Giáo án Lịch sử và Địa lí 4 - Bài 16: Dân cư, hoạt động sản xuất và 1 số nét văn hóa ở vùng Tây Nguyên (Tiết 1-4)

doc 17 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử và Địa lí 4 - Bài 16: Dân cư, hoạt động sản xuất và 1 số nét văn hóa ở vùng Tây Nguyên (Tiết 1-4)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 BÀI 16: DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT 
 VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG TÂY NGUYÊN 
 ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Tây Nguyên.
- Sử dụng lược đồ phân bố dân cư hoặc bảng số liệu, so sánh được sự phân bố dân cư ở 
vừng Tây Nguyên với các vừng khác
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp hợp tác: bước đầu sử dụng được ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, cử 
chỉ để trình bày thông tin về một số nét văn hoá ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; thực 
hiện nhiệm vụ theo nhóm; trao đổi tích cực, có hiệu quả với thầy cô và bạn bè.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: khả năng giải quyết các nhiệm vụ học tập độc lập 
và theo nhóm; tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
b. Năng lực riêng:
+ Năng lực đọc hiểu và tự tìm kiếm được những thông tin về dân cư, hoạt động sản xuất, 
văn hoá đặc trưng của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Từ những nguồn tư liệu, nêu được nhận xét về đặc điểm, ý nghĩa của các nét văn hoá của 
các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đối với dân tộc đó nói riêng và đối với đất 
nước nói chung.
+ Khả năng sử dụng được các nguồn tư liệu lịch sử và địa lí để thảo luận về một nét văn hoá 
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
3. Phẩm chất
Yêu nước: tôn trọng văn hóa của các dân tộc của đất nước.
Trách nhiệm: giữ gìn, phát huy, nhân rộng những giá trị văn hóa các dân tộc.
II. Đồ dùng dạy học 
a. Đối với giáo viên: Tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về văn hóa ở vùng Trung du và miền núi 
Bắc Bộ.
 b. Đối với học sinh: Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài 
học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- Cho hs hát bài Chú vơi con ở Bản Đôn
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ. - HS xem video, hát vận động theo nhạc
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 16 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Tây Nguyên.
- Hiểu và nhận xét được sự phân bố dân cư thông qua việc quan sát lược đồ phân bố dân cư 
vùng Tây Nguyên 
b. Cách tiến hành
Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân cư
- GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận 
 - HS chia sẻ, các HS khác lắng nghe.
nhóm (4HS/nhóm).
 - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: 
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày 
 Vùng Tây Nguyên có nhiều dân tộc cùng chung 
kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng 
 sống như: Gia Rai, Ê Đê, Ba Na, Mnông, Kinh, 
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu 
 Mông, Tày, Thái, Nùng,...
có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Hoạt động 2: Trang phục truyền thống -Hs chia sẻ trong nhóm 
của các dân tộc ở Tây Nguyên
-Tổ chức cho hs mang những tranh ảnh 
sư tầm của mình từ nhà, chia sẻ với bạn 
về những hiểu biết của mình về trang 
phục các dân tộc ở Tây nguyên Dân tộc M. Nông DT: Ê đê
 DT Ba Na DT Gia rai
 -Lắng nghe
 - Đọc 
- Nhận xét kết luận
 -Hs xem video
-Cho Hs đọc Điều em có biết SGK trang 
68
-Xem vi deo về cách làm ra trang phục 
dân tộc 
Hoạt động 3: So sánh mật đọ dân cư
-Cho HS quan sát bảng -Quan sát
- So sánh mật độ dân cư trong bảng
-Kết luận -Chia sẻ
Tây Nguyên là vùng thưa dân nhất ở 
nước ta, dân cư phân bố không đều. Các 
đô thị và ven trục giao thông chính có 
mật độ dân số cao hơn mật độ dân số 
trung bình của cả vùng. Những huyện 
vùng cao có mật độ dân số rất thấp, nơi 
thấp nhất chỉ khoảng 10 người/km.
3. Vận dụng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế cuộc 
sống.
b. Cách tiến hành
Cho Hs chơi trò chơi nghe đoán nhạc cụ -Hs lắng nghe thực hiện
 GV cho hs nghe một số âm thanh của nhạc Cồng – Chiêng – Đàn đa – Đàn tơ rưng
cụ. Hs nghe và nêu tên nhạc cụ.
-Nhận xét tiết học. Nhác chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 BÀI 16: DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT 
 VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG TÂY NGUYÊN 
 ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nều một số cây trồng vật nuôi của vùng Tây Nguyên. Trình bày được một số hoạt động 
kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp hợp tác: bước đầu sử dụng được ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, cử 
chỉ để trình bày thông tin về một số nét văn hoá ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; thực 
hiện nhiệm vụ theo nhóm; trao đổi tích cực, có hiệu quả với thầy cô và bạn bè.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: khả năng giải quyết các nhiệm vụ học tập độc lập 
và theo nhóm; tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
b. Năng lực riêng:
+ Năng lực đọc hiểu và tự tìm kiếm được những thông tin về dân cư, hoạt động sản xuất, 
văn hoá đặc trưng của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Từ những nguồn tư liệu, nêu được nhận xét về đặc điểm, ý nghĩa của các nét văn hoá của 
các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đối với dân tộc đó nói riêng và đối với đất 
nước nói chung.
+ Khả năng sử dụng được các nguồn tư liệu lịch sử và địa lí để thảo luận về một nét văn hoá 
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
 3. Phẩm chất
Yêu nước: tôn trọng văn hóa của các dân tộc của đất nước.
Trách nhiệm: giữ gìn, phát huy, nhân rộng những giá trị văn hóa các dân tộc.
II. Đồ dùng dạy học 
a. Đối với giáo viên: Tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về văn hóa ở vùng Trung du và miền núi 
Bắc Bộ.
b. Đối với học sinh: Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài 
học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- Cho hs nghe và trả lời các câu đố 
1. Chỉ ăn cỏ non
Uống nguồn nước sạch
 - HS xem video, hát vận động theo nhạc
Mà tôi tặng bạn
Rất nhiều sữa tươi
 Con bò sữa
Là con gì?
2. Giúp người trải mấy nghìn thu,
Sao người lại bảo ta ngu vô cùng,
Sách ta luôn mang trong lòng,
 Con bò
Sao người bảo dốt lạ lùng lắm thay
Là con gì?
3.Con gì đầu con bò, thân con bò, chân 
con bò, đuôi cũng con bò mà lại không 
 Con bê 
phải là con bò.
Là con gì?
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 16 
( tiết 2)
2. Khám phá 
2.2. Tìm hiểu về hoạt động sản xuất
 a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được một số cách thức sản xuất và khai thác tự nhiên của dân cư vùng Tây Nguyên
- Lí giải được vì sao ở vùng Tây Nguyên lại có những cách thức sản xuất và khai thác tự 
nhiên đó.
b. Cách tiến hành
- GV chia lớp làm 6 nhóm (2 nhóm cùng 
thực hiện một nhiệm vụ học tập). - HS thảo luận nhóm.
- GV phân chia nhiệm vụ cho từng nhóm: + Kể tên một số cây công nghiệp lâu năm và cho 
 biết cây công nghiệp nào được trồng nhiều nhất ở 
 vùng Tây Nguyên.
 Một số cây công nghiệp: cà phê, hồ tiêu, cao su, 
 chè,...
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết 
quả thảo luận. Các nhóm làm cùng nội 
dung nhận xét, bổ sung (nếu có). 
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: -Lắng nghe
-Thảo luận Nêu những khó khăn traong -Thực hiện và chia sẻ trước lớp
việc trồng cây công nghiệp lâu năm ở - Thuận lợi:
Tây nguyên +Chủ yếu là đất badan rất thích hợp để phát triển 
 cây công nghiệp, đặc biệt là cây cà phê.
 +Khí hậu cận xích đạo thuận lợi cho cây công 
 nghiệp dài ngày nhiệt đới (cà phê, cao su,...); 
 vùng núi cao mát mẻ, trồng được cây cận nhiệt 
 (chè).
 +Rừng: diện tích và trữ lượng lớn nhất cả nước.
 - Khó khăn:
 +Mùa khô kéo dài, dẫn tới nguy cơ hạn hán và 
 thiếu nước nghiêm trọng.
 +Vùng thưa dân, thiếu lao động và thị trường tiêu 
 thụ tại chỗ nhỏ hẹp.
 +Là vùng còn khó khăn của đất nước.
 +Việc chặt phá rừng để làm nương rẫy và trồng 
 cà phê, nạn săn bắt bừa bãi động vật hoang dã đã 
 ảnh hưởng xấu đến môi trường.
 -Lắng nghe
-Kết luận: 
 - Hs chia sẻ tranh ảnh 
-Giới thiệu một số sản phẩm Cây công 
nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên
 -Hoạt động nhóm 4
 Đọc thông tin và dựa vào bảng 3, xanh tốt tạo 
* Chăn Nuôi gia súc: điều kiện thuận lợi để chăn em hãy:
-Cho hs hoạt động nhóm 4 - Cho biết gia súc nào được nuôi nhiều ở vùng 
 Tây Nguyên.
 - Trình bày hoạt động chăn nuôi gia súc ở vùng 
 Tây Nguyên.
 -Chia sẻ 
 + Vật nuôi chủ yếu: bò, bò sữa, trâu.
 + Hiện nay, chăn nuôi trâu, bò ở đây đang được 
-Cho hs chia sẻ phát triển với nhiều hình thức khác nhau như 
 chăn thả tự nhiên và chăn nuôi chuồng trại. Ở đây 
 có những trang trại chăn nuôi bò theo quy mô lớn.
Nhận xét
* Phát triển thuỷ điện Chỉ trên Lược đồ 
-Cho hs đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
- Chỉ trên lược đồ 
 -Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
 + Các công trình thuỷ điện: I-a-ly, Đrây H'ling, 
-Chia sẻ, trước lớp
 Sê San 3,...Các nhà máy đó được xây dựng trên 
 hệ thống sông Đồng Nai, sông Sê-rê-pốk, sông Sê 
 San,...
 + Lợi ích của việc phát triển thuỷ điện ở vùng 
 Tây Nguyên: 
 Cung cấp điện cho sản xuất và đời sống của 
 người dân.
 Các hồ thuỷ điện đem lại nguồn nước tưới quan 
 trọng vào mùa khô.
 Là nơi nuôi trồng thuỷ sản.
 Tạo cảnh đẹp để phát triển du lịch.
Nhận xét 
4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế cuộc 
sống.
b. Cách tiến hành
-Cho hs một số đồ ăn, thức uống, đồ dùng 
được sản xuất từ các cây công nghiệp lâu năm -Nêu: Café Trung Nguyên, Chè, Nệm cao su 
ở Tây Nguyên mà em biết. no, Hạt điều, hạt tiêu
-Nhận xét
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 BÀI 16: DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT 
 VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG TÂY NGUYÊN 
 ( tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết một số nét văn hoá ở vừng Tây Nguyên. Mô tả được một số nét văn hóa của các dân 
tộc ở vùng Tây Nguyên. 
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp hợp tác: bước đầu sử dụng được ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, cử 
chỉ để trình bày thông tin về một số nét văn hoá ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; thực 
hiện nhiệm vụ theo nhóm; trao đổi tích cực, có hiệu quả với thầy cô và bạn bè.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: khả năng giải quyết các nhiệm vụ học tập độc lập 
và theo nhóm; tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
b. Năng lực riêng:
+ Năng lực đọc hiểu và tự tìm kiếm được những thông tin về dân cư, hoạt động sản xuất, 
văn hoá đặc trưng của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Từ những nguồn tư liệu, nêu được nhận xét về đặc điểm, ý nghĩa của các nét văn hoá của 
các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đối với dân tộc đó nói riêng và đối với đất 
nước nói chung.
+ Khả năng sử dụng được các nguồn tư liệu lịch sử và địa lí để thảo luận về một nét văn hoá 
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
3. Phẩm chất
Yêu nước: tôn trọng văn hóa của các dân tộc của đất nước.
Trách nhiệm: giữ gìn, phát huy, nhân rộng những giá trị văn hóa các dân tộc.
II. Đồ dùng dạy học 
 a. Đối với giáo viên: Vi deo bài há Tây Nguyên, Slide giới thiệu về nhạc cụ, lễ hội ở Tây 
nguyên 
b. Đối với học sinh: Tìm hiểu về nhạc cụ dân tộc Tây Nguyên
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- Cho hs hát bài Tây Nguyên 
 - HS xem video, hát vận động theo nhạc
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 16 
2.Khám phá 
2. 3: Tìm hiểu về một số nét văn hóa
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Kể được tên một số nét văn hóa đặc trưng của vùng Tây Nguyên.
- Hiểu được đặc điểm, ý nghĩa, giá trị của những nét văn hóa đó.
- Mô tả được một nét văn hóa mà ấn tượng nhất với em.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho cả lớp thảo luận nhóm: - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
+ Chia lớp làm 6 nhóm (2 nhóm thực 
hiện cùng một nội dung)
 -Xem video
lon-nhat-tay-nguyen-post1230913.tpo - HS lắng nghe, tiếp thu.
 + Ở một số dân tộc, mỗi buôn có một nhà rông 
 với nét riêng về hình dáng và cách trang trí. Nhà 
 rông là ngôi nhà chung lớn nhất của buôn. Nhiều 
 sinh hoạt tập thể của cả buôn được diễn ra ở đây. 
 Theo quan niệm của người dân Tây Nguyên, nhà 
 rông càng to đẹp chứng tỏ buôn càng giàu có, 
 thịnh vượng.
-Kết luận 
* Lễ hội và nhạc cụ
-Đọc thông tin và cho biết ở vùng Tây -Đọc thông tin và trả lời
Nguyên có lễ hội gì?
-Cho hs xem vi deo về lễ hội đua vơi ở 
Tây Nguyên
 -Xem vi deo và trẻ lời câu hỏi theo yêu cầu
 + Lễ hội ở vùng Tây Nguyên có nhiều lễ hội đặc 
 sắc như: lễ hội Cồng chiêng, hội Đua voi, hội 
 Xuân, lễ Mừng lúa mới,... Trong lễ hội, người 
 dân thường nhảy múa tập thể với những điệu 
 nhảy vui nhộn cùng với âm thanh trầm hùng.
-Vi deo về lễ hội cồng chiêng -Xem vi deo về lễ hội cồng chiêng
cho-ngay-hoi-cong-chieng-
20181129105648447.htm
-Vi deo về mừng lúa mới -Xem video
lua-moi-cua-nguoi-xe-dang-
20170102084204952.htm
*Nhạc cụ -Trả lời và chi sẻ trước lớp
-Cho hs xem vi deo về các loại nhạc cụ +Người dân ở vùng Tây Nguyên có nhiều nhạc cụ 
tiêu biểu ở Tây Nguyên độc đáo như: cồng, chiêng, đàn tơ-rưng, đàn 
 krông-pút, đàn đá,... Các nhạc cụ này thường 
nhac-cu-nguoi-raglai- được làm từ các vật liệu như: đồng, tre, nứa, đá,..
20160212215358389.htm
-Nhận xét
3. Vận dụng
 a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế cuộc 
sống.
b. Cách tiến hành
-Nêu một số nét đặc trưng của lễ hội của các 
dân tộc ở Tây Nguyên - Hs chia sẻ
-Nhân xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 BÀI 16: DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT 
 VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG TÂY NGUYÊN 
 ( tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên, có sử 
dụng một số tư liệu tranh ảnh câu chuyện lịch sử.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp hợp tác: bước đầu sử dụng được ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, cử 
chỉ để trình bày thông tin về một số nét văn hoá ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; thực 
hiện nhiệm vụ theo nhóm; trao đổi tích cực, có hiệu quả với thầy cô và bạn bè.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: khả năng giải quyết các nhiệm vụ học tập độc lập 
và theo nhóm; tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
b. Năng lực riêng:
+ Năng lực đọc hiểu và tự tìm kiếm được những thông tin về dân cư, hoạt động sản xuất, 
văn hoá đặc trưng của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
 + Từ những nguồn tư liệu, nêu được nhận xét về đặc điểm, ý nghĩa của các nét văn hoá của 
các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đối với dân tộc đó nói riêng và đối với đất 
nước nói chung.
+ Khả năng sử dụng được các nguồn tư liệu lịch sử và địa lí để thảo luận về một nét văn hoá 
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
3. Phẩm chất
Yêu nước: tôn trọng văn hóa của các dân tộc của đất nước.
Trách nhiệm: giữ gìn, phát huy, nhân rộng những giá trị văn hóa các dân tộc.
II. Đồ dùng dạy học 
a. Đối với giáo viên: slide ( các video giowid thiệu về nhan vật lịch sử ở Tây Nguyên), Câu 
hỏi trò chơi ( Luyện tâp) 
b. Đối với học sinh: Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài 
học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- Cho hs hát bài: Em nhớ Tây Nguyên
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ.
 - HS xem video, hát vận động theo nhạc
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 16 
( Tiết 4)
2. Khám Phá 
2.4. Truyền thống yêu nước và đấu tranh cách mạng của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Kể được tên một số nhân vật lịch sử tiêu biểu ơ vùng Tây Nguyên. Kể được một số câu 
chuyện lịch sử tiêu biểu ở Tây Nguyên.
b. Cách tiến hành
 -Cho hs đọc thông tin trong SGK trang 
90, phát hiện nhân vật lịch sử có trong -Đọc thông tin và trẻ lời câu hỏi
bài. + Nhân vật lịch sử đó là ai? Gắn với cuộc khởi 
- Chia sẻ trước lớp nghĩa vào thời gian nào?
 -Thực hiện
 + Trong lịch sử cách mạng Việt Nam, đồng bào 
 các dân tộc Tây Nguyên luôn thể hiện tinh thần 
 yêu nước và đấu tranh anh dũng với nhiều tấm 
 gương tiêu biểu như: N'Trang Lơng, Đinh Núp,...
-Cho Hs xem video Giới thiệu về anh -Xem video
hùng N’ Trang Lơng. 
gmg1DLBMzw
-Cho hs đọc thông tin về Đinh Núp trong -Đọc và tìm hiểu về Đinh Núp
SGK trang 90, 91.
-Cho hs xem video về Đinh Núp -Xem video
 + Thảo luận N’ Trang Lơng, Đinh Núp -Trả lời 
đã để lại ấn tượng với em như thế nào?
-Nhận xét 
3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về đặc điểm dân cư, hoạt động sản xuất và 
một số nét văn hóa ở Tây Nguyên.
b. Cách tiến hành
GV tổ chức chơi trò chơi Ai nhanh hơn? - Tham gia trò chơi
- GV lần lượt đọc các hỏi trắc nghiệm, 
các đội xung phong giành quyền trả lời. 
Đội nào có câu trả lời đúng và nhanh 
nhất, đó là đội chiến thắng.
Câu 1: Tây Nguyên là nơi sinh sống của 
các dân tộc Đáp án B
A. Mông, Thái, Mường
 B. Gia Rai, Ê Đê, Ba Na
C. Dao, Hoa, Kinh
D. Chăm, Hoa
Câu 2: Tây Nguyên là vùng trồng
A. Cây công nghiệp lâu năm
B. Cây công nghiệp ngắn ngày
C. Cây ăn quả
D. Cây mướp Đáp án A.
Câu 3: Khó khăn của việc phát triển cây 
công nghiệp của Tây Nguyên là gì
A. Thiếu nước tưới vào mùa khô
B. Thị trường tiêu thụ chưa ổn định
C. Cả A và B đúng Đáp án C
D. Cả A và B sai
Câu 4: Điều kiện nào tạo thuận lợi cho 
việc chăn nuôi gia súc ở Tây Nguyên
A. Khí hậu mát mẻ
B. Có giống nuôi tốt
C. Có nhiều đồng cỏ xanh tốt Đáp án C
D. Có nguồn nước dồi dào
Câu 5: Núp chứng minh với dân làng 
rằng Pháp cũng là người bằng cách nào?
A. Dùng nỏ bắn Pháp chảy máu
B. Sử dụng quyền lực để thể hiện
C. Đề nghị đối thoại với quân Pháp
D. Ký kết hiệp định hòa bình Đáp án C
4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế cuộc 
sống.
b. Cách tiến hành
Lựa chọn 1 trong 2 bài tập sau: -Thực hiện thảo luận và lựa chọn 
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – 6 Câu 1. Em hãy tìm hiểu và giới thiệu về hoạt 
 HS/nhóm). động sản xuất cà phê ở Tây Nguyên (điều kiện, 
 nơi trồng nhiều cà phê, các sản phẩm cà phê nổi 
 tiếng trong và ngoài nước,...).
 Câu 2. Giới thiệu về một nhân vật lịch sử mà em 
 ấn tượng nhất trong phong trào đấu tranh yêu 
 nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên.
- Các nhóm sẽ bốc thăm lựa chọn bài tập 
và thực hiện yêu cầu bài tập ở nhà, tiết 
sau sẽ trình bày sản phẩm trước lớp. -Chia sẻ 1 trong 2 yêu câu
- GV gợi ý cho các nhóm trình bày các + Anh hùng Núp: Năm 1935, trong một lần quân 
thông tin theo gợi ý Pháp về làng bắt phu, dân làng lánh hết vào rừng, 
 một mình Núp ở lại dùng nỏ bắn Pháp chảy máu 
 để chứng minh với dân làng rằng Pháp cũng là 
 người, có thể chống lại được. Sau đó, ông vận 
 động đồng bào dân tộc tham gia các tổ du kích, 
 xây làng chiến đấu chống các cuộc càn quét của 
 quân Pháp, tiêu hao nhiều đơn vị địch đem lại 
 chiến thắng tại địa phương.Sau hiệp định Giơ-ne-
 vơ năm 1954, ông cùng đơn vị tập kết ra miền 
 Bắc 1 thời gian, sau đó trở về tham gia đánh đế 
 quốc Mỹ ở Tây Nguyên.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung 
chính của bài học. 
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của 
HS trong giờ học, khen ngợi những HS 
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS 
còn chưa tích cực, nhút nhát.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_lich_su_va_dia_li_4_bai_16_dan_cu_hoat_dong_san_xuat.doc