Tuần 1 Thứ 3 ngày 5 tháng 9 năm 2023 BÀI 1: CHÂN DUNG CỦA EM CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút) 1. Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho Chia sẻ HS và từng bước làm quen với chủ điểm. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to yêu cầu - HS đọc to, rõ ràng yêu cầu trò của Trò chơi hỏi đáp. chơi trước lớp. - GV tổ chức cả lớp chơi Trò chơi hỏi đáp theo hình thức nhóm đôi: Đặt 5 câu - HS chơi trò chơi theo nhóm đôi. hỏi để hiểu về bạn. Ví dụ: + Trò chơi bạn thích nhất là gì? + Món ăn bạn thích nhất là món nào? + Bạn thích môn học nào nhất? + Bạn không thích điều gì? + Nếu tự vẽ mình, bạn sẽ chú ý tới đặc điểm nào? - GV tổ chức cho một số nhóm thể hiện - HS thể hiện kết quả trước lớp. kết quả theo hình thức đóng vai, phỏng vấn lẫn nhau. Nhóm khác bổ sung. - GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Qua trò chơi - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. trên, em hiểu “Chân dung của em” nghĩa “Chân dung của em” là tất cả là gì? những gì tạo nên con người em: đặc điểm ngoại hình, tính cách, điều mình thích/ không thích, sở trường/ sở đoản Và mỗi người sẽ có một “chân dung” riêng của chính mình. - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ, động - HS lắng nghe. viên HS. 2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và bài đọc mở đầu chủ điểm HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a. Mục tiêu: HS lắng nghe GV giới thiệu Giới thiệu chủ điểm và bài đọc chủ điểm, bài đọc mở đầu chủ điểm, chuẩn mở đầu chủ điểm bị vào bài đọc mới. b. Cách thức tiến hành - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu chủ điểm: Măng non. - GV dẫn dắt vào bài học: Mỗi người chúng ta đều mang một vẻ ngoài riêng, có những tính cách khác nhau, giọng nói khác nhau, sở thích khác nhau, sở trường khác nhau. Vì vậy, mỗi một người đều là một đóa hoa đặc biệt trong rừng hoa có vô vàn những bông hoa khác nhau. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về “chân dung” của mình cũng như của mọi người xung quanh. Bài học đầu tiên của môn Tiếng Việt lớp 4: Bài 1 – Chân dung của em. BÀI ĐỌC 1: TUỔI NGỰA (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triên các năng lực đặc thù 1.1 .Phát triên năng lực ngôn ngữ - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. - Ngắt nghi hơi đúng ngữ pháp, ngừ nghĩa. Tốc độ đọc 75 - 80 tiếng / phút. - Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. - Hiếu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn thơ, toàn bài thơ. Hiểu được đặc điểm của nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ: thích đi đây đi đó, yêu thiên nhiên, đất nước và rất yêu mẹ. - Thế hiện được giọng đọc vui tươi, tha thiết phù họp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ. 1.2. Phát triên năng lực văn học - Bước đầu cảm nhận được những đặc diêm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả. - Bày tò được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. 1. Góp phần phát triền các năng lực chung và phâm chất - Phát triển NL giao tiếp và họp tác (biết cùng các bạn thào luận nhóm); NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). Bồi dưỡng PC yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước), nhân ái (tinh yêu thương dành cho mẹ). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, giấy AO (4 tờ); giấy A4 (20 tờ). HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4. tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một. III. PHƯƠNG PHẤP VÀ HÌNH THỨC TỐ CHỨC DẠY HỌC PPDH: thuyết trinh, đàm thoại, thảo luận nhóm, trò chơi học tập. Hình thức tổ chức dạy học: HĐ độc lập, HĐ nhóm, HĐ lớp. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu - GV nhắc lại một số quy ước cho HS về học Tiếng Việt. - Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành - Kiểm tra bài cũ: - HS đặt đồ dùng học tập trên bàn để + GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. GV kiểm tra. + GV nhắc lại một số quy ước về học - HS lắng nghe GV nhắc lại quy ước học Tiếng Việt. Tiếng Việt. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - GV đặt câu hỏi cho cả lớp: + Các em có biết các em tuổi con gì không? + Cậu bé trong bài tuổi con gì? - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt HS vào bài: Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem cậu bé tuổi ngựa này đã nói với mẹ mình những ước mơ gì qua bài học Tuổi ngựa ngày hôm nay nhé! B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc được bài thơ Tuổi Ngựa với giọng đọc hồn nhiên, hào hứng, tình cảm, thiết tha. - Giải nghĩa được những từ ngữ khó. - Có ý thức phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn và viết đúng chính tả. b. Cách tiến hành - GV đọc mẫu cho HS bài thơ Tuổi Ngựa: giọng đọc linh hoạt hồn nhiên, hào hứng, tình cảm, thiết tha. - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm - GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ theo. khó: + Tuổi Ngựa: sinh năm Ngọ (theo âm lịch). - HS cùngGV giải nghĩa từ khó. + Trung du: miền đất ở khoảng giữa thượng du (nơi bắt đầu) và hạ du (nơi kết thúc) của một dòng sông. + Đại ngàn: khu rừng lớn, có nhiều cây to lâu đời. - GV giải nghĩa thêm một số từ SGK chưa giải nghĩa: mấp mô (chỉ đường không bằng phẳng, có sỏi, đá). - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS - HS lắng nghe GV giải thích. luyện đọc: Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp. + GV gọi bất kì 4 HS đọc bài, từng em - HS luyện đọc theo hướng dẫn. đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS nghỉ hơi dài hơn - HS đọc nối tiếp bài thơ trước lớp. giữa các khổ thơ, giọng đọc thể hiện sự hồn nhiên, niềm hào hứng cũng như tình cảm tha thiết của cậu bé. - GV tổ chức HS đọc bài theo nhóm 4 người: đọc nối tiếp 4 khổ thơ. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. - HS đọc bài theo nhóm. - GV mời HS cả lớp đọc đồng thanh cả bài (giọng vừa phải, không đọc quá to). - Đại diện nhóm đọc bài trước lớp, các - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó HS khác lắng nghe và nhận xét. đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi chính tả: triền núi, lóa, xôn xao, dẫu. - HS đọc đồng thanh bài thơ. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi - HS phân biệt các âm, vần, thanh dễ tìm hiểu bài. Trả lời câu hỏi bằng trò lẫn, sửa phát âm sai (nếu có) và viết chơi phỏng vấn. đúng chính tả. - Hiểu được nội dung của bài thơ Tuổi Ngựa. b. Cách tiến hành - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi: + Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều gì? Mẹ trả lời thế nào? + Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ theo ngọn gió đi những đâu? + Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng tượng - HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS khác mỗi vùng đất có một màu gió riêng? lắng nghe, đọc thầm theo. + Em thích những hình ảnh nào trong khổ thơ 3? + Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn. - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: + Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả - HS thảo luận theo nhóm 4 người. lời, sau đó đổi vai. Câu 1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều gì? Mẹ trả lời thế nào? - HS chơi trò chơi Phỏng vấn. Câu 1: Câu 2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” HS1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều sẽ theo ngọn gió đi những đâu? gì? HS2: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ đã hỏi mẹ: “Mẹ ơi, con tuổi gì?” HS1: Mẹ đã trả lời thế nào? HS2: Mẹ trả lời rằng: “Tuổi con là tuổi Ngựa”. Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng Câu 2: tượng mỗi vùng đất có một màu gió HS1: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” riêng? sẽ theo ngọn gió đi những đâu? HS2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ theo ngọn gió đi đến miền trung du, vùng đất đỏ, rừng đại ngàn, triền núi đá. Câu 3: HS1: Vì sao bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng đất có một màu gió riêng? HS2: Bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng Câu 4: Em thích những hình ảnh nào đất có một màu gió riêng vì mỗi một trong khổ thơ 3? vùng đất có một đặc điểm riêng. Qua đó, chúng ta cũng có thể thấy trí tưởng tượng phong phú và ước mơ được khám phá những vùng đất lí thú của cậu bé. Câu 4: Với câu hỏi này, HS sẽ có câu trả lời khác nhau tùy sở thích mỗi người. Gợi ý: HS1: Cậu thích hình ảnh nào trong khổ thơ 3? HS2: Trong khổ thơ 3, mình/ tớ thích hình ảnh “Lóa màu trắng hoa mơ” bởi Câu 5: Hãy nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh này khiến mình liên tưởng đến nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ. một cánh rừng hoa mơ rộng lớn với sắc màu trắng muốt tinh khôi. Câu 5: HS1: Cậu có cảm nhận, suy nghĩ gì về nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ “Tuổi Ngựa”? HS2: Cậu bé trong bài thơ “Tuổi Ngựa” là một bạn nhỏ có trí tưởng tượng phong phú, bay bổng, lãng mạn với ước mơ được bay nhảy, khám phá tới mọi vùng miền đất nước. Đặc điểm này giống với đặc điểm của một chú ngựa – không thể đứng yên một chỗ như lời cậu đã nói. Đồng thời, cậu bé còn là một người con vô cùng yêu mẹ của mình, dù sau này có - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua lớn lên, có đi xa thì cậu vẫn sẽ nhớ bài đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói về đường trở về với mẹ. điều gì? - HS trả lời: Bài nói lên ước mơ và trí tưởng tượng đầy lãng mạn của cậu bé tuổi Ngựa. Cậu thích bay nhảy nhưng - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận cũng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm xét, nêu ý kiến (nếu có). đường về với mẹ. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - HS lắng nghe. Hoạt động 1: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng khổ thơ 3 và 4. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đọc diễn cảm các khổ thơ với giọng đọc phù hợp với tình cảm được thể hiện trong khổ thơ. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ 3, 4 với giọng cảm tình cảm, sâu lắng, thiết tha; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn -Hs lắng nghe mạnh vào những từ ngữ quan trọng. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ 3. - GV nhận xét HS. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI - HS thi đọc. NGHIỆM a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - HS lắng nghe. rèn luyện cách trao đổi, thảo luận với người khác. Đồng thời, tiếp tục phát triển kĩ năng nêu ý kiến của mình. b. Cách tiến hành - GV nêu câu hỏi thảo luận: Nếu em là chú ngựa con trong bài, em sẽ nhắn nhủ mẹ mình điều gì? - GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày suy nghĩ của mình trước lớp. - HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ nhiệm vụ. tích cực của HS. + GV đặt câu hỏi: Cậu bé trong bài thơ - HS trình bày suy nghĩ của mình trước có những tình cách gì đáng yêu? lớp. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS suy nghĩ, trả lời. + GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu Cậu bé trong bài thơ: giàu trí tưởng dương những HS tốt. tượng, giàu mơ ước, thích chạy nhảy, - Dặn dò: GV nhắc HS khám phá; yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ về + Học thuộc lòng bài thơ. mẹ. + Xem và chuẩn bị bài Viết đoạn văn về - HS lắng nghe, tiếp thu. một nhân vật. - HS lắng nghe, thực hiện. TỰ ĐỌC SÁCH BÁO (HS thực hiện ở nhà) 1.Giáo viên nêu nhiệm vụ cho học sinh tự đọc sách báo ờ nhà theo yêu cầu đã nêu trong sách giáo khoa - Về nội dung bài đọc: bài đọc có nội dung kể về đặc điểm hoặc hoạt động của các bạn cùng lứa tuổi với em. - Về loại văn bản: truyện, thơ, văn miêu tâ, văn bản thông tin. - Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu chuyện, 1 bài thơ), 1 bài văn miêu tả hoặc cung cấp thông tin. - Ghi vào phiếu đọc sách: + Tên bài đọc. + Một số nội dung chính: sự việc, nhân vật, hình ảnh, câu văn em thích. + Cảm nghĩ của em. 1. Lưu ý - HS có thể tìm các truyện đọc phù họp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 4 (Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội). - GV (hoặc nhà trường) dựa theo yêu cẩu tự đọc sách báo, thiết kế Phiêu tự đọc sách báo để HS tiện sử dụng. V. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................ Tiết 1. ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn. - HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi 100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng giải bài toán thực tế, có lời văn. - HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi 100 ở các ứng dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình minh họa bài. 2. Học sinh: bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - Khởi động qua trò chơi “Ai nhanh, ai - HS thực hiện trò chơi theo HD SGK đúng” bài tập 1 SGK tr. 6 - Nhận xét - Qua trò chơi, các em được ôn tập nội - Được ôn cách cộng, trừ, nhân chia các số. dung gì ? - GVNX, ghi đầu bài. 2. Luyện tập (28p) - Nêu YC bài * Bài 2. Gọi HS nêu YC - HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa bài - YCHS làm bài vào vở a) Các số cần điền là: 26 450; 26 850. a) HS xác định quy luật dãy số và đọc dãy số. b) Số 26 358 làm tròn đến hàng chục : 26 b) HS nhắc lại quy tắc làm tròn và đọc 360. đáp án dưới dạng: "Làm tròn số 26 358 - Số 26 358 làm tròn đến hàng trăm : 26 400. đến hàng chục ta được số ." - Số 26 358 làm tròn đến hàng nghìn : 25 000. Số 26 358 làm tròn đến hàng chục nghìn : 30 000. c) Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: c) HS so sánh và thực hiện đọc các số 20 990; 29 909; 29 999; 90 000. theo thứ tự từ bé đến lớn. - GV chữa bài và lưu ý hệ thống cho HS cách so sánh số: + Số có ít chữ số hơn thì bé hơn. + Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh các cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái sang phải. Cặp chữ số đầu tiên khác nhau + Trên tia số: Số bên trái bé hơn số bên phải. - Nhận xét. - Nêu YC bài *Bài 3. Gọi HS nêu YC - HS làm bài - YCHS làm bài bảng con 27 369 90 714 + - 34 425 61 533 61 794 29 181 15 273 36 472 4 3 04 9118 45 819 07 32 0 - Nhận xét chữa bài. - Hai em đọc. * Bài 4. Gọi HS đọc bài toán. - Bài toán cho biết : số điểm cao nhất trong + Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi gì ? trò chơi tung bóng vào lưới là 25 928 điểm,... Bài toán hỏi Kiên đang có bao nhiêu điểm? - Ta thực hiện tính trừ 25 928 cho 2 718. + Muốn biết Kiên có bao nhiêu điểm ta - HS làm bài và trình bày bài giải. làm thế nào? Bài giải - YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to. Số điểm Kiên đang có là : 25 928 – 2 718 = 23 210 (điểm) Đáp số : 23 210 điểm - Nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố - nhận xét (2p) - Các số trong hàng phải thẳng nhau. - Khi thực hiện đặt tính cộng, trừ ta cần lưu ý gì ? - NX tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .................................................. ______________________________________ Thứ 4 ngày 6 tháng 9 năm 2023 BÀI VIẾT 1: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT (Cấu tạo của đoạn văn) (1 tiết) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù 1.1. Phát triên năng lực ngôn ngữ - Hiểu về cấu tạo của đoạn văn về một nhân vật. - Vận dụng quy tăc Bàn tay đã học đe xác định những việc cân làm khi viết đoạn văn về một nhân vật. 1.2. Phát triên năng lực văn học Thể hiện được cảm nghĩ về nhân vật. 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát trien NL giao tiếp và họp tác (trao đôi với các bạn về các ý trong đoạn văn); NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (phát hiện được đặc điểm ngoại hình và tính cách nhân vật). Bồi dưỡng PC chăm chỉ và trách nhiệm thông qua việc giải các BT trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuân bị: máy tính, máy chiếu, bài giảng trinh chiếu, đoạn văn mẫu. - HS chuân bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một; vở viết. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - PPDH: đàm thoại, thảo luận nhóm. - Hình thức tổ chức dạy học: HĐ nhóm, HĐ độc lập. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: * Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Nắm được mục tiêu của tiết học. * Cách tiến hành: - Vận động theo bài hát: Ngựa ta phi nhanh nhanh. - HS đọc bài - Gọi học sinh đọc bài Tuổi Ngựa và hỏi: - HS trả lời các câu hỏi ? Cậu bé trong bài thơ có những tình cách gì đáng yêu? ? Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói về điều gì? - HS lắng nghe - GV nhận xét và tuyên dương B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu:Thông qua các HĐ HS hiểu: - Hiểu về cấu tạo của đoạn văn về một nhân vật. - Vận dụng quy tăc Bàn tay đã học đe xác định những việc cân làm khi viết đoạn văn về một nhân vật. Thể hiện được cảm nghĩ về nhân vật. HĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo đoạn văn GV cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn trong phần Nhận xét (2 lần). *GV sử dụng kĩ thuật “Mảnh ghép” Vòng 1: Nhóm Chuyên gia: GV cho HS thảo luận nhóm 6 theo câu hỏi được giao. - Hs đọc đoạn văn Câu 1: Đoạn văn trên viết về nội dung gỉ? Câu 2: Câu mở đầu của đoạn văn (câu mở đoạn) có tác dụng gì? - Thảo luận nhóm theo câu hỏi Câu 3: Các câu tiếp theo phát triển những ý nào được phân công. của câu mở đoạn? Vòng 2: Nhóm Mảnh ghép: GV cho HS đếm số từ 1 đến 4 để hình thành nhóm mới. các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ câu trả lời ở vòng 1 cho nhau. Các nhóm trình bày vào bảng phụ. - Gv mời các nhóm trình bày kết quả. - Chia sẻ câu trả lời đã thảo luận Câu 1: Đoạn văn trên viết về nội dung gỉ? ở vòng 1 và trình bày vào bảng phụ. Kết quả dự kiên trả lời Câu 2: Câu mở đầu của đoạn văn (câu mở đoạn) - Đoạn văn trên nêu cảm nghĩ về có tác dụng gì? đậc điểm ngoại hình, tính cách của nhân vật Dế Mèn trong Câu 3: Các câu tiếp theo phát triển những ý nào truyện Dế'Mèn phiêu lưu kí. của câu mở đoạn? - Câu mở đầu giới thiệu nhân vật và nêu khái quát cảm nghĩ về đặc diêm nhân vật Dế Mèn. HĐ 2: Rút ra bài học - Các câu tiếp theo làm rõ đặc - GV hỏi: điểm về ngoại hình và tính cách + Khi viết đoạn văn về một nhân vật cần viết về của Dế Mèn đã nêu trong câu mở những nội dung gì? đoạn. + Đoạn văn viết về nhân vật có cấu tạo như thế nào? - HS trả lời - Cần nêu cảm nghĩ về đậc điểm ngoại hình và tính cách của nhân vật - Đoạn văn gồm có câu mớ đoạn và một số câu tiếp theo. Câu mờ đoạn giới thiệu và nêu khái quát câm nghĩ về đặc điểm của nhân vật. Các câu tiếp theo làm rõ - Cho HS đọc nối tiếp nội dung bài học; nêu lại nội những đặc điềm đã nêu trong câu dung bài học, không cần nhìn sách mở đoạn. Trong đó, có các câu HĐ 3: Luyện tập nêu nhận xét và the hiện tình cảm - Gọi đọc nối tiếp nội dung yêu cầu của phần luyện của người viêt với nhân vật. tập (2 lần). - HS nêu lại - Yêu cầu tự đọc lại (hoặc nhớ lại) bài đọc Tuổi Ngựa. - Gv giới thiệu về quy tắc bàn tay - HS đọc + Viết về ai? + Tìm ý: - Học luyện đọc và tự nhớ lại + Sắp xếp ý: theo nhóm đôi + Viết đoạn văn: + Hoàn chỉnh đoạn văn: - GV hướng dẫn học sinh dựa vào yêu cầu của BT và quy tắc Bàn tay, xác định những việc cần làm: + Viết về ai? + Tìm ý: + Viết về nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ Tuổi Ngựa. + Sắp xếp ý: + Bạn nhỏ trong bài thơ có đặc điểm gì về ngoại hình, về tính cách? + Viết đoạn văn: - Em có nhận xét, tinh cảm gì với bạn nhỏ trong bài thơ? + Sắp xếp các ý em tìm được; có + Hoàn chỉnh đoạn văn: thê thêm / bớt / điều chỉnh các ý. + Dựa vào kết quả bước 3 để viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về đặc điểm của nhân vật. - GV mời một số HS nói về dự định viết đoạn văn + Đọc lại đoạn văn, phát hiện và của mình. sửa lỗi (nếu có); có thể điều - Mời HS khác nhận xét. chinh đoạn văn (thêm hoặc bớt từ - GV nhận xét tuyên dương. ngừ, thay từ ngữ...) cho hay. C. VẬN DỤNG - Một số HS giới thiệu về đoạn - Mục tiêu: văn. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: + GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. GV yêu cầu HS tự nhận xét về tiết học: ưu điểm, nhược điểm của cả lớp; những điều đã làm được, những điều cần rút kinh nghiệm, rèn luyện thêm. - GV nhận xét tiết học . - Hs nêu cảm nghĩ về những - Chuẩn bị bài sau: Luyện tập viết đoạn văn về một người bạn xung quanh mình nhân vật - HS thực hiện - HS lắng nghe V. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... Tiết 2: Bài 1. ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn. - HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi 100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng giải bài toán thực tế, có lời văn. - HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi 100 ở các ứng dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình minh họa bài. 2. Học sinh: bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - YCHS làm bảng con - HS thực hiện 27 369 15 273 27 369 15 273 + + 34 524 4 34 524 4 61 893 61 092 - GVNX, ghi đầu bài. 2. Luyện tập (20p) * Bài 5 (tr. 7). Gọi HS nêu YC - Nêu YC bài - YCHS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa bài + Phần a nêu miệng, 3 HS làm bảng lớp phần b a) Biểu thức cùng giá trị là : 0 + 989 cùng giá trị BT 989 + 0 (450 + 38) + 105 cùng giá trị BT 450 + (38 +105) b) 32 (15 – 6) = 32 11 = 352 244 – 124 : 4 = 244 – 31 = 213 180 : (3 2) = 180 : 6 = 30 - Nhận xét. - Biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện - Gọi HS nêu các tính giá trị biểu thức, trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau,... cách nhân nhẩm với 11. - Nêu YC bài *Bài 6 (tr. 7). Gọi HS nêu YC - HS làm bài - YCHS làm bài vở, đổi chéo vở kiểm tra. - Các số còn thiếu là : VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII, XVIII, XIX, XX. - Gọi HS đọc các số la mã vừa tìm được. - Nhận xét chữa bài. 3. Vận dụng, trải nghiệm (8p) * Bài 7 (tr. 7). Gọi HS đọc bài toán. - Hai em đọc. + Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi gì ? + Muốn biết chiếc bánh loại nào giá bán - HS nêu cao nhất, loại nào giá bán thấp nhất ta làm thế nào ? - YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to. - Ta cần tính giá tiền một hộp bánh và một chiếc bánh mỗi loại rồi so sánh với nhau. - HS làm bài và trình bày bài giải. Bài giải Giá tiền của 1 hộp bánh vị cam là : 36 000 : 4 = 9 000 (đồng) Giá tiền của một chiếc bánh vị cam là : 9 000 : 3 = 3 000 (đồng) + Giá tiền của 1 hộp bánh vị dâu là : 50 000 : 5 = 10 000 (đồng) Giá tiền của một chiếc bánh vị dâu là : 10 000 : 2 = 5 000 (đồng) + Giá tiền của 1 hộp bánh vị sô-cô-la là : 48 000 : 3 = 16 000 (đồng) Giá tiền của một chiếc bánh vị sô-cô-la là :
Tài liệu đính kèm: