Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022

pdf 33 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 9 
 Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2021 
 Tập đọc 
 Tiết: 17 THƯA CHUYỆN VỚI MẸ 
I. Mục tiêu: 
 - Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại. 
 - Hiểu các từ ngữ: Thầy, dòng dõi quan sang, bất giác, cây bông,... 
 - Hiểu ND: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục 
mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý (Trả lời được các CH trong SGK) 
 - Không coi thường một nghề nào trong xã hội, nghề nào cũng đáng quý 
 - KNS: + Giao tiếp + Thương lượng 
II. Đồ dùng dạy học: 
 Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc 
III.Các hoạt động dạy - học 
 Hoạt động của giáoviên Hoạt động của học sinh 
A.Ổn định: 
- Cho lớp hát 1 bài. -HS hát 
B. Bài cũ: Đôi giày ba ta màu xanh 
- Gọi 3 HS nối tiếp đọc bài và trả lời: - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài 
+Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi + Cổ giày ôm sát chân. Thân giày làm 
giày ba ta? bằng vải cứng, dáng thon thả, màu vải 
 như màu da trời...vắt ngang 
+Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động +Tay Lái run run, môi cậu mấp máy, 
và niềm vui của Lái khi nhận được đôi .., Lái cột hai chiếc giày vào nhau, 
giày? đeo vào cổ, nhảy tưng tưng 
+ Nội dung của bài là gì? - HS nêu 
- GV nhận xét 
C.Bài mới: 
1.Giới thiệu bài: 
- Yêu cầu HS quan sát tranh. GV giới - HS quan sát tranh minh hoạ, nhắc 
thiệu: Với truyện đôi giày ba ta màu tựa. 
xanh, các em đã biết ước mơ nhỏ bé của 
lái, cậu bé nghèo sống lang thang. Qua 
bài học hôm, các em sẽ được biết ước 
muốn trở thành thợ rèn để giúp đỡ gia 
đình của bạn Cương. 
2. Luyện đọc: 
- Gọi HS đọc cả bài - 1 HS đọc cả bài, HS lớp đọc thầm 
+ Bài chia làm mấy đoạn? + 2 đoạn. 
- Yêu cầu 2 HS nối tiếp đọc lượt 1: GV + 2 HS đọc nối tiếp. 
kết hợp sửa lỗi phát âm. 
- Yêu cầu HS đọc lượt 2: kết hợp hướng + 2 HS đọc nối tiếp. HS đọc thầm phần 
dẫn HS đọc câu dài và giải nghĩa thêm chú giải và giải nghĩa từ. 
từ: Thưa, kiếm sống, đầy tớ. 
- Yêu cầu HS luyện đọc cặp đôi, 1 cặp - HS luyện đọc. 1 cặp HS đọc. HS đọc. 
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài - 1 HS đọc. 
- GV đọc diễn cảm cả bài - HS nghe. 
3. Tìm hiểu bài 
- GV yêu cầu HS đọc thầm SGK, trả lời - HS đọc thầm, trả lời: 
+ Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì? + Cương thương mẹ vất vả, muốn học 
 một nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ 
+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế +Mẹ cho là Cương bị ai xui. Mẹ bảo 
nào? nhà Cương dòng dõi quan sang, bố 
 Cương sẽ không chịu cho con đi làm 
 thợ rèn vì sợ mất thể diện gia đình. 
+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào? + Cương nắm tay mẹ, nói với mẹ 
 những lời thiết tha: nghề nào cũng 
+Em hãy nêu nhận xét cách trò chuyện đáng trọng, chỉ những ai trộm cắp hay 
giữa hai mẹ con Cương? ăn bám mới đáng bị coi thường 
- KNS: Trong cuộc sống rất nhiều khi - Cách xưng hô đó thể hiện quan hệ 
chúng ta cần thuyết phục một hay nhiều tình cảm mẹ con trong gia đình Cương 
người nghe và ủng hộ khi ta thực hiện rất thân ái. 
công việc 
4. Đọc diễn cảm 
- Gọi 3 HS đọc phân vai. - HS lớp lắng nghe tìm giọng đọc. 
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn: “Cương -3 HS đọc diễn cảm theo hướng dẫn. 
thấy nghèn nghẹn... như khi đốt cây 
bông” 
- Yêu cầu HS đọc cặp đôi -HS đọc cặp đôi, 3 cặp đọc. 
 5.Củng cố – dặn dò: 
- Nội dung bài là gì? - Cương mơ ước trở thành thợ rèn để 
 kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để 
 mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng 
 quý 
- Em hãy nêu ý nghĩa của bài? - Nghề nghiệp nào cũng đáng quý 
* Giáo dục: Không coi thường các nghề - Lắng nghe 
khác: Đổ rác, lao công,... 
- GV nhận tiết học 
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc - HS nghe. 
bài văn, chuẩn bị bài: Điều ước của vua 
Mi-đát 
 Tập đọc 
 Tiết: 18 ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI – ĐÁT 
I.Mục tiêu: 
 - Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật (lời xin khẩn cầu 
của Mi-đát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt). 
 - Hiểu các từ ngữ: Phép màu, quả nhiên, khủng khiếp, phán,... - Hiểu ý nghĩa: những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho 
con người (Trả lời được các CH trong SGK) 
II.Đồ dùng dạy học: 
 - Tranh minh hoạ bài đọc. Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS 
luyện đọc 
III.Các hoạt động dạy - học 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
A.Kiểm tra bài cũ: Thưa chuyện với 
mẹ 
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau - HS nối tiếp nhau đọc bài 
đọc bài và trả lời câu hỏi về bài đọc - HS trả lời câu hỏi 
- GV nhận xét 
B.Bài mới: 
1.Giới thiệu bài 
- Yêu cầu HS quan sát tranh, GV khai - HS quan sát tranh minh hoạ, nêu nội 
thác tranh, giới thiệu. Mâm thức ăn dung tranh và tựa bài 
trước mặt ông vua Hi Lạp loé lên ánh 
sáng rực rỡ của vàng. Vẻ mặt nhà vua 
hoảng hốt. Vì sao vẻ mặt nhà vua 
khiếp sợ như vậy? Các em hãy đọc 
truyện để biết rõ điều đó. 
2. Luyện đọc 
- Gọi 1 HS cả bài. - 1 HS đọc cả bài. 
+ Bài chia làm mấy đoạn? + 3 đoạn 
-GV yêu cầu 3 HS nối tiếp đọc lượt 1: - 3 HS đọc nối tiếp. 
GV chú ý HS đọc đúng tên riêng tiếng 
nước ngoài kết hợp sửa lỗi phát âm. 
- GV yêu cầu 3 HS nối tiếp đọc lượt 2: 
GV chú ý hướng dẫn HS đọc câu dài, - 3 HS đọc nối tiếp. 
ngắt nghỉ hơi; yêu cầu HS đọc thầm 
phần chú thích và giải nghĩa thêm từ: 
khủng khiếp, phán. 
- Yêu cầu HS luyện đọc cặp đôi. - 3 HS đọc trước lớp theo đoạn 
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài - 1, 2 HS đọc lại toàn bài 
- GV đọc diễn cảm cả bài - HS nghe 
3. Tìm hiểu bài 
- GV yêu cầu HS đọc SGK, trả lời: 
Đoạn 1: Y/c hs đọc thầm TLCH: 
+ Thần Đi-ô-ni-dốt cho vua Mi-đát cái - 1 điều ước 
gì? 
+ Vua Mi-đát xin điều gì? - Xin thần làm cho mọi vật mình chạm 
 vào đều biến thành vàng. 
+ Thoạt đầu điều ước được thực hiện - Vua bẻ thử một cành sồi .là người 
tốt đẹp như thế nào? sung sướng nhất trên đời. Đoạn 2: Y/c hs đọc thầm TLCH: 
+ Tại sao nhà vua phải xin thần Đi-ô- - Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếp 
ni-dốt lấy lại điều ước? của điều ước: Vua không thể ăn uống 
 bất cứ thứ gì? 
+ Thế nào là khủng khiếp? - Hoảng sợ, sợ đến mức tột độ 
 Đoạn 3: Y/c hs đọc thầm TLCH: 
+ Vua Mi-đát có được điều gì khi - Ông đã mất đi phép mầu và rửa sạch 
nhúng mình vào dòng nước trên sông lòng tham. 
Pác-tôn? 
+ Vua Mi-đát hiểu ra điều gì? - Hạnh phúc không thể xây dựng bằng 
 ước muốn tham lam 
+ Thế nào là phán? - Vua chúa truyền bảo hay ra lệnh. 
- Ý nghĩa của bài là gì? - Những điều ước tham lam không 
 mang lại hạnh phúc cho con người 
4. Đọc diễn cảm 
- GV hướng dẫn HS đọc toàn truyện - Một tốp 3 HS đọc toàn bài theo cách 
theo cách phân vai: người dẫn chuyện, phân vai. HS lắng nghe để tìm giọng 
Cương, mẹ Cương đọc cho phù hợp 
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn “Mi-đát 
bụng đói cồn cào... không thể xây 
dựng bằng ước muốn tham lam” 
- Gọi HS xung phong đọc. GV sửa 
chữa. 
- Yêu cầu HS luyện đọc cặp đôi. 4 HS - 4 HS xung phong đọc. 
đọc. - HS đọc cặp đôi. 4 HS đọc trước lớp 
5.Củng cố 
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - Người có lòng tham không được 
 sống hạnh phúc 
- Tìm từ “ước” đứng đầu để đặt tên Ước mơ viễn vông; Ước mơ kì quái ;. 
cho câu chuyện ? 
6. Dặn dò: 
- GV nhận xét tiết học - HS nghe. 
 Đạo đức 
 Tiết: 9 TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (Tiết 1+ 2) 
I. Mục tiêu: 
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ. 
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ. 
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt....hằng ngày một cách hợp lí 
- GT: không yêu cầu HS chọn phương án phân vân 
- HSTC: Biết được vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ. Sử dụng thời gian học tập, 
sinh hoạt....hằng ngày một cách hợp lí. 
- KNS: + Kĩ năng xác định giá trị của thời gian là vô giá. 
 + Kĩ năng quản lí thời gian trong sinh hoạt và học tập hàng ngày. 
II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ và bảng phụ 
III. Các hoạt động dạy - học 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
A. Kiểm tra bài cũ: 
- Thế nào là tiết kiệm tiền của? - 3HS nêu 
- Vì sao phải tiết kiệm tiền của? 
- Nêu một số ví dụ về tiết kiệm tiên của. 
B. Bài mới: 
1. Giới thiệu bài: 
- Cho HS quan sát tranh. GV nêu yêu - HS quan sát, nhắc tựa 
cầu bài học 
2. Nội dung: 
a. Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung 
truyện 
 - GV kể chuyện Một phút trong SGK - HS nghe kể, quan sát tranh 
kết hợp tranh minh hoạ 
+ Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời + Thường chậm trễ hơn mọi người 
gian như thế nào? 
+ Chuyện gì đã xảy ra với Mi- chi-a? + Bị thua trong cuộc thi trượt tuyết 
+ Sau đó Mi-chi-a đã hiểu ra điều gì? + 1 phút cũng làm nên chuyện quan 
 trọng 
+ Em rút ra bài gì từ câu chuyện trên? + Phải quý trọng và tiết kiệm thời giờ 
*KNS-Kết luận: Mỗi phút đều đáng - HS nghe. 
quý. Chúng ta phải biết tiết kiệm thời 
giờ. 
b. Hoạt động 2: Nhóm (BT 2) 
 -GV cho mỗi nhóm thảo luận về một - Các nhóm thảo luận. Đại diện trình 
tình huống bày 
Nhóm 1,3:Chuyện gì xảy ra nếu: 
- Học sinh đến phòng thi bị muộn - Không được vào thi ảnh hưởng kết 
 quả thi. 
- Hành khách đến muộn giờ tàu, máy - Hành khách đến muộn có thể bị nhỡ 
bay tàu, nhỡ máy bay. 
- Đưa người bệnh đến bệnh viện cấp cứu - Người bệnh được đưa đến bệnh viện 
chậm cấp cứu chậm có thể bị nguy hiểm đến 
 tính mạng. 
Nhóm 2,6: Theo em, nếu tiết kiệm thời - Hành khách sẽ không nhỡ tàu, người 
giờ thì những chuyện đáng tiếc trên có bệnh được cứu 
xảy ra không? 
Nhóm 4,5:Tiết kiệm thời giờ có tác - Giúp ta làm nhiều việc có ích 
dụng gì 
* HSTC: Vì sao cần phải tiết kiệm thời - Thời gian là vàng ngọc. Vì thời gian 
giờ ? trôi đi không bao giờ trở lại 
 Kết luận: (như SGK) c. Hoạt động 3: Cả lớp (BT 3) 
 - Treo bảng phụ ghi các ý kiến - Đọc thầm 
 - GV lần lượt nêu từng ý kiến - HS bày tỏ ý kiến bằng thẻ Đ - S 
 - GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa - HS giải thích ý kiến mình chọn 
 chọn của mình 
  Kết luận: Tiết kiệm thời giờ là giờ 
 nào việc nấy, sắp xếp công việc hợp lí, 
 không phải là làm việc liên tục 
 - GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ, lưu ý HS - HS đọc ghi nhớ 
 thay cụm từ “tranh thủ” bằng từ “liền” 
 3. Củng cố – dặn dò: 
 - Vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ? 
 - KNS. Tự liên hệ việc sử dụng thời - Vài HS nêu ích lợi của thì giờ. 
 giờ của bản thân (bài tập 4) - HS nghe. 
 - Lập thời gian biểu hằng ngày của bản 
 thân (bài tập 6) 
 * Rút kinh nghiệm 
 ..................................................................................................................................... 
 *********************************** 
 Toán 
 TIẾT 41: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC 
I. Mục tiêu: 
- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc. 
- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê-ke 
- Bài tập 4: HS trên chuẩn 
II. Thiết bị - Đồ dùng dạy học: 
 - 1 thước ê-ke 
III. Các hoạt động dạy- học 
 Hoạt động dạy Hoạt động học 
 1. Ổn định tổ chức 
 2. Kiểm tra bài cũ: 3 HS lên vẽ góc nhọn, - Hs lên bảng 
 góc tù và góc bẹt, nêu đặc điểm của từng 
 góc. 
 3. Bài mới: 
 a) Giới thiệu bài: Giờ học toán hôm nay 
 các em sẽ làm quen với hai đường thẳng 
 vuông góc. 
 b) Hướng dẫn các hoạt động 
 * Hoạt động 1: Giới thiệu hai đường 
 thẳng vuông góc 
 GV vẽ hình chữ nhật lên bảng và hỏi: - Hình chữ nhật ABCD 
 - Đọc tên hình trên bảng và cho biết đó là A B 
 hình gì? 
 M D C 
 N 
- Các góc của hình chữ nhật ABCD là góc - Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật 
gì? ABCD là góc vuông 
 - Nếu kéo dài hai đường thẳng BC & DC 
- Nếu kéo dài hai cạnh BCvà DC của hình ta được hai đường thẳng vuông góc với 
chữ nhật ABCD ta được hai đường thẳng nhau tại C. 
như thế nào với nhau? - Là góc vuông. 
- Hãy cho biết góc BCD, góc DCN, góc 
NCM, góc BCM là góc gì? - Chung đỉnh C 
- Các góc này có đỉnh chung nào? 
* GV: Như vậy hai đường thẳng BN và 
DM vuông góc với nhau tạo thành 4 góc 
vuông có chung đỉnh C. 
- Cho hs tìm một số đồ dùng tìm hai 
đường thẳng vuông góc có trong thực tế. M - Hai đường thẳng OM & 
- Vẽ hai đường thẳng M & N cắt nhau tại ON vuông góc với nhau và 
0, hai đường thẳng này tạo thành mấy tạo thành bốn góc vuông có 
góc? Các góc này như thế nào? chung đỉnh 0 
- Ta thường dùng cái gì để kiểm tra hoặc O N 
vẽ hai đường thẳng vuông góc? - Ta thường dùng ê-ke để kiểm tra hoặc 
- Y/c hs vẽ đường thẳng NM vuông góc vẽ hai đường thẳng vuông với nhau. 
với đường thẳng PQ tại O. - 1 Hs lên bảng, cả lớp vẽ vào giấy nháp. 
* Hoạt động 2: Thực hành: 
Bài 1: Bài 1 yêu cầu ta làm gì ? - Dùng ê-ke để kiểm tra hai đường thẳng 
 có vuông góc với nhau không 
 a. H b. P 
 I K M Q 
Vậy hai đường thẳng nào vuông góc với - Hai đường thẳng HI và IK vuông góc 
nhau? với nhau. Hai đường thẳng PM và MQ 
 không vuông góc với nhau. 
- Vì sao hai đường thẳng này vuông góc - Vì khi dùng ê-ke để kiểm tra thì thấy 
với nhau? hai đường thẳng này cắt nhau tạo thành 4 
 góc vuông có chung đỉnh I. 
Bài 2: HS đọc đề bài 2 - 2 HS đọc. 
- Trong hình chữ nhật ABCD có các cạnh A B - Các cặp cạnh vuông 
 góc với nhau: 
AB & BC là cặp cạnh vuông góc với nhau. 
Hãy nêu các cặp cạnh vuông góc với nhau AC&AB; BA&BD; 
 DB&DC; CD&CA 
có trong hình chữ nhật đó? 
 C D 
Bài 3: Một hs nêu yêu cầu của bài 3 - HS đọc yêu cầu. - Dùng e-ke để kiểm tra góc vuông rồi nêu - HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu 
 tên từng cặp đoạn thẳng vuông góc với hỏi và ghi vào vở. 
 nhau trong hình sau? - 1 HS lên bảng tìm và trả lời. 
 a. Hình ABCDE có các cặp cạnh vuông 
 - Nhận xét góc với nhau là: AE&ED; DE&DC. 
 Bài 4:HSTC 
 - Cho HS đọc đề và tự làm - 1 HS đọc 
 - 1 HS lên giải. Cả lớp làm vở 
 a/ AB vuông góc với AD, AD vuông góc 
 với DC. 
 b/ Các cặp cạnh cắt nhau mà không 
 vuông góc với nhau là: AB và BC; BC 
 - GV y/ cầu HS nhận xét bài của bạn và CD 
 - G nhận xét - HS nhận xét bài của bạn 
 4. Củng cố: 
 - Cho HS tìm 2 cặp cạnh vuông góc. 
 5. Nhận xét – dặn dò: 
 - Nhận xét tiết học 
 - Về xem bài mới Hai đường thẳng song 
 song 
 Địa lí 
 Tiết: 9 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT 
 CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN (TT) 
I. Mục tiêu: 
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây nguyên 
- Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất: cung cấp gỗ, lâm sản, 
nhiều thú quý,... 
 - Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng. 
- G tải: không yêu cầu mô tả đặc điểm. 
- Chỉ trên bản đồ (lược đồ) và kể tên những con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên 
 - SDNLTKHQ. 
II. Đồ dùng dạy học: 
 - Lược đồ các sông chính ở TN. Một số tranh ảnh về nhà máy, rừng ở TN 
III.Các hoạt động dạy - học 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
A.Kiểm tra bài cũ: 
- Kể tên những cây trồng chính ở Tây - 3 HS trả lời 
Nguyên. 
- Kể tên những vật nuôi chính ở Tây 
Nguyên. 
- Dựa vào điều kiện đất đai và khí hậu, 
em hãy cho biết việc trồng cây công nghiệp ở Tây Nguyên có những thuận lợi 
và khó khăn gì? 
- GV nhận xét. 
B.Bài mới: - HS nêu tựa bài 
a.Hoạt động 1: Khai thác sức nước 
- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 
4,làm việc trong nhóm, hoàn thành phiếu 
theo gợi ý: - HS quan sát lược đồ hình 4, hoàn 
+ Kể tên một số con sông ở Tây Nguyên? thành, trình bày: 
+Những con sông này bắt nguồn từ đâu - 
và chảy ra đâu? STT Tên Sông Nơi bắt Nơi đổû ra 
+ Tại sao các sông ở Tây Nguyên lắm nguồn 
 1 Xê xan CN S.Mê Công 
thác ghềnh? KonTum 
 2 Xê- rê – pôk CN S.Mê Công 
 Đắk Lắk 
 3 Ba CN Biển Đông 
 Kon Tum 
 4 Đồng Nai CN Biển Đông 
+ Người dân Tây Nguyên khai thác sức Lâm Viên 
nước để làm gì? + Dùng sức nước chảy từ trên cao 
 xuống để chạy tua bin sản xuất ra 
+ Các hồ chứa nước do nhà nước và nhân điện. 
dân xây dựng có tác dụng gì? + Tác dụng giữ nước và hạn chế 
+ Chỉ vị trí nhà máy thủy điện Y- a- li những cơn lũ bất thường 
trên lược đồ hình 4 và cho biết nó nằm - 2 HS chỉ trên lược đồ, và cho biết 
trên con sông nào? nhà máy thuỷ điện Y- a- li nằm trên 
 - GV gọi HS chỉ 3 con sông Xê Xan, Ba, sông Xê xan 
Đồng Nai và nhà máy thủy điện Y- a- li - 3 HS chỉ. 
trên BĐ Địa lí tự nhiên VN. 
b.Hoạt động 2: Rừng và việc khai thác 
rừng ở Tây Nguyên: 
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6, 7 và 
đọc mục 4 trong SGK, trả lời các câu hỏi 
sau: - HS quan sát hình 6, 7 & trả lời các 
+ Tây Nguyên có những loại rừng nào? câu hỏi 
+ Vì sao ở Tây Nguyên lại có các loại + Rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp 
rừng khác nhau? + Vì: Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt: 
 Mùa mưa(rừng rậm nhiệt đới) và mùa 
+ Mô tả rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp khô (rừng khộp) 
dựa vào quan sát tranh, ảnh. -Từng cặp quan sát hình và mô tả cho 
-Cho HS lập bảng so sánh 2 loại rừng: nhau nghe từng loại rừng. Đại diện 
Rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp. trình bày 
c. Hoạt động cả lớp: 
- Cho HS đọc mục 2, quan sát hình 8, 9, - HS quan sát tranh, đọc SGK trả lời 
10, trong SGK và vốn hiểu biết của mình 
trả lời các câu hỏi sau: + Cung cấp nhiều gỗ quý, thú hiếm, 
 nhiều tài nguyên phong phú + Rừng ở Tây Nguyên có giá trị gì? Gỗ + Làm tủ, bàn, .. 
được dùng để làm gì? + Cưa, xẻ.. 
+ Kể các công việc cần phải làm trong 
quy trình sản xuất ra các sản phẩm đồ gỗ. 
+ BVMT&SDNLTKHQ: Chúng ta cần 
phải bảo vệ rừng, khai thác và sử dụng gỗ 
một cách hợp lí, hiệu quả 
+ Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc + Khai thác rừng bừa bãi, đốt phá 
mất rừng ở Tây Nguyên. rừng... 
+Thế nào là du canh, du cư? + Trồng lại rừng ở những nơi đất 
- GV nhận xét và kết luận. trống, đồi trọc. 
4. Củng cố, dặn dò: - Lớp nhận xét, bổ sung. 
- Yêu cầu HS đọc bài học SGK - 2 HS đọc 
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. 
 Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2021 
 Toán 
 TIẾT 42: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG 
I. Mục tiêu 
- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song. 
- Nhận biết được hai đường thẳng song song. 
- Bài 3b HSTC 
II. Thết bị - Đồ dùng dạy- học 
- Thước thẳng và ê ke 
III. Các hoạt động dạy-học 
 Hoạt động dạy Hoạt động học 
 1. Ổn định tổ chức 
 2. Kiểm tra bài cũ - 2 hs trình bày. 
 - Y/c hs nêu tên các cặp cạnh vuông góc A B 
 nhau, các cặp cạnh cắt nhau mà không C 
 vuông góc với nhau trong hình 
 E D 
 3. Bài mới: 
 a) Giới thiệu bài - Hs lắng nghe 
 - Giờ học toán hôm nay các em sẽ làm quen 
 với hai đường thẳng song song. 
 b) Hướng dẫn các hoạt động 
 * Hoạt động 1: Giới thiệu hai đường 
 thẳng song song 
 - Vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng, Y/c hs 
 đọc tên hình - Hình chữ nhật ABCD. 
 - Dùng phấn màu kéo dài 2 cạnh đối diện - Theo dõi GV thực hiện. 
 AB và CD. Hai đường thẳng AB và CD là 2 A B 
đường thẳng song song nhau (như SGK) 
 D C 
- Tương tự cho hs kéo dài 2 cạnh AD và BC - 1 Hs lên thực hiện và trả lời: Kéo dài 
về 2 phía, thì cạnh AD và BC có song song hai cạnh AB và DC của hình chữ nhật 
nhau không? ta được hai đường thẳng song song với 
 nhau 
* Hai đường thẳng song song không bao - Vài hs nhắc lại. 
giờ cắt nhau 
- Cho hs liên hệ các hình ảnh 2 đường thẳng - 2 cạnh đối diện của bảng đen, 2 mép 
song song ở xung quanh ta. đối diện của vở, các chấn song cửa sổ 
- Cho hs tập vẽ hai đường thẳng song song. - Tập vẽ vào vở nháp 
* Hoạt động 2: Thực hành 
Bài 1: 
- Gọi hs đọc đề bài. - 1 Hs đọc 
a) Vẽ hình chữ nhật ABCD, Y/c hs nêu các a) AB & DC A B M N 
cặp cạnh song song có trong hình đó. AD & BC 
b) Tương tự, Y/c hs nêu các cặp cạnh song b) MN & PQ 
song có trong hình vuông MNPQ MQ & NP 
 D C Q P 
Bài 2: - HS đọc và trả lời câu hỏi: 
- Gọi hs đọc đề bài A B C 
- Y/c hs quan sát hình và nêu các cặp cạnh 
song song với cạnh BE 
 G E D 
 * Cạnh AG & CD song song với cạnh 
- (Có thể cho Hs tìm thêm các cặp cạnh BE 
song song còn lại: song song với cạnh AB, 
AC) - 1HS đọc, lớp đọc thầm. 
Bài 3a: HSTC làm hết cả bài nếu còn thời a) Trong hình MNPQ có cạnh MN & 
gian QP song song nhau 
- Cho HS đọc nội dung bài - Trong hình EDIHG có cạnh ID song 
 song với cạnh HG, cạnh DG song song 
 với IH 
4. Củng cố: 
- Thế nào là hai đường thẳng song song - Là 2 đường thẳng không bao giờ cắt 
nhau? nhau. 
5. Nhận xét – dặn dò: 
- Nhận xét giờ học 
- Dặn hs CB: Vẽ hai đường thẳng vuông 
góc 
 Luyện từ và câu Tiết: 17 MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ 
 I. Mục tiêu: 
 - Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cách ước mơ; bước đầu tìm 
được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ 
(BT1,BT2); ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ 
ngữ đó (BT3), nêu được ví dụ minh họa về một loại ước mơ (BT4) hiểu được ý 
nghĩa 2 thành ngữ thuộc chủ điểm 
 - Giảm tải bài 5 
 II. Đồ dùng dạy học: 
 Phiếu kẻ bảng BT2, 3 
III.Các hoạt động dạy - học 
 Hoạt động dạy Hoạt động học 
 1. Ổn định tổ chức 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 - Y/c hs đọc phần ghi nhớ và cho ví dụ - 3 hs trình bày 
 về sử dụng dâu ngoặc đơn trong trương 
 hợp: 
 + Dùng để dẫn lời nói trực tiếp 
 3. Bài mới 
 a) Giới thiệu bài: 
 - Các bài học trong hai tuần qua đã giúp 
 các em biết thêm một số từ ngữ thuộc 
 chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ. Tiết - Hs lắng nghe 
 LT&C hôm nay sẽ giúp các em mở rộng 
 vốn từ ngữ, thành ngữ thuộc chủ điểm 
 này. 
 b) HD làm bài tập 
 Bài 1: 
 - Bài tập yêu cầu ta làm gì? - Ghi lại những từ cùng nghĩa với từ 
 ước mơ trong bài tập đọc Trung thu 
 độc lập. 
 - Y/c hs đọc thầm bài tập đọc Trung thu - Từ cùng nghĩa với ước mơ là: mơ 
 độc lập tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ tưởng, mong ước 
 - Y/c hs giải thích các từ vừa tìm được + Mơ tưởng: Mong mỏi và tưởng 
 tượng điều mình mong mỏi sẽ đạt được 
 trong tương lai. 
 + Mong ước: Mong muốn thiết tha điều 
 tốt đẹp trong tương lai. 
 Bài 2: 
 - Gọi hs đọc yêu cầu bài - Tìm từ cùng nghĩa với ước mơ. 
 - Phát bảng nhựa cho hs hoạt động nhóm a) Bắt đầu bằng tiếng ước: ước mơ, ước 
 4, trình bày kết quả. muốn, ước ao, ước mong, ước vọng. 
 Nhận xét, chốt lại ý đúng b) Bắt đầu bằng tiếng mơ: mơ ước, mơ 
 tưởng, mơ mộng. 
 Bài 3: - Gọi hs nêu y/c bài - Ghép thêm vào sau từ ước mơ những 
 từ thể hiện sự đánh giá. 
- Y/c hs đọc thầm nội dung bài, chọn từ + Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước 
ngữ xếp vào 3 nhóm mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính 
- Cho 3 hs lên bảng làm, lớp làm vào vở đáng 
 + Đánh giá không cao: Ước mơ nho 
 nhỏ 
 + Đánh giá thấp: Ước mơ viễn vông, 
 ước mơ kì quặc, ước mơ dại dột. 
Bài 4: 
- Bài tập y/c ta làm gì? - Nêu ví dụ minh họa về mỗi loại ước 
 mơ trên. 
- Cho hs làm việc nhóm đôi tham khảo + Ước mơ đánh giá cao: ước mơ học 
gợi ý 1 bài Kể chuyện đã nghe đã đọc giỏi, trở thành bác sĩ / kĩ sư /bác học 
(Tr 81) để tìm ví dụ về những ước mơ + Ước mơ đánh giá không cao: Ước 
- Y/c hs nêu ví dụ về một loại ước mơ muốn có truyện đọc / có xe đạp / có đồ 
 chơi / có đôi giày mới / có cặp mới .. 
Bài 5: Giảm tải + Ước mơ đánh giá thấp: 
 Ước mơ viễn vông của chàng Rít 
4. Củng cố: trong chuyện Ba điều ước. 
- HS nhắc lại một số từ đồng nghĩa với 
từ “ước mơ”. 
5. Nhận xét – dặn dò: 
- Nhận xét giờ học 
- Dặn hs học thuộc các thành ngữ trong 
bài tập 4, CBB: Động từ. 
 Chính tả(nghe - viết) 
 Tiết: 9 THỢ RÈN 
I.Mục tiêu: 
 - Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ. 
 - Viết đúng: trăm nghe, quai, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch, ừng ực,... 
 - Làm đúng BT CT phương ngữ 2b. 
II. Đồ dùng dạy học: 
 - Tranh minh hoạ, Phiếu khổ to viết nội dung BT2b 
III.Các hoạt động dạy - học 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
A.Kiểm tra bài cũ: 
 - GV đọc cho HS viết các từ: điện thoại, - 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết 
yên ổn, bay liệng. bảng con 
- GV nhận xét 
B.Bài mới: 
1.Giới thiệu bài 
- GV giới thiệu và ghi tựa. - HS nhắc tựa 2. Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả 
 a Tìm hiểu bài thơ: 
 -Gọi HS đọc bài thơ - 1 HS đọc bài thơ 
 + Những từ ngữ nào cho em biết nghề -... Ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang 
 thợ rèn vất vả? nhọ mũi; Suốt tám giờ chân than mặt 
 bụi; Nước tu ừng ực; Bóng nhẫy mồ 
 hôi; Thở qua tai 
 - Nghề thợ rèn có những điểm gì vui? - Vui như diễn kịch, già trẻ như nhau 
 nụ cười không bao giờ tắt. 
 b. Hướng dẫn viết từ khó: 
 - GV yêu cầu HS nêu các từ dễ viết sai, - HS nêu những hiện tượng mình dễ 
 GV viết bảng, hướng dẫn HS phân tích. viết sai: nhọ lưng, quệt, quai, bóng 
 nhẫy, diễn kịch, nghịch,.. 
 - GV đọc cho HS viết bảng con - 1HS viết bảng lớp. 
 c. Viết chính tả: 
 - GV đọc cả bài cho HS nghe. - HS nghe. 
 - GV hướng dẫn HS cách trình bày. 
 - GV đọc cho HS viết. - Hoạt động cả lớp. 
 - GV đọc cho HS soát lại bài. - HS soát lại bài 
 d. Nhận xét – sửa bài: 
 - GV hướng dẫn HS sửa lỗi dựa vào bài - Hoạt động cả lớp. 
 viết ở bảng phụ. 
 - GV KT 5 vở HS và nhận xét. - 5 HS nộp vở. 
 - Yêu cầu từng cặp HS đổi vở soát lỗi - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi 
 cho nhau chính tả 
 - GV nhận xét chung 
 - Sửa lỗi sai phổ biến. 
 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả 
 *Bài tập 2b: 
 - GV mời HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu của bài tập 
 - Gọi 1 HS đọc đoạn văn. - Cả lớp đọc thầm đoạn văn 
 - GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung lên - 4 HS lên bảng làm vào phiếu và 
 bảng, mời HS lên bảng làm từng em đọc lại đoạn văn đã hoàn 
 - GV nhận xét chỉnh 
 * Uống - nguồn; muống ; xuống; 
 uốn ; chuông. 
 4.Củng cố - Dặn dò: 
 - GV nhận xét tiết học - HS nghe. 
 - Nhắc những HS viết sai chính tả ghi 
 nhớ để không viết sai những từ đã học 
 - Chuẩn bị bài: ôn tập. 
 Kể chuyện 
 Tiết: 9 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA 
I. Mục tiêu: -Chọn được câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc của bạn bè, người thân. 
 -Biết cách sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý; biết trao đổi 
về ý nghĩa câu chuyện. 
 - KSN: Lắng nghe tích cực. 
II. Đồ dùng dạy học: 
 -Bảng lớp ghi sẵn đề bài. 
 -Bảng phụ viết vắn tắt phần Gợi ý. 
 -Hướng dẫn xây dựng cốt chuyện. 
III.Các hoạt động dạy - học 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 
 A. Kiểm tra bài cũ: 
 -Gọi HS lên bảng kể câu chuyện đã nghe, đã -3 HS lên bảng kể. 
 đọc về những ước mơ. 
 -Hỏi HS dưới lớp ý nghĩa câu chuyện bạn vừa 
 kể. 
 -Nhận xét. 
 B. Bài mới: 
 1. Giới thiệu bài: 
 -Kiểm tra việc HS chuẩn bị bài. -Tổ chức báo cáo việc chuẩn bị 
 -Nhận xét, tuyên dương những em chuẩn bị bài của các bạn. 
 bài tốt. 
 2. Hướng dẫn kể chuyện: 
 a. Tìm hiểu bài: 
 -Gọi HS đọc đề bài. -2 HS đọc thành tiếng đề bài. 
 -GV đọc, phân tích đề bài, dùng phấn màu 
 gạch chân dưới các từ: ước mơ đẹp của em, 
 của bạn bè, người thân. 
 +Yêu cầu của đề bài về ước mơ là gì? +Đề bài yêu cầu đây là ước mơ 
 phải có thật. 
 +Nhân vật chính trong truyện là ai? +Nhân vật chính trong chuyện là 
 em hoặc bạn bè, người thân. 
 -2 HS đọc thành tiếng. 
 -Gọi HS đọc gợi ý 2. -1 HS đọc nội dung trên bảng 
 -Treo bảng phụ. - HS nêu cá nhân 
 +Em xây dựng cốt truyện của mình theo 
 hướng nào? Hãy giới thiệu cho các bạn cùng 
 nghe. 
 b. Kể trong nhóm: -Hoạt động trong nhóm. 
 -Chia nhóm 4 HS, yêu cầu các em kể câu 
 chuyện của mình trong nhóm. Cùng trao đổi, 
 thảo luận với các bạn về nội dung, ý nghĩa và 
 cách đặt tên cho chuyện. 
 -GV đi giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn. 
 Các em cần phải mở đầu câu chuyện bằng ngôi thứ nhất, dùng đại từ em hoặc tôi. 
 c. Kể trước lớp: 
 KSN: Lắng nghe tích cực 
 -Tổ chức cho HS thi kể. 
 -Mỗi HS kể GV ghi nhanh lên bảng tên HS, -7 HS tham gia kể chuyện. 
 tên truyện, ước mơ trong truyện. 
 -Sau mỗi HS kể, GV yêu cầu HS dưới lớp hỏi -Hỏi và trả lời câu hỏi. 
 bạn về nội dung, ý nghĩa, cách thức thực hiện 
 ước mơ đó để tạo không khí sôi nổi, hào hứng 
 ở lớp học. 
 -Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã -Nhận xét nội dung truyện và lời 
 nêu ở các tiết trước. kể của bạn. 
 -Nhận xét từng HS. 
 3. Củng cố –dặn dò: 
 - Dặn HS về nhà viết lại một câu chuyện các - HS nghe 
 bạn vừa kể mà em cho là hay nhất và chuẩn bị 
 bài kể chuyện Bàn chân kì diệu. 
 - Nhận xét tiết học. 
 Thứ tư ngày 27 tháng 10 năm 2021 
 Toán 
 TIẾT 43: VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC 
I. Mục tiêu 
- Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho 
trước 
- Vẽ được đường cao của một hình tam giác. 
II. Thiết bị - Đồ dùng dạy- học 
- Thước kẻ và thước ê ke 
III. Các hoạt động dạy-học 
 Hoạt động dạy Hoạt động học 
 1.Ổn định tổ chức 
 2.Kiểm tra bài cũ: 
 - Nêu tên các cặp cạnh song song nhau, - 2 HS trình bày 
 các cặp cạnh không song song nhau 
 trong hình sau: 
 A B 
 D C 
 3. Bài mới: - Đọc lại đề. 
 a. Giới thiệu bài 
 - Giờ học toán hôm nay các em sẽ cùng 
 thực hành vẽ hai đường thẳng vuông góc 
 với nhau. b. Hướng dẫn các hoạt động 
* Hoạt động 1: Hướng dẫn vẽ đường - Theo dõi GV HD trong từng trường 
thẳng đi qua một điểm và vuông góc hợp 
với một đường thẳng cho trước. 
- GV thực hiện các thao tác như SGK, 
vừa thao tác vừa nêu cách vẽ cho hs - Tập vẽ đường thẳng đi qua một 
quan sát (Từng trường hợp). điểm và vuông góc với một đường 
- Cho hs thực hành vẽ thẳng cho trước trong vở nháp. 
+ Y/c hs vẽ đường thẳng AB bất kì. Lấy C 
điểm E trên đường thẳng AB (hoặc ngoài 
đường thẳng AB). Dùng ê ke để vẽ - Điểm E trên 
 đường thẳng AB 
đường thẳng CD đi qua điểm E và vuông 
góc với AB 
 A E B 
 D 
 C - Điểm E ở 
 ngoài đường 
 E thẳng AB 
 (trên đường 
 A B thẳng CD) 
 D 
 - Hình tam giác ABC. 
* Hoạt động 2. HD vẽ đường cao của - 1 hs lên bảng vẽ, lớp vẽ vở nháp. 
hình tam giác A 
- Vẽ hình tam giác ABC lên bảng. Y/c hs 
đọc tên hình tam giác đó 
- Gọi hs vẽ đường thẳng đi qua A và 
vuông góc với cạnh BC của tam giác B H C 
ABC cắt cạnh BC tại điểm H. + Đường cao của hình tam giác 
- Nêu: Ta gọi AH là đường cao của tam chính là đường thẳng đi qua một đỉnh 
giác ABC. Vậy đường cao của tam giác và vuông góc với cạnh đối diện của 
là gì? đỉnh đó. 
- Y/c hs vẽ đường cao hạ từ đỉnh B và - HS dùng ê ke để thực hành vẽ 
đỉnh C của tam giác ABC 
- Một hình tam giác có mấy đường cao? - Một hình tam giác có 3 đường cao 
* Hoạt động 3.Thực hành 
Bài 1: 
- Gọi hs nêu y/c bài. - Vẽ đường thẳng AB đi qua điểm E 
- Y/c hs vẽ vào vở, 3 hs lên bảng vẽ 3 và vuông góc với đường thẳng CD 
trường hợp và nêu cách thực hiện - Vẽ vào vở 
 a) b) c) 
 A C A D E 
 E 
 C E D A B 
 B D C B 
 Bài 2: - Vẽ đường cao AH của tam giác 
 - Bài tập yêu cầu ta làm gì? ABC trong mỗi trường hợp. 
 - AH đi qua đỉnh A và vuông góc với 
 - Cho hs xác định đường cao AH đi qua cạnh BC của tam giác ABC 
 đỉnh nào và vuông góc với cạnh nào của - Làm bài vào vở 
 tam giác ABC? B 
 - Y/c hs tự làm bài, 3 hs lên bảng vẽ A 
 trong 3 trường hợp và nêu các bước vẽ H 
 B H C C A 
 Bài 3: C 
 - HS nêu yêu cầu, làm bài, GV kiểm tra, H 
 chữa bài 
 A B 
 - Nhận xét bài trên bảng 
 - HS vẽ 
 A E B 
 4. Củng cố: 
 - Cho HS nhắc lại thế nào là hai đường 
 thẳng vuông góc. 
 5. Nhận xét – dặn dò: D G C 
 - Nhận xét giờ học - HS nêu: AEGD; EBCG; ABCD 
 - Dặn hs về nhà CBB:Vẽ hai đường 
 thẳng vuông góc - HS nhắc lại 
 Lịch sử 
 Tiết: 9 ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN 
I. Mục tiêu: 
 - HS nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân: 
 + Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địa 
phương nổi dậy chia cắt đất nước. 
 + Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước. 
 - Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, là 
một người cương nghị, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân 
 - GDANQP, LSĐP. 
II. Đồ dùng dạy học: Bảng so sánh tình hình đất nước trước và sau khi được thống nhất 
III.Các hoạt động dạy - học 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 A. Bài cũ: 
- Nêu tên hai giai đoạn LS đầu tiên trong - 4 HS trả lời 
LS nước ta, mỗi giai đoạn bắt đầu từ năm - Cả lơp theo dõi và nhận xét. 
nào đến năm nào ? 
 - KN Hai Bà Trưng nổ ra vào thời gian 
nào, ý nghĩa đối với LS dân tộc? 
 - Chiến thắng BĐ xảy ra vào thời gian 
nào, ý nghĩa đối với LS dân tộc? 
B.Bài mới: 
1. Giới thiệu: 
- GV giới thiệu và ghi tựa. - HS nhắc lại tựa. 
2.Nội dung: 
a. Hoạt động1: Cả lớp - Đàm thoại 
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK: - 1 HS đọc bài 
+ Tình hình đất nước sau khi Ngô Vương - Sau khi Ngô Quyền mất triều đình 
mất? lục đục, tranh nhau ngai vàng, các thế 
 lực phong kiến địa phương nổi dậy. 
 Chia cắt đất nước thành 12 vùng đánh 
 nhau liên miên. Dân chúng phải đổ 
 máu vô ích, ruộng đồng bị tàn phá, 
 quân thù thì lâm le ngoài bờ cõi. 
GV: Đất nước bị chia cắt bởi loạn 12 sứ 
quân 
+ Yêu cầu bức thiết trong hoàn cảnh này - Dẹp loạn 12 sứ quân thống nhất đất 
là gì? nước 
+Vậy ai là người đứng ra làm việc đó - Đinh Bộ Lĩnh 
b. Hoạt động2: Cặp đôi 
- Quan sát H1 SGK - Cặp đôi quan sat và đọc SGK 
+ Đinh Bộ Lĩnh là người như thế nào? - Người cương nghị; có mưu cao chí 
 lớn; là người chỉ huy quân sự có tài 
 được nhân dân yêu mến 
- GV kể chuyện về gia thế của Đinh Bộ - HS nghe. 
Lĩnh 
+ Em biết gì về con người Đinh Bộ Lĩnh? - Đinh Bộ Lĩnh sinh ra và lớn lên ở 
- GV: truyện Cờ lau tập trận nói lên từ Hoa Lư, Gia Viễn, Ninh Bình.Lớn lên 
nhỏ Đinh Bộ Lĩnh đã có chí lớn gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ Lĩnh đã 
 xây dựng lực lượng, đem quân đi dẹp 
 loạn 12 sứ quân. Năm 968, ông đã 
+ Ông đã có công gì? thống nhất được giang sơn 
 Dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất 
+ Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì? nước. 
 - Lên ngôi vua lấy hiệu là Đinh Tiên 
 Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên 
+ Đời sống nhân dân dưới thời Đinh Bộ nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu Thái 
Lĩnh có gì thay đổi so với thời loạn 12 sứ Bình 
quân. - Nhân dân không còn phiêu tán, họ 
-LSĐP: Ở BL ta có nhân vật lịch sử nào có trở về quê hương làm ruộng, đời sống 
công trong cuộc kháng chiến chống giặc dần dần ấm no. 
giữ nước? 
GV về nhân vật Trần Hồng Dân, Mười - HS xung phong kể 
Chức ở Bạc Liêu cho HS biết. 
 3.Củng cố- dặn dò: 
 - GV cho HS thi đua kể các chuyện về 
 Đinh Bộ Lĩnh mà các em sưu tầm được. 
 - ANQP: ĐBL đã có công giúp cho nước 
 nhà yên bình, bảo vệ an ninh quốc phòng. - 2 HS đọc. 
 Vậy chúng ta cần làm gì để giữ vững nền 
 độc lập dân tộc và an ninh cho TQ? 
 - Yêu cầu 2 HS đọc phần Bài học. 
 - Nhận xét tiết học 
 - Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến chống 
 quân Tống lần thứ nhất (981) 
 Thứ năm ngày 28 tháng 10 năm 2021 
 Tập làm văn: Tiết 17 
 Kể lại một câu chuyện em đã được học 
 (qua các bài tập đọc, kể chuyện, tập làm văn) 
 I. Mục tiêu: 
 Dựa vào các bài tập đọc, kể chuyện và tập làm văn đã học trong SGK, biết kể 
 một câu chuyện. 
 II. Đồ dùng dạy học: 
 III. Các hoạt động dạy học: 
 Hoạt động dạy Hoạt động học 
 1. Ổn định tổ chức 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 - Gọi HS kể câu chuyện mà em thích nhất - 3 HS kể 
 - Nhận xét 
 3. Bài mới: 
 a) Giới thiệu bài: Trong tiết TLV trước, 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_9_nam_hoc_2021_2022.pdf