Giáo án Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2005-2006 - Mai Thị Loan

Giáo án Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2005-2006 - Mai Thị Loan

I.Mục đích, yêu cầu:

A.Tập đọc .

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ và câu.

-Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện, phù hợp với lời nói của từng nhân vật.

 2. Rèn kĩ năng đọc – hiểu:

 -Hiểu các từ ngữ trong bài:

 - Hiểu nội dung câu chuyện: Bài thơ ngộ nghĩnh đáng yêu nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốit đẹp hỏn

II.Đồ dùng dạy- học.

- Tranh minh hoạ bài tập đọc.

- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc.

 

doc 44 trang Người đăng dtquynh Lượt xem 937Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2005-2006 - Mai Thị Loan", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LỊCH BÁO GIẢNG
Thứ
 Ngày
Môn
Đề bài giảng
Thứ hai
24/10
Đạo đức
Tiết kiệm tiền của (tiết 2)
Tập đọc
Nếu chúng mình có phép lạ
Chính tả
Trung thu độc lập
Thể dục
Bài 15: Quay đằng sau, đi vòng
Toán
Luyện tập
Thứ ba
25/10
Toán
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
Luyện từ và câu
Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài.
Âm nhạc
Học hát bài trên ngựa ta phi
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe đã học.
Khoa học 
Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh.
Thứ tư
26/10
Tập đọc
Đôi giày ba ta màu xanh
Tập làm văn
Luyện tập phát triển câu chuyện
Toán 
Luyện tập
Lịch Sử
Ôn tập
Kĩ thuật
Cắt, khâu túi rút giây Tiết 1
Thứ năm
27/10
Toán
Góc nhọn, góc tù, gọc bẹt.
Luyện từ và câu
Dấu ngoặc kép
Thể dục
Bài 16: Động tác vươn thở, tay
Khoa học 
Ăn uống khi bị bệnh
Kĩ thuật
Cắt, khâu túi rút giây Tiết 2
Thứ sáu
28/10
Toán
Hai đường thẳng vuông góc.
Tập làm văn
Luyện tập phát triển câu chuyện.
Mĩ Thuật
Tập nặn tạo dáng: Nặn con vật quen thuộc
Địalí 
Hoạt động sản xuất của con người ở Tây Nguyên (tiết theo)
HĐNG
Phát động phong trào chăm ngoan học tốt chào mừng ngày 20/11.
Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2005.
@&?
Môn: ĐẠO ĐỨC
Bài: Tiết kiệm tiền của (tiết 2)
I.MỤC TIÊU:
- Như tiết 1.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
-Vở bài tập đạo đức 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
ND – TL
Giáo viên
Học sinh
1.Kiểm tra.
 4’
2.Bài mới.
HĐ1: 13’ 
Làm việc cá nhân
HĐ 2: Thảo luận nhóm và đóng vai.
 18’
3.Củng cố
 3’
Dặn dò:
 2’
-Yêu cầu.
-Nhận xét – bổ xung.
-Giới thiệu bài.
- Tổ chức cho HS làm bài tập 4.
KL – chốt.
-Em hãy nêu một số việc mà gia đình em đã tiết kiệm tiền của?
-Nêu những việc mà gia đình em chưa tiết kiệm tiền của? 
-Nhận xét tuyên dương và nhắc nhở.
-Chia nhóm giao nhiệm vụ mỗi nhóm thảo luận các tình huống ở bài tập 5.
-Cách ứng xử như vậy đã hợp lí chưa? Em có cách ứng xử nào khác?
-Em cảm thấy thế nào khi được ứng xử như vậy?
KL: Cách ứng xử phù hợp mỗi tình huống.
-Vậy cần phải tiết kiệm như thế nào?
-Tiết kiệm có lợi ích gì?
-Nhận xét tiết học.
-Nhắc HS về nhà chuẩn bị đồ dùng cho bài sau.
-2 Hs đọc ghi nhớ của phần tiết 1.
-Nhận xét và bổ xung.
-Tự làm vào vở bài tập.
-Một số HS đọc bài làm và giải thích.
-Lớp trao đổi nhận xét.
a,b,g,h,k là tiết kiệm tiền của.
c,d,đ,e, i là lãng phí tiền của.
-Nêu:
-Nêu:
-Hình thành nhóm.
-Nhận tình huống đóng vai theo tình huống.
-Một vài nhóm lên đóng vai.
-Nêu:
-Nêu:
-1-2HS nhắc lại kết luận.
Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, hợp lí, .
Giúp ta tiết kiệm công sức, để tiền của dùng vào việc khác.
-Thực hiện theo yêu cầu.
?&@
Môn: TẬP ĐỌC.
Bài: Nếu chúng mình có phép lạ. 
I.Mục đích, yêu cầu:
A.Tập đọc .
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: 
- Đọc đúng các từ và câu.
-Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện, phù hợp với lời nói của từng nhân vật.
2. Rèn kĩ năng đọc – hiểu: 
 -Hiểu các từ ngữ trong bài: 
 - Hiểu nội dung câu chuyện: Bài thơ ngộ nghĩnh đáng yêu nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốit đẹp hỏn 
II.Đồ dùng dạy- học.
Tranh minh hoạ bài tập đọc.
Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc.
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
ND – TL
Giáo viên
Học sinh
1. Kiểm tra.
 5’
2.Bài mới.
HĐ 1: Luyện đọc. 10’
HĐ 2: Tìm hiểu bài. 10’
HĐ 3: đọc diễn cảm. 10’
3.Củng cố dặn dò: 3’
-Gọi HS lên đọc bài 
-Gọi HS đọc:
-Nhận xét chung.
-Dẫn dắt ghi tên bài.
Cho HS đọc.
-Yêu cầu đọc đoạn
-HD đọc câu văn dài.
-Ghi những từ khó lênbảng.
-Đọc mẫu.
-Yêu cầu:
-Giải nghĩa thêm nếu cần.
-Đọc diễn cảm bài.
-Cho HS đọc thành tiếng bái thơ
-Cho HS đọc thầøm trả lời câu hỏi
H:Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài? Viêvj lạp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên điều gì?
-Cho HS đọc thầm lại cả bài
H:Mỗi điều nói lên 1 điều ước của các bạn nhỏ. Những điều ước ấy là gì?
-Cho HS đọc kổ 3,4
H: Hãy giải thích ý nghĩa của các cách nói sau
a)Ước “không còn mùa đông”
-Ước “Hoá trái bom thành trái ngon”
H:Em thấy những ước mơ của các bạn nhỏ trong bài thơ là những ước mơ như thế nào?
-Cho HS đọc thầm lại bài thơ
H: em thích ước mơ nào trong bài thơ?
-Nhận xét khen những ý kiến hay 
-Nhận xét – chốt lại.
-Đọc diễn cảm bài và HD.
-Nhận xét tuyên dương.
-H: Em hãy nêu ý nghĩa bài thơ
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà tập kể chuyện. 
-Thực hiện.
-2HS đọc phần 1 bài 
-Nhận xét.
-Nghe và nhắc lại tên bài học
- Mỗi HS đọc một đoạn nối tiếp.
-Luyện đọc câu dài.
-Phát âm từ khó.
-Nghe.
-Nối tiếp đọc cá nhân
đồng thanh 
-2HS đọc cả bài.
-Lớp đọc thầm chú giả.
-2HS đọc từ ngữ ở chú giải.
-1HS đọc đoạn 1.
-HS đọc thành tiếng
-đọc thầm
-Câu nếu chúng ta có phép lạ
-nói lên ước muón của các bạn nhỏ rất tha thiết
-HS đọc thấm cả bài
-K1:Các bạn muốn cây mau lớn để hái quả
K2: Ước trẻ em trở thành người lớn ngay để làm việc
K3: Ước trái đất không còn mùa đông
K4: Ước trái đất không còn bom đạn
-Đọc lại
-Là ước thời tiết lúc nào cũng dễ chịu không còn tai họa
-Lắ¬c thế giới hoà bình không còn bom đạn chiến tranh
-Đó là những ước mơ lớn những ước mơ cao đẹp ước mơ về cuộc sống no đủ.........
-Cả lớp đọc thầøm lại bài
-Tự do phát biểu
-4 HS nối tiếp lại đọc
-Cả lớp nhẩm thuộc lòng
-4 HS thi đọc thuộc lòng
-lớp nhận xét
-Nêu như trên
Môn: CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
	Bài Trung thu đôïc lập
I.Mục đích – yêu cầu.
- 1 Nghe viết đúng chính tả trình bày đúng 1 đoạn trong bài Trung thu độc lập
-2Tím đúng viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu r/d/gi hoặc có vần yên/iêng để điền vào ô trống, hợp với nghĩa đã cho
II.Đồ dùng dạy – học.
Chuận bị bài 2a.
III.Các hoạt động dạy – học.
ND - TL
Giáo viên
Học sinh
1 kiểm tra
 4’
2 Bài mới
HĐ 1 giới thiệu bài
HĐ 2 nghe viết
 20’
Hđ 3 làm bài tập 2
 12’
3 củng cố dặn dò 3’
Gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ
-Nhận xét đánh giá cho điểm HS
-Giới thiệu bài
-Nêu nội dung cần làm của bài
a)HD chính tả
-Đọc 1 lượt toàn bài chính tả
-Ghi lên bài lớp 1 vài tiếng hay viết sai:Trăng, khiến, xuống, sẽ soi sáng
b)GV đọc tứng câu hoặc bộ ngắn trong câu cho HS viết
-c)Chấm 5-7 bài
-Nhận xét bài làm của HS
-Cho HS đọc yêu cầu BT2
Câu 2a
-Giao việc:Bt 2 các em phải chọn những tiếng bắt đầu bằng r hoặc d/gi để điền vào chỗ trống sao cho đúng
-Cho HS làm bài
+3 HS làm bài vào giấy khổ to
+HS còn lại làm vào giấy nháp
-Cho HS trình bày lại bài
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Các tiếng cần điền là: giắt, rơi , dấu, rơi ,gì,dấu,rơi,dấu
H: Câu chuyện đánh dấu mạn thuyền nòi về gì?
H:Câu chuyện chú dế sau lò sưởi nói về điều gì?
Câu a:
Cho HS đọc yêu cầu BT3
-Giao việc các em tìm các tiếng mở đầu bằng r/d hoặc gi đúng với nghĩa đã chọn
-Cho HS làm bài dưới hình thức thi tìm từ nhanh
-Cho HS trình bày bài làm
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
a)các tiếng mở đầu bằng r,d,gi:rẻ, danh nhân ,giường
-Câu B tương tự cách làm như câu a
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS ghi nhớ để không viết sai chính tả những từ ngữ được luyện tập
-2 HS lên bảng trả lời theo yêu cầu
-Nghe
-Nghe
-Viết bài
-đổi vỏ soát lỗi cho nhau
-1 HS đọc yêu cầu BT 2a+ đọc câu chuyện vui đánh dấu mạn thuyền
-HS làm bài tìm các tiếng để điền vào chỗ trống
-3 HS làm vào giấy khổ to
-3 HS làm vào giấy lên gián trên bảng
-lớp nhận xét
-Chép lời giải đúng vào vở
-Nói về anh chàng ngốc đánh rơi kiếm xuống................
-tiếng đàn chú dế sau lò sưởi khiến chú bé Mô-Da ao ước trở thành nhạc sĩ........
-1 HS đọc to lớp lắng nghe
-HS làm bài vào vở
3 HS làm bài vào giấy do GV phát
-HS nào tím được từ nào đúng nhanh viết đúng chính tả => thắng
-Chép lại lời giải đúng vào vở
THỂ DỤC
Bài 15: Kiểm tra: Quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái.
Đổi chân khi đi đều sai nhịp.
I.Mục tiêu:
- Kiểm tra động tác: Quay sau, đi vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp. Yêu cầu thực hiện động tác đúng khẩu lệnh.
II. Địa điểm và phương tiện.
-Vệ sinh an toàn sân trường.
- Còi, bàn, ghế GV.
III. Nội dung và Phương pháp lên lớp.
Nội dung
Thời lượng
Cách tổ chức
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học.
-Đứng tại chỗ hát và vỗ tay.
-Trò chơi: Tự chọn.
-Ôn động tác quay sau, đi đều, vòng phải, vòng trái, đổi chân khi sai nhịp.
-GV điều khiển tập.
B.Phần cơ bản.
1) Kiểm tra đội hình đội ngũ.
-Nội dung kiểm tra: Kiểm tra động tác, quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi sai nhịp.
-Kiểm tra theo tổ theo sự điều khiển của GV.
Đánh giá:
+HTT: Thực hiện động tác đúng khẩu lệnh
+HT: Thực hiện động tác đúng khẩu lệnh, mất thăng bằng, nhưng thứ tự động tác đúng.
CHT:Làm động tác không đúng với khẩu lệnh.
2)Trò chơi vận động
-Nêu tên trò chơi: Giải thích cách chơi.
-Cho 1 tổ chơi thử 1-2 lần rồi lớp chơi thử 1-2 lần.
-Lớp chơi chính thức có thi đua.
C.Phần kết thúc.
-Làm một số động tác thả lỏng.
-Đánh giá và công bố kết quả kiểm tra.
-Nhận xét đánh giá kết quả giờ học giao bài tập về nhà.
1-2’
1-2;
1-2’
2-3’
14-15’
4-5’
4-6’
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´  ... HĐ 2Giới thiệu 2 đường thẳng vuông góc
 12’
HĐ 3 luyện tập thực hành
 20’
3 củng cố dặn dò 3’
-Gọi HS lên bảng yêu cầu làm các bài tập HD luyện tập thêm của tiết 40
-Nhận xét chữa bài dặn dò cho điểm HS
Giới thiệu bài
-Đọc và ghi tên bài
-GV vẽ lên bảng HCN ABCD và hỏi: đọc tên hình trên bảng và cho biết đó là hình gì?
-Các gócA,B,C,D của hình chữ nhật ABCD là góc gì? ( nhọn vuông ,tù hay bẹt)
-GV vừa thực hiện thao tác vừa nêu: cô thầy kéo dài cạnh CD thành đường thẳng DM kéo dài cạnh DC thành đường thẳng DM kéo dài cạnh BC thành đường thẳng BN khi đó ta được 2 đường thẳng DM và BN vuông góc với nhau tại C
-GV: hãy cho biết góc BCD,DCN,NCM,BCM là góc gì?
-Các góc này có chung đỉnh nào?
-GV: Như vậy 2 đường thẳng BN và DM vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh C
-Yêu cầu HS quan sát các đồ dùng học tập của mình quan sát lớp học để tìm2 đường thẳng vuông góc có trong thực tế
-GV HD HS vẽ 2 đường thẳng vuông góc với nhau: Chúng ta có thể dùng ê ke để vẽ 2 đường thẳng vuông góc với nhau, chẳng hạn ta muốn vẽ đường thăng AB vuông góc với CD ta làm như sau
+Vẽ đường thẳng AB
+Đặt một cạnh ê ke trùng với đường thẳng AB, vẽ đường thẳng CD dọc theo cạnh của kia của e kê. Ta được 2 đường thẳng AB và CD vuông góc với nhau
-Yêu cầu HS cả lớp thực hành vẽ đường thẳng MN vuông góc với PQ tại O
bài 1
-Vẽ lên bảng 2 hành a,b như bài tập SGk
H:Yêu cầu bài tập là gì?
-Yêu cầu HS cả lớp cùng kiểm tra
-Yêu cầu HS nêu ý kiến
-Vì sao em nói 2 đường thẳng HI và KI vuông góc với nhau?
Bài 2
-yêu cầu HS đọc đề bài
-GV vẽ lên bảng HCN ABCD sau đó yêu cầu HS suy nghĩ và ghi tên các cặp cạnh góc vuông vói nhau trong có trong hình CN ABCD vào vở bài tập
-Nhận xét KL đáp án đúng
Bài 3
-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài
-Yêu cầu bài làm trước lớp
-Nhận xét cho điểm HS
bài 4
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
-Yêu cầu nhận xét bài làm của bạn trên bảng sau đó nhận xét và cho điểm HS
Tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập HDLT thêm và chuẩn bị bài sau
-3 HS lên bảng trả lời theo yêu cầu của GV
-Nghe
-Hình ABCD là hình chữ nhật
-là góc vuông
-HS theo dõi thao tác của GV
 A B
 D C M
 N
-Góc vuông
-Đỉnh C
-HS quan sát VD: hai mép của quyển sáh, vở.........
-Theo dõi thao tác của GV làm và làm theo
 C
A O B
 D
-1 HS lên bảng thực hành vẽ, HS cả lớp vẽ vào nháp
-Nêu
-HS dùng e ke để kiểm tra hình vẽ trong SGK 1 HS lên bảng làm
-Nêu
-Vì khi dùng e ke để kiểm tra thì thấy 2 đường thẳng này cắt nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh I
-1 HS đọc trước lớp
-HS vẽ tên các cặp cạnh sau đó 1-2 HS kể tên các cặp cạnh của mình tìm được trước lớpABvà AD, AD và DC....
-
-Đọc
-1 HS đọc các cặp cạnh của mình tìm được trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
-2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-Đọc và tự làm
-HS nhận xét bài bạn kiểm tra lại bì của mình theo nhận xét của GV
Môn: TẬP LÀM VĂN
Bài Luyện tập phát triển câu chuyện
I Mục tiêu
-Củng cố kỹ năng phát triển câu chuyện theo trình tự thời gian
-Nắm được cách phát triển câu chuyện theo trình tự thời gian
II.Đồ dùng dạy – học.
-Bảng phu ghi sẵn.
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
ND – TL
Giáo viên
Học sinh
1 Kiểm tra
 5’
2 Bài mới 
HĐ 1 giới thiệu bài
HĐ 2 làm bài tập 1
 9’
Hđ 3 làm bài tập 2
 11’
HĐ 4:Làm bài tập 3
 7’
3 củng cố dặn dò. 3’
Gọi HS lên bảng 
-Nhận xét đánh giá cho điểm HS
-Giới thiệu bài
-Đọc và ghi tên bài
Cho HS dọc yêu cầu bài tập 1
-Giao việc đọc lại đoạn trích trong kịch Ở vương quốc tương lai và kể lại câu chuyện ấy theo trình tự thời gian
-Cho HS chuẩn bị
-Cho HS trình bày( có thể cho 2 HS khá giỏi làm mẫu)
-Cho HS thi kể
-Nhận xét khen những HS chuyển thể lời thoại trong kịch thành lời kể
-Cho HS đọc yêu cầu BT2
-Giao việc: em hãy kể lại câu chuyện theo hướng đó
-Cho HS chuẩn bị
-Cho HS trình bày
-Nhận xét khen những HS kể hay
-Cho HS đọc yêu cầu BT3
-Giao việc:so sánh cách kể chuyện trong BT 2 có gì khác với BT1
-Cho HS làm bài:GV dán tờ giấy bảng so sánh 2 cách kể chuyện trong 2 đoạn lên bảng
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
a)Về trình tự sắp xếp các sự việc:có thể kể đoạn trong công xưởng xanh trước đoạn trong khu vườn kỳ diệu và ngược lại
b)từ ngữ nối đoạn 1 với đoạn 2 thay đổi
Hem hãy nhắc lại sự khác nhau giữa 2 cách kể chuyện theo trình tự thời gian và không gian
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu về nhà viết lại vào vở hoặc cả 2 đoạn văn hoàn chỉnh
-2 HS lên bảng trả lời theo yêu cầu
-Nghe
-1 HS đọc to lớp lắng nghe
-Chuẩn bị cá nhân
-1 Số HS trình bày
-Lớp nhận xét
-1 Số HS thi kể
-1 HS đọc to lớp lắng nghe
-HS tập kể theo cặp
-1 vài HS thi kể
-Lớp nhận xét
-Hs nhình lên bảng so sánh phát triển ý kiến
Môn: Địa lí
Bài 7: Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên.
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên: Trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
Dựa vào lược đồ (bản đồ) Bảng liệu, tranh ảnh để tìm kiến thức.
Xác lập mối quan hệ địa lí giữa các thành phần tự nhiên với nhau và giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người.
II.Đồ dùng dạy – học.
Các hình trong SGK.
Phiếu học tập.
III.Các hoạt độâng dạy – học chủ yếu.
ND – TL
Giáo viên
Học sinh
1.Kiểm tra bài cũ. 4’
2.Bài mới.
HĐ 1:Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan.
 14’-16’
HĐ 2: Chăn nuôi trên đồng cỏ.
 16’ -18’
3.Củng cố
 3’
Dặn dò: 1’
-Đưa ra các ô chữ kì diệu kèm theo câu hỏi của nội dung bài trước
-Nhận xét – ghi điểm
-Giới thiệu bài.
-Yêu cầu dựa vào kênh chữ và kênh hình ở mực 1SGK thảo luận nhóm dựa vào câu hỏi
+Kể tên các loại cây trồng chính có ở Tây Nguyên? Chúng thuộc loại cây gì?
+Cây công nghiệp, cây lương thực hay cây rau màu?
+Cây công nghiệp lâu năm nhất được trồng ở đây?
+em biết gì về ca phê của Buôn mê?
+Cây công nghiệp có giá trị kinh tế như thế nào?
-
-Nhận xét KL:
-Dựa vào hình và bảng số liệu mục 2 SGK trả lời các câu hỏi
-Hãy kể tên các vật nuôi chính có ở Tây Nguyên?
-Con vật được nuôi nhiều ở Tây Nguyên?
-Tây nguyên có những thuận lợi nào để chăn nuôi trâu bò?
-Ở Tây Nguyên voi được nuôi để làm gì?
KL:
-Nhận xét tiết học.
-Nhắc HS chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau.
-4HS lên bảng điền vào ô chữ kì diệu.
-Nhận xét.
-Nhắc lại tên bài học.
-Hình thành nhóm và thảo luận theo yêu cầu.
-Đại diện các nhóm trình bày.
-Cà phê, chè, .
-Cây công nghiệp.
-Cà phê là cây trồng lâu năm và nổi tiếng ở Buôn Mê Thuột.
-Nêu:
-Có giá trị kinh tế cao.
Thông qua việc xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài.
-1-2 HS nhắc lại ý chính.
-Nghe.
-1-2HS lên chỉ bảng và nêu tên các vật nuôi sống ở Tây Nguyên.
-động vật có nhiều là bò vì ở đây có đồng cỏ tươi tốt.
-Thuận lợi cho việc chăn nuôi gia súc.
-Voi dùng để chuyên chở và dùng cho du lịch.
-1-2 HS chỉ sơ đồ nêu những nét chính về hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên.
HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ
Phát động phong trào thi đua  mừng ngày 20-11
I. Mục tiêu.
-Tổng kết chủ điểm tháng 10.
- Phương hướng chủ điểm tháng 11: Kính yêu thầy cô.
II. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
Họ và tên: Nguyễn Thị Hường – Lớp K45 D Tiểu học – Yên Thành
 Mĩ thuật Bài 8: Tập nặn tạo dáng 
 NẶN CON VẬT QUEN THUỘC
I-Mục tiêu:
-Kiến thức: Nhận biết được hình dáng đặc điểm của các con vật.
-Kĩ năng: Biết cách năn và nặn được con vật theo ý thích.
-Thái độ: HS thêm yêu các con vật.
II- Chuẩn bị.
-Tranh ảnh SGK.
-Hình gợi ý các con vật cần nặn.
-Sản phẩm nặn của HS năm trước.
-Vở tập vẽ, bút chì, màu tẩy
III- Các hoạt động dạy-học.
ND – TL 
Giáo viên 
Học sinh
1.Kiểm tra õ.(5 phút)
2.Bài mới.(30 phút)
HĐ1: Quan sát và nhận xét.(7 phút)
HĐ 2: Cách nặn con vật.(5 phút)
HĐ3:Thực hành.(15 phút)
HĐ4:Nhận xét đánh gía(5ph)
3.Củng cố dặn dò.(3 phút).
-Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
-Nhận xét chung.
-Giới thiệu bài.
-Đưa ra một số mẫu nặn con vật.
-Giới thiệu:
+Đây là con gì?
+Có những bộ phận nào? Các bộ phận của con vật như thế nào?
-Màu sắc ra sao?
-Hình dáng các con vật khi hoạt động thay đổi như thế nào?
-Ngoài các con vật em đã xem em còn biết các con vật nào khác? Em hãy miêu tả các con vật đó?
-Em thích nặn con vật nào? Em sẽ nặn con vật đó trong hoạt động nào?
* Dùng đất nặn mẫu.
-Nặn từng bộ phận chính rồi ghép lại với nhau.
-Tạo dáng và sửa chữa hoàn chỉnh con vật.
* Nêu yêu cầu thực hành.
-Nhắc HS nên chọn con vật quen thuộc và yêu thích nhất đển nặn.
-Theo dõi giúp đỡ từng HS.
* Tổ chức trưng bày sản phẩm.
Gợi ý cách đánh giá.
-Nhận xét đánh giá và tuyên dương.
-Nhận xét tiết học.
-Nhắc HS chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau.
-Tự kiểm tra đồ dùng của mình và bổ sung nếu thiếu.
-Quan sát và nhận xét.
-Nêu:
-Thân , đầu, chân, .
-Đen, đốm, vàng, 
-Thay đổi như chạy,đi đứng
-Nêu.
-Nhiều HS nêu:
- Nghe - để thực hiện.
-Thực hành theo yêu cầu.
* Trưng bày sản phẩm theo bàn.
-Nhận xét bình chọn sản phẩm đẹp sau đó đại diện từng bàn trưng bày cả lớp.
-Nhận xét bình chọn.

Tài liệu đính kèm:

  • doctuan 8.doc