Giáo án Lớp 4 - Tuần 4 - Nguyễn Phi Điệp

Giáo án Lớp 4 - Tuần 4 - Nguyễn Phi Điệp

Tiết2: Tập đọc

 MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

I. Mục tiêu:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó: Chính trực, long xưởng, tham tri, chính sự, gián nghị đại phu.

- Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài. Biết đọc truyện với giọng kể thong thả rõ ràng. Đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của Tô Hiến Thành.

- Hiểu ND, ý nghĩa truyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân, vì nước của Tô Hiến Thành- vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa.

*TCTV: Hiểu từ: chính trực, di chiếu, thái tử, thái hậu, phò tá, tham tri chính sự, gián nghị đại phu, tiến cử.

II. Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài học SGK.

- Bảng phụ viết câu, đoạn văn cần HDHS đọc.

 

doc 31 trang Người đăng lilyphan99 Ngày đăng 11/02/2022 Lượt xem 123Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 4 - Nguyễn Phi Điệp", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 4 Ngày soạn:
 Ngày giảng:
Tiết1: Hoạt động tập thể
Chào cờ
_____________________________________________________
Tiết2: Tập đọc
 Một người chính trực
I. Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó: Chính trực, long xưởng, tham tri, chính sự, gián nghị đại phu...
- Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài. Biết đọc truyện với giọng kể thong thả rõ ràng. Đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của Tô Hiến Thành.
- Hiểu ND, ý nghĩa truyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân, vì nước của Tô Hiến Thành- vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa.
*TCTV: Hiểu từ: chính trực, di chiếu, thái tử, thái hậu, phò tá, tham tri chính sự, gián nghị đại phu, tiến cử.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài học SGK.
- Bảng phụ viết câu, đoạn văn cần HDHS đọc.
III. Hoạt động dạy- học:
1, OĐTC:
2, KT bài cũ: 2HS đọc bài: " Người ăn xin". TLCH 2,3,4 SGK.
3, Dạy bài mới: a, GT chủ điểm và bài học:
? Chủ điểm của tuần này là gì? Tên chủ điểm nói lên điều gì?
- GT bài 
 b, Luyện đọc và tìm hiểu bài:
b1. Luyện đọc:
? Bài được chia làm mấy đoạn?
- HS đọc nối tiếp lần1, sửa lỗi phát âm
- Đọc nối tiếp lần2, giải nghĩa từ
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b2. Tìm hiểu bài:
? Tô Hiến Thành làm quan triều nào?
? Mọi người đánh giá ông là người như thế nào?
? Đoạn 1 kể chuyện gì?
? Tô Hiến Thanh ốm nặng ai thường xuyên chăm sóc ông?
? Còn giám nghị đại phu Trần Trung Tá thì sao?
? Đoạn 2 ý nói đến ai?
? Đỗ Thái hậu hỏi Tô Hiến Thành điều gì?
? Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông đứng đầu triều đình?
? Vì sao Thái hậu lại ngạc nhiên khi ông tiến cử Trần Trung Tá?
? Trong việc tìm người giúp nước sự chính trực của ông Tô Hiến Thành được thể hiện như thế nào?
? Vì sao ND ca ngợi những người chính trực như Tô Hiến Thành?
* GV: Tô Hiến Thành đặt lợi ích của đất nước lên trên hết. Họ làm những điều tốt cho dân, cho nước.
? Đoạn 3 ý nói gì?
? Nêu ND chính của bài?
b3.Luyện đọc diễn cảm:
? Phần đầu bạn đọcvới giọng như thế nào?
? Phần sau đọc như thế nào?
- GT đoạn văn cần luyện đọc đoạn 3. Đọc phân vai( người dẫn chuyện, Đỗ Thái Hậu, Tô Hiến Thành)
? Lời Tô Hiến Thành, lời Thái hậu đọc với giọng ntn?
4, Củng cố- dặn dò: 
- 1 HS nêu đại ý.
- NX giờ học. BTVN: Ôn bài, CB bài: " Tre Việt Nam"
- 3 đoạn 
Đoạn 2: Tô Hiến Thành...Lý Cao Tông
Đoạn2: Phò Tá...Tô hiến Thành được 
Đoạn3: Một hôm.Trung Tá 
- Đọc nối tiếp 3 đoạn truyện 2 lượt (mỗi em đọc 1 đoạn).
- Đọc nối tiếp lần2
- 1 HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp.
- 2HS đọc toàn bài.
- 1HS đọc đoạn 1, lớp ĐT.
- ......triều Lí.
+ Ông là người nổi tiếng chính trực.
+ Không chịu nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua. Ông cứ theo di chiếu mà lập thái tử Long Cán.
*ý 1: Thái độ chính trực củaTô Hiến Thành đối với chuyện lập ngôi vua.
- HS nhắc lại.
- 1 HS đọc đoạn 2.
+... quan tham tri chính sự Vũ Đại Đường ngày đêm hầu hạ ông bên giường bệnh.
+ ... do bận nhiều việc không đến thăm ông được.
* ý2: Tô Hiến Thành lâm bệnh có Vũ Tán Đường hầu hạ.
- 1 HS đọc đoạn 3, lớp ĐT.
+ Nếu ông mất ai là người thay ông.
+ .....tiến cử gián nghị đại phu Trần Trung Tá.
+ Vì Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ ông bên giường bênh tận tình lại không được tiến cử. Còn Trần Trung Tá bận việc ít tới thăm lại được tiến cử.
+ Ông cử người tài ba giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình.
+ Vì ông quan tâm tới triều đình, tìm người tài giỏi để giúp nước. giúp dân. Vì ông không màng danh lợi vì tình riêng mà tiến cử Trần Trung Tá.
* ý3: Tô Hiến Thành tiến cử người giỏi giúp nước.
- 1 HS đọc bài.
* ND: Ca ngợi sự chính trực, tấm lòng vì dân vì nước của vị quan Tô Hiến Thành.
- HS nhắc lại.
- 3 HS đọc đoạn 3.
- Lớp theo dõi tìm ra giọng đọc.
+ ....giọng thong thả, rõ ràng. Nhấn giọng những TN thể hiện tính cách của Tô Hiến Thành kiên quyết theo di chiếu của vua.
+ Lời Tô Hiến Thành đọc giọng điềm đạm, dứt khoát, thể hiện thái độ kiên định.
- Luyện đọc đoạn 3 phân vai.
+ Lời Tô Hiến Thành cương trực, thẳng thắn. Lời Thái hậu ngạc nhiên.
- Đọc phân vai.
- Thi đọc diễn cảm.
- Nắm bắt.
______________________________________________
Tiết 3: Toán
So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
I. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về:
- Cách so sánh hai số TN.
* TCTV: Cho HS đọc lại bài giải đúng.
II. Đồ dụng dạy học.
III. Các HĐ dạy- học:
1,OĐTC:
2, KT bài cũ: KT vở BT của HS.
3, Bài mới: a, Giới thiệu bài.
 b, HDHS nhận biết cách so sánh hai số TN.
- So sánh các số sau 100 và 99
? Qua VD trên em rút ra NX gì?
- So sánh 29 869 và 30 005.
? Trường hợp 2 số có số CS bằng nhau ta so sánh bằng cách nào?
- So sánh 25 136 và 23 894.
- So sánh 1 394 và 1 394.
? Qua VD trên em rút ra KL gì?
? Qua các VD trên em rút ra NX gì?
? 2 số TN đứng liền nhau hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
- GV vẽ tia số lên bảng?
? Em có NX gì về các số ở gần gốc tia số, các số ở xa gốc tia số?
- Số 100 có 3 CS, số 99 có 2 CS nên 
100 > 99 hoặc 99 < 100.
- Trong 2 số TN, số nào có nhiều CS hơn thì số đó lớn hơn, số nào có ít CS hơn thì bé hơn.
- 2 số đều có 5 CS, ở hàng chục nghìn
 2 < 3 vậy 29 869 < 30 005.
-... so sánh từng cặp CS ở 1 hàng kể từ
 trái -> phải.
- Đều có 5 CS, ở hàng chục nghìn đều là 2. ở hàng nghìn 5 > 3. Vậy 25 136> 23 894.
- 1394 = 1394
- Nếu 2 số có tất cả các cặp CS ở từng hàng đều bằng nhau thì 2 số đó bằng nhau.
- Bao giờ cũng so sánh được 2 số TN, nghĩa là xác định được số này lớn hơn hoặc bé hơn hoặc bằng số kia.
-... 1 đv, số đứng trước bé hơn số đứng sau chẳng hạn 8 7.
- Quan sát.
- Số ở gần gốc 0 hơn là số bé hơn. Số ở xa gốc 0 hơn là số lớn hơn.
3. HDHS nhận biết về sắp xếp các số TN theo T2 xác định.
- VD: 7 698, 7 896, 7 869, 7 968.
Xếp theo thứ tự từ bé-> lớn.
Xếp theo thứ tự từ lớn-> bé.
? Nêu cách thực hiện?
? Qua VD em rút ra KL gì?
- Chỉ ra số lớn nhất, số bé nhất trong các sốtrên.
4.Thực hành:
Bài 1(T22): ? Nêu yêu cầu?
Bài 2(T22): ? Nêu yêu cầu?
- TL cặp. 2 HS lên bảng
+ Xếp theo thứ tự từ bé -> lớn:
7 689, 7 869, 7 896, 7 968.
+ Xếp heo thứ tự từ lớn -> bé:
7 968, 7 896, 7 869, 7 698.
- So sánh rồi sắp xếp thứ tự các số theo y/c
* KL: Bao giờ cũng so sánh được các số TN nên bao giờ cũng sắp xếp thứ tự được các số TN.
- HS nêu
- HS làm vào SGK. 2 HS lên bảng.
- NX sửa sai.
 1234 > 999
 8754 < 87540
 39680 = 39000 + 680
 **35784 < 35790
 92501 > 92410
 17600 + 17000 + 600 
- Viết các số sau theo thứ tự từ bé -> lớn
- làm vào vở, 2 HS lên bảng.
a. 8 136, 8 316, 8361.
c. 63 841, 64 813, 64 831.
**b, 5724, 5740, 5742
Bài3(T22): ? Nêu yêu cầu? - Viết các số theo thứ tự từ lớn -> bé.
 - Làm vào vở
a,1 984, 1978, 19 52, 1 942.
**b,1969, 1954, 1945, 1890
- Chấm 1 số bài
4, Củng cố- dặn dò: 
? Hôm nay học bài gì? - Nắm bắt.
? Nêu cách so sánh, sắp xếp số TN.
- NX. BTVN: làm BT trong VBTT.
________________________________________
Tiết 4: Đạo đức
Vượt khó trong học tập (Tiết 2)
I. Mục tiêu:
- Nhận thức được: Mỗi ngời đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và học tập. Cần phải có quyết tâm và tìm cách vượt qua khó khăn.
- Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục.
- Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn. 
- Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và học tập.
*TCTV: Cho HS nhắc lại câu trả lời đúng.
II. Đồ dùng dạy học: 
- Các mẩu chuyện, tấm gương vợt khó trong HT.
III. Hoạt động dạy - học: 
1, OĐTC:
2, KT bài cũ: ? Giờ trớc học bài gì? Đọc ghi nhớ?
3,Bài mới: a,GT bài:
 b, Tìm hiểu bài:
* HĐ1: TL nhóm bài 2 - SGK.
- GV giao việc.
? Theo em Nam phải làm gì để theo kịp các bạn trong lớp?
? Nếu là bạn cùng lớp với Nam, em có thể làm gì để giúp bạn?
* HĐ2: Trao đổi nhóm đôi.
? Nêu yêu cầu? 
- GV NX khen những HS đã biết vượt khó trong HT.
*HĐ3: Làm việc CN.
- GV ghi T2 ý kiến của học sinh lên bảng.
- GV kết luận, k2 HS thực hiện biện pháp khắc phục k2 đã đề ra để học tốt.
*. Trong cuộc sống mỗi người đều có 
những khó khăn riêng. Để HT tốt, cần cố 
gắng vượt qua khó khăn.
4. HĐ nối tiếp.
- Thực hiện các nội dung ở mục " thực hành " trong SGK.
- Tl nhóm 4.
- Các nhóm TL.
- 1 số nhóm trình bày.
- Lớp NX, trao đổi.
- Chép bài, làm BT và học thuộc bài....
- Chép bài giúp bạn.
- Bài 3(T7- SGK).
- TL nhóm đôi.
- Trình bày trớc lớp.
- Bài 4(T7- SGK).
- Làm vào SGK. 
- Trình bày.
- NX, trao đổi.
- Chú ý.
- Nắm bắt.
Tiết 5: Khoa học:
Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?
I . Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể:
- Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn.
- Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế.
*TCTV: GV dùng PP song ngữ để giảng nghĩa từ.
II. Đồ dùng dạy học: 
- Hình vẽ(T16-17)SGK, phiếu HT 
- Su tầm đồ chơi bằng nhựa như: gà, tôm, cá ,cua
III. Các hoạt động dạy - học:
1, OĐTC.
2, KT bài cũ: ? Nêu vai trò của chất vi - ta - min? Chất xơ? 
3, Bài mới: a. GT bài:
 b, giảng bài:
 HĐ1: TL về sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món.
*. Mục tiêu: Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn. 
* Cách tiến hành:
Bước 1: TL theo nhóm
- GV phát phiếu giao việc.
Bước2: Làm việc cả lớp
? Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món?
- GV kết luận: Mỗi loại thức ăn cung cấp một số chất d2 nhất định tỉ lệ khác nhau .Không có loại thức ăn nào cung cấp đủ chất dinh dưỡng. Vậy ta phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn để cung cấp đủ chất dinh dưỡng giúp ta ăn ngon miệng hơn và quá trình tiêu hoá diễn ra tốt hơn 
- TL nhóm 4
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Làm việc cả lớp.
- Các nhóm báo cáo nhận xết bổ xung.
+ Vì không có loại thức ăn nào c2 đủ chất d2 cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể. Tất cả những chất mà cơ thể cần phải lấy từ nhiều nguồn thức ăn #. Để có sức khẻo tốt chúng ta phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn.
 HĐ2: Làm việc với SGK tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân đối.
* Mục tiêu : Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cá nhân:
- Lưu ý đây là tháp dinh dưỡng cần cho người lớn.
Bước 2: Làm việc theo cặp 
Bước 3: Làm việc cả lớp
? K ... g thua trận.... từ đó nước Âu Lạc rơi vào tay của các triều đại PK Phương Bắc.
- Quan sát: 2 hình chỉ nơi đóng đô của nuớc Văn Lang, Âu Lạc.
+ Kinh đô của nước Văn Lang: Phong Châu ( Phú Thọ).
+ Kinh đô của nước Âu Lạc: Cổ Loa (Đông Anh - HN)
- Đọc bài học ( 2 HS).
- Nắm bắt.
__________________________________________________________________
 Ngày soạn:
 Ngày giảng:
Tiết 1: Tập làm văn
Luyện tập xây dựng cốt truyện
I. Mục tiêu :
- Thực hành tưởng tượng và tạo lập một cốt truyện đơn giản theo gợi ý khi đã cho sẵn nhân vật, chủ đề câu chuyện . 
*TCTV: Cho HS nhắc lại lời kể của bạn.
II. Đồ dùng dạy học : 
- Tranh minh hoạ cốt truyện .
- Bảng phụ viết sẵn đề bài .
III. Các HĐ dạy – học :
1, OĐTC: 
2, KT bài cũ : - Đọc ghi nhớ bài cốt truyện 
 - 1HS kể lại truyện cây khế dựa vào cốt truyện 
3, Bài mới :
a, GT bài : - GV nêu mục đích y/c của giờ học .
b, HD xây dựng cốt truyện :
b1. Xác định y/c của đề bài :
? Nêu y/c của đề bài ?
- GV gạch chân TN quan trọng 
? Muốn xây dựng cốt truyện cần chú ý điều gì ? 
* GV nhắc HS : Để xây dựng được cốt truyện đã cho có 3 nhân vật ( bà mẹ ốm, người con, bà tiên) em phải tưởng tượng để hình dung điều gì sẽ xảy ra diễn biến câu chuyện .
- Vì là XD cốt truyện ( bộ khung cho câu chuyện ), em chỉ kể vắn tắt, không cần cụ thể chi tiết. Mỗi sự việc chỉ ghi bằng một câu .
b2. Lựa chọn chủ đề :
- Gọi HS đọc gợi ý 1(T45)
? Nêu chủ đề em lựa chọn ?
-Từ chủ đề đã cho, các em có thể tưởng tượng ra những cốt truyện khác nhau. SGK gợi ý 2 chủ đề (sự hiếu thảo, tính trung thực) để các em có hướng tưởng tượng, XD cốt truyện theo 1 trong 2 hướng trên. 
c. Thực hành XD cốt truyện:
- Yêu câu HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi theo gợi ý 1 hoặc 2
Gợi ý 1:
? Người mẹ ốm ntn?
? Người con chăm sóc mẹ ntn? 
? Để chữa khỏi bệnh cho người mẹ người con gặp k2 gì ?
? Người con quyết tâm ntn?
? Bà Tiên đã giúp đỡ hai mẹ con ntn?
Gợi ý 2:
? Bà mẹ bị ốm NTN?
? Người con chăm sóc mẹ ntn?
? Để chữa khỏi bệnh cho người mẹ, người con gặp k2 gì ?
? Bà tiên làm cách nào để thử lòng trung thực của người con ?
? Bà tiên giúp đỡ người con trung thực NTN?
- Yêu cầu HS kể vắn tắt câu chuyện 
- Yêu cầu HS viết vắn tắt cốt chuyện vào vở 
4. Củng cố – dặn dò :
? Nêu cách XD cốt truyện ? ( lí do, 
diễn biến, kết thúc )
- BTVN : Kể lại câu chuyện em tưởng 
tượng cho ngời thân nghe . 
- CB giấy viết, phong bì, tem thư, nghĩ 
về đối tượng em sẽ viết th để làm tốt bài KT viết thư . 
- 1HS đọc đề 
- Tưởng tượng, kể vắn tắt, ba nhân vật: bà mẹ ốm, người con, bà tiên 
- Muốn XD cốt truyện cần chú ý đến lí do xảy ra câu chuyện, diễn biến câu chuyện, kết thúc câu chuyện .
- Nghe 
- Mở SGK (T 45) 
- 1HS đọc gợi ý 1, 2
- Nói chủ đề em lựa chọn 
- Nghe 
- Làm việc cá nhân 
- 2HS giỏi làm mẫu trả lời lần lượt các câu hỏi theo gợi ý 1, 2
- 1 HS đọc 
+ Người mẹ bị ốm rất nặng 
+ Người con thương mẹ tận tuỵ chăm sóc mẹ ngày đêm 
+ Người con phải vào tận rừng sâu để tìm cây thuốc quý 
- Người con gửi mẹ cho hàng xóm rồi lặn lội vào rừng ..
- Bà tiên cảm động trước tấm lòng hiếu thảo của người con đã hiện ra giúp ..
- 1HS đọc
+ Người mẹ bị ốm rất nặng ..
+ Người con chăm sóc mẹ chu đáo 
+ Nhà nghèo, không có tiền mua thuốc
+ Bà tiên biến thành người đi đường đánh rơi một túi tiền 
+ Bà tiên tặng cậu bé toàn bộ số tiền cậu nhặt đượcđể mua thuốc cho mẹ . 
- HS thực hành kể vắn tắt câu chuyện
- Viết vắn tắt cốt chuyện vào vở.
- trả lời.
- Nắm bắt. 
____________________________________________________
Tiết 2: Toán
Giây, thế kỉ
I. Mục tiêu : Giúp HS :
- Làm quen với đơn vị đo thời gian : Giây, thế kỉ .
- Biết mối quan hệ giữa giây và phút, giữa thế kỉ và năm .
- Biết xác định một năm cho trớc thuộc thế kỉ.
 * TCTV: Cho HS nhắc lại bài giải đúng 2-3 lần.
II. Đồ dùng dạy học : 
- Đồng hồ thật có 3 kim chỉ giờ, phút, giây .
III. Các HĐ dạy - học :
1, OĐTC:
2, KT bài cũ : KT 3 em đọc bảng ĐV đo độ dài 
3,Bài mới : a, GT và ghi đầu bài.
 b, Giới thiệu về giây :
- Cho HS quan sát đồng hồ có 3 kim, QS sự chuyểnđộng của kim giờ, 
kim phút
? Kim giờ đi từ 1 vạch nào đó đến số tiếp liền nó hết mấy giờ ? 
? Kim phút đi từ 1 vạch đến vạch tiếp liền nó hết bao nhiêu phút ?
 1 giờ = ? phút 
- GT kim giây và cho HS quan sát sự chuyển động của nó 
* Khoảng t/g kim giây đi từ một vạch đến vạch tiếp theo là 1 giây 
* Khoảng t/g kim giây đi hết một vòng (trên mặt đồng hồ ) là 1 phút, tức là 60 giây 
- 60 phút = ? giờ 
- 60 giây =? phút 
c, GT thế kỉ :
- Để Tính những khoảng t/g dài hàng trăm năm, ngời ta dùng đv đo t/g là thế kỉ .
 1thế kỉ dài bằng 100năm.
? 100 năm = ? thế kỉ 
- Bắt đầu từ năm thứ 1 đến năm thứ 100 là TK thứ I .Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ thứ II .
? Năm 1975 thuộc thế kỉ nào ?
? Năm 1990 thuộc thế kỉ nào ?
? Năm 2009 thuộc thế kỉ nào ?
- Người ta dùng số La Mã để ghi thế kỉ 
d,Thực hành :
Bài1(T25): ? Nêu y/c ?
- QS, nghe, theo dõi, NX 
Bài2(T25) : 
- Quan sát 
+ 1 giờ 
+ 1' 
+ 1giờ = 60 phút 
- Quan sát 
 + 60phút = 1 giờ 
 + 60 giây = 1 phút 
- HS nhắc lại 
+ 100 năm =1 thế kỉ 
+ Thế kỉ XX
+ Thế kỉ XX 
+ Thế kỉ XXI
- 1 HS nêu 
- Làm bài tập vào SGK 
- Đọc bài tập, NX sửa sai 
- Làm bài tập vào vở, đọc BT, nhận xét 
a. Bác Hồ sinh năm 1890. Bác Hồ sinh vào TK XI X
Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước năm 1911 năm đó thuộc TK XX
b.Cách mạng tháng 8 thành công năm 1945. Năm đó thuộc TK thứ XX
**c. Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa chống quân Đông Ngô năm 248. Năm đó thuộc TK thứ III
**Bài3(T25) : 
-Gọi HS đọc đề 
- Cho HS làm bài 
- 1HS đọc đề 
- Lớp làm vào vở, 2 HS lên bảng . - NX, sửa sai .
 a. Lí Thái Tổ dời đô ra Thăng Long năm 1010. Năm đó thuộc TK thứ XI.
Tính đến nay đã được số năm là: 2009 - 1010 = 999 (năm )
b. Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938. Năm đó thuộc TK thứ X. Tính đến nay đã được số năm là: 2009 - 938 = 1071 ( năm )
- GV chấm một số bài, NX.
4. Củng cố -dặn dò : 
? Hôm nay học bài gì ? 1TK bằng bao nhiêu năm ?
- NX. BTVN : Học thuộc ghi nhớ .
- Nắm bắt.
__________________________________________
Tiết 3: Chính tả( Nhớ- viết )
Truyện cổ nước mình
I. Mục tiêu:
- Nhớ- viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 14 dòng thơ đầu của bài thơ " Truyện cổ nước mình".
- Tiếp tục nâng cao KN viết đúng (phát âm đúng) các từ có các phụ âm đầu r/d/gi, hoặc vần ân/ âng.
*TCTV: GV viết bảng các từ: Truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi, vàng cơn nắng. 
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu khổ to viết ND bài tập 2a, bút dạ. VBTTV
III. Hoạt động dạy- học:
1, OĐTC:
2, KT bài cũ: - 3 nhóm thi tiếp sức viết nhanh tên các con vật bắt đầu bằng ch/tr, các đồ vật có thanh ~ / ?
3, Dạy bài mới: a, GT bài:
 b, HDHS nhớ - viết:
a.Trao đổi về ND đoạn thơ.
? Tại sao T/g lại yêu truyện cổ nước nhà?
? Qua những câu chuyện cổ, cha ông muốn khuyên con cháu đièu gì?
b. HD viết từ khó:
? Tìm từ khó viết?
- GV đọc, HS viết bảng.
c. Viết chính tả:
? Nêu cách trình bày bài thơ lục bát?
- Quan sát uốn nắn
- GV cho HS đổi vở, soát lỗi
- GV chấm bài, NX.
3. HDHS làm BT chính tả:
Bài 2(T38): 
? Nêu yêu cầu?
- GV: Từ hoặc vần điền vào chỗ trống cần hợp với nghĩa của câu viết đúng chính tả.
Đáp án:
a. ... nồm nam cơn (gió) thổi.
 (Gió) đưa tiếng sáo, (gió) nâng
 cánh (diều).
b. ......... nghỉ chân
 Dân dâng...
- Sáng một vầng trên sân
Nơi cả nhà tiễn chân.
4. Củng cố- dặn dò:
- NX giờ học. 
- BTVN: Đọc lại đoạn văn, khổ thơ trong BT2.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc đoạn thơ cần nhớ. Viết " Từ đầu.. .......nhận mặt ông cha của mình"
- Lớp ĐT bài.
+ Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc, nhân hậu.
+... biết thương yêu, giúp đõ lẫn nhau. ở hiền sẽ gặp điều may mắn, HP.
+ Truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi, vàng cơn nắng....
+ Câu 6 viết lùi vào 1 ô.
 Câu 8 viết sát lề.
 Chữ cái đầu câu phải viết hoa.
- 2 HS đọc bài
- HS gấp SGK nhớ lại đoạn thơ và tự viết bài. Đổi vở soát bài.
- 1HS nêu.
- Làm vào vở.
- 2HS lên bảng.
- NX, sửa sai.
- Nắm bắt.
______________________________________
Tiết 4: Khoa học
Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật 
và đạm thực vật.
I. Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể: 
- Giải thích lí do cần ăn phối hợp đạm đv và đạm tv. 
- Nêu ích lợi của việc ăn cá.
*TCTV: Cho HS nhắc lại câu trả lời đúng.
II. Đồ dùng dạy học: 
- Hình vẽ T18, 19- SGK. Phiếu HT. 
III. Các HĐ dạy - học: 
1, OĐTC:
2, Kiểm tra bài cũ: KT 15' 
? Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn ?
3, Bài mới: a, GT bài: 
 b, giảng bài:
* HĐ1: Trò chơi thi kể tên các món ăn chứa nhiều chất đạm. 
+ Mục tiêu: Lập ra được danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất đạm.
+ Cách tiến hành
Bước 1:
Bước 2: Cách chơi và luật chơi. 
- Thời gian 10'.
Đội nào nói chậm, nói sai hoặc nói lại tên món ăn của đội kia đã nói là thua.
Bước 3: Thực hiện.
- GV nhận xét.
- Chia lớp thành 2 đội.
- Mỗi tổ cử 1 đại diện rút thăm xem đội nào được nói trước.
- Lần lượt 2 đội thi kể tên các món ăn chứa nhiều chất đạm.
- Mỗi đội cử 1 bạn viết ra giấy.
- Thịt gà, ác rán, đậu luộc, muối vừng, lạc rang, canh cua, cháo lơn....
- Hai đội chơi, thời gian 10'
* HĐ2: Tìm hiêu lí do cần ăn phối hợp đạm ĐV và đạm TV: 
+ Mục tiêu: Kể tên 1 số món ăn vừa C2 đạm ĐV vừa C2 đạm TV.
- Giải thích được tại sao không nên chỉ ăn đạm ĐV hoặc đạm TV. 
+ Cách tiến hành: 
Bước 1: Thảo luận cả lớp.
- GV đặt vấn đề: Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp đạm ĐV và đạm TV?
Bước 2: Làm việc với phiếu HT. 
- GV phát phiếu.
Bước 3: TL cả lớp. 
? Tại sao không nên chỉ ăn đạm ĐV hoặc đạm TV?
? Trong nhóm đạm ĐV, tại sao chúng ta nên ăn cá?
* GV chốt ý chính: Mục bóng đèn toả sáng.
- Nên ăn thịt ở mức vừa phải. Nên ăn cá nhiều hơn thịt. Vì đạm cá dễ tiêu hơn đạm thịt, tối thiểu 1 tuần nên ăn 3 bữa cá. 
- K2 học sinh sử dụng đậu nành đảm bảo nguồn đạm TV và có khả năng phòng bệnh tim mạch và ung thư.
4. Củng cố- dặn dò:
- NX giờ học. BTVN: Đọc lại đoạn văn, khổ thơ trong BT2.
- Đọc danh sách thức ăn chứa nhiều chất đạm. Chỉ ra món ăn nào vừa chứa đạm ĐV vừa chứa đạm TV.
- TL nhóm 6.
Nhóm .....
+ Vì đạm ĐV có nhiều chất bổ dưỡng không thay thế đợc nhưng khó tiêu. Đạm TV dễ tiêu nhưng thiếu 1 số chất bổ quý.....
+ Cá là thức ăn dễ tiêu, có nhiều chất đạm quý chất béo trong cá không gây xơ vữa động mạnh.
- 2 HS nhắc lại.
- Nắm bắt.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_lop_4_tuan_4_nguyen_phi_diep.doc