết ước lượng khối lượng của các con 
giữa các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn, vật.
các phép tính có kèm đơn vị đo là yến, tạ tấn, 
chúng ta cùng làm bài tập 2
Bài 2.
- Bài 2 a yêu cầu em làm gì ? - Điền số thích hợp.
- Yêu cầu hs làm bài Cá nhân – N2 – Chia sẻ - Hs làm bài Cá nhân vào vở BTT
trước lớp. - N2: đổi vở, đọc cho nhau nghe kết quả, 
 sửa sai cho nhau nếu có, nêu cách làm. 1 yến=10kg 1 tấn=10 tạ 40kg=4 
 2 tạ=20 kg 1 tấn=100 yến
- Tổ chức Trò chơi Truyền điện để làm bài 8 yến=80kg yến 600kg=6 tạ
trên Học 10. 5tấn=5000kg 20 yến=2 tạ 7000kg=7 
-Yêu cầu hs điều khiển hỏi bạn cách làm bài 30 tạ= 3 tấn tấn
trước lớp 100 tạ=10 
 tấn
 -1hs điều khiển cả lớp chơi.
 +Bạn đã làm 2 tạ = 200 kg như thế nào?
 -Ta có 1 tạ = 100 kg. 
 Vậy 2 tạ = 100 x 2 = 200kg
 + Vì sao 5 tạ = 5000 kg ?
 -Ta có 1 tấn = 1000kg
 Vậy 5 tấn = 1000 x 5 = 5000kg
 + Vì sao 20 yến = 2 tạ ?
 - Ta có 10 yến = 1 tạ
- GV nhận xét, tuyên dương. Vậy 20 yến = 20 :10 = 2 tạ
*Chốt: Em dựa vào kiến thức nào đã học để + 7000 kg = 7 tấn. Bạn đã làm thế nào?
làm Bài 2a ? - Ta có 7000 kg = 1000 kg x 7 = 1 tấn x 7 = 
Các phép tính có kèm theo đơn vị đo khối 7 tấn
lượng sẽ được thực hiện như thế nào. Các em Hoặc ta có 1000 kg=1 tấn. 
làm Bài 2b. Vậy 7000kg = 7000: 1000=7 tấn.
- Yêu cầu hs đọc Bài 2b. - Dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị đo 
- Yêu cầu hs làm bài Cá nhân vào vở BTT- khối lượng tấn, tạ, yến, kg
Trao đổi N2- 1 hs làm bảng phụ chia sẻ trước 
lớp.
- GV quan sát, theo dõi giúp đỡ hs, chấm vở 1 
số HS. - 1 HS đọc
- GV nhận xét, tuyên dương. - Hs làm bài Cá nhân
*Chốt: Khi thực hiện các phép tính có kèm - N2 đọc và sửa sai cho nhau
theo đơn vị đo khối lượng, em cần lưu ý điều -1hs làm bảng phụ chia sẻ bài trước lớp, 
gì? mời các bạn nhận xét. Như vậy là các em đã biết chuyển đổi các số 
đo có một đơn vị đo khối lượng. Vậy còn - Thực hiện tính vào vở nháp, viết đơn vị đo 
những số đo có hai đơn vị đo khối lượng thì khối lượng vào kết quả.
em sẽ đổi như thế nào? Chúng ta cùng qua 
bài 3.
Bài 3. 
- Gọi HS đọc bài 3. -Hs đọc
- Yêu cầu hs làm bài Cá nhân vào vở BTT- -Hs làm bài Cá nhân
Trao đổi N2 - 1 hs làm bảng phụ chia sẻ trước - N2 : đổi vở đọc cho nhau nghe, giải thích 
lớp. cách làm, sửa sai nếu có. 
- Yêu cầu hs chia sẻ ý a trước lớp - Hs chia sẻ ý a:
 Tấn Tạ Yến Kg
 1tấn=10 tạ 1 tạ= 1 
+ Em có nhận xét gì về các đơn vị đo khối = 1000 10yến yến=10kg
lượng: tấn, tạ, yến, kg ? kg = 
 - Yêu cầu hs chia sẻ ý a trước lớp 100kg
 - Hai đơn vị đứng liền nhau hơn kém nhau 
 10 lần.
- Yêu cầu hs nêu cách làm - HS chia sẻ ý b: 
 1 yến 8 kg = 18 1 tấn 25kg = 1025kg
 kg 7 tấn 450kg = 7450 
 4 tạ 2kg = 402 kg kg
*Chốt:Bài tập 3 giúp em biết thêm điều gì? - 1 yến 8 kg = 10kg + 8 kg = 18kg
Như vậy là các em đã biết dựa vào mối quan - 4 tạ 2kg = 400 kg + 2kg = 402kg
hệ giữa các đơn vị đo khối lượng và các phép - 1 tấn 25kg = 1000 kg + 25kg = 1025 kg
tính có kèm đơn vị đo khối lượng để thực hiện - 7 tấn 450kg = 7000 kg + 450 kg = 7450 
Bài tập 3. kg
- GV nhận xét tuyên dương. -Đổi 2 đơn vị đo khối lượng thành 1 đơn vị 
Các phép tính kèm theo đơn vị đo khối lượng đo khối lượng.
được áp dụng vào cuộc sống như thế nào. 
Các em cùng đến với Bài 4.
Bài 4.
-Yêu cầu hs đọc đề -1hs đọc đề
Giải cá nhân -Trao đổi N2 - chia sẻ trước lớp. -Hs làm bài cá nhân, trao đổi kết quả với 
 bạn, giải thích cách làm.
 Số chuyến xe có trọng tải 3 tấn 1 3
 Số chuyến xe có trọng tải 2 tấn 5 2
 Tổng số cuyến xe phải sử dụng 6 5
 Giải thích cách làm
 - Nếu loại xe là 3 tấn là 1 chuyến thì số tấn 
 hàng là : 1 x 3 = 3 (tấn)
 Số hàng còn lại là: 13 - 3 = 10 (tấn)
 Số chuyến loại 2 tấn là: 10 : 2 = 5 (chuyến) 
 Tổng số chuyến: 1 + 5 = 6 CHỌN (1)
 - Nếu loại xe 3 tấn là 2 chuyến thì số tấn 
 hàng là: 2 x 3 = 6 (tấn)
 Số hàng còn lại là : 13 – 6 = 7(tấn)
 Số chuyến loại 2 tấn là : 7 : 2 = 3 chuyến 
 (dư 1) LOẠI
 - Nếu loại xe 3 tấn là 3 chuyến thì số tấn 
 hàng chở được là: 3 x 3 = 9 (tấn)
 Số hàng còn lại là: 13 – 9 = 4 (tấn)
 Số chuyến loại 2 tấn là: 4 : 2 = 2 chuyến
*Chốt: Vì sao chúng ta cần chọn cách vận Tổng số chuyến: 3 + 2 = 5 CHỌN (2)
chuyển 13 tấn khoai với số chuyến xe ít nhất ? *Trong 2 cách CHỌN trên chọn cách (2) vì 
Như vậy trong cuộc sống chúng ta cần phải số chuyến xe ở cách này ít nhất.
tính toán để tìm ra cách vận chuyển sao cho - Để tiết kiệm thời gian và chi phí 
nhanh nhất và tiết kiệm nhất.
Vậy chúng ta còn áp dụng đơn vị đo khối 
lượng ở những hoạt động nào trong cuộc 
sống, mời 1 em đọc Bài 5.
D. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo khối lượng.
* Cách thực hiện:
Bài 5
-Yêu cầu hs đọc Bài 5. -HS đọc bài
+ Em hiểu biển báo bên cầu như thế nào? - Cấm xe 10 tấn đi qua cầu. + Những xe có khối lượng như thế nào sẽ được - Xe có khối lượng dưới 10 tấn được phép đi 
 đi qua cầu? qua cầu. 
 - Yêu cầu hs làm bài Cá nhân-N4- 1hs làm -Hs làm bài Cá nhân vào vở BTT
 bảng phụ chia sẻ trước lớp - N4 trao đổi cách làm, giải thích vì sao.
 - 1Hs chia sẻ trước lớp: 
 Khối lượng của ô tô khi đang chở hàng là:
 5 tấn + 4 tấn 2 tạ = 9 tấn 2 tạ
 Vậy ô tô được phép đi qua cầu vì khối 
 lượng của xe không vượt mức cấm của cầu 
 là quá 10 tấn.
 *Chốt: Bài tập 5 giúp em biết thêm điều gì? 
 + Khi tham gia giao thông chúng ta cần phải - Biết biển báo cấm có sử dụng đơn vị đo 
 làm gì để đảm bảo an toàn ? khối lượng là tấn. 
 - Nhận xét tiết học - Phải chấp hành đúng nội dung các biển báo.
 *Dặn dò:
 - Chuẩn bị bài tiếp theo:
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 Bài đọc 3: PHONG TRÀO KẾ HOẠCH NHỎ ( 2 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1.Kiến thức, kĩ năng
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ 
viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 75 -80 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Miêu tả hình dáng, lợi ích 
của cây cau, thông qua đó ngụ ý ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người.
2. Năng lực, phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm
- Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện được cách đọc diễn cảm theo cách hiểu và cảm nhận 
của mình.
b. Phẩm chất
- Nhân ái: Yêu thương mọi người, quan tâm chăm sóc và bảo vệ cây cối quanh em
- Trung thực: Trung thực trong các hoạt động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: SGK
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Hoạt động khởi động
 1/ Trò chơi giải ô chữ
 1.1 Hướng dẫn HS giải ô chữ
 - Gọi 1 HS nêu yêu cầu trò chơi - HS nêu yêu cầu
 - GV chiếu lên bảng ô chữ. Hướng dẫn HS - HS lắng nghe
 cùng làm mẫu dòng 1: 
 + Gọi 1 HS đọc to gợi ý + 1 HS đọc gợi ý: Nói ..... không sợ mất lòng
 + GV gọi 1 HS phát biểu + 1 HS phát biểu từ còn thiếu : THẬT
 + GV chiếu từ THẬT vào ô trống. GV lưu ý + HS quan sát
 HS mỗi ô ghi một chữ cái in hoa, điền dấu 
 thanh vào chữ có dấu thanh.
 - GV nhắc lại các bước làm bài tập: Đọc gợi ý - HS lắng nghe
 -> Phán đoán từ ngữ -> Ghi từ ngữ vào ô 
 trống theo hàng ngang ( Mỗi ô ghi một chữ 
 cái in hoa), số chữ phải khớp với các ô-> Sau 
 khi điền hết các từ vào các hàng ngang, đọc từ 
 mới xuất hiện ở cột dọc in màu xanh.
 1.2/ HS thảo luận, giải ô chữ
 - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi vào - HS thảo luận theo nhóm đôi
 vở bài tập, phát cho HS 2 phiếu khổ to.
 - GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày kết - Đại diên nhóm lên trình bày kết quả:
 quả + Các từ, tiếng ở hàng ngang: Thật, rách, ruột, 
 măng, giữ, thật, thẳng, dự, cây
 + Từ mới xuất hiện ở cột dọc: Trung thực.
 - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe
 - GV hỏi : - HS trả lời + Nội dung các câu tục ngữ, thành ngữ nói về + Sự trung thực, thẳng thắng.
điều gì?
+ Em hiểu trung thực là như thế nào? + HS trả lời theo suy nghĩ của mình
- GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe
2. Tìm thêm từ có chứa tiếng Trung
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ - HS tham gia trò chơi : trung thành, trung hiếu, 
Truyền điện” ( tìm các từ có chứa tiếng trung) trung kiên, trung dũng trung nghĩa,....
- GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV giới thiệu chủ điểm : NHƯ MĂNG - HS lắng nghe
MỌC THẲNG, GV giới thiệu bài đọc 1 : Cau - HS lắng nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc vui tươi, nhẹ - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong SGK.
nhàng.
- HD chung cách đọc toàn bài: - HS lắng nghe cách đọc.
- GV chia khổ: 5 khổ - Theo dõi
+ Khổ 1: bốn dòng thơ đầu
+ Khổ 2: bốn dòng thơ tiếp theo
+ Khổ 3: bốn dòng thơ tiếp theo
+ Khổ 4: bốn dòng theo tiếp theo
+ Khổ 5: còn lại
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ - HS đọc nối tiếp theo khổ kết hợp phát hiện và luyện 
 đọc từ khó (Chẳng hạn: bạc thếch, ra ràng, )
- Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho HS 
luyện đọc nối tiếp khổ theo nhóm đôi. - HS luyện đọc theo nhóm đôi
- GV gọi 2 – 3 nhóm thi đọc trước lớp
- GV nhận xét các nhóm. - 2 -3 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi, nhận 
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần xét bạn đọc.
chú giải trong SGK ( khiêm nhường, bạc thếch, - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp đôi. Phát 
ra ràng) hiện và giải nghĩa thêm 1 số từ khác (nếu có)
- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu - Lớp theo dõi, đọc thầm.
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi 
trong SGK. - 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS khác lắng nghe, 
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, đọc thầm theo.
trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. - Theo dõi *GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu 
ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. 
- GV cho HS trả lời các câu hỏi bằng bình thức 
trò chơi phỏng vấn:
- GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng - HS tham gia trò chơi:
vấn: *Dự kiến kết quả chia sẻ:
Câu 1: Tìm các khổ thơ ứng với mỗi ý sau: a. Câu 1: a. Khổ thơ 1, 2; b. Khổ thơ 3, 4; c. Khổ thơ 5.
Tả hình dáng cây cau;
b. Nêu ích lợi của cây cau; 
c. Thể hiện tình cảm của tác giả với cây cau.
+ Câu 2: Những từ ngữ nào tả hình dáng cây Câu 2: “Dáng khiêm nhường, mảnh khảnh. Da bạc 
cau gợi cho bạn liên tưởng đến con người? thếch tháng ngày”; “Thân bền khinh bão tố”.
 Câu 3: Những từ ngữ, hình ảnh nào miêu tả Câu 3: “Mà tấm lòng thơm thảo/ Đỏ môi ngoại nhai 
cây cau như một con người giàu tình thương trầu/ Thương yêu đàn em lắm/ Cho cưỡi ngựa tàu 
yêu, sẵn sàng giúp đỡ người khác? cau/ Nơi cho mây dừng nghỉ/ Để đi bốn phương trời/ 
 Nơi chim về ấp trứng/ Nở những bài ca vui”.
Câu 4: Qua hình ảnh cây cau, tác giả bài thơ Câu 4: Qua hình ảnh cây cau, tác giả ca ngợi những 
muốn nói lên điều gì? phẩm chất tốt đẹp của con người như: khiêm 
 nhường, dũng cảm, thẳng thắn, giàu lòng thương 
 yêu, sẵn sàng giúp đỡ người khác.
Câu 5: Bạn học được điều gì ở bài thơ này về Câu 5: Tôi học được cách nhà thơ miêu tả hình dáng, 
cách tả cây cối? phẩm chất và ích lợi của cây cau bằng các từ ngữ 
 miêu tả con người.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội dung - HS nói theo suy nghĩ cá nhân: Miêu tả hình dáng, 
bài thơ nói về điều gì? ích lợi của cây cau. Thông qua đó, mượn hình ảnh 
 cây cay ngụ ý ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của 
 con người.
- GV nhận xét, gọi 2 – 3 HS nhắc lại nội dung - 2- 3 HS nhắc lại nội dung bài
bài
3. Hoạt động luyện tập
 Nơi/ cho mây dừng nghỉ//
 Để đi/ bốn phương trời//
 Nơi/ chim về ấp trứng//
 Nở/những bài ca vui.//
 Tai/ lắng tiếng ríu ran// Thoảng thơm/ trong hơi thở//
 Chắc/ chim mới ra ràng//
 Ôi/ Hoa cau đang nở!//
 - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn. - HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn.
 - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - Thi đọc diễn cảm trước lớp.
 - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, - Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc tốt nhất.
 khích lệ HS.
 4. Hoạt động vận dụng
 - Qua bài đọc, em học được điều gì? - HS chia sẻ
 - GV nhắc nhở HS: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực hiện.
 + Học thuộc lòng bài thơ.
 + Về nhà tự đọc sách báo như đã hướng dẫn 
 trong SGK.
 + Chuẩn bị bài viết 1 Tả cây cối SGK tr.35.
 Thứ 3 ngày 8 tháng 10 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 Bài viết 1: TẢ CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1.Kiến thức, kĩ năng
- Hiểu cấu tạo thường gặp của bài văn tả cây cối, cách tả một loài cây cụ thể theo trình tự nhất định.
- Phát hiện được chi tiết hay, hình ảnh đẹp trong bài văn tả cây cối.
- Biết bày tỏ sự yêu thích của mình với những chi tiết hay, hình ảnh đẹp trong bài văn.
2. Năng lực, phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết thảo luận nhóm về nội dung và cấu tạo của bài văn tả cây cối.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những kiến thức đã học để tìm tòi, mở rộng, giải 
quyết các vấn đề trong cuộc sống.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và trả lời câu hỏi về nội dung, cấu 
tạo của bài văn tả cây cối; nắm được trình tự miêu tả trong bài văn tả cây cối.
b. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết.
- Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: SGK – HS chuẩn bị: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Hoạt động khởi động
 - GV tổ chức cho HS hát bài “ Cái cây xanh xanh”. - HS hát.
 - GV giới thiệu bài học mới: Trong tiết học trước, - HS lắng nghe.
 các em đã học bài thơ “Cau”. Các em đã được học 
 cách nhà thơ miêu tả đặc điểm của cây cau. Hôm 
 nay, các em sẽ học cách viết một bài văn tả cây cối 
 qua việc tìm hiểu cấu tạo của bài văn tả cây cối.
 - GV ghi tên bài học: Viết 1 – Tả cây cối.
 2. Hoạt động hình thành kiến thức
 Hoạt động 1: Nhận xét
 - GV đọc mẫu bài văn Cây si, giải thích các từ ngữ - HS lắng nghe.
 khó (VD: hòn non bộ, thân phụ, loà xoà, ).
 - GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài - HS đọc bài.
 văn. Các HS khác đọc thầm theo.
 - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm.
 theo các câu hỏi tìm hiểu bài:
 a. Bài văn có mấy đoạn? Nêu nội dung của từng 
 đoạn.
 b. Cây si được miêu tả theo trình tự nào?
 - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi trước - HS trả lời câu hỏi.
 lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu 
 có).
 - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe
 a. Bài văn có 4 đoạn. Nội dung của từng đoạn:
 + Đoạn l: Giới thiệu đặc điểm chung của cây si.
 + Đoạn 2: Miêu tả rễ cây si.
 + Đoạn 3: Miêu tả lá cây si.
 + Đoạn 4: Nêu cảm nghĩ về cây si.
 b) Cây si được miêu tả theo trình tự các bộ phận 
 của cây.
 Hoạt động 2: Rút ra bài học
 - GV mời 1 – 2 HS đọc to nội dung bài học trong - HS đọc bài.
 SGK. Các HS khác đọc thầm theo.
 - HS lắng nghe. - GV giải thích kĩ hơn về kiến thức được trình bày 
trong bài học, các từ ngữ khó (nếu có). - HS lắng nghe, thực hiện. 
- GV mời 1 – 2 HS nhắc lại cho cả lớp nghe về cấu 
tạo của bài văn tả cây cối. - HS thực hiện.
- GV chuẩn bị 3 tấm bìa ghi chữ to “Mở bài”, “Thân 
bài”, “Kết bài”. GV úp 3 tấm bìa lại, để trên mặt 
bàn GV. GV mời 3 HS lên bảng, mỗi HS lựa chọn 
1 tấm bìa. HS chọn được tấm bìa nào sẽ nói lại nội 
dung từng phần bài văn tả cây cối. (VD: HS chọn 
được tấm bìa “Mở bài” sẽ nói: “Phần mở bài giới 
thiệu đối tượng miêu tả (cây, hoa, quả,...)”. Tương 
tự, tấm bìa “Thân bài” – “Phần thân bài gồm 2 ý. 
Thứ nhất là tả từng bộ phận hoặc từng thời kì phát 
triển của đối tượng miêu tả. Thứ hai là nêu ích lợi 
của đối tượng miêu tả”. Tấm bìa “Kết bài” – 
“Phần kết bài nêu cảm nghĩ về đối tượng miêu tả”.)
3. Hoạt động luyện tập
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu của BT1: đọc - HS lắng nghe.
bài văn “Cây bàng” và so sánh trình tự miêu tả 
giữa bài văn đó với bài văn “Cây si”.
- GV mời 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc các đoạn trong - HS lắng nghe, thực hiện.
bài văn Cây bàng. Các HS khác đọc thầm theo.
- GV giải thích các từ khó trong bài văn. (VD: màu 
tía, trơ trụi, trơ trơ, li ti, điểm, ). - HS lắng nghe.
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm đôi, - HS thảo luận nhóm đôi.
thảo luận về sự khác nhau trong trình tự miêu tả cây 
bàng và cây si.
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp về sự khác - HS trả lời câu hỏi: Cây si được miêu tả theo 
nhau trong trình tự miêu tả cây bàng và cây si. trình tự: đặc điểm chung của cây – rễ cây – lá 
 cây – ích lợi của cây; cây bàng được miêu tả theo 
 trình tự thời gian (các mùa trong năm).
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung: - HS lắng nghe, tiếp thu. 
Có thể miêu tả cây cối theo trình tự khác nhau: tả 
từng bộ phận của cây (như ở bài “Cây si”) hoặc tả 
sự thay đổi của cây theo thời gian (như ở bài “Cây 
bàng”). 4. Hoạt động vận dụng
 - GV yêu cầu HS tự nhận xét về tiết học: ưu điểm, - HS lắng nghe, thực hiện
 nhược điểm của cả lớp; những điều đã làm được, 
 những điều cần rút kinh nghiệm, rèn luyện thêm.
 - GV tổng hợp ý kiến, nhận xét tiết học, khen ngợi - HS lắng nghe
 và động viên HS. 
 - GV nhắc nhở HS:
 + Chuẩn bị nội dung cho tiết học Bài viết 2: Quan 
 sát cây cối.
 + Chuẩn bị tranh/ ảnh về một cây hoa (hoặc cây ăn 
 quả, cây bóng mát, cây lương thực, cây cảnh) để 
 thực hành quan sát
 Toán
 Bài 14: TẤN, TẠ, YẾN (Tiết 21 +22)
 Soạn cùng tiết 21 +22 thứ 2
 TIẾNG VIỆT
 Nói và nghe: KỂ CHUYỆN: CHIẾC VÍ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1.Kiến thức, kĩ năng
- Nghe và nhớ nội dung, kể lại được câu chuyện Chiếc ví.
- Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện.
- Lắng nghe bạn kể, biết ghi thắc mắc, nhận xét; phát biểu đánh giá lời kể của bạn.
2. Năng lực, phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết kể chuyện; biết trao đổi cùng các bạn chủ động, tự nhiên, tự tin; biết 
lắng nghe và ghi chép.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sáng tạo khi kể chuyện: chọn ngôi kể, sắp xếp trình tự 
câu chuyện, sử dụng phương tiện trực quan, trang phục 
b. Phẩm chất
- Nhân ái: biết thông cảm với những người nghèo khó; đề cao đức tính trung thực trong mọi hoàn cảnh; 
biết chia sẻ và giúp đỡ mọi người xung quanh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: SGK
– HS chuẩn bị: SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Hoạt động khởi động
 - GV tổ chức cho HS hát bài “Em yêu trường em ”. - HS hát.
 - GV giới thiệu bài học: Trong tiết luyện nói và HS lắng nghe.
 nghe hôm nay, các em sẽ nghe câu chuyện về một 
 chiếc ví bị thất lạc. Sau đó, chúng ta sẽ cùng nhau 
 trao đổi về sự việc xảy ra trong câu chuyện và về 
 các nhân vật trong câu chuyện.
 - GV ghi tên bài học: Kể chuyện “Chiếc ví”.
 2. Hoạt động hình thành kiến thức
 Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
 - GV kể lần 1, kết hợp giải nghĩa từ khó, nếu có - HS lắng nghe.
 (VD: danh thiếp, tống tiền).
 - GV kể lần 2, 3 
 - GV cho HS trả lời các câu hỏi gợi ý trong SGK. - HS trả lời dựa vào nội dung câu chuyện GV kể.
 Hoạt động 2: Kể chuyện
 Nhiệm vụ 1: Kể chuyện trong nhóm
 - HS kể chuyện trong nhóm.
 - GV tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm đôi.
 - GV theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện đúng yêu cầu 
 của BT.
 Nhiệm vụ 2: Kể chuyện trước lớp
 - HS kể chuyện trước lớp.
 - GV mời HS xung phong kể toàn bộ (hoặc một 
 đoạn của câu chuyện). Các HS khác lắng nghe, góp 
 ý.
 - HS lắng nghe, tiếp thu.
 - GV mời 1 – 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện. Các 
 HS khác lắng nghe, góp ý.
 - GV nhận xét, đánh giá, góp ý.
 Hoạt động 3: Trao đổi về câu chuyện
 - HS phát biểu ý kiến:
 - GV mời 2 – 3 HS phát biểu ý kiến. Các HS khác 
 lắng nghe, góp ý.
 a. Nhà từ thiện là người tốt bụng, luôn tin tưởng 
 và đồng cảm với những người nghèo khó. Cậu bé a. Em có suy nghĩ gì về tính cách của các nhân vật là người rất trung thực, biết giữ lời hứa. Người 
 trong câu chuyện (nhà từ thiện, cậu bé, người trợ trợ lí là người đa nghi và không có thiện cảm với 
 lí)? những người nghèo nhưng đã thay đổi khi chứng 
 kiến hành động đẹp của cậu bé.
 b. Lúc đầu, người trợ lí nghi ngờ cậu bé có âm 
 mưu tống tiền nhà từ thiện, sau đó lại nghĩ rằng 
 b. Qua câu chuyện, em thấy thái độ của người trợ cậu bé xin tiền nhà từ thiện. Nhưng khi biết được 
 lí đối với cậu bé thay đổi như thế nào? Vì sao có sự sự thật, người trợ lí vô cùng xấu hổ. Sở dĩ có sự 
 thay đổi đó? thay đổi đó là vì anh ấy chứng kiến cách ứng xử 
 rất trung thực và cao thượng của cậu bé.
 c. Hãy trung thực, luôn quan tâm và giúp đỡ 
 những người xung quanh mình; cần có niềm tin 
 c. Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? vào người khác, không nên đánh giá người khác 
 qua hình thức.
 - HS lắng nghe
 - GV tổng kết ý kiến của cả lớp để HS hiểu đúng. 
 Chú ý kiểm tra nội dung ghi chép của một số HS; 
 hướng dẫn HS ghi chép, có thái độ đúng khi nghe 
 và thảo luận (tôn trọng người nói, tích cực tham gia 
 thảo luận).
 3. Hoạt động vận dụng
 - GV yêu cầu HS về nhà kể lại cho người thân nghe - HS nêu
 cau chuyện Chiếc ví
 - Sưu tầm một số tấm gương về trung thực trogn - HS lắng nghe
 cuộc sống quanh em ( báo cáo lại vào bài đoc 2: 
 Một người chính trực)
 - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
 CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
 BÀI 5: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA KHÔNG KHÍ (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. 1 Năng lực đặc thù - Quan sát và làm thí nghiệm để nhận biết được sự có mặt của không khí; không khí chuyển 
động gây ra gió và nguyên nhân làm không khí chuyển động.
- Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh ảnh, video clip.
- Nêu được các việc cần làm để phòng tránh bão.
- Thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão.
1. 2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu về sự chuyển động của 
không khí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động để 
phòng tránh bão.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động 
nhóm để tìm hiểu về sự chuyển động của không khí, một số hiện tượng thực tế liên quan đến 
chuyển động của không khí, mức độ mạnh của gió và việc phòng tránh bão ở gia đình, địa 
phương.
1.3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức chủ động thực hiện các công việc để phòng tránh bão.
- Chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, tích cực đóng góp trong các hoạt cá nhân, nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- 4 tờ giấy nhỏ, mỏng ( giấy ăn) và 4 chiếc quạt nan.
- Video, tranh ảnh có trong bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA KHÔNG KHÍ
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
 * Mục tiêu: 
 - Tạo không khí vui vẻ, hứng thú trước giờ học.
 - GV chiếu 1 đoạn video ngắn: lá cây lay động, diều 
 bay, 
 - GV đưa ra câu hỏi: 
 + Nhờ đâu lá cây lay động? - HS suy nghĩ, dựa vào hiểu biết của 
 + Nhờ đâu diều bay? bản thân để trả lời các câu hỏi: nhờ 
 gió (dựa vào kinh nghiệm trong 
 thực tế có thể trả lời thêm được hôm 
 - GV nhận xét, khen ngợi HS. nào có gió to, diều bay rất cao).

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_5_nam_hoc_2024_2025.docx