Giáo án môn Toán Lớp 4 - Tuần 15

docx 17 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Toán Lớp 4 - Tuần 15", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN – Tuần 15 
 BÀI 43. LUYỆN TẬP (2 TIẾT) (Trang 97)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: 
- Biết cách đặt tính và tính được phép chia cho số có hai chữ số, trong đó tập trung vào 
hình thành kĩ năng “Ước lượng thương” (thông qua các thao tác “Làm tròn, dự đoán thương 
và điều chỉnh thương”). Thực hiện phép tính với nhiều lượt chia.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống 
gắn với thực tế.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách chia cho số có hai chữ số.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các tình huống khác nhau đối với bài toán 
liên quan đến phép chia cho số có hai chữ số.
3. Phẩm chất.
Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết 
chăm chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, một số tình huống đơn giản liên quan đến phép 
chia cho số có hai chữ số.
2. HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 1. Hoạt động mở đầu.
 - Cho HS chơi trò chơi: Con số bí mật
 * Mục tiêu: - Cho học sinh ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi và 
 kết nối với bài học.
 * Cách tiến hành:
 - Tổ chức cho hs chơi trò chơi “Con 
 số bí mật” - Cách chơi: Tìm con số còn thiếu để 
được phép tính đúng trong các phép 
tính nhẩm, chẳng hạn: 20 × < 172; 
30 × < 256 - HS viết bảng con các số cần điền.
- GV chiếu slide các phép tính.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Bài 
học hôm nay cô cùng các con luyện tập 
các bài tập về phép chia cho số có hai 
chữ số: Bài 43: Luyện tập 
2. Hoạt động thực hành luyện tập
* Mục tiêu: Củng cố cách đặt tính và tính được phép chia cho số có hai chữ số, cách 
ước lượng thương và thực hiện phép chia với nhiều lượt chia.
Bài 1: Tính (theo mẫu)
- Gọi HS đọc đề bài 1. - 1 HS đọc, lớp theo dõi.
+ Bài 1 yêu cầu làm gì? - Bài yêu cầu tính theo mẫu
+ GV chiếu phép tính mẫu, yêu cầu 1 
HS nêu lại cách thực hiện.
+ Yêu cầu HS làm bài cá nhân, sau đó 
đổi chéo vở nhận xét. - HS thực hiện:
+ Tổ chức trình bày, chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS nêu ý kiến: Củng cố được cách tính 
- Hỏi: Qua bài 1, em củng cố được kĩ 
 phép chia cho số có hai chữ số ( Làm tròn, 
năng gì?
 nhẩm => Dự đoán thương => Kiểm tra bằng 
 phép nhân => Điều chỉnh thương nếu cần => 
 Nêu kết quả phép chia ).
*Chốt, chuyển sang BT2 Bài 2: Đặt tính rồi tính
- GV cho hs đọc yêu cầu của bài
- GV cho hs làm bài theo nhóm đôi vào - HS đọc yêu cầu.
vở. - HS thực hiện:
- Gọi các nhóm chia sẻ kết quả và cách - Các nhóm thực hiện.
thực hiện.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV cho HS chia sẻ xem phép tính nào 
thực hiện một lượt chia, phép tính nào - HS thự hiện.
thực hiện hai lượt chia?
* GV chốt, chuyển bài tập 3.
Bài tập 3: 
- Gọi HS đọc bài tập
- Yêu cầu HS chia sẻ với bạn cùng bàn 
về bài tập.
+ Bài toán cho biết điều gì? - 1 HS đọc, lớp theo dõi
+ Bài toán hỏi gì? - Các nhóm bàn thực hiện
- Yêu cầu HS thực hiện bài tập vào vở, 
1 HS lên bảng thực hiện.
 - HS trả lời.
 - HS trả lời. - HS thực hiện
- Gọi HS nhận xét bài bạn, chia sẻ bài Lời giải:
của mình. Nhà trường cần thuê số chiếc ô tô là:
- GV nhận xét, đánh giá. 135 : 45 = 3 (chiếc)
- Gv yêu cầu HS liên hệ thực tế để tính Đáp số: 3 chiếc
số xe ô tô cần thuê cho HS khối 4 nếu 
nhà trường tổ chức đi học tập trải - 2,3 HS chia sẻ. Lớp chú ý.
nghiệm.
 Bài tập 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS chia sẻ với bạn cùng bàn - HS liên hệ thực tế, ví dụ.
về bài tập. Có 90 học sinh, mỗi ô tô chở được 45 học 
+ Bài toán cho biết gì? sinh thì cần số xe là: 90: 45= 2 ( xe )
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS thực hiện giải bài tập theo 
nhóm đôi.
 - HS đọc yêu cầu
 - HS thực hiện.
 - HS trả lời.
 - HS trả lời.
 - Các nhóm thực hiện giải bài tập:
 Lời giải:
 Năm 1992 có số vận động viên tham gia 
 cuộc thi là :
 10 000 : 40 = 250 (vận động viên)
 Đáp số : 250 vận động viên
3. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một 
số tình huống gắn với thực tế. * Cách tiến hành
 Bài tập 5:
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu.
 - Yêu cầu HS suy nghĩ tình huống và - HS thực hiện, ví dụ:
 nêu tình huống, đố bạn thực hiện phép + Có 350 quyển sách chia đều cho các giá, 
 chia tình huống đó. mỗi giá 50 quyển. Hỏi cần bao nhiêu giá 
 sách?
 + Trả lời: Cần số giá sách là: 350 : 50 = 7 giá 
 sách.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 - Nhận xét tiết học.
 *Dặn dò:
 - Qua bài học hôm nay các em đã được - HS trả lời.
 củng cố về điều gì?
 + Khi thực hiện phép chia cho số có hai 
 chữ số, em nhắn bạn điều gì? - HS chia sẻ.
 - Về nhà tìm các tình huống thực tế liên 
 quan đến phép chia cho số có hai chữ số - Ghi nhớ, thực hiện.
 và hôm sau đến chia sẻ trước lớp.
 - Chuẩn bị bài tiếp theo: Bài 44: 
 Thương có chữ số 0.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
...............................................................................................................................................
........................................................................................................................... 
..................................................................................................................................... BÀI 44. THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0 ( 2 TIẾT ) ( Trang 98 -99 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Sau khi học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau: 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Biết cách đặt tính và thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số trong trường 
hợp có chữ số 0 ở thương.
 - Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
 2. Năng lực chung.
 - Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ, tiếp thu kiến thức để 
 giải các bài tập.
 - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách tính phép tính thương 
có chữ số 0
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất giải quyết một số tình huống gắn với thực 
tế.
 3. Phẩm chất.
 Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập 
thể. Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1.GV: Phiếu bài tập, một số tình huống đơn giản liên quan đến phép chia cho số có 
hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương.
 2. HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 1. Hoạt động mở đầu
 * Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
 * Cách thực hiện:
 - GV tổ chức trò chơi “ Gọi thuyền” để ôn - LPHT lên điều khiển lớp
 lại cách ước lượng thương.
 - GV trình chiếu các phép tính: 
 + Hãy nêu cách ước lượng thương các phép 
 chia sau: - HS trả lời 2279 : 29 = ?
 4821 : 35 = ?
+ Các em đã thực hiện như thế nào ước 
lượng thương? - HS trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chiếu tranh cho HS quan sát.
- GV chia sẻ, dẫn dắt vào bài mới. - HS quan sát tranh, suy nghĩ tìm cách làm
2. Hoạt động Hình thành kiến thức 
* Mục tiêu: Biết cách đặt tính và thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số trong 
trường hợp có chữ số 0 ở thương.
* Cách tiến hành:
Tính 1236 : 12 = ? Cá nhân- Nhóm- Lớp.
- GV viết lên bảng phép chia: 
 1236 : 12 = ? - HS đọc phép tính.
+ Yêu cầu HS thảo luận nếu cách tính: - HS nêu: Ta phải đặt tính, sau đó thực hiện 
Muốn thực hiện phép chia này ta làm như chia lần lượt từ trái sang phải, từ hàng cao 
thế nào? nhất đến hàng thấp nhất.
- GV chốt lại cách thực hiện tính. - Lắng nghe.
- Yêu cầu HS tính vào nháp theo nhóm - HS thực hiện đặt tính và tính.
bàn.
- Gọi các nhóm nêu kết quả, chia sẻ cách 
thực hiện tính.
- GV nhận xét, kết hợp hướng dẫn cách 
thực hiện đặt tính và tính như nội dung 
SGK.
- GV nhấn mạnh để HS hiểu: - HS chú ý theo dõi.
* Lần 1: 12 chia 12 được 1, viết 1; 
1 nhân 2 bằng 2, viết 2;
1 nhân 1 bằng 1, viết 1;
12 trừ 12 bằng 0, viết 0.
* Lần 2: Hạ 3, được 3, 3 chia 12 được 0, 
viết 0 ( 3 là số bị chia ở lần chia này); 0 nhân 2 bằng 0, viết 0;
0 nhân 1 bằng 0, viết 0;
3 trừ 0 bằng 3, viết 3.
* Lần 3: Hạ 6, được 36; 36 chia 12 được 
3, viết 3 ( 36 là số bị chia ở lần chia này);
3 nhân 2 bằng 6, viết 6;
3 nhân 1 bằng 3, viết 3;
36 trừ 36 bằng 0, viết 0.
* Viết kết quả: 1236 : 12 = 103
+ Phép chia 1236 : 12 = 103 là phép chia 
hết hay chia có dư? - Là phép chia hết vì trong lần chia cuối 
- GV yêu cầu HS thực hiện lại phép chia cùng chúng ta tìm được số dư là 0.
trên. ( CN ) - HS đặt tính rồi tính.
- GV quan sát, HD học sinh lúng túng.
* Chốt: Trong phép chia có chữ số 0 ở 
thương, ta vẫn thực hiện các thao tác chia, 
nhân, trừ, hạ giống như các phép chia 
khác. Trong từng lượt chia cần nắm chắc 
đâu là số bị chia, thương, số dư và nắm 
chắc cách chia, cách xử lí trong những 
lượt chia có số bị chia bé hơn số chia ( 
hoặc số bị chia bằng 0 ) thì thương bằng 0.
+ Yêu cầu HS thực hiện phép tính: 
 75455 : 5 = ?
- GV yêu cầu HS nhận xét, nêu lại cách - HS thực hiện vào nháp, 1 HS lên bảng 
thực hiện của mình. thực hiện.
- Gv nhận xét, chốt kiến thức về phép chia - HS thực hiện.
cho số có hai chữ số trong trường hợp có 
chữ số 0 ở thương.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Mục tiêu: HS thực hiện thành thạo phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có 
chữ số 0 ở thương. * Cách tiến hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS thực hiện
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính - HS thực hiện vào vở: 
- GV quan sát hỗ trợ HS. 
- Cho HS đổi chéo vở kiểm tra, nhận xét bài 
của bạn.
- Gv bổ sung, sửa bài (nếu cần).
- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép 
chia cho số có hai chữ số trong trường hợp 
có chữ số 0 ở thương ( quy trình chia, phân 
biệt số bị chia, thương, số dư trong mỗi lần 
chia, lượt chia nào thương xuất hiện số 0 ).
Bài 2: Chọn thẻ ghi phép chia thích hợp 
cho mỗi ngôi nhà
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS thực hiện bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS đổi PBT, chia sẻ cách làm - HS làm bài trên PBT:
cho bạn nghe.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
+ Có chữ số 0 ở thương: 283: 27; 870: 29; 
4221: 21.
+ Không có chữ số 0 ở thương: 196: 14; 
783: 69; 606; 32.
* Kết luận: Củng cố cách đặt tính và thực 
hiện được phép chia cho số có hai chữ số 
trong trường hợp có chữ số 0 ở thương.
 TIẾT 2
Bài 3: Đặt tính rồi tính. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính. - HS thực hiện bài tập vào vở.
- GV quan sát hỗ trợ HS. 
- Thu vở 1 số HS nhận xét.
- Nhắc lại: Trong các lượt chia, lượt chia - HS theo dõi ( sửa sai ).
nào có số bị chia bé hơn số chia, khi đó - Lắng nghe.
thương có chữ số 0.
Bài 4:
- Gọi HS đọc bài tập.
- Yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi.
+ Bài toán cho biết điều gì? - 1HS đọc, lớp theo dõi.
 - Các nhóm chia sẻ.
 - HS trả lời: Gia đình bác Minh thu hoạch 
 được 9690 kg cả thóc và ngô. Bác đóng số 
+ Bài toán hỏi điều gì? thóc vào 42 bao, số ngô vào 53 bao.
 - HS trả lời: Hỏi gia đình nhà bác thu 
 hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam ngô, bao 
+ Vậy để tìm được số ki-lô-gam ngô và số nhiêu ki-lô-gam thóc?
ki-lô-gam thóc nhà bác Minh thu hoạch - HS suy nghĩ, chia sẻ cách thực hiện.
được ta phải làm thế nào? - GV nhận xét, hướng dẫn.
- Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm 4.
 - Các nhóm thực hiện:
 Bài giải:
 Tổng số bao thóc và ngô nhà bác Minh thu 
 hoạch được là:
 42 + 53 = 95 (bao)
 Mỗi bao nặng số ki-lô-gam là:
 9 690 : 95 = 102 (kg)
 Gia đình bác Minh thu hoạch được số ki-
 lô-gam ngô là:
 102 × 53 = 5 406 (kg)
 Gia đình bác Minh thu hoạch được số ki-
 lô-gam thóc là:
 102 × 42 = 4 284 (kg)
 Đáp số: 5 406 kg ngô
- Yêu cầu các nhóm trình bày bài giải 4 284 kg thóc
trước lớp. - 1,2 nhóm trình bày, các nhóm khác theo 
- GV nhận xét, khuyến khích các em nói và dõi và nhận xét.
viết lời giải rõ ràng theo suy nghĩ của mình.
3. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 5:
 - Gọi HS đọc bài tập.
- Yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi. - HS chia sẻ, suy nghĩ tìm ra cách giải.
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài toán hỏi điều gì?
- Yêu cầu HS làm bài. - HS thực hiện bài tập vào vở:
 Bài giải:
 Số mi-li-lít máu được lưu chuyển qua tim 
 trong mỗi lần đập của tim là: 5 250 : 75 = 70 (ml)
 Đáp số: 70 ml máu.
 - Gọi HS chia sẻ bài giải. - 1,2 HS chia sẻ bài giải. Lớp theo dõi, 
 nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 * Củng cố, dặn dò:
 + Qua bài học hôm nay, các em biết thêm - HS chia sẻ.
 về điều gì?
 + Khi thực hiện được phép chia cho số có - HS chia sẻ.
 hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở 
 thương em cần lưu ý những gì?
 + Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế - HS ghi nhớ, thực hiện.
 liên quan đến phép chia đã học, hôm sau 
 chia sẻ với các bạn.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
...............................................................................................................................................
........................................................................................................................... 
..................................................................................................................................... BÀI 45: LUYỆN TẬP ( Tiết 1) ( Trang 100 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Sau khi học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau: 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Rèn kĩ năng thực hành chia ( thu gọn ) cho số có hai chữ số.
 - Vận dụng giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
 2. Năng lực chung.
 - Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
 - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách chia ( thu gọn ) cho 
số có hai chữ số.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các tình huống khác nhau đối với bài 
toán liên quan đến phép chia cho số có hai chữ số.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; 
làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1.GV: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, một số tình huống đơn giản liên quan đến 
phép chia cho số có hai chữ số.
 2. HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 1. Hoạt động mở đầu
 * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, kết nối vào bài học.
 * Cách tiến hành:
 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Ai 
 nhanh, ai đúng”.
 - HS nghe và chơi theo hướng dẫn. - GV phổ biến luật chơi: GV chiếu các 
phép tính cùng các đáp án, HS sẽ nhẩm 
nhanh và chọn đáp án đúng cho mỗi câu 
hỏi được đưa ra. Ví dụ: 240 : 12 = ?
 A. 10
 B. 20
 C. 30
 D. 40
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu, dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức.
* Mục tiêu: Học sinh biết thực hành chia ( thu gọn ) cho số có hai chữ số.
* Cách tiến hành:
 Phép chia: 2746: 14 = ? Cá nhân- Nhóm- Lớp
- Gọi HS đọc phép tính. - HS đọc phép tính.
- Yêu cầu HS thảo luận, suy nghĩ, chia - HS thực hiện.
sẻ cách tính theo nhóm bàn.
- Gọi các nhóm trình bày cách thực hiện - 1, 2 nhóm chia sẻ trước lớp.
phép tính trên.
- GV nhận xét, chốt cách tính: - HS lắng nghe.
Đặt tính => Thực hiện phép tính từ trái 
sang phải, từ hàng cao nhất đến hàng 
thấp nhất.
- GV hướng dẫn cách chia thu gọn: - Theo dõi.
+ Chia từ trái sang phải: 
* 27 chia 14, được 1, viết 1;
1 nhân 4 bằng 4, 7 trừ 4 bằng 3, viết 3;
1 nhân 1 bằng 1, 2 trừ 1 bằng 1, viết 1;
* Hạ 4, được 134, 134 chia 14 được 9, 
viết 9;
9 nhân 4 bằng 36, 44 trừ 36 được 8, viết 
8, nhớ 4; 9 nhân 1 bằng 9, thêm 4 bằng 13, 13 trừ 
13 được 0, viết 0;
* Hạ 6, được 86, 86 chia 14 được 6, viết 6;
6 nhân 4 bằng 24, 26 trừ 24 bằng 2, viết 
2, nhớ 2;
6 nhân 1 bằng 6, thêm 2 bằng 8, 8 trừ 8 
bằng 0, viết 0.
Vậy: 2746 : 14 = 196 ( dư 2 ).
+ Đây là phép chia có dư hay không dư? + HS: Đây là phép chia có dư. Ở mỗi lần chia 
Các em có nhận xét gì về mỗi lượt chia? đều thực hiện tính nhẩm ( chia, nhân, trừ ) chỉ 
- GV nhận xét, kết luận: Cách tính nhẩm ghi chữ số của thương và số dư.
và chỉ ghi kết quả thu gọn nhu trên gọi - Lắng nghe.
là chia thu gọn.
- GV đưa ra phép tính: 2996 : 28 = ?
- Yêu cầu HS thực hiện chia rút gọn. - HS đọc phép tính.
- Quan sát, giúp đỡ HS thực hiện. - HS thực hiện chia rút gọn vào nháp.
- Yêu cầu HS nêu kết quả và trình bày 
cách làm. - HS trình bày.
- GV nhận xét, đánh giá.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Mục tiêu: HS rèn kĩ năng thực hành chia ( thu gọn ) cho số có hai chữ số.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - HS thực hiện: - Yêu cầu HS đổi vở, nói cách làm cho - HS thực hiện.
bạn nghe.
- Thu 1,2 bài chữa, sửa lỗi. - Lớp theo dõi ( sửa sai )
+ Qua bài tập 1, các em được luyện tập - HS trả lời.
kĩ năng gì?
- GV nhận xét, nêu lại quy trình thực - Lắng nghe.
hiện chia rút gọn cho HS nắm chắc kiến 
thức.
Bài 2: Tìm lỗi sai trong các phép tính 
chia sau đây:
 - HS đọc và thảo luận yêu cầu N2.
- Cho HS đọc và thảo luận về yêu cầu 
bài tập.
 - HS thực hiện bài tập vào phiếu theo nhóm 
- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính, tính và 
 2:
viết lại kết quả của phép tính.
 * Sai:
 * Sửa lại: - Các nhóm thực hiện.
 - Gọi các nhóm trình bày kết quả và chia - HS nêu lại.
 sẻ cách làm của nhóm mình.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 + Khi thực hiện chia ( thu gọn ) cho số 
 có hai chữ số, các em làm thế nào?
 - Củng cố lại kiến thức tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
...............................................................................................................................................
........................................................................................................................... 
.....................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_toan_lop_4_tuan_15.docx