Giáo án Khoa học 4 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023

docx 10 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học 4 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 GIÁO ÁN MÔN KHOA HỌC LỚP 4B – TUẦN 22
Thực hiện từ ngày 13 đến ngày 17 tháng 2 năm 2023
 KHOA HỌC
 ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao tiếp 
trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống 
trường, ).
2. Kĩ năng
- Nói được về những lợi ích của việc ghi lại âm thanh
3. Phẩm chất
- Có ý thức tạo ra và lắng nghe những âm thanh hài hoà, dễ chịu, có tác động tích cực 
tới cuộc sống.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống.
 + Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau.
 + Mang một số đĩa băng casset.
- HS: chuẩn bị theo nhóm: Các chai thuỷ tinh hoặc cốc thuỷ tinh để chơi trò chơi "Làm 
nhạc cụ"
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
 1. Khởi động (4p)
 Trò chơi: Tìm từ diễn tả âm thanh: - Chia lớp thành 2 nhóm: một nhóm nêu 
tên nguồn phát ra âm thanh, nhóm kia tìm 
 - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành 
từ phù hợp để diễn tả âm thanh, ví dụ: 
 của GV
VD: Nhóm A: Hô “đồng hồ” 
 Nhóm B: Nêu “tích tắc”....
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào 
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: 
- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao 
tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống 
trường, ).
- Nói được về những lợi ích của việc ghi lại âm thanh
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ1: Vai trò của âm thanh trong đời - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
sống
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trang 
 + Âm thanh giúp giải trí (tiếng 
86 ghi lại vai trò của âm thanh và bổ sung 
 chiêng, trống)
thêm.
 + Âm thanh giúp chúng ta nói chuyện 
 + Âm thạnh giúp chúng ta học tập
 + Âm thanh giúp báo hiệu (tiếng 
 trống)
+ Ngoài ra, âm thanh còn có vai trò gì? - HS nối tiếp nêu 
- GV kết luận về vai trò của âm thanh
HĐ2: Nói về những âm thanh ưa thích 
và những âm thanh không ưa thích:
- GV yêu cầu HS nêu ý kiến của mình thích 
 - HS làm việc cá nhân, ghi vào phiếu 
hay không thích âm thanh. GV ghi 
 học tập những âm thanh mình thích và 
 những âm thanh không thích
 - Giải thích tại sao
HĐ3: Lợi ích của việc ghi lại được âm 
thanh: - GV cho HS nghe 1 bài hát
 + Tạo sao em lại nghe được bài hát này - HS lắng nghe
 + Nêu lợi ích của việc ghi lại âm thanh?. + Do bài hát đã được ghi âm lại
 + Giúp ta lưu lại những âm thanh hay 
 hay những âm thanh mà mình ưa 
 thích,...
 - GV giới thiệu cách ghi âm ngày xưa và 
 - HS lắng nghe
 cách ghi âm ngày nay
 3. HĐ ứng dụng (1p)
 - Trong cuộc sống, chúng ta cần tạo ra 
 những âm thanh thế nào để học tập và + Tạo ra các âm thanh vui vẻ, đủ nghe
 làm việc có hiệu quả?
 4. HĐ sáng tạo (2p)
 HĐ 4: Trò chơi làm nhạc cụ: 
 - Cho các nhóm làm nhạc cụ: đổ nước vào 
 - HS thực hành
 các chai hoặc cốc từ vơi cho đến gần đầy. 
 HS so sánh âm thanh các chai phát ra khi - Các nhóm đánh giá bài biểu diễn 
 gõ. của nhóm bạn
 - GV: Khi gõ chai rung động phát ra âm 
 thanh. Chai nhiều nước âm thanh trầm hơn.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 __________________________________________
 TẬP ĐỌC
 CHỢ TẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cảnh chợ tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc 
sống êm đềm của người dân quê (trả lời được các câu hỏi; thuộc được một vài câu thơ 
yêu thích).
2. Kĩ năng - Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui 
nhộn. Học thuộc lòng bài thơ
3. Phẩm chất
- Yêu quý cảnh vật và con người Việt Nam
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm 
mĩ.
 * BVMT: HS cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh nhiên nhiên giàu sức sống qua 
các câu thơ trong bài
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to) 
 Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (3p) - TBHT điều khiển các bạn chơi trò 
 chơi Hộp quà bí mật
 + 1 HS đọc
 + Đọc bài: Sầu riêng
 + Hoa sầu riêng nở vào cuối năm, hoa 
 + Hãy miêu tả những nét đặc sắc của hoa 
 đậu từng chùm, màu trắng ngà, cành hoa 
 sầu riêng.
 nhỏ như vảy cá.
 + Những trái sầu riêng lủng lẳng dưới 
 + Hãy miêu tả những nét đặc sắc của trái cành trông giống như những tổ kiến 
 sầu riêng.
 - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
 2. Luyện đọc: (8-10p)
 * Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, giọng đọc vui nhộn * Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với 
giọng vui nhộn, thể hiện không khí náo 
 - Lắng nghe
nức của con người và các sự vật trong 
phiên chợ Tết - Nhóm trưởng điều hành cách chia đoạn
Nhấn giọng các từ ngữ: đỏ dần, ôm ấp, 
viền nắng, tưng bừng, kéo hàng, lon xon, 
lom khom, lặng lẽ
- GV chốt vị trí các đoạn
 - Bài chia làm 3 đoạn.
 + Đ 1: Từ đầu..... tưng bừng ra chợ Tết
 + Đ 2: Tiếp theo...đuổi theo sau
 + Đ 3: Tiếp theo.... hết
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ 
 ngữ khó (hồng lam, nóc nhà gianh, lon 
 xon, nép, rỏ, , ...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá 
 nhân (M1)-> Lớp
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các 
HS (M1) - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải
 - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Cảnh chợ tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, 
gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê (trả lời được các câu hỏi)
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc
 - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu 
 hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời, 
 nhận xét + Người các ấp đi chợ tết trong khung + Khung cảnh rất đẹp. Mặt trời lên làm 
cảnh đẹp như thế nào? đỏ dần những dải núi trắng và những làn 
 sương sớm. Núi đồi như cũng làm 
 duyên.Núi uốn mình trong chiếc áo the 
 xanh, đồi thoa son. Những tia nắng 
 nghịch ngợm nháy hoài trọng ruộng lúa.
 + Người đến chợ tết với dáng vẻ riêng.
 - Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy 
 lon xon.
+ Mỗi người đến chợ tết với dáng vẻ 
riêng ra sao? - Các cụ già chống gậy bước lom khom.
 - Cô gái mặc áo màu đỏ che môi cười 
 lặng lẽ.
 - Em bé nép đầu, bên yếm mẹ.
 - Hai người gánh lợn 
 + Điểm chung của họ là: ai ai cũng vui 
 vẻ, cụ thể: Người các ấp tưng bừng ra 
 chợ tết. Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc.
+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người + Các từ ngữ tạo nên bức tranh: trắng, 
đi chợ tết có điểm gì chung? đỏ, hồng lam, xanh, biếc, thắm, vàng, tía, 
 son.
+ Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc. 
Em hãy tìm những từ ngữ tạo nên bức - HS mô tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên 
tranh giàu màu sắc ấy. nhiên qua đoạn 1 và đoạn 3 của bài
* GDBVMT: Bức tranh thiên nhiên Nội dung: Bài thơ là một bức tranh chợ 
trong bài thật đẹp và giàu sức sống. Em tết miền trung du giàu màu sắc và vô 
hãy mô tả lại bức tranh ấy bằng cảm cùng sinh động. Qua đó ta thấy được 
nhận của em ? cảnh sinh hoạt nhộn nhịp của người 
 dân quê trong dịp tết.
* Hãy nêu nội dung của bài.
 - HS ghi nội dung bài vào vở
* HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn 
chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn, bài. 3. Luyện đọc diễn cảm - Học thuộc lòng (8-10p)
 * Mục tiêu: HS biết đọc diễn một đoạn của bài. Học thuộc lòng bài thơ
 * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
 - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - 1 HS nêu lại
 - 1 HS đọc toàn bài
 - Yêu cầu các nhóm thảo luận chọn đoạn - Nhóm trưởng điều khiển:
 thơ mà mình thích và luyện đọc
 + Đọc diễn cảm trong nhóm
 - Hướng dẫn học thuộc lòng bài thơ tại 
 + Thi đọc diễn cảm trước lớp
 lớp
 - Lớp nhận xét, bình chọn.
 - GV nhận xét chung
 - HS học thuộc lòng và thi học thuộc lòng 
 4. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
 bài thơ tại lớp
 - Em thích nhất hình ảnh nào trong bài 
 - Hãy chọn hình ảnh mình thích nhất và 
 thơ?
 bình về hình ảnh đó
 - Giáo dục tình yêu với con người, cảnh 
 đẹp VN
 5. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
 - Mô tả về cảnh chợ Tết ở địa phương em
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ______________________________________________________
 KHOA HỌC
 ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG (tt)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Nêu được ví dụ về:
+ Tác hại của tiếng ồn: tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khoẻ (đau đầu, mất ngủ); gây mất 
tập trung trong công việc, học tập;...
+ Một số biện pháp chống tiếng ồn. 2. Kĩ năng
- Thực hiện các qui định không gây ồn nơi công cộng.
- Biết cách phòng chống tiếng ồn trong cuộc sống: bịt tai khi nghe âm thanh quá to, 
đóng cửa để ngăn cách tiếng ồn,...
3. Phẩm chất
- Có ý thức giữ trật tự, không gây ồn ào nơi công cộng
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo
* KNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin về nguyên nhân, giải pháp chống tiếng ồn
* GD BVMT:
- Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Con người cần đến không khí, thức ăn, 
nước uống từ môi trường.
- Ô nhiễm không khí, nguồn nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ (phóng to nếu có điều kiện)
- HS: Tranh ảnh về các loại tiếng ồn và cách phòng chống.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
 1, Khởi động (4p) - TBHT điều khiển các bạn chơi trò 
 chơi: Hộp quà bí mật
 + Nhờ có âm thanh, chúng ta có thể 
 + Nêu vai trò của âm thanh trong đời 
 học tập, trao đổi, giải trí,....
 sống?
 + Tiếng chim hót, tiếng hát
 + Nêu những âm thanh mà em thích và 
 không thích? + Tiếng còi tàu, xe,..
 - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào 
 bài mới. 2. Khám phá: (30p)
* Mục tiêu: - Nêu được tác hại của tiếng ồn
 - Một số biện pháp chống tiếng ồn.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
Hoạt động 1: Nguồn gây ra tiếng ồn. 
* Có những âm thanh chúng ta ưa thích và 
muốn ghi lại để thưởng thức. Tuy nhiên 
 - HS lắng nghe
cũng có những âm thanh ta không ưa thích 
cần tìm cách phòng tránh (chẳng hạn tiếng 
ồn)
- Hướng dẫn HS quan sát hình trang 88 
SGK và thảo luận, bổ sung thêm các nguồn 
gây ra tiếng ồn - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
 Đáp án: Các nguồn gây tiếng ồn: tiếng 
 loa đài quá to, tiếng còi và tiếng động 
 cơ xe, tiếng phát ra từ chợ, tiếng chó 
- GV giúp HS phân loại tiếng ồn chính để sủa, tiếng từ công trường lao động,...
nhận thấy hầu hết các tiếng ồn đều do con - HS liên hệ: Nêu các tiếng ồn nơi 
người gây ra. mình sinh sống
Hoạt động 2: Tác hại của tiếng ồn và 
biện pháp phòng chống. 
 - Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trang 88 
SGK và tranh ảnh do các em sưu tầm.
+ Nêu tác hại và cách phòng chống tiếng 
ồn? + Tác hại của tiếng ồn: gây mất ngủ, 
 đau đầu, suy nhược thần kinh, có hại 
 cho tai.
 + Cách phòng chống: có quy định 
 chung về không gây tiếng ồn nơi công 
 cộng, sử dụng các vật ngăn cách làm 
 giảm tiếng ồn đến tai.
 - HS trình bày cá nhân – Chia sẻ lớp
Hoạt động 3: Thực hành phòng chống 
tiếng ồn
- GV ghi lên bảng biện pháp tránh tiếng ồn. + Nêu những việc nên làm và không nên 
làm để góp phần chống ô nhiễm tiếng ồn ở 
 + Làm việc nhẹ nhàng đi nhẹ, nói khẽ, 
lớp, ở nhà và nơi công cộng. 
 không la hét, đập gõ bàn ghế 
- Nhận xét, chốt.
* Kết luận, rút ra bài học
3. HĐ ứng dụng (1p)
- GDBVMT: Tiếng ồn có hại cho sức khoẻ - Thực hành phòng chống tiếng ồn tại 
của con người, cần hạn chế tiếng ồn và có gia đình, lớp học
giải pháp phòng chống tiếng ồn mọi lúc, 
mọi nơi
 - Lắng nghe
4. HĐ sáng tạo (1p)
 - Trả lời câu hỏi:Tại sao phòng hát 
 ka-ra-ô-kê lại thường làm các bức 
 tường sần sùi?
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 ...............................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_4_tuan_22_nam_hoc_2022_2023.docx