Giáo án Khoa học 4 - Bài 14: Nhu cầu sống của động vật và chăm sóc vật nuôi

docx 9 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học 4 - Bài 14: Nhu cầu sống của động vật và chăm sóc vật nuôi", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 BÀI 14: NHU CẦU SỐNG CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHĂM SÓC VẬT NUÔI
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1.1 Năng lực đặc thù
 Sau bài học này, HS sẽ:
 - Biết cách làm thí nghiệm, phân tích thí nghiệm để thấy được vai trò của nước, thức 
ăn, không khí và ánh sáng đối với đời sống động vật.
 - Hiểu được những điều kiện cần để động vật sống và phát triển bình thường. 
 - Có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc vật nuôi trong 
nhà.
 1.2 Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu kiến thức về 
nhu cầu sống của động vật 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các hoạt động khám 
phá tìm hiểu lợi ích trong việc chăm sóc vật nuôi trong nhà.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình
 trong hoạt động nhóm để nêu được những thức ăn, đồ uống có lợi và có hại
 cho cơ quan tiêu hóa, những việc làm cần tránh để bảo vệ cơ quan tiêu hóa. 
 1.3 Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ được giao, biết chia sẻ lòng biết ơn khi được hướng dẫn về nội dung bài 
học.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ tìm hiểu, làm tốt các nhiệm vụ và trả lời vấn đề cô 
giao về tìm hiểu kiến thức về nhu cầu sống của động vật để đề xuất việc làm cụ thể trong 
chăm sóc vật nuôi
 - Phẩm chất trách nhiệm: Học tập nghiêm túc, giữ trật tự, biết lắng nghe khi bạn trình 
bày nhóm và biết đưa ra nhận xét nhóm bạn và đưa ra được những cách để chăm sóc vật 
nuôi ở nhà.
 II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
 1. Phương pháp dạy học
 - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
 - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề. - Thực hành trải nghiệm.
 2. Thiết bị dạy học
 - Giáo viên:
 + Giáo án.
 + Máy tính, máy chiếu.
 + Các tranh ảnh liên quan đến chủ đề.
 - Học sinh:
 + Vở ghi bài, sách khoa học 4
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Tiết 1
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 Cách thức thực hiện:
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi kể tên - HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi. 
một số động vật sống dưới nước, một số động vật 
sống trên cạn và nêu những yếu tố cần thiết cho 
mỗi động vật sống và phát triển. 
 - GV khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ của 
mình và chưa cần chốt ý kiến đúng.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi, ghi bài mới.
 - GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 14 – Nhu 
cầu sống của động vật và chăm sóc vật nuôi. 
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN 
THỨC 
 Hoạt động 1: Nhu cầu sống của động vật 
 a. Mục tiêu: 
 - HS quan sát nhu cầu sống của động vật ở các 
thí nghiệm, dự đoán kết quả, so sánh kết quả với 
dự đoán và nêu nguyên nhân, kết quả thí nghiệm. - HS đưa ra được dẫn chứng động vật cần ánh 
sáng, nước, không khí, nhiệt độ, thức ăn để sống 
và phát triển.
 - Trình bày được động vật không tự tổng hợp 
các chất dinh dưỡng, phải sử dụng các chất dinh 
dưỡng của thực vật và động vật khác để sống và 
phát triển.
 b. Cách thức thực hiện: - HS thảo luận nhóm 4 theo sự hướng 
 Hoạt động tìm hiểu, khám phá: dẫn của GV.
 - Tổ chức cho HS tiến hành miêu tả, phân tích - HS quan sát 5 con chuột sau đó điền 
thí nghiệm theo nhóm 4 vào VBT. vào phiếu thảo luận.
 - Yêu cầu : quan sát 5 con chuột trong thí 
nghiệm và trả lời câu hỏi:
 + Mỗi con chuột được sống trong những điều 
kiện nào ?
 + Mỗi con chuột này chưa đuợc cung cấp điều 
kiện nào ? - Đại diện nhóm trình bày, bổ sung sửa 
 - GV đi giúp đỡ từng nhóm. chữa. 
 - Gọi HS trình bày yêu cầu mỗi nhóm chỉ nói 
về 1 hình, các nhóm khác bổ sung. GV kẻ bảng 
thành cột và ghi nhanh lên bảng. 
 Chuột Điều kiện được cung Điều kiện còn 
 sống ở cấp thiếu
 hộp số
 1 Ánh sáng, nước, Thức ăn
 không khí
 2 Ánh sáng, không khí, Nước
 thức ăn
 3 Ánh sáng, nước, 
 không khí, thức ăn 4 Ánh sáng, nước, thức Không khí
 ăn 
 5 Nước, không khí, Ánh sáng - Lắng nghe.
 thức ăn + Cùng nuôi thời gian như nhau, trong 
- Nhận xét, khen ngợi các nhóm đã hoạt động tích một chiếc hộp giống nhau.
cực, có kết quả đúng. + Con chuột số 2 thiếu thức ăn vì trong 
+ Các con chuột trên có những điều kiện sống nào hộp của nó chỉ có bát nước.
giống nhau ?
+ Con chuột nào thiếu điều kiện gì để sống và + Con chuột số 3 thiếu nước uống vì 
phát triển bình thường ? Vì sao em biết điều đó ? trong hộp của nó chỉ có đĩa thức ăn.
 + Con chuột số 4 thiếu không khí để thở 
 vì nắp hộp của nó được bịt kín, không 
 khí không thể chui vào được.
 + Con chuột số 5 thiếu ánh sáng vì chiếc 
 hộp nuôi nó được đặt trong góc tối.
 + Biết xem động vật cần gì để sống.
 + Cần phải được cung cấp không khí, 
 nước, ánh sáng, thức ăn.
+ Thí nghiệm các em vừa phân tích để chứng tỏ + Chỉ có con chuột trong hộp số 1 đã 
điều gì ? được cung cấp đầy đủ các điều kiện 
+ Em hãy dự đoán xem, để sống thì động vật cần sống.
có những điều kiện nào ? - Các yếu tố cần cho động vật sống và 
+ Trong các con chuột trên, con nào đã được cung phát triển là nước, thức ăn, không khí, 
cấp đủ các điều kiện đó ? ánh sáng ngoài ra còn có nhiệt độ thích 
 hợp.
- Kể tên các yếu tố cần cho động vật sống và phát - Khác với thực vật có khả năng tự tổng 
triển? hợp chất dinh dưỡng từ năng lượng ánh 
 sáng. Động vật là sinh vật cần lấy thức 
 ăn từ thực vật, động vật hoặc cả từ thực 
 vật và động vật khác. Vậy nếu cung cấp - Khi động vật được cung cấp không khí, nước, đủ ánh sáng, nước, không khí mà không 
ánh sáng nhưng vẫn có biểu hiện sức khoẻ suy yêu có thức ăn thì động vật vẫn chết.
dần, điều này chứng tỏ sự khác biệt nào ở động - Lắng nghe.
vật so với thực vật? Hoạt động chia sẻ 2
 - Tổ trưởng điều khiển hoạt động của 
 nhóm dưới sự chỉ đạo của GV.
 - Lắng nghe
 - Tiếp nối nhau trình bày:
- GVchốt. + Con hươu, thức ăn của nó là lá cây.
Hoạt động 2: + Con bò, thức ăn của nó là cỏ, lá mía, 
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm. thân cây chuối thái nhỏ, lá ngô, 
- Phát giấy khổ to cho từng nhóm. + Con hổ, thức ăn của nó là thịt của các 
- Yêu cầu: Mỗi thành viên trong nhóm hãy nói loài động vật khác.
nhanh tên con vật mà mình sưu tầm và loại thức + Gà, thức ăn của nó là rau, lá cỏ, thóc, 
ăn của nó. Sau đó cả nhóm cùng trao đổi, thảo gạo, ngô, cào cào, nhái con, côn trùng, 
luận để chia các con vật đã sưu tầm được thành sâu bọ, 
các nhóm theo thức ăn của chúng. + Chim gõ kiến, thức ăn của nó là sâu, 
GV hướng dẫn các HS dán tranh theo nhóm. côn trùng, 
 - Gọi HS trình bày. + Sóc, thức ăn của nó là hạt dẻ, 
 + Nhóm ăn cỏ, lá cây. + Rắn, thức ăn của nó là côn trùng, các 
 + Nhóm ăn thịt. con vật khác.
 + Nhóm ăn hạt. + Cá mập, thức ăn của nó là thịt các loài 
 + Nhóm ăn côn trùng, sâu bọ. vật khác, các loài cá.
 + Nhóm ăn tạp. + Nai, thức ăn của nó là cỏ.
 - Nhận xét, khen ngợi các nhóm kể về động vật, - Người ta gọi thức ăn một số loài là 
phân loại động vật theo nhóm thức ăn đúng, nói rõ động vật ăn tạp vì thức ăn của chúng 
ràng, dễ hiểu. gồm rất nhiều loại cả động vật lẫn thực 
- Yêu cầu: Hãy nói tên, loại thức ăn của từng con vật.
vật. + Gà, mèo, lợn, cá, chuột, 
 - Lắng nghe. - Mỗi con vật có một nhu cầu về thức ăn khác 
nhau. Theo em, tại sao người ta lại gọi một số loài 
động vật là động vật ăn tạp ?
 - HS thảo luận nhóm 2, trả lời các câu 
+ Em biết những loài động vật nào ăn tạp ? hỏi:
- GV: Phần lớn thời gian sống của động vật giành + Vào mùa rét, chim di cư từ phương 
cho việc kiếm ăn. Các loài động vật khác nhau có Bắc đến phương Nam.
nhu cầu về thức ăn khác nhau. Có loài ăn thực vật, + Hiện tượng ngủ đông của dơi hoặc 
có loài ăn thịt, có loài ăn sâu bọ, có loài ăn tạp. gấu khi trời quá rét.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 (2 phút), trả + Cá rô phi sẽ chết khi nhiệt độ sống 
lời câu hỏi: quá thấp hoặc quá cao.
+ Nêu một số ví dụ chứng tỏ động vật cần nhiệt độ + chim chích choè, chào mào, khướu là 
môi trường thích hợp để sống và phát triển? những chim ăn sâu bọ thường đi ăn vào 
 lúc Mặt Trời mọc. Những loài chim như 
 vạc, diệc, sếu... và nhất là cú mèo hay 
 tìm kiếm thức ăn vào ban đêm.
+ Lấy ví dụ về ánh sáng cần cho động vật sống và + Vì quạt nước giúp tạo dòng chảy và 
phát triển? cung cấp ôxy cho ao nuôi.
+ Vì sao trong các ao nuôi cá, tôm thường sử dụng 
quạt nước?
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp thực hành trước lớp, 
trả lời các câu hỏi, HS khác chú ý lắng nghe và 
nhận xét.
 - GV tuyên dương và chốt lại các kiến thức 
trọng tâm.
 Tiết 2 
 Hoạt động 3: Sự trao đổi khí, nước, thức ăn 
giữa động vật và môi trường.
 a. Mục tiêu: HS trình bày được sự trao đổi khí, 
nước, thức ăn giữa động vật và môi trường.
 b. Cách thức thực hiện: Trong quá trình 
sống động vật lấy gì và thải ra môi trường 
những gì?
 - Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang 60 - HS cùng chia sẻ kết quả thảo luận của 
SGK và thảo luận nhóm 2 mô tả hình vẽ. nhóm, nhận xét.
 + Nêu sự trao đổi khí, nước, thức ăn ở con chó 
dựa theo hình 7?
 - GV nhận xét.
 - Dựa vào sự trao đổi khí, nước, thức ăn của 
 - HS thảo luận nhóm và trình bày
con chó, yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 hoàn thành 
sơ đồ tổng hợp sự trao đổi khí, nước, thức ăn của 
động vật vào VBT theo gợi ý sau:
- Sự trao đổi chất ở động vật diễn ra như thế nào?
 - Hằng ngày, động vật lấy khí ô-xi từ 
- Nhận xét không khí, nước, thức ăn cần thiết cho - GV chiếu lên bảng sơ đồ sự trao đổi chất ở động cơ thể sống và thải ra môi trường khí 
vật, yêu cầu HS chỉ sơ đồ nói về sự trao đổi chất ở các-bô-níc, nước tiểu, phân.
động vật. - 1 HS mô tả những dấu hiệu bên ngoài 
- GV giảng: Động vật cũng giống như người, của sự trao đổi chất giữa động vật và 
chúng hấp thụ khí ô-xi có trong không khí, nước, môi trường qua sơ đồ.
các chất hữu cơ có trong thức ăn lấy từ thực vật - Lắng nghe
hoặc động vật khác và thải ra môi trường khí các- 
bô-níc, nước tiểu, các chất khác.
 Hoạt động luyện tập – vận dụng
 C. Tiết 3: Chăm sóc vật nuôi
 Hoạt động 5: Tìm hiểu về chăm sóc vật nuôi
 a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về nhu cầu 
sống của động vật để đề xuất việc làm cụ thể trong 
chăm sóc vật nuôi, giải thích được tại sao cần phải 
làm công việc đó.
 b. Cách thức thực hiện: 
- Yêu cầu HS quan sát hình 8-13 trang 61 SGK, 
thảo luận và thực hiện yêu cầu.
+ Nêu những việc làm cần để chăm sóc vật nuôi 
và giải thích vì sao cần làm những việc làm đó. - HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi:
 Những việc cần làm để chăm sóc vật 
 nuôi: 
 - Cung cấp nguồn thức ăn để đảm bảo 
 đầy đủ chất dinh dưỡng.
 - Vệ sinh chuồng trại để giữ gìn vệ sinh 
 môi trường sinh sống sạch sẽ.
 - Sưởi ấm để giữ ấm cơ thể. - Tiêm phòng để phòng ngừa các bệnh.
 - Khử độc, khủ khuẩn chuồng trại để 
 phòng tránh việc phát triển các mầm 
 bệnh.
 - Tắm mát để giữ gìn cơ thể vật nuôi 
 được sạch sẽ.
 + Khi gia đình có nuôi gia súc, gia cầm 
 hoặc thú cưng,...chúng ta cần làm một 
 số việc để chăm sóc chúng như: cho ăn, 
 - GV nhận xét, kết luận về các biện pháp chăm 
 cho uống nước, tiêm phòng, vệ sinh 
sóc vật nuôi.
 chuồng trại, ....
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Khi gia đình có nuôi gia súc, gia cầm hoặc thú 
 - HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu của 
cứng, chúng ta cần làm những việc gì để chăm 
 GV.
sóc chúng? 
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính 
của bài học theo nội dung:
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong 
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, 
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_4_bai_14_nhu_cau_song_cua_dong_vat_va_cham.docx