Giáo án Lớp 4 - Tuần 30 - Trường TH A Phú Hữu

Giáo án Lớp 4 - Tuần 30 - Trường TH A Phú Hữu

I. Mục tiêu :

 - Thực hiện được các phép tính về phân số.

 - Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành.

 - Giải được toán có liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng ( hiệu ) của hai số đó.

 - Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 3.

 - HS khá giỏi làm bài 4, bài 5.

II. Chuẩn bị :

 GV : SGK.

 HS : SGK.

III. Các hoạt động dạy và học:

 

doc 32 trang Người đăng huybui42 Ngày đăng 21/01/2022 Lượt xem 206Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 30 - Trường TH A Phú Hữu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thứ Hai Ngày : Đạo đức 
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I - Yêu cầu
 - Biết sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia BVMT.
 - Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT 
 - Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học, và những nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng .
II - Đồ dùng học tập
GV : - SGK 
HS : - SGK
III – Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
1- Khởi động :
2 – Kiểm tra bài cũ : Tôn trọng luật lệ an toàn giao thông.
- Tại sao cần tôn trọng luật lệ an toàn giao thông?
- Em cần thực hiện luật lệ an toàn giao thông như thế nào ? 
+ Kể những việc mà em đã làm trong tuần qua đã thực hiện luật lệ an toàn giao thông 
3 - Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài 
- GV giới thiệu , ghi bảng.
b - Hoạt động 2 : Trao đổi ý kiến
- Cho HS ngồi thành vòng tròn. 
- GV kết luận : Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống con người . Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường ?
c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm ( Thông tin trang 43,44, SGK )
- Chia nhóm 
- GV kết luận : 
+ Đất bị xói mòn : Diện tích đất trồng trọt sẽ giảm, thiếu lương thực , sẽ dẫn đến nghèo đói .
+ Dầu đổ vào đại dương : gây ô nhiễm biển, các sinh vật biển bị chết hoặc bị nhiễm bệnh, người bị nhiễm bệnh. 
+ Rừng bị thu hẹp : lượng nước ngầm dự trữ giảm, lũ lụt, hạn hán xảy ra ; giảm hoặc mất hẳn các loại cây, các loại thú ; gây xói mòn, đất bị bạc màu.
d - Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân ( bài tập 1)
- Giao nhiệm vụ và yêu cầu bài tập 1 . Dùng phiếu màu để bày tỏ ý kiến đánh giá.
- GV kết luận : 
+ Các việc làm bảo vệ môi trường : (b) , (c) , (d) , (g) .
+ Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn (a).
+ Giết , mổ gia súc gần nguồn nước sinh hoạt , vứt xác xúc vật ra đường , khu chuồn gtrai gia súc để gần nguồn nước ăn làm ô nhiễm nguồn nước (d) , (e) , (h).
4 - Củng cố – dặn dò
- Thực hiện nội dung 2 trong mục “thực hành” của SGK 
- Các nhóm tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường tại địa phương. 
- Mỗi HS trả lời 1 câu : Em đã nhận được gì từ môi trường ? ( Không được trùng ý kiến của nhau )
- Nhóm đọc và thảo luận về các sự kiện đã nêu trong SGK
- Đại diện từng nhóm lên trình bày. 
- Đọc và giải thích phần ghi nhớ. 
- HS bày tỏ ý kiến đánh giá .
HS khá giỏi nói việc BVMT
HS khá giỏi giải thích
Nhắc nhở các bạn cùng BVMT
------------------------------------------
 Toán
LUYỆN TẬP CHUNG. 
I. Mục tiêu :
 - Thực hiện được các phép tính về phân số.
 - Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành.
 - Giải được tốn cĩ liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng ( hiệu ) của hai số đĩ.
 - Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 3.
 - HS khá giỏi làm bài 4, bài 5.
II. Chuẩn bị :
GV : SGK.
HS : SGK.
III. Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Ghi chú
1. Ổn định:
2. Bài cũ:	“Luyện tập”.
Nêu các bước khi giải toán “Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó”?
Sửa bài tập về nhà.
GV chấm 1 số vở, nhận xét.
3. Giới thiệu bài: “Luyện tập chung”.
® GV ghi bảng tựa bài.
4. Phát triển các hoạt động	
Hoạt động 1: Luyện tập dạng tổng – tỉ, hiệu – tỉ.
Bài 1: H đọc đề, tự giải.
Tóm tắt : Cách thực hiện phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia phân số. Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có phân số. Gv nhận xét chấm điểm
Giải xong, GV gợi ý để H nhận xét, so sánh và rút ra kết luận.
 Bài 2: H đọc đề tự giải.
Đại diện mỗi dãy cử đại diện lên sửa bài.
Giải xong, GV cũng gợi ý để H rút ra kết luận: 
Bài 3: H đọc đề tự làm.
 63 đc
GV chấm vở, nhận xét.
Bài 4: HS đọc yêu cầu bài tập.
HS làm vào vở bài tập
Bài 5: HS đọc yêu cầu bài tập.
HS làm vào vở bài tập
5. Tổng kết – Dặn dò :
Chuẩn bị: “luyện tập chung”.
 Nhận xét tiết học.
Hát tập thể.
H nêu.
2 H sửa bài.
Hoạt động lóp, cá nhân.
-Hs làm vào vở bài tập.
-1HS lám ở bảng lớp
a/ 
b / 
c / 
d / 
e/ 
a)	Giải:
Chiều cao của HBH:
Diện tích HBH
18 x 10 = 180 ( cm2)
	Đáp số: 180cm2
Giải:
Tổng số phần bằng nhau :
2 + 5 = 7 ( phần )
Số ô tô có trong gian hàng là :
63 : 7 x 5 = 45 (Ô tô)
ĐS : 45 Ô tô
 Bài giải
 Hiệu số phần bằng nhau là 
9 – 2 = 7 ( phần ) 
Tuổi của con là
35 : 7 x 2 = 10 ( tuổi )
Đáp số: 10 tuổi
Khoanh B vào hình H cho biết số ơ vuơng đã đựoc tơ màu, ở hình B cĩ hay số ơ đã được tơ màu 
Bài 4
Bài 4
------------------------------------
TẬP ĐỌC
Bài : HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT.
I - Yêu cầu
-Đọc rành mạch trôi chảy. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào ca ngợi.
- Hiểu ND, ý nghĩa : Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hy sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử : khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới. (trả lời được các CH 1,2,3,4 trong SGK)
II - Đồ dùng học tập
GV : - SGK 
HS : - SGK
III – Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
1- Khởi động :
2 – Kiểm tra bài cũ : Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Trăng ơi từ đâu đến? Và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
-Nhận xét và cho điểm từng HS.
3 - Dạy bài mới :
Giới thiệu bài
 a)Luyện đọc
-Gọi 1 hs giỏi đọc bài
-Gọi 6 hs đọc tiếp nối
 +Lượt 1:Rèn từ khó
 +Lượt 2:Giải nghĩa từ
-Y/c hs đọc theo cặp
-Gọi 1 hs đọc lại bài
-Đọc mẫu
b)Tìm hiểu bài
-Y/c hs đọc thầm toàn bài, thảo luận cặp trả lời các câu hỏi cuối bài
-Gọi hs nêu kết quả
 +Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích gì ?
 +Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì ở dọc đường ?
 +Đoàn thám hiểm đã thiệt hại ntn ?
 +Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo hành trình nào?
-Giải thích : Đoàn thuyền xuất phát từ cửa biển Xê-vi-la nước Tây Ban Nha tức là từ châu Âu
 +Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã đạt được những kết quả gì ?
 +Câu chuyện giúp em hiểu những gì về các nhà thám hiểm ?
c)Đọc diễn cảm
-Gọi 6 hs đọc nối tiếp lại bài
-Hướng dẫn đọc diễn cảm cả bài
-Nêu và hướng dẫn cụ thể đoạn cần đọc tại lớp:”Vượt Đại Tây Dươngđược tinh thần “.Nhấn giọng : mênh mông, Thái Bình Dương,bát ngát,mãi chẳng thấy bờ,cạn,uống nước tiểu,ninh nhừ giày,thắt lưng da,vài ba người chết,ném xác,ổn định
-Đọc mẫu
-Y/c hs đọc theo cặp
-Gọi hs thi đọc trước lớp
-NX,tuyên dương hs
3)Củng cố
-Hãy nêu ý nghĩa của bài tập đọc trên ?
-Muốn tìm hiểu khám phá thế giới ngay từ bây giờ các em cần rèn luyện những đức tính gì ?
-NX tiết học
4 – Dặn dò 
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt. 
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn , học thuộc đoạn 1 .
- Chuẩn bị : Dòng sông mặc áo.
-Đọc và trả lời câu hỏi của GV
-NX
-Đọc
-Đọc tiếp nối
-Đọc theo cặp
-Đọc
-Nghe
-Làm việc
-Nêu
 +Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng có nhiệm vụ khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới 
 +Cạn thức ăn,hết nước ngọt,thuỷ thủ phải uống nước tiểu,ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn.Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển.Phải giao tranh với thổ dân
 +Ra đi với năm chiếc thuyền,đoàn thám hiểm mất 4 chiếc thuyền lớn,gần 200 người bỏ mạng dọc đường,trong đó có Ma-gien-lăng bỏ mình trong trận giao tranh với dân đảo Ma-tan.Chỉ còn 1 chiếc thuyền với 18 thuỷ thủ sống sót
 +Chọn ý C : Châu Âu (TBN) – Đại Tây Dương – châu Mĩ (Nam mĩ ) – Thái Bình Dương – châu Á (Ma-tan) – Ấn Độ Dương – châu Âu (TBN)
 +Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày đã khẳng định trái đất hình cầu,phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
 +Những nhà thám hiểm rất dũng cảm,dám vượt khó khăn để đạt được mục đích đề ra./ Những nhà thám hiểm có nhiều cống hiến lớn lao cho loài người./.
-Đọc
-Nghe
-Nghe
-Đọc theo cặp
-Thi đọc
-NX
- Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn,hi sinh,mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử : khẳng định trái đất hình cầu,phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới
-Ham học hỏi,ham hiểu biết,dũng cảm,biết vượt khó khăn, 
Trả lời câu hỏi 5
------------------------------------------
Thứ Ba Ngày : Toán 
TỈ LỆ BẢN ĐỒ. 
I. Mục tiêu :
 - Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ.
 - Bài tập cần làm: bài 1, bài 2.
 - HS khá giỏi làm: bài 3.
II. Chuẩn bị :
GV : SGK, bản đồ Thế giới, bản đồ VN, bản đố 1 số Tỉnh, Thành phố(có ghi tỉ lệ bản đồ).
HS : SGK, vở bài tập..
III. Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
GHI CHÚ
1. Ổn định:
2. Bài cũ:	“Luyện tập chung”.
GV cho H bốc thăm số may mắn, H nào có số hiệu thì trả lời câu hỏi.
Sửa bài tập nhà.
GV chấm 1 số vở, nhận xét.
3. Giới thiệu bài: “Tỉ lệ bản đồ”.
GV ghi bảng tựa bài.
4. Phát triển các hoạt động	
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài.
GV cho xem 1 số bản đồ, ví dụ: Bản đồ Việt Nam (SGK), bản đồ TPHCM.
Giới thiệu: Các tỉ lệ 1: 10000000 , 
1: 500000ghi trên bản đồ gọi là tỉ lệ bản đồ.
Tỉ lệ bản đồ 1: 10000000 cho biết hình nước Việt Nam.
Được vẽ thu nhỏ mười triệu lần, chẳng hạn: Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là: 10000000 cm hay 100 km.
Tỉ lệ bản đồ 1: 10000000 có thể viết dưới dạng phân số: tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị ( cm. dm, m) và mẫu số  ... ô-níc cho cây.
H nêu
-----------------------------------------
 KĨ THUẬT
BÀI: LẮP XE NÔI
I. MỤC TIÊU :
- HS biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe nôi.
- Lắp được xe nôi theo mẫu . Xe chuyển động được .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 
Giáo viên :
_ Mẫu xe nôi đã lắp sẵn ; Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật .
Học sinh :
_ SGK , bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA H S 
Ghi chú
1.Khởi động:
2.Bài cũ:
Nêu từng bộ phận và cách lắp ráp cái đu. 
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
 LẮP XE NÔI (tiết 1)
b.Phát triển:
*Hoạt động 1:Gv hướng dẫn hs quan sát và nhận xét mẫu:
-Gv cho hs quan sát mẫu xe nôi đã lắp sẵn.
-Hướng dẫn hs quan sát kĩ từng bộ phận và trả lời câu hỏi:cần bao nhiêu bộ phận để lắp xe nôi?
-Gv nêu tác dụng của xe nôi trong thực tế. 
*Hoạt động 2:Gv hướng dẫn thao tác kĩ thuật:
a)Gv hướng dẫn hs chọn các chi tiết theo sgk:
-Gv cùng hs chọn từng loại chi tiết đúng đủ.
-Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo từng loại chi tiết.
b)Lắp từng bộ phận:
-Lắp tay kéo:hs quan sát và trả lời câu hỏi:dể lắp được tay kéocần chọn chi tiết nào và số lượng bao nhiêu?Gv tiến hành lắp tay kéo xe theo sgk.
-Lắp giá đỡ trục bánh xe:gv gọi một hs lên lắp và nhận xét, bổ xung;thục hiện lắp giá đỡ trục bánh xe thứ hai.
-Lắp thanh đỡ giá đỡ trục bánh xe:gv gọi một hs gọi tên và số luợng các chi tiết lắp thanh đỡ giá bánh xe,trả lời câu hỏi nhận xét và bổ xung.
-Lắp thành với mui xe:gv nêu chú ý vị trí của tấm nhỏ nằm trong tấm chữ U.
-Lắp trục bánh xe:gv gọi hs lắp trục bánh xe thao thứ tự các chi tiết trong hình6.
c)Lắp ráp xe nôi:gv lắp ráp xe nôi theo quy trình sgk, dặt câu hỏi hoặc gọi 1,2 em lên lắp,Gv kiểm tra sự chuyển động của xe.
d)Gv hướng dẫn hs tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp. 
 *Hoạt động 3:Đánh giá kết quả học tập:
-Tổ chức hs trưng bày sản phẩm thực hành.
-Nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm thực hành.
-Gv nhận xét đánh giá kết quả học tập của hs.
-Nhắc hs tháo các chi tiết và xếp gọn vào hộp. 
4.Củng cố:
Nhắc lại các chi tiết để lắp xe nôi.
5.Dặn dò:
Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau. 
-Quan sát xe mẫu.
-Chọn các chi tiết cần dùng.
-Theo dõi các thao tác của giáo viên và nêu ý kiến.
-Trưng bày sản phẩm và đánh giá lẫn nhau.
Lắp được xe nôi theo mẫu. Xe lắp tương đối chắc chắn, chuyển động được
--------------------------------------
Thứ Sáu Ngày : Toán
THỰC HÀNH. 
I. Mục tiêu :
 - Tập đo độ dài đoạn thẳng trong thực tế và tập ước lượng. 
. - Bài tập cần làm: bài 1.
 - HS khá giỏi làm bài 2.
II. Chuẩn bị :
GV : Thước dây cuộn, đoạn dây dài có ghi dấu từng mét, 1 số cột mốc.
HS : Thước dây cuộn, SGK.
III. Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Ghi chú
1. Ổn định:
2. Bài cũ:	Ứng dụng tỉ lệ bản đồ (tt).
Nêu cách tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ.
Aùp dụng:
Độ dài thật: 2 km.
Tỉ lệ bản đồ: 1: 100000.
Độ dài thu nhỏ: ? cm
→ GV nhận xét 
3. Giới thiệu bài:
1. Hướng dẫn thực hành tại lớp 
- Hướng dẫn HS cách đo độ dài đoạn thẳng và xác định 3 điểm thẳng hang trên mặt đất như trong SGK
2. Thực hành ngồi lớp
- GV chia lớp thành cac nhĩm nhỏ 
- Giao nhiệm vụ cho mỗi nhĩm, cố gắng để mỗi nhĩm thực hành một loạt động tác khác nhau 
Bài 1: Thực hành đo độ dài 
* Yêu cầu: HS dựa vào cách đo (như hướng dẫn và hình vẽ trong SGK) để đo độ dài giữa 2 điểm cho trước 
* Giao việc: 
- Chẳng hạn:
+ Nhĩm 1: đo chiều dài lớp học 
+ Nhĩm 2: đo chiều rộng lớp học 
+ Nhĩm 3: đo khoảng cách 2 cây ở sân trường 
- Ghi kết quả đo được theo nội dung như bài 1 trong SGK 
* Hướng dẫn, kiểm tra ghi nhận xét quả thực hành của mỗi nhĩm 
Bài 2: Tập ước lượng độ bài 
- Cho HS thực hiện như bài 2 trong SGK 
3. Củng cố dặn dị:
- GV tổng kết giờ học, dặn dị HS về nhà chuẩn bị dụng cụ để tiết sau thực hành 
Hát.
H nêu.
H thực hiện.
- khoảng 4 – 6 HS một nhĩm
- Nhận nhiệm vụ và thực hành 
- HS dựa vào hình vẽ SGK rồi đo độ dài giữa 2 điểm 
Mỗi HS ước lượng 10 bước đi xem được khoảng cách mấy mét, rồi dung thước đo để kiểm tra lại 
H thực hiện theo nhóm.
(căng dây, đóng cột mốc theo độ dài cho sẵn, vẽ).
Bài 2
--------------------------------------------
Tập làm văn
ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN. 
I. Mục tiêu :
 Biết điền đúng những nội dung vào chỗ trống trong giấy tờ in sẳn : Phiếu khai báo tạm trú, tạm vằng (BT1); hiểu được tác dụng của việc khai báo tạm trú , tạm vắng (BT2)
II. Chuẩn bị :
GV : Bản phô tô mẫu: Phiếu khai báo tạm trú, tạm vắng: Cỡ to, cỡ thường.
HS : SGK.
III. Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Ghi chú
1. Ổn định:
2. Bài cũ:	Luyện tập tả các bộ phận của con vật.
Chấm chữa bài.
3. Giới thiệu bài:
	Các em đã học cách điền nội dung thích hợp vào 1 số loại giấy tờ in sẵn. Hôn nay, các em sẽ làm quen với 1 loại giấy tờ mới – Phiếu khai báo tạm trú, tạm vắng. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu vì sao phải khai báo tạm trú, tạm vắng, đồng thời biết điền đúng nội dung vào những chỗ trống trong 1 Phiếu khai báo tạm trú, tạm vắng.
4. Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Hương dẫn H làm bài tập.
a) Bài 1: 
-Treo tờ phiếu phô tô phóng to, giải thích các từ viết tắt: CMND.
-Hướng dẫn H điền đúng nội dung vào ô trống ở mỗi mục.
-Chú ý: BT này nêu 1 tình huống giả thiết, vì vậy.
+ Ở mục Họ và tên chủ hộ, em phải ghi tên chủ nhà nơi mẹ con em đến chơi.
+ Ở mục 1: Họ và tên, em phải ghi họ, tên của mẹ em.
+ Ở mục 6: Ở đâu đến hoặc đi đâu, em khai nơi mẹ con em ở đâu đến (không khai đi đâu, vì 2 mẹ con khai tạm trú, không khai tạm vắng).
+ Ở mục 9: Trẻ em dưới 15 tuổi đi theo, em phải ghi họ, tên của chính em.
+ Ở mục 10: Chủ hộ, em không được viết gì để để chủ hộ tự viết và kí tên.
+ Mục Cán bộ đăng kí là mục dành cho cán bộ (công an) quản lí khu vực.
GV phát phiếu cho từng H. H làm việc cá nhân hoặc trao đổi theo cặp, điền nội dung vào phiếu bằng bút chì.
GV nhận xét, kết luận.
(VD:
Aáp : ---------------------- Họ và tên chủ hộ
Xã ----------------------- ..
Huyện : . 		 
Tỉnh/Thành Phố .. 
Điểm khai báo tạm trú, tạm vắng số  phường, xã : .
quận, huyện :.Thành phố, tỉnh..
PHIẾU KHAI BÁO TẠM TRÚ, TẠM VẮNG
1. Họ và tên :
2. Sinh ngày : 
3. Nghề nghiệp và nơi làm việc: 
4. CMND số: 
5. Tạm trú, tạm vắng từ ngày đến ngày 
6. Ở đâu đến hoặc đi đâu: 
7. Lí do: thăm người thân.
8. Quan hệ với chủ hộ: 
9. Trẻ em dưới 15 tuổi đi theo: ..
10. Ngày tháng năm 200
 Cán bộ đăng kí	Chủ hộ
(Kí, ghi rõ họ, tên)	(Hoặc người trình báo)
b) Bài 2:
Điền xong, em đưa cho mẹ. Mẹ em hỏi: “Con biết tại sao phải khai báo tạm trú, tạm vắng không?”. Em trả lời mẹ thế nào?
Hoạt động 2: Củng cố.
Thi đua: Điền sơ yếu lí lịch.
Nhận xét, đánh giá.
5. Tổng kết – Dặn dò :
Nhận xét tiết học.
Làm vở bài tập.
Chuẩn bị: “Xây dựng đoạn văn trong bài văn tả con vật”.
Hát.
2, 3 H làm BT3.
Hoạt động lớp, cá nhân.
1 H đọc yêu cầu.
1 H lên bảng làm bài trên tờ phiếu to.
Lớp nhận xét.
1 H đọc yêu cầu.
Lớp suy nghĩ, TLCH.
(Lời giải: Phải khai báo tạm trú , tạm vắng để chính quyền địa phương quản lí được những người đang có mặt hoặc vắng mặt tại nơi ở, những người ở nơi khác mới đến. Khi có việc xảy ra, các cơ quan Nhà nước có căn cứ, cơ sở để điều tra, xem xét).
H tự điền.
1 H đại diện điền tờ lớn.
Nhận xét.
----------------------------------------------
ÂM NHẠC
ÔN TẬP 2 BÀI HÁT: THIẾU NHI THẾ GIỚI
LIÊN HOAN CHÚ VOI CON Ở BẢN ĐÔN
I. MỤC TIÊU :
 - Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca.
 - Biết vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
 - Biết hát kết hợp vận động phụ họa.
II .ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 
 Giáo viên :
Nhạc cụ ; Tranh ảnh minh họa về nội dung của 2 bài hát ôn tập ;
Phân công HS đảm nhận vai trò hát lĩnh xướng và hát đối đáp . 
Học sinh :
SGK ; Vở ghi nhạc ; Nhạc cụ gõ ; Học thuộc lời và ôn lại động tác phụ họa cho 2 bài hát ôn tập .
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA H S
HTĐB
1.Phần mở đầu: 
Giới thiệu nội dung tiết học: 
Ôn tập 2 bài hát Chú voi con ở Bản Đôn và Thiếu nhi thế giới liên hoan. 
Kiểm tra việc trình bày 2 bài hát. 
2. Phần hoạt động :
Nội dung 1: Ôn bài hát Chú voi con ở Bản Đôn.
Hoạt động 1: Trình bày bài hát theo cách hát lĩnh xướng và hát hoà giọng. 
Trong khi trình bày bài hát, HS vừa hát và gõ đệm bằng 2 âm sắc.
Hoạt động 2: Trình bày bài hát theo cách hát lĩnh xướng, hát hoà giọng và kết hợp động tác phụ hoạ. 
Nội dung 2: Ôn tập bài hát: Thiếu nhi thế giới liên hoan.
Hoạt động 1: Phối hợp ba cách hát lĩnh xướng, đối đáp và hoà giọng. 
Lời 1: Một HS đảm nhận lĩnh xướng đoạn 1, tất cả cùng hát hoà giọng đoạn 2.
Lời 2: Chia lớp thành hai nửa hát đối đáp đoạn 1, tất cả cùng hát hoà giọng đoạn 2. 
Hoạt động 2: Trình bày bài hát theo cách hát lĩnh xướng, đối đáp, hoà giọng vàkết hợp động tác phụ hoạ.
Nội dung 3: Kiểm tra việc trình bày hai bài hát.
HS tự lựa chọn bạn cùng song ca hoặc nhóm nhỏ 3-5 HS, trình bày một trong hai bài hát. GV nhận xét, cho điểm. 
3. Phần kết thúc:
Nhắc HS ôn tập 2 bài TĐN số 7, số 8 : đọc nhạc và ghép lời. 
HS hát vàgõ đệm.
HS thực hiện.
Từng nhóm trình bày. 
- Biết hát đung giai điệu và thuộc lời ca
- Biết gõ đệm theo phách , theo nhịp

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_lop_4_tuan_30_truong_th_a_phu_huu.doc