Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Trần Việt Hùng (CV2345)

doc 46 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Trần Việt Hùng (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án tuần 7- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2022
 TOÁN
 Tiết 31: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phép cộng, phép trừ và các bài toán liên quan.
2. Kĩ năng
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng , phép trừ .
3. Phẩm chất
- HS có Phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: BT 1; 2; 3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: - Phiếu nhóm, bảng phụ
 - HS: Vở BT, SGK,
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp khởi động bằng 
 bài hát vui nhộn tại chỗ
- GV giới thiệu vào bài
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu:- + Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép 
cộng, phép trừ
 + Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ .
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
Bài 1: Thử lại phép cộng. Cá nhân - Nhóm 2-Lớp
 -GV viết bảng phép tính 2416 + 5164 - HS đọc yêu cầu đề bài 
 - HS đặt tính và tính.
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm 
bạn bài vào nháp
+ Vì sao em khẳng định bạn làm đúng -2 HS nhận xét ?
(sai) ?
+Muốn kiểm tra một số tính cộng đã +...ta cần thử lại kết quả của phép tính
đúng hay chưa chúng ta làm như thế 
nào?
 1 Giáo án tuần 7- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
+ Khi thử lại phép cộng ta làm như thế + Ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng, 
nào? nếu được kết quả là số hạng còn lại thì 
 phép tính làm đúng
 - GV yêu cầu HS thử lại phép cộng -HS nghe GV giới thiệu cách thử lại 
trên. phép cộng 
 - GV yêu cầu HS làm phần b. - 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực 
 35 462 + 27 519; 69 105 + 2 074 hiện tính và thử lại một phép tính, HS cả 
 267 345 + 31 925 lớp làm bài vào vở- Đổi chéo vở kiểm 
 tra
 - Báo cáo kết quả trước lớp
Bài 2: Thử lại phép trừ Cá nhân- Nhóm 2- Lớp
 - HS làm bài cá nhân- Tự thử lại kết quả 
 phép trừ- Trao đổi trong nhóm, nhóm 
 báo cáo
+ Muốn kiểm tra một phép tính trừ đã + Thử lại bằng cách lấy hiệu cộng với 
đúng hay chưa chúng ta tiến hành thử số trừ
lại như thế nào? 
 Bài 3: Tìm x Cá nhân-Lớp
-GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm 
bài yêu cầu HS giải thích cách tìm x của bài vào vở.
mình a. x + 262 = 4848 
 x = 4848 – 262
-GV nhận xét, đánh giá 7- 10 bài x = 4586
 b. x - 707 = 3535
 x = 3535 + 707
 x = 4242
Bài 4+ Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học
hoàn thành sớm) Bài 4: Bài giải
 Núi Phan-xi-păng cao hơn và cao hơn số 
 mét là:
 3143 – 2428 = 715 (m)
 Đáp số: 715m
+ Em biết gì về đỉnh Phan-xi-păng? + Đỉnh Phan-xi-păng là đỉnh núi cao 
 nhất đất nước ta, thuộc dãy HLS. Đây 
 được coi là nóc nhà của Tổ quốc
 Bài 5: Bài giải
 - Số lớn nhất có 5 chữ số là: 99 999
 - Số bé nhất có 5 chữ số là 10 000
 - Hiệu là: 89 000
3. Hoạt động vận dụng (1p) - Hoàn thành các bài tập tiết Luyện tập 
 chung trong sách BT toán
 2 Giáo án tuần 7- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Nhẩm tổng, hiệu của số lớn nhất có 6 
 chữ số và số bé nhất có 6 chữ số
 KHOA HỌC 
 PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
-Nêu cách phòng bệnh béo phì:
 +Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ.
 + Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT.
2. Kĩ năng
- Quan sát tranh, ảnh trả lời được các câu hỏi liên quan nội dung bài học
3. Phẩm chất
- Có thói quen ăn uống, tập luyện phù hợp để không bị béo phì
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác.
* KNS: + Nói với mọi người trong gia đình hoặc người khác nguyên nhân và cách 
phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng; vận xử đúng với bạn hoặc người khác bị 
béo phì
 + Ra quyết định: thay đổi thói quen ăn uống để phòng tránh bệnh béo phì
 + Kiên định: thực hiện chế độ ăn uống, hoạt động thể lực phù hợp lứa tuổi
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
 + Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi.
 + Phiếu ghi các tình huống.
 - HS: SGK 
2.Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (4p)
 - HS trả lời dưới sự điều hành của 
 TBHT
+ Kể tên một số bệnh do thiếu chất dinh + Bệnh bướu cổ, bệnh còi xương, bệnh 
dưỡng? khô mắt, quáng gà, bệnh chảy máu chân 
 răng,...
+ Cách phòng bệnh suy dinh dưỡng như + Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, 
 3 Giáo án tuần 7- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
thế nào? dùng muối i-ốt.
-GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào 
bài mới.
3.Khám phá: (30p)
* Mục tiêu: - HS biết cách phòng bệnh béo phì. Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, 
nhai kĩ. Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
- GV nêu vấn đề: Cá nhân - Lớp
+ Nếu ăn thiếu chất dinh dưỡng sẽ bị + Sẽ bị suy dinh dưỡng. 
mắc bệnh gì?
+ Nếu ăn thừa chất dinh dưỡng cơ thể + Cơ thể sẽ phát béo phì. 
con người sẽ như thế nào?
* GV: Nếu ăn quá thừa chất dinh - HS lắng nghe. 
dưỡng có thể sẽ béo phì. Vậy béo phì là 
tác hại gì? Nguyên nhân và cách 
phòng tránh béo phì như thế nào? ....
HĐ1: Tìm hiểu về bệnh béo phì.: Nhóm 4- Lớp
Bước 1: Làm việc theo nhóm: - Thực hiện theo Yc của GV:
- GV phát phiếu học tập. Phiếu học tập
- YC HS thảo luận nhóm theo phiếu học Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời 
tập. em cho là đúng: 
Bước 2: Làm việc cả lớp: 1) Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị béo phì là: 
 a) Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, 
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.. vú và cằm. 
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. b) Mặt to, hai má phúng phíng, 
- GV chốt đáp án. c) Cân nặng hơn so với những người cùng 
Đáp án: Câu 1: b; Câu 2: d. tuổi và cùng chiều cao từ 5kg trở lên. 
 Câu 3: d; Câu 4: e. d) Bị hụt hơi khi gắng sức. 
- GV kết luận: 2. Người bị béo phì thường giảm hiệu suất lao 
 động và sự lanh lợi: 
Một em bé có thể được xem là béo phì a. Chậm chạp. 
khi: b. Ngại vận động
+ Có cân nặng hơn mức bình thường so c. Chóng mệt mỏi khi lao động. 
với chiều cao và tuổi là 20 %. d. Tất cả các ý trên. 
+ Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay 2. Người bị béo phì thường mất sự thoải mái 
trên, vú và cằm. trong cuộc sống: 
 a. Khó chịu về mùa hè. 
+ Bị hụt hơi khi gắng sức. b. hay có cảm giác mệt mỏi chung toàn thân. 
Tác hại của bệnh béo phì: c. Hay nhức đầu, buồn tê ở hai chân. 
+ Mất sự thoải mái trong cuộc sống. d. Tất cả các ý trên. 
+ Người bị béo phì thường giảm hiệu 4. Người bị béo phì thường có nguy cơ: 
suất lao động và sự lanh lợi: a. Bệnh tim mạch. b. Huyết áp cao. 
+ Người bị béo phì thường có nguy cơ c. Bị sỏi mật. d. Bệnh tiểu đường
 e. Tất cả các bệnh trên. 
mắc các bệnh tim mạch, huyết áp cao, bị 
sỏi mật, bệnh tiểu đường. 
 4 Giáo án tuần 7- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
HĐ2: Nguyên nhân và cách phòng Nhóm 2- Lớp
bệnh béo phì.:
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ - Thực hiện theo Yc của GV
trang 28, 29 / SGK , trả lời câu hỏi: 
+ Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là 1.+ Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng. 
gì? + Lười vận động nên mỡ tích nhiều 
 dưới da. 
 + Do bị rối loạn nội tiết. 
+ Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm 2. + Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ. 
gì? + Thường xuyên vận động, tập thể 
 dục thể thao. 
 + Điều chỉnh lại chế độ ăn uống cho 
 hợp lí. 
+ Cách chữa bệnh béo phì như thế nào? 3. + Đi khám bác sĩ ngay. 
 + Năng vận động, thường xuyên tập 
 thể dục thể thao. 
* GV: Nguyên nhân gây béo phì chủ 
yếu là do ăn quá nhiề,u ít vận động. 
Khi đã bị béo phì cần xem xét, cân đối - HS lắng nghe, ghi nhớ. 
lại chế độ ăn uống. Đi khám bác sĩ 
ngay để tìm đúng nguyên nhân điều trị 
hoặc nhận được lời khuyên về chế độ 
dinh dưỡng hợp lí, phải năng vận 
động, luyện tập thể dục thể thao. 
Hoạt động 3: Bày tỏ Phẩm chất: Nhóm 6 – Lớp
Bước 1: Thảo luận theo nhóm. 
- GV phát phiếu (có ghi các tình huống); - HS nhận phiếu. 
YC HS thảo luận nhóm và trình bày kết - HS thảo luận nhóm 4 và trình bày kết 
quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. quả 
+ Nhóm 1, 2, 3- Tình huống1: Em của + Em sẽ cùng mẹ cho bé ăn uống ở mức 
Châu có dấu hiệu béo phì. Sau khi học độ hợp lí, điều độ và cùng bé đi bộ, tập 
xong bài này, nếu là Châu, bạn sẽ về thể dục....
nhà nói gì với bố mẹ?
 + Nhóm 4,5,6- Tình huống 2: Hoa cân + Em sẽ từ chối các bạn và nói để các 
nặng hơn những người bạn cùng tuổi và bạn hiểu là em đang điều chỉnh lại cách 
cùng chiều cao nhiều. Hoa muốn thay ăn uống của mình 
đổi thói quen ăn vặt và ăn uống đồ ngọt 
của mình. Nếu là Hoa bạn sẽ làm gì, 
nếu hằng ngày trong giờ ra chơi, các 
bạn mời Hoa ăn bánh ngọt và uống 
nước ngọt. 
- GV nhận xét tổng hợp ý kiến của các 
 5 Giáo án tuần 7- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
nhóm HS. 
GV: Chúng ta cần luôn có ý thức 
phòng tránh bệnh béo phì, vận động 
mọi người cùng tham gia tích cực 
tránh bệnh béo phì. Vì béo phì có nguy 
cơ mắc các bệnh về tim, mạch, tiểu 
đường, tăng huyết áp, 
3. HĐ vận dụng - Thực hiện ăn uống phù hợp và tập 
 luyện thể dục, thể thao để cơ thể khoẻ 
 mạnh, ngăn ngừa béo phì
4. HĐ sáng tạo (1p) - Xây dựng chế độ ăn uống và tập luyện 
 cho một người béo phì mà em biết.
 Chiều Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2022
 ĐỊA LÍ 
 MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Biết Tây Nguyên có nhiều dân tộc cùng sinh sống (Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Kinh, ) 
nhưng lại là nơi thưa dân nhất nước ta.
2. Kĩ năng
- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả trang phục của một số dân tộc Tây Nguyên: 
Trang phục truyền thống: nam thường đóng khố, nữ thường quấn váy.
 * HS năng khiếu: Quan sát tranh, ảnh mô tả nhà rông.
3. Phẩm chất
- Có ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh, ảnh về nhà ở, buôn làng, trang phục, lễ hội, các loại nhạc cụ dân tộc 
của Tây Nguyên.
- HS: Vở, sách GK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời và nhận 
 xét:
 + Kể tên một số cao nguyên ở Tây + Cao nguyên Kon Tum, Đắk Lắk, Lâm 
 Nguyên? Viên, Di Linh, Pleiku. 
 6 Giáo án tuần 7- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
+ Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa? + Khí hậu ở Tây Nguyên có hai mùa rõ 
Nêu đặc điểm của từng mùa? rệt: Một mùa mưa và một mùa khô. 
 Mùa mưa thường có những ngày mưa 
 kéo dài Mùa khô trời nắng gắt 
- Nhận xét, khen/ động viên.
- GV chốt ý và giới thiệu bài
2. Khám phá: (30p)
* Mục tiêu: Biết Tây Nguyên là nơi có nhiều dân tộc cùng chung sống và những 
nét độc đáo trong sinh hoạt của họ....
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
HĐ 1: Tây Nguyên- nơi có nhiều dân Cá nhân-Lớp
tộc sinh sống: 
- GV yêu cầu HS đọc mục 1 trong 
SGK rồi trả lời các câu hỏi sau: 
+ Kể tên một số dân tộc ở Tây + Các dân tộc sống ở Tây Nguyên: 
Nguyên? Giarai, Ê- đê, Ba- na, Xơ- đăng, Tày, 
 Nùng, Kinh, 
+ Trong các dân tộc kể trên, những + Trong các dân tộc trên, dân tộc sống 
dân tộc nào sống lâu đời ở Tây lâu đời ở Tây Nguyên là dân tộc Giarai, 
Nguyên? Những dân tộc nào từ nơi Ê- đê, Ba- na, Xơ- đăng. Còn các dân 
khác đến? tộc từ nơi khác đến là Tày, Nùng, Kinh. 
+ Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những +Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những 
đặc điểm gì riêng biệt? đặc điểm riêng biệt như tiếng nói, tập 
 quán, một số nét văn hoá. 
+ Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp, + Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp, 
nhà nước cùng các dân tộc ở đây đã và nhà nước cùng các dân tộc ở đây đã và 
đang làm gì? đang cùng chung sức xây dựng Tây 
 Nguyên giàu đẹp hơn. 
*GV: Tây Nguyên tuy có nhiều dân 
tộc cùng chung sống nhưng đây lại là 
nơi thưa dân nhất nước ta. 
Hoạt động 2: Nhà rông ở Tây Nhóm 2- Lớp
Nguyên: - HS thảo luận theo nhóm 2
- GV cho các nhóm dựa vào mục 2 - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các 
trong SGK và tranh, ảnh về nhà ở, nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
buôn làng, nhà rông của các dân tộc ở 
Tây Nguyên để thảo luận theo các gợi 
ý sau: 
+ Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có + Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có 
ngôi nhà gì đặc biệt? một ngôi nhà rông. 
+ Nhà rông được dùng để làm gì? Hãy + Nhà rông là ngôi nhà chung nhất của 
mô tả về nhà rông. (Nhà to hay nhỏ? buôn. Nhiều sinh hoạt tập thể như hội 
 7 Giáo án tuần 7- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Làm bằng vật liệu gì? Mái nhà cao họp, tiếp khách của cả buôn mỗi nhà 
 hay thấp?) rông của mỗi dân tộc đều có nét riêng 
 biệt riêng về hình dáng và cách trang 
 trí . 
 + Sự to, đẹp của nhà rông biểu hiện + Nhà rông cáng to đẹp thì chvận tỏ 
 cho điều gì? buôn cáng giàu có, thịnh vượng
 - GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn 
 thiện phần trình bày. 
 Hoạt động 3: Trang phục, lễ hội: Nhóm 4 – Lớp
 - GV cho các nhóm dựa vào mục 3 - HS đọc SGK. 
 trong SGK và các hình 1, 2, 3, 5, 6 để - HS thảo luận theo nhóm đôi.
 thảo luận theo các gợi ý sau: - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các 
 nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 + Người dân Tây Nguyên nam, nữ + Nam thường đóng khố, nữ thường 
 thường ăn mặc như thế nào? mặc quần váy. Trang phục ngày hội 
 được trang hoa văn 
 + Nhận xét về trang phục truyền thống +Mỗi dân tộc đều có nét riêng biệt về 
 của các dân tộc trong hình 1, 2, 3. trang phục truyền thống của họ. 
 + Lễ hội ở Tây Nguyên thường được tổ +Lễ hội ở Tây Nguyên thường được tổ 
 chức khi nào? chức vào mùa xuân hay sau vụ thu 
 hoạch. 
 + Kể tên một số lễ hội đặc sắc ở Tây + Lễ hội cồng chiêng, hội đua voi, hội 
 Nguyên? xuân, lễ hội đâm trâu, lễ ăn cơm mới, .. 
 + Người dân ở Tây Nguyên thường + Múa hát, uống rượu cần
 làm gì trong lễ hội?
 + Ở Tây Nguyên, người dân thường sử + Đàn tơ- rưng, đàn krông- pút, cồng, 
 dụng những loại nhạc cụ độc đáo nào? chiêng, 
 * GV tóm tắt lại những đặc điểm tiêu 
 biểu về dân cư, buôn làng và sinh 
 hoạt của người dân ở Tây Nguyên. 
 3. Hoạt động vận dụng (2p)
 - Em có suy nghĩ gì về tình đoàn kết - 
 các dân tộc ở TN cũng như tình đoàn Tình đoàn kết biểu thị chúng ta chung 1 
 kết của các dân tộc trên toàn đất nước nguồn gốc, chung 1 ý chí, luôn luôn sát 
 VN? cánh bên nhau chống lại mọi kẻ thù
 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Sưu tầm tranh ảnh về cồng, chiêng và 
 nhà rông ở Tây Nguyên
 ĐẠO ĐỨC
 TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
 8 Giáo án tuần 7- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Nêu được ví dụ về tết kiệm tiền của.
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của.
2. Kĩ năng
- Có kĩ năng sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước, trong cuộc 
sống hằng ngày.
 (Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày 
tỏ Phẩm chất của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành mà 
chỉ có hai phương án: tán thành và không tán thành.
 - Không yêu cầu học sinh tập hợp và giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm về một 
người biết tiết kiệm tiền của; có thể cho học sinh kể những việc làm của mình hoặc 
của các bạn về tiết kiệm tiền của)
3. Phẩm chất
- Có ý thức tiết kiệm tiền của
- Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: - Bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của
 - Lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân
* BVMT:- Sử dụng tiết kiệm tiền áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước...Trong cuộc 
sống hằng ngày là góp phần BVMT và tài nguyên thiên nhiên.
* SDNLTK:- Sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng như: điện, nước, xăng, dầu, 
gas, chính là tiết kiệm tiền của cho bản thân, gia đình và đất nước.
 - Đồng tình với các hành vi, việc làm sử dụng năng lượng tiết kiệm năng lượng; 
phản đối, không đồng tình với các hành vi sử dụng lãng phí năng lượng.
* TT HCM:
Cần kiệm liêm chính
I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: SGK Đạo đức 4, thẻ xanh đỏ.
 - HS: Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi phóng viên, đóng vai.
- KT: động não, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Khởi động: (5p)
- Gv đặt vấn đề: Điều gì sẽ xảy ra nếu em không - HS nối tiếp trả lời: Mọi người 
được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan sẽ có thể không hiểu và đưa ra 
đến bản thân em? những quyết định không phù 
 hợp với nhu cầu, 
- Nêu bài học - HS nêu bài học. 
 9 Giáo án tuần 7- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
2.Hình thành kiến thức (30p)
* Mục tiêu: - Nêu được ví dụ về tết kiệm tiền của.
 - Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của.
 - Biết bày tỏ ý kiến về tiết kiệm tiền của
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ 1: Tìm hiểu thông tin
- GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin trong 
SGK/11 và thảo luận câu hỏi SGK (t 12)
Thông tin: 
- Ở Việt Nam hiện nay nhiều cơ quan có biển - 1 HS đọc thông tin
thông báo: “Ra khỏi phòng nhớ tắt điện”. 
- Người Đức có thói quen bao giờ cũng ăn hết, - Thảo luận nhóm 2 và trả lời 
không để thừa thức ăn. các câu hỏi:
- Người Nhật có thói quen chi tiêu rất tiết kiệm 
trong sinh hoạt hằng ngày. 
+ Qua xem tranh và các thông tin trên theo em +...tiết kiệm các nguồn năng 
cần phải tiết kiệm những gì? lượng như điện, nước, xăng, 
 dầu, ga .; thức ăn, sách vở, đồ 
 chơi 
+ Theo em có phải do nghèo nên cần phải tiết + Không vì tiết kiệm tiền của 
kiệm của công? cho bản thân, gia đình và đất 
 nước, chính là bảo vệ môi 
 trường sống của chúng ta. 
* GV: Sử dụng tiết kiệm như quần áo, sách vở, 
điện nước .trong cuộc sống hằng ngày là bảo 
vệ được nguồn tài nguyên thiên nhiên góp 
phần vào bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng 
lượng.
HĐ2: Bày tỏ ý kiến, Phẩm chất (BT1- 
SGK/12): - HS bày tỏ Phẩm chất đánh giá 
 - GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 1, theo các phiếu màu theo quy 
YC HS cùng các bạn trao đổi, bày tỏ Phẩm chất ước 
về các ý kiến đã cho (Tán thành, không tán 
thành)
- GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn của 
mình. 
* Kết luận: 
 + Các ý kiến c, d là đúng. 
 + Các ý kiến a, b là sai. - HS liên hệ theo câu hỏi của 
3. Hoạt đông vận dụng (1p) GV
- Liên hệ giáo dục BVMT: Tiết kiệm tiền của là 
bảo vệ môi trường - Sưu tầm những mẩu chuyện về 
 10 Giáo án tuần 7- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Liên hệ giáo dục TKNL tính tiết kiệm của BH
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
 Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2022
 TOÁN
 Tiết 32: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai số .
2. Kĩ năng
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ 
3. Phẩm chất
- HS chăm chỉ học bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2 (a, b), bài 3 (hai cột)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy.
 + GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột).
 -HS: VBT, vở nháp 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- Tổ chức trò chơi củng cố về cách đọc - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
các số có nhiều chữ số chỗ 
- TK trò chơi- Dẫn vào bài
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: HS nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ
* Cách tiến hành: Cá nhân –Nhóm 2 – Lớp
a. Giới thiệu biểu thức có chứa hai 
chữ: -HS đọc.
 - GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ. +Ta thực hiện phép tính cộng số con cá 
+ Muốn biết cả hai anh em câu được của anh câu được cộng với số con cá 
bao nhiêu con cá ta làm thế nào ? của em câu được.
 + .Hai anh em câu được 3 +2 con cá.
+ Nếu anh câu được 3 con cá và em câu 
 11 Giáo án tuần 7- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
được 2 con cá thì hai anh em câu được 
mấy con cá ?
 - GV nghe HS trả lời và viết 3 vào cột 
Số cá của anh, viết 2 vào cột Số cá của 
em, viết 3 + 2 vào cột Số cá của hai anh 
em. -HS làm việc nhóm 2: 1 HS nêu số con 
- GV làm tương tự với các trường hợp cá của hai anh em trong từng trường 
anh câu được 4 con cá và em câu được 0 hợp, 1 HS viết vào bảng
con cá, anh câu được 0 con cá và em 
câu được 1 con cá, 
+ Nếu anh câu được a con cá và em câu + Nếu.....hai anh em câu được a +b con 
được b con cá thì số cá mà hai anh em cá.
câu được là bao nhiêu con ? - HS nhắc lại
GV: a + b được gọi là biểu thức có 
chứa hai chữ. + Biểu thức có chứa hai chữ gồm luôn 
+ Biểu thức có chứa hai chữ có đặc có dấu tính và hai chữ (ngoài ra còn có 
điểm gì? thể có hoặc không có phần số).
b. Giá trị của biểu thức chứa hai chữ
+ Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b bằng bao + HS: nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 
nhiêu ? + 2 = 5.
->Khi đó ta nói 5 là một giá trị của biểu -HS hỏi đáp nhóm 2 về giá trị của BT 
thức a + b. với từng TH của a và b
 + Khi biết giá trị cụ thể của a và b, +Ta thay các số vào chữ a và b rồi thực 
muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta hiện tính giá trị của biểu thức.
làm như thế nào ?
+Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các +Ta tính được một giá trị của biểu thức 
số ta tính được mấy giá trị của BT? a + b
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: HS biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ 
* Cách tiến hành
 Bài 1: Tính giá trị của c + d Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
 -HS đọc yêu cầu đề, làm việc cá nhân- 
 Chia sẻ nhóm 2
+ Bài toán yêu cầu gì ? -Tính giá trị của biểu thức c + d.
 - GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong a. Nếu c = 10 và d = 25 thì c +d = 10 + 
bài, sau đó làm bài. 25 = 35
 b. Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì c + d 
 = 15 cm +45 cm = 60 cm
+ Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của + Giá trị của biểu thức c + d là 35.
biểu thức c + d là bao nhiêu ?
+ Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giá + Giá trị của biểu thức c + d là 60 cm.
trị của biểu thức c + d là bao nhiêu ?
 12 Giáo án tuần 7- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
+ Mỗi lần thay chữ c, d bằng 1 số, ta + Tính được 1 giá trị
tính được mấy giá trị của c+d?
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 2(a,b) HSNK làm hết bài Cá nhân- Lớp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự -HS đọc đề bài
làm bài. -2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm 
 bài vào vở.
 a. a = 32 và b = 20
 b. a = 45 và b = 36
- GV nhận xét, đánh giá 8- 10 bài của 
HS
Bài 3 Cá nhân –Nhóm 2- Lớp
-GV treo bảng số như phần bài tập của - HS đọc đề bài.
SGK. - Hs làm vào phiếu học tập.
 a 12 28 60
 b 3 4 6
 a x b 36
 a : b 4
 -Từ trên xuống dưới dòng đầu nêu giá 
-GV yêu cầu HS nêu nội dung các dòng trị của a, dòng thứ hai là giá trị của b, 
trong bảng. dòng thứ ba là giá trị của biểu thức a x 
 b, dòng cuối cùng là giá trị của biểu 
 thức a : b.
-Khi thay giá trị của a và b vào biểu 
thức để tính giá trị của biểu thức chúng 
ta cần chú ý thay hai giá trị a, b ở cùng 
một cột
Bài 4 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS tự làm bài vào bảng trong SGK
thành sớm) - Đổi chéo tự chữa bài cho bạn
3. Hoạt động vận dụng (1p) - Llấy một ví dụ về biểu thức có chứa 
 hai chữ.
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tính 1 giá trị của BT có chứa 2 chữ 
 vừa lấy VD
 TẬP ĐỌC
 TRUNG THU ĐỘC LẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: Tết Trung thu độc lập, trại, trăng 
ngàn, nông trường, vằng vặc,...
 13 Giáo án tuần 7- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Hiểu ND bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về 
tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
3. Phẩm chất
- GD HS lòng yêu nước, yêu con người.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: Xác định giá trị; Đảm nhận trách nhiệm; Xác định trách nhiệm của bản 
thân 
* GDQPAN: Ca ngợi tình cảm của các chú bộ đội, công an dù trong hoàn cảnh 
nào vẫn luôn nghĩ về các cháu thiếu niên và nhi đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Tranh minh họa SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc.
 - HS: HS sưu tầm một số tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, nhà máy lọc dầu, các 
khu công nghiệp lớn.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vai
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 
đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p) - TBVN điều hành
 - HS hát bài "Chiếc đèn ông sao"
 - HS nêu tên chủ điểm mới "Trên đôi 
- GV giới thiệu chủ điểm, dẫn vào bài cánh ước mơ"
mới
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và 
giải nghĩa được một số từ ngữ. 
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: giọng đọc - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
nhẹ nhàng, tha thiết ở đoạn đầu nhưng 
sôi nổi, tự hào và đầy tìn tưởng ở đoạn 
sau
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài chia làm 3 đoạn:
 Đoạn 1: Đêm nay....của các em.
 Đoạn 2: Anh nhìn trăng....vui tươi.
 Đoạn 3: Trăng đêm nay....các em.
 14 Giáo án tuần 7- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó (bao la, man mác, mươi 
 mười lăm năm nữa, chi chít,....)
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
HS (M1) Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó: Tết Trung thu độc 
- Hướng dẫn giải nghĩa thêm một số từ: lập, trại, trăng ngàn, nông trường(đọc 
+ Em hiểu thế nào là sáng vằng phần chú giải)
vặc?(rất sáng soi rõ khắp mọi nơi)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, nêu được nội dung đoạn, bài.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- GV đưa các câu hỏi theo phiếu giao - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình 
việc: thảo luận để trả lời câu hỏi (5p)
 - TBHT điều hành việc báo cáo, nhận 
 xét
+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và + Anh nghĩ vào thời điểm anh đvận gác 
nghĩ tới các em trong thời gian nào? ở trại trong đêm trung thu độc lập đầu 
 tiên.
+ Đối với thiếu niên tết trung thu có gì +Trung thu là tết của các em, các em sẽ 
vui? được phá cỗ, rước đèn.
+ Đvận gác trong đêm trung thu anh + Anh nghĩ tới các em nhỏ và nghĩ tới 
chiến sĩ nghĩ tới điều gì? tương lai của các em. 
+ Trăng trung thu có gì đẹp? + Trăng đẹp của vẻ đẹp núi sông, tự do 
 độc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la; 
 trăng soi sáng xuống nước Việt Nam 
 độc lập yêu quý, trăng vằng vặc chiếu 
 khắp thành phố, làng mạc, núi rừng 
+ Đoạn 1 nói lên điều gì? 1. Cảnh đẹp trong đêm trung thu độc 
 lập đầu tiên. Mơ ước của anh chiến sĩ 
 về tương lai tươi đẹp của trẻ em.
 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước + Dưới ánh trăng dòng thác nước đổ 
trong những đêm trăng tương lai sao? xuống làm chạy máy phát điện; giữa 
 ruộng đồng cờ đỏ phấp phi bay trên 
 những con tàu lớn .
+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung + Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại 
 15 Giáo án tuần 7- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
thu độc lập? giàu có hơn rất nhiều so với những ngày 
 độc lập đầu tiên.
+ Nội dung đoạn 2 là gì? 2. Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc 
 sống tươi đẹp trong tương lai.
- HS đọc thầm đoạn còn lại - HS đọc bài và trả lời câu hỏi cá nhân
+ Cuộc sống hiện nay, theo em có gì +Những ước mơ của anh chiến sĩ năm 
giống với mong ước của anh chiến sĩ xưa đã trở thành hiện thực: có những 
năm xưa? nhà máy thuỷ điện, những con tàu lớn, 
 những cánh đồng lúa phì nhiêu màu mỡ.
+ Em ước mơ đất nước ta mai sau sẽ + Em mơ ước đất nước ta có một nền 
phát triển như thế nào? công nghiệp hiện đại phát triển ngang 
 tầm thế giới,....
+ Đoạn 3 cho em biết điều gì ? 3. Niềm tin vào những ngày tươi đẹp 
 sẽ đến với trẻ em và đất nước.
+ Đại ý của bài là gì? * Tình thương yêu các em nhỏ của anh 
 chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai 
 của các em trong đêm trung thu độc 
 lập đầu tiên của đất nước.
 - HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
* GDKNS : Niềm tin vào những ngày 
tươi đẹp sẽ đến với trẻ em, các em cần 
luôn luôn cố gắng để xây dựng đất 
nước ngày càng giàu mạnh
3. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm 1 đoạn của bài tập đọc
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Luyện đọc diễn cảm đoạn "Anh nhìn - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
trăng....to lớn, vui tươi" diễn cảm
 - Thi đọc diễn cảm trước lớp
 - Lớp nhận xét, bình chọn.
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động vận dụng (1 phút)
+ Giáo dục QPAN: Bài văn cho thấy - HS nêu suy nghĩ của mình. 
tình cảm của anh chiến sĩ đối với các em 
nhỏ như thế nào? 
5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Trưng bày những tranh, ảnh đã sưu 
 tầm để nói về sự đổi thay của đất nước.
 KHOA HỌC 
 16 Giáo án tuần 7- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HOÁ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức 
- Kể tên một số bệnh lây lan qua đường tiêu hoá: tiêu chảy, tả, lị, 
- Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: uống nước lã, ăn 
uống không hợp vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu.
- Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hoá:
 + Giữ vệ sinh ăn uống.
 + Giữ vệ sinh cá nhân.
 + Giữ vệ sinh môi trường.
2. Kĩ năng
- Nhận thức được sự nguy hiểm của các bệnh lây qua đường tiêu hoá để có cách 
phòng tránh
3. Phẩm chất
- Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
*KNS: +Tự nhận tức về sự nguy hiểm của bệnh lây qua đường tiêu hóa (nhận thức 
về trách nhiệm giữ vệ sinh phòng bệnh của bản thân)
 +Trao đổi ý kiến với các thành viên của nhóm, với gia đình và cộng đồng 
về các biện pháp phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa.
*GD BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến 
không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Đồ dùng
- GV: +Các hình minh hoạ trong SGK trang 30, 31 (phóng to nếu có điều kiện).
 + ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 5 tờ giấy A3.
- HS: Bút màu
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi.
- KT: động não, tia chớp, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành HS trả lời và nhận 
 xét
+ Em hãy nêu nguyên nhân và tác hại + Ăn quá nhiều, hoạt động ít 
của béo phì.
 +Em hãy nêu các cách để phòng tránh + Ăn uống hợp lí, rèn luyện thói quen 
béo phì? vận động, tập thể dục, thể thao
- GV nhận xét, khen/ động viên.
2.Khám phá: (30p)
* Mục tiêu: Kể tên một số bệnh lây lan qua đường tiêu hoá. Nêu nguyên nhân gây 
ra một số bệnh lây qua đường tiêu hoá. Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua 
 17 Giáo án tuần 7- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 đường tiêu hoá:
 * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm- Lớp
 HĐ1: Tìm hiểu về một số bệnh lây Cá nhân - Lớp 
 qua đường tiêu hoá. .
 + Trong lớp có bạn nào đã từng bị đau + Lo lắng, khó chịu, mệt, đau, 
 bụng hoặc tiêu chảy? Khi đó cảm thấy 
 như thế nào?
 + Các bệnh lây qua đường tiêu hoá + Các bệnh lây qua đường tiêu hoá làm 
 nguy hiểm như thế nào? cho cơ thể mệt mỏi, có thể gây chết 
 người và lây lan sang cộng đồng. 
 + Khi mắc các bệnh lây qua đường tiêu + Khi mắc các bệnh lây qua đường tiêu 
 hoá cần phải làm gì? hoá cần đi khám bác sĩ và điều trị ngay. 
 Đặc biệt nếu là bệnh lây lan phải báo 
 ngay cho cơ quan y tế. 
* GV: Các bệnh lây qua đường tiêu hoá 
rất nguy hiểm đều có thể gây ra chết 
người nếu không được chữa trị kịp thời 
và đúng cách. Mầm bệnh chứa nhiều 
trong phân, chất nôn và đồ dùng cá - HS lắng nghe, ghi nhớ. 
nhân của người bệnh, nên rất dễ lây lan 
thành dịch làm thiệt hại người và của. 
Vì vậy khi mắc các bệnh lây qua đường 
tiêu hoá cần điều trị kịp thời và phòng 
bệnh cho mọi người xung quanh. 
 HĐ2: Nguyên nhân và cách đề phòng Nhóm 4- Lớp
 các bệnh lây qua đường tiêu hoá. - HS quan sát tranh, thảo luận theo 
 -Yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh nhóm 4 sau đó trình bày, các nhóm khác 
 hoạ trong SGK trang 30, 31, thảo luận nhận xét, bổ sung.
 và trả lời các câu hỏi sau:
 + Hình 1, 2 các bạn uống nước lã, ăn 
 quà vặt ở vỉa hè rất dễ mắc các bệnh lây 
 + Việc làm nào của các bạn trong hình qua đường tiêu hoá. 
 có thể dẫn đến bị lây bệnh qua đường + Hình 3- Uống nước sạch đun sôi, hình 
 tiêu hoá? Có thể phòng bệnh đưòng tiêu 4- Rửa chân tay sạch sẽ, hình 5- Đổ bỏ 
 hoá? Tại sao? thức ăn ôi thiu, hình 6- Chôn lắp kĩ rác 
 thải giúp chúng ta không bị mắc các 
 bệnh đường tiêu hoá. 
 + Nguyên nhân nào gây ra các bệnh + Ăn uống không hợp vệ sinh, môi 
 lây qua đường tiêu hoá? trường xung quanh bẩn, uống nước 
 không đun sôi, tay chân bẩn, 
 + Nêu cách phòng bệnh đường tiêu + Không ăn thức ăn để lâu ngày, thức 
 hoá? ăn bị ruồi, muỗi đậu vào, Chúng ta cần 
 18 Giáo án tuần 7- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 thực hiện ăn uống sạch, hợp vệ sinh, 
 rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và 
 sau khi đi đại tiện, tiểu tiện, giữ vệ sinh 
 môi trường xung quanh. Thu rác, đổ rác 
 đúng nơi quy định để phòng các bệnh 
 lây qua đường tiêu hoá. 
 *GV: Nguyên nhân gây ra các bệnh 
lây qua đường tiêu hoá là do vệ sinh 
ăn uống kém, vệ sinh môi trường kém. 
Do vậy chúng ta cần giữ vệ sinh trong 
ăn uống, giữ vệ sinh cá nhân và môi 
trường tốt để phòng bệnh lây qua 
đường tiêu hoá. 
3. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ bài học 
- Giáo dục KNS và BVMT - HS thực hành giữ vệ sinh để phòng 
 bệnh lây qua đường tiêu hoá
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Vẽ tranh cổ động 1 trong 3 nội dung: 
 Giữ vệ sinh ăn uống, giữ vệ sinh cá 
 nhân, giữ vệ sinh môi trường. 
 CHÍNH TẢ
 GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nhớ viết lại chính xác đoạn thơ trong bài từ " Nghe lời Cáo dụ thiệt hơn...đến 
hết", trình bày đúng các dòng thơ lục bát.
- Hiểu nội dung đoạn cần viết
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có phụ âm đầu tr/ch, tìm được các từ 
chứa tiếng chí/trí mang nội dung cho trước
2. Kĩ năng:
 - Rèn kỹ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
- Tính trung thực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
 19 Giáo án tuần 7- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp 
 với vận động.
 - 2 HS lên bảng thi viết các từ: đủng 
 đỉnh, lởm chởm, lủng củng, bỡ ngỡ, dỗ 
 dành, mũm mĩm, ...
- GV đánh giá, nhận xét
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách viết theo thể thơ lục bát.
* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
a. Trao đổi về nội dung đoạn nhơ-viết
- Gọi HS đọc thuộc bài viết. - 2, 3 học sinh đọc.
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2: - HS thảo luận (2p) và báo cáo trước lớp
+ Lời lẽ của Gà nói với Cáo thể hiện +Thể hiên Gà là con vật thông minh.
điều gì?
+ Gà tung tin gì để cho Cáo một bài + Gà tung tin có một cặp chó săn đang 
học? chạy tới đẻ dưa tin mừng. Cáo ta sợ chó 
 ăn thịt vội chạy ngay để lộ chân tướng.
+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều + Đoạn thơ muốn nói với chúng ta hãy 
gì? cảnh giác, đừng vội tin vào những lời 
 ngọt ngào.
+ Phát hiện những chữ dễ viết sai? + hồn lạc phách bay, quắp đuôi, khoái 
 chí, co cẳng....
 - Hs viết nháp từ khó. 
 - HS đọc từ viết khó 
 - 1 hs đọc lại bài viết. Cả lớp đọc 1 lần
- Lưu ý khi trình bày thể thơ lục bát
3. Viết bài chính tả: (20p)
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả theo thể thơ lục bát.
* Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết
Lưu ý HS: 
+Viết hoa tên riêng là gà Trống và Cáo. 
+Lời nói trực tiếp của gà Trống và Cáo 
phải viết sau dấu hai chấm mở ngoặc 
kép. - HS nhớ - viết bài vào vở
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_7_nam_hoc_2022_2023_tran_viet_hun.doc