KHOA HỌC - TUẦN 32 BÀI 30: CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Sau bài học, HS: - Sử dụng được sơ đồ đơn giản để mô tả sinh vật này là thức ăn của sinh vật khác trong tự nhiên. -Trình bày được mối liên hệ giữa các sinh vật trong tự nhiên thông qua chuỗi thức ăn. - Nêu được ví dụ về chuỗi thức ăn. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên. - Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. - Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Khám phá các chuỗi thức ăn trong tự nhiên. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học, yêu thiên nhiên. - Có hứng thú với việc tìm hiểu các mối liên hệ của các sinh vật trong tự nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Các hình trong bài 30 SGK, phiếu học tập, dụng cụ bấm lỗ giấy, các thẻ bìa, dây để buộc, mũ có hình các sinh vật. 2. Học sinh: SGK, VBT, bút, bảng con, mũ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi lại những hiểu biết đã có của HS về khái niệm chuỗi thức ăn đã biết ở tiết học trước để giúp HS có kiến thức chuẩn bị cho các hoạt động thực hành, luyện tập ở tiết 3. b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, thực hành, động não, cả lớp c. Cách tiến hành: - HS suy nghĩ trả lời. - GV yêu cầu 2 - 3 HS lấy ví dụ về một chuỗi thức ăn có ba mắt xích bắt đầu bằng thực vật. - HS lắng nghe. - GV cùng HS nhận xét các ví dụ được đưa ra, GV chốt lại đáp án chính xác, từ đó GV dẫn dắt HS vào tiết 3. 2. Thực hành, luyện tập. Hoạt động 1: Trò chơi: “Thi xếp chuỗi thức ăn” a. Mục tiêu: HS lập được chuỗi thức ăn dựa vào mối liên hệ thức ăn giữa các sinh vật cho trước. b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi, động - HS nhận dụng cụ. não, giải quyết vấn đề, nhóm, cả lớp c. Cách tiến hành: - GV chuẩn bị sẵn hoặc yêu cầu HS tự chuẩn bị các mũ đội có dán hình sinh vật. GV có thể sử dụng các sinh vật (cỏ, châu chấu, ếch, rắn) như gợi ý (SGK, trang 115) hoặc GV chủ động sáng tạo với các sinh - HS lắng nghe. vật khác. Lưu ý tránh chọn các ví dụ quá phức tạp, nên chọn các sinh vật gần gũi với đời sống của HS. - GV hướng dẫn HS cách chơi: Mỗi học sinh đóng vai là một mắt xích. Các đội chơi xếp thành hàng dọc, người đứng sau đặt tay lên hai vai của người đứng trước để lập thành chuỗi thức ăn. Khi GV hô khẩu lệnh “Hãy lập chuỗi thức ăn với N mắt xích” (N là số mắt xích trong chuỗi thức ăn, có thể là ba hoặc bốn mắt xích) thì HS phải nhanh chóng xếp hàng dọc như hướng dẫn để lập thành chuỗi thức ăn đúng. Trước khi bắt đầu hô khẩu lệnh yêu cầu lập chuỗi thức ăn, GV nên có dự lệnh: “Các nhóm chuẩn bị!” để HS chú - HS lập các đội chơi. ý và tập trung để bắt đầu triển khai hoạt động. - HS lập các đội chơi gồm 4 - 5 người tuỳ theo số lượng mắt xích thức ăn mà GV đã chuẩn bị mũ đội. - GV đóng vai trò là quản trò điều khiển hai đội chơi, mỗi lượt chơi gồm hai đội cùng thực hiện. Tuỳ vào thời gian và độ nhanh chậm của HS mà GV quyết định bao nhiêu cặp chơi. Các đội chơi có thể dùng mũ dán sinh vật giống nhau trong cùng một chuỗi thức ăn cho trước hoặc GV có thể chuẩn bị thêm một chuỗi thức ăn khác để trò chơi phong phú hơn. - HS tham gia chơi. - GV lần lượt hô lệnh lập chuỗi thức ăn với số lượng mắt xích lớn hơn hoặc bằng ba. - HS nhận xét. - Khi các đội chơi đã xếp được một hàng chuỗi thức - Các nhóm HS lắng nghe lệnh của ăn, GV yêu cầu các HS dưới lớp quan sát và nhận xét quản trò, tiến hành phân tích về chuỗi thức ăn đó. GV có thể yêu cầu HS dưới lớp nhanh mối liên hệ thức ăn giữa các giải thích vì sao chuỗi thức ăn sai (nếu có) và đưa ra sinh vật để xếp thật nhanh thành phương án chỉnh sửa cho phù hợp. hàng dọc biểu diễn cho chuỗi thức ăn. - GV tuyên dương các đội chơi thực hiện nhanh, lập - HS lắng nghe. được chuỗi thức ăn chính xác. 3. Vận dụng. Hoạt động 2: Thực hành quan sát và lập chuỗi thức ăn ở môi trường nơi em sống a. Mục tiêu: HS lập được chuỗi thức ăn dựa vào mối liên hệ thức ăn giữa các sinh vật có trong môi trường nơi HS sống (nhà, công viên, vườn trường, khu sinh thái,...). b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, thực hành, vấn đáp, động não, giải quyết vấn đề, nhóm, cả - HS chuẩn bị. lớp c. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS chuẩn bị vở, bút, phiếu học tập (SGK, trang 116), mũ để chuẩn bị quan sát ngoài sân trường hoặc tại một địa điểm sinh thái được lựa chọn - HS làm việc theo phân công. (nếu có điều kiện về thời gian và thuận lợi trong việc di chuyển). - GV phân công HS làm việc theo nhóm 4 hoặc nhóm 5, thực hiện quan sát môi trường nơi HS sống (nhà, - HS nghiêm túc và tích cực thực công viên, vườn trường, khu sinh thái,...) và hoàn hiện quan sát, ghi chép, phân tích. thành phiếu học tập. - Trong quá trình thực hiện, GV quan sát, quản lí và gợi ý, hướng dẫn cho các nhóm để HS thực hiện đúng nội dung phiếu học tập. GV giải đáp những băn khoăn, thắc mắc của HS khi phân tích mối liên hệ - HS chia sẻ sản phẩm. thức ăn giữa các loài sinh vật tại điểm thực hành để thiết lập chuỗi thức ăn đúng, phù hợp. - HS nhận xét và chỉnh sửa các lỗi - GV tổ chức cho HS chia sẻ sản phẩm phiếu học tập chưa chính xác trong phần chia sẻ với các bạn trong lớp. của các nhóm. - GV cùng HS nhận xét và chỉnh sửa các lỗi chưa - HS lắng nghe. chính xác trong phần chia sẻ của các nhóm. * Kết luận: Trong tự nhiên có nhiều chuỗi thức ăn, phần lớn các chuỗi thức ăn bắt đầu bằng thực vật. Mỗi chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích. Mỗi mắt xích đóng - HS đọc. vai trò quan trọng đối với chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - GV yêu cầu HS đọc nội dung chốt kiến thức của bài học ở mục Em đã học được. - GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các từ khoá trong bài: Sinh vật - Mối liên hệ thức ăn - Mắt xích - Chuỗi thức ăn. 4. Nối tiếp: a. Mục tiêu: Giúp học sinh học tốt ở tiết học sau. Tạo - HS nhận việc. thói quen chuẩn bị bài trước khi đến lớp. b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp c. Cách tiến hành: GV yêu cầu HS về nhà viết hai chuỗi thức ăn có từ ba mắt xích trở lên, bắt đầu bằng thực vật mà HS quan - HS lắng nghe. sát thấy ở môi trường sống xung quanh nơi ở để củng cố thêm kiến thức. GV yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức của bài học ở mục Em đã học được. - Nhận xét tiết học. Chuẩn bị nội dung bài tiếp theo. TUẦN 32 BÀI 30: VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT TRONG CHUỖI THỨC ĂN TỰ NHIÊN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Sau bài học, HS: - Trình bày được vai trò quan trọng của thực vật đối với việc cung cấp thức ăn cho con người và động vật. - Thực hiện được một số việc làm giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vận động gia đình cùng thực hiện. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên. - Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. - Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức. 3. Phẩm chất: - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm. - Chăm chỉ suy nghĩ trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Các hình trong bài 31 SGK; các hình ảnh sưu tầm thêm. 2. Học sinh: SGK, VBT (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn. b. Phương pháp, hình thức tổ chức: động não, nhóm, cả lớp - HS quan sát hai ví dụ. c. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hai ví dụ về chuỗi thức ăn và cho biết các chuỗi thức ăn này bắt đầu bằng sinh - 2 HS trả lời. vật nào. (Hai chuỗi thức ăn trong hình 1 - GV mời 1 - 2 HS trả lời. và 2 đều bắt đầu bằng thực vật (cơ).) - HS lắng nghe. - GV hỏi HS: Điều gì sẽ xảy ra nếu như không còn - HS nêu ý kiến. cô? - GV mời HS bất kì nêu ý kiến, GV không kết luận - HS lắng nghe. đúng - sai. - GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học:“Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn”. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Vai trò của thực vật đối với việc cung cấp thức ăn cho con người a. Mục tiêu: HS trình bày được vai trò của thực vật đối với việc cung cấp thức ăn cho con người. - HS làm việc nhóm đôi. b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, thực hành, vấn đáp, động não, giải quyết vấn đề, nhóm, cả lớp + Hình 3a: Dùng hạt lúa làm ra c. Cách tiến hành: gạo để nấu cơm; Hình 3b: Dùng - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, quan sát hình quả cam để ép nước uống; Hình 3a, 3b, 3c, 3d, 3e, 3g (SGK, trang 117 và yêu cầu HS 3c: Dùng quả nho để làm món trả lời các câu hỏi: ăn; Hình 3d: Dùng củ cà rốt để + Con người sử dụng các bộ phận nào của thực vật nấu súp; Hình 3e: Dùng thân và để làm thức ăn? lá rau muống để làm món ăn; Hình 3g: Dùng hạt sen để nấu chè. + Ngoài việc cung cấp thức ăn, thực vật còn có vai trò làm trong lành không khí; cung cấp nguyên vật liệu gỗ cho xây dựng, làm đồ dùng (bàn, ghế, tủ, giường,...); làm cây cảnh; ngăn chặn sạt lỡ đất; chắn gió,... - HS trả lời. + Ngoài việc cung cấp thức ăn, thực vật còn có vai - HS lắng nghe. trò gì đối với con người? - GV mời HS trả lời và cho HS nhận xét lẫn nhau. - HS làm việc nhóm đôi, quan sát * Kết luận: Thực vật có vai trò quan trọng trong việc hình 4a - 4m. cung cấp thức ăn cho con người. + Các chuỗi thức ăn bắt đầu từ Hoạt động 2: Vai trò của thực vật đối với việc cung thực vật: chuỗi thức ăn 1 (hình cấp thức ăn cho động vật 4a: cỏ); chuỗi thức ăn 2 (hình 4e: a. Mục tiêu: HS trình bày được vai trò của thực vật lúa); chuỗi thức ăn 3 (hình 4i: đối với việc cung cấp thức ăn cho động vật. rong). b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, thực + Nếu không có thực vật, các hành, vấn đáp, động não, giải quyết vấn đề, nhóm, sinh vật khác trong các chuỗi cả lớp thức ăn không tồn tại được vì các c. Cách tiến hành: sinh vật ăn thực vật (như thỏ, gà, - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, quan sát hình động vật phù du) không có thức 4a - 4m (SGK, trang 118) và trả lời các câu hỏi: ăn nên không sống được, dẫn + Các chuỗi thức ăn bắt đầu từ sinh vật nào? đến các sinh vật khác nằm phía sau của chuỗi thức ăn cũng không thể tồn tại. - Các bạn nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. + Nếu không có thực vật, các sinh vật khác trong những chuỗi thức ăn này có tồn tại không? Vì sao? - HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi. GV kết luận: Thực vật có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thức ăn cho động vật, là sinh vật đầu - HS thảo luận nhóm và trả lời tự tiên trong các chuỗi thức ăn. do dựa trên hiểu biết của HS: 3. Thực hành, luyện tập. Khi không có thực vật trên Hoạt động 3: Thảo luận Trái Đất thì: a. Mục tiêu: HS trình bày được vai trò rất quan trọng + Các sinh vật ăn thực vật sẽ của thực vật đối với các loài sinh vật trên Trái Đất. không tồn tại vì không có thức b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, thực ăn. hành, vấn đáp, động não, giải quyết vấn đề, nhóm, + Bầu không khí ít trong lành cả lớp hơn vì thiếu khí ô-xi từ thực vật c. Cách tiến hành: thải ra môi trường qua quá trình - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu quang hợp. hỏi: Hãy thử tưởng tượng điều gì sẽ xảy ra nếu không + Con người không có vật liệu có thực vật trên Trái Đất. gỗ để xây dựng, làm đồ dùng - GV tổ chức cho HS thảo luận, ghi nhận những ý trong nhà,... chính xác trên bảng. Trong các nội dung HS trả lời, + Mặt đất dễ bị xói mòn do GV cần nhấn mạnh cho HS: Khi không có thực vật không còn cây xanh che phủ,... trên Trái Đất thì các sinh vật khác sẽ không tồn tại được vì thực vật là mắt xích đầu tiên trong các chuỗi thức ăn. - HS đọc ghi nhớ và học thuộc. - Nhận việc. GV kết luận: Nhờ khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng từ nước và khí các-bô-níc dưới tác dụng của - HS lắng nghe. ánh sáng mặt trời nên thực vật có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thức ăn cho người và động vật. 4. Vận dụng: a. Mục tiêu: Giúp học sinh học tốt ở tiết học sau. Tạo thói quen chuẩn bị bài trước khi đến lớp. b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp c. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức trong mục Em đã học được. - GV yêu cầu HS tìm hiểu và nêu thêm những ví dụ về vai trò của thực vật đối với đời sống của con người và động vật. - Nhận xét tiết học. Chuẩn bị nội dung bài tiếp theo.
Tài liệu đính kèm: