Giáo án Khoa học 4 - Chủ đề 2: Năng lượng - Bài 8: Ánh sáng trong đời sống - Năm học 2023-2024

docx 7 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học 4 - Chủ đề 2: Năng lượng - Bài 8: Ánh sáng trong đời sống - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Môn học: Khoa học Thời gian thực hiện: ../ ./2023
 Cánh Diều – Lớp: 4 Số tiết: 2 tiết
 CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG 
 BÀI 8: ÁNH SÁNG TRONG ĐỜI SỐNG 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Sau khi học xong bài này, HS sẽ:
 1. Về năng lực khoa học tự nhiên 
 * Về nhận thức khoa học tự nhiên 
 - Nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống. 
 * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh 
 - Liên hệ được vai trò của ánh sáng trong ứng dụng thực tiễn. 
 * Về vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học.
 - Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt, không đọc, viết ánh sáng quá yếu; thực hiện được 
tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị. 
 2. Về năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chú ý học tập, tự giác thực hiện tìm hiểu vai trò của ánh sáng và tác hại 
của ánh sáng đối với mắt từ đó hoàn thành tốt nội dung tiết học.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình thảo luận trong các hoạt động nhóm. 
Trình bày được vai trò của ánh sáng, cách phòng tránh tác hại của ánh sáng gây ra đối với mắt. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ thực tế về vai trò của ánh sáng và cách phòng 
tránh tác hại của ánh sáng đối với mắt. Biết những việc làm nên và không nên để bảo vệ mắt. Tích 
cực tham gia các hoạt động vận dụng.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ mắt. Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập và tự giác tìm hiểu bài học. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên 
 - Sách giáo khoa 
 - Laptop, màn chiếu ( hình ảnh trong sách)
 - Bảng nhóm 
 2. Học sinh 
 - Sách giáo khoa - Vở bài tập Khoa học 4
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Tiết 1: Vai trò của ánh sáng đối với sự sống 
 A. MỞ ĐẦU
 * Mục tiêu
 - Tạo cảm xúc vui tươi trước khi vào tiết học.
 * Cách tiến hành
 - GV hỏi: Vì sao cần đảm bảo ánh sáng trong trong lớp học. -HS trả lời.
 - GV cho học sinh chơi trò chơi “Đố bạn” 
 * Cách chơi: Cùng 1 câu hỏi: “Nêu các cách để lớp học của 
 em có đủ ánh sáng” Mỗi bạn đứng lên nêu 1 cách chính xác -HS thực hiện 
 sẽ có nhiệm vụ hỏi các bạn khác. Cứ 1 bạn hỏi 1 bạn trả lời. 
 Sau thời gian 2 phút sẽ dừng cuộc chơi. 
 - Mỗi bạn trả lời chính xác sẽ được GV tặng 1 hoa học tốt. 
 Bài 8: Ánh sáng trong đời sống
 Để học tập được thì lớp học cần đủ ánh sáng. Vậy ánh 
 sáng cần có vai trò gì nữa trong cuộc sống, chúng ta cùng 
 vào bài học ngày hôm nay để tìm hiểu. 
 - GV viết tựa bài lên bảng và yêu cầu HS nhắc lại. - Chú ý lắng nghe và nhắc lại.
 B. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
 Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của ánh sáng với sự sống. 
 * Mục tiêu:
 - Nêu được vai trò của ánh sáng đối với thực vật, động vật, con người. 
 * Cách tiến hành:
 * Bước 1: Làm việc theo nhóm 
 - GV chia lớp thành các nhóm 5, yêu cầu đại diện mỗi nhóm 
 lên trước lớp nhận phiếu học tập. - Chú ý lắng nghe và tiến hành thực 
 PHIẾU HỌC TẬP NHÓM hiện theo yêu cầu.
 Dựa vào sự hiểu biết của mình cũng như đọc 
 thông tin sách giáo khoa các em trả lời các câu hỏi 
 sau: 1. Ánh sáng có vai trò gì đối với sự phát triển của 
 cây? Điều gì xảy ra với thực vật nếu không có ánh 
 sáng? 
 - Một số nhóm lên trình bày
 1. Nhờ có ánh sáng giúp cây quang 
 2Nhờ có ánh sáng, động vật thực hiện được hợp tổng hợp các chất dinh dưỡng. 
 những hoạt động nào? Nếu không có ánh sáng thực vật sẽ 
 ................................................................................. mau chống tàn lụi vì chúng cần ánh 
 ................................................................................. sáng để duy trì sự sống. 
 3. Ánh sáng có vai trò như thế nào với con 2. Ánh sáng giúp động vật sưởi ấm, 
 người? di chuyển, tìm kiếm thức ăn và nước 
 ................................................................................. uống. 
 ................................................................................. 3. Nhờ có ánh sáng con người nhìn 
 thấy mọi vật và thực hiện được các 
* Bước 2: Làm việc cả lớp hoạt động như học tập, làm việc, vui 
-Hết thời gian thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình chơi.
bày. -HS nhận xét
- GV yêu cầu nhóm khác nhận xét. -HS lắng nghe.
-GV nhận xét- chốt ý- tuyên dương.
 C. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Hoạt động 2: Liên hệ việc sử dụng ánh sáng vào hoạt động sản xuất. 
* Mục tiêu
 - HS liên hệ được vai trò của ánh sáng trong hoạt động sản xuất. 
* Cách tiến hành
- Mời 1 HS đọc yêu cầu trong SGK trang 34. - 1 HS đọc yêu cầu. - Chú ý lắng nghe và tiến hành trả lời 
- Yêu cầu HS tiến hành trả lời câu hỏi: câu hỏi:
 Trong sản xuất nông nghiệp con người sử dụng ánh sáng Trong sản xuất nông nghiệp, con 
 vào những việc gì? người sử dụng ánh sáng vào những 
- GV nhận xét, tuyên dương và chính xác câu trả lời của HS. việc: 
- GV thông tin thêm cho học sinh - Đảm bảo điều kiển tồn tại và phát 
+ Mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sang mạnh, yếu khác triển cho cây trồng, vật nuôi. 
nhau. Có nhóm cây ưa sáng, ưa bóng và chịu bóng. Cây ưa - Kích thích cây trồng, vật nuôi cho 
sáng thường sống ở nơi thoáng đoãng hoặc vươn lên cao, ra sản phẩm. VD dùng đèn chiếu 
cây ưa bóng thường sống dưới tán cây khác. Vì vậy, có thể sáng để gà để trứng nhiều, dùng đèn 
dựa vào nhu cầu ánh sáng của mỗi loài thực vật để ứng dụng chiếu sáng để cây thanh long cho ra 
trong sản xuất. quả nhiều....
* Tiếp nối:
- Dặn dò HS về nhà: Xem lại bài, làm vào vở bài tập. Xem - Chú ý lắng nghe và thực hiện.
tiếp nội dung tiếp theo của bài. 
 Tiết 2: Phòng tránh một số tác hại do ánh sáng gây ra đối với mắt
 A. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số việc nên và không làm để phòng tránh tác hại do ánh sáng gây 
ra đối với mắt. 
* Mục tiêu:
 - Nêu được việc nên làm và việc không nên làm để phòng tránh tác hại do ánh sáng gây ra đối 
với mắt. 
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm - HS quan sát, lắng nghe. 
- Yêu cầu HS quan sát và cho biết nội dung của từng hình 
và trả lời câu hỏi.
 - Chú ý quan sát và cho biết nội dung 
 của từng hình:
 + Hình 3: Bạn nhỏ xem hàn .
 + Hình 4: Hai mẹ con đeo kính râm 
 khi ra ngoài nắng.
 1. Những việc nên làm và không 
 nên làm để phòng tránh tác hại do 
 ánh sáng quá mạnh gây ra cho mắt: - Những việc nên làm: 
- Chia lớp thành các nhóm 6, phát phiếu học tập. + Dùng đồ bảo hộ cho mắt khi tiếp 
 xúc với ánh sáng mạnh. 
 PHIẾU HỌC TẬP NHÓM . + Không nên tiếp xúc với ánh sáng 
 mạnh trong thời gian lâu.
 Quan sát tranh SGK trang 35và cho biết nội dung - Những điều không nên làm: 
 trong mỗi bức hình: + Nhìn trực tiếp vào ánh sáng mạnh 
 Hình Nội dung của hình mà không có đồ bảo hộ cho mắt. 
 Hình 3 + Tiếp xúc với ánh sáng mạnh trong 
 Hình 4 thời gian lâu.
 Hình 5 + Hình 5: Bạn nhỏ ngồi học trên 
 Hình 6 bàn học có đèn học. 
 Hình 7 + Hình 6: Bạn nhỏ nằm khi đọc 
 Hình 8 sách. 
 1.Dựa vào hình 3,4 trả lời câu hỏi sau :Nêu những + Hình 7: Bạn nhỏ chơi máy tính 
 việc nên làm và không nên làm để phòng tránh tác quá lâu.
 hại do ánh sáng quá mạnh gây ra cho mắt + Hình 8: Bạn nhỏ dùng điện thoại 
 trong đêm tối. 
 .. Để tránh gây hại cho mắt, ta cần 
 2.Dựa vào hình 5,6,7,8 trả lời câu hỏi sau: Trường tránh trường hợp:
 nào dưới đây cần tránh để không gây hại cho mắt? Hình (6) vì khi nằm đọc sách, ta sẽ 
 Vì sao ? bị bóng che mất nguồn sáng, không 
 .. đảm bảo đủ ánh sáng dễ gây bệnh 
 .. cận thị.
 Hình (7) vì tiếp xúc quá lâu vói màn 
- Yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận. hình máy tính, nhất là vào buổi đêm 
- Hết thời gian thảo luận, mời đại diện một số nhóm lên bảng sẽ rất dễ gây mỏi mắt.
trình bày kết quả thảo luận. Hình (8) vì dùng điện thoại trong 
 đêm tối mà không bật đèn cũng rất 
- Mời các nhóm khác nhận xét. dễ gây ra mỏi mắt.
- GV nhận xét và bổ sung (nếu có). - Các nhóm khác nhận xét.
- Mời 1 HS đọc phần em có biết. - Chú ý lắng nghe.
- GV cùng HS rút ra kết luận: “ Việc tiếp xúc thường xuyên - 1 HS đọc.
và liên tục trong thời gian với ánh sáng xanh từ màn hình - Chú ý lắng nghe. các thiết bị điện tử như điện thoại, máy tính, sẽ gây hại cho 
mắt như mỏi mắt, khô mắt, nhìn mờ, 
Hoạt động 4: Tìm hiểu tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết để bảo vệ mắt. 
* Mục tiêu:
 - Thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị. 
* Cách tiến hành:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu trong SGK trang 36 - 1 HS đọc yêu cầu.
.
 - Chú ý lắng nghe và chia sẻ.
- Gọi HS trả lời câu hỏi. Tư thế và vị trí ngồi học của bạn 
 trong hình (9) không tốt cho mắt, có 
 thể dẫn đến cận thị vì: 
 - Bạn ngồi che nguồn sáng là bóng 
 đèn. 
 - Cúi quá gần với vở dẫn đến 
 khoảng cách tầm nhìn không chuẩn.
 - HS lắng nghe 
- GV nhận xét, chốt ý. -HS thực hiện. 
- Mời một số HS thực hiện tư thế ngồi học phù hợp. 
 B. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Hoạt động 5: Xác định những việc bản thân nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt. 
* Mục tiêu:
- Ôn tập kiến thức đã học và xử lí tình huống thực tiễn 
* Cách tiến hành:
- GV cho HS làm việc cá nhân vào vở bài tập -HS thực hiện 
 1. Lập bảng 1. Lập bảng
 Tên việc làm Nên làm Không 
 nên làm Tên việc làm Nên Không 
 làm nên 
 2. Hãy cho biết góc học tập của em ở nhà đã đủ điều làm
 kiện ánh sáng chưa? Đeo tấm chắn khi X
 tiếp xúc với ánh 
 . sáng mạnh và có 
 .. hại cho mắt
 Đưa mắt nhìn trực X
 tiếp lên mặt trời
 Đeo kính râm khi X
 đi ngoài nắng to
 Dọi ánh sáng chói X
 vào mắt
 Sử dụng đèn điện X
 thoại để đọc sách
 -GV gọi HS nhận xét 2.HS trả lời vào vở bài tập và nêu 
 -GV nhận xét, chốt ý. trước lớp. 
 -GV gọi HS đọc nội dung bài học - HS nhận xét. 
 * Tiếp nối: -HS lắng nghe. 
 - GV dặn dò HS về nhà: - HS đọc theo yêu cầu. 
 + Xem lại bài. - 
 + Làm vở bài tập. - HS lắng nghe.
 + Thực hiện những hành động bảo vệ tài nguyên nước.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_4_chu_de_2_nang_luong_bai_8_anh_sang_trong.docx