Giáo án Tiếng Việt 4 - Tuần 17, Bài 9: Tài sản vô giá

doc 22 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 4 - Tuần 17, Bài 9: Tài sản vô giá", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 17
 Bài 9: TÀI SẢN VÔ GIÁ
 Bài đọc 3: Chọn đường (2 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển các năng lực đặc thù:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Đọc thầm 
nhanh.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài (dùi mài kinh sử, bảng vàng, thuốc Nam). Trả 
lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn văn của bài. Hiểu được bài văn: Ca ngợi danh y 
Tuệ Tĩnh không mang danh lợi, kiên trì đi theo con đường đã chọn: làm thuốc để chăm sóc sức 
khỏe nhân dân.
 - Bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự 
chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu). 
 - Biết trân trọng những người có công chăm sóc sức khỏe của nhân dân.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 – GV chuẩn bị: Máy tính, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
 – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 a. Mục tiêu: 
 - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 - HS ôn lại kiến thức của bài đọc đã học.
 - Đọc bài trôi chảy, trả lời được câu hỏi.
 b. Cách tiến hành:
 - GV cho HS ôn lại Bài đọc 2: Để học tập tốt. - HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
 + Vì sao bài đọc có tên là “Để học tập tốt” ? + Nhận xét câu trả lời của bạn. 
 + Kể và viết lại những việc em đã làm để nâng cao sức - Học sinh lắng nghe
 khỏe.
 - GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của học sinh.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được bài Chọn đường với giọng đọc khoan thai, trang trọng thể hiện sự trân trọng đối với 
danh y.
- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
- Có ý thức đọc phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn lộn.
b. Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu cho HS bài Chọn đường với - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
giọng đọc khoan thai, trang trọng thể hiện sự 
trân trọng đối với danh y. - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ khó:
dùi mài kinh sử, bảng vàng,tân khoa, thuốc 
Nam 
- Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn?
+ Đoạn 1: Từ đầu đến .. chuẩn bị đi thi. - HS trả lời: chia làm 4 đoạn 
+ Đoạn 2: Tiếp đến .. làm gì được!
+ Đoạn 3: Tiếp đến . lo cho trẫm rồi.
+ Đoạn 4: Tiếp đến . Hết bài.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện 
đọc: Đọc nối tiếp đoạn. - HS luyện đọc theo hướng dẫn.
+ GV gọi 4 HS bất kì đọc bài, từng em đứng 
lên đọc tiếp nối đến hết bài. - HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp. HS lớp lắng 
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc nghe.
cho HS. - HS đọc bài theo nhóm.
 GDHS: đọc đúng từ ngữ, ngắt nghỉ hơi - HS đại diện nhóm đọc bài trước lớp, các HS 
phù hợp. khác lắng nghe và nhận xét.
- GV tổ chức HS đọc nối tiếp 4 đoạn theo - HS phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn, sửa 
nhóm. phát âm sai (nếu có).
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó 
đọc: hoàng hành, quở trách.
- 1 HS năng khiếu đọc cả bài - Cả lớp lắng nghe.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. 
- Hiểu được nội dung của bài đọc Chọn đường
 b. Cách tiến hành:
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi: - HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS 
+ Hoàn cảnh của danh y Tuệ Tĩnh lúc nhỏ thế nào? khác lắng nghe, đọc thầm theo.
+ Vì sao ông quyết định chọn con đường làm thuốc?
+ Vì sao Tuệ Tĩnh đã theo nghề thuốc mà vẫn tham gia 
kì thi tiến sĩ?
+ Chi tiết nào cho thấy ông đã đi theo con đường mình 
đã chọn?
+ Em có suy nghĩ gì về danh y Tuệ Tĩnh?
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận 
nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho HS 
hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép - HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
 theo nhóm 4
 + HS đại diện nhóm trả lời các câu 
Câu 1: Hoàn cảnh của danh y Tuệ Tĩnh lúc nhỏ thế hỏi, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nào? + Ông mồ côi cha mẹ từ năm lên 
 sáu; được một vị hoàng thượng nuôi 
 Câu 2: Vì sao ông quyết định chọn con đường làm cho ăn học.
thuốc? + Một bệnh dịch làm chết nhiều 
 người khiến ông thấy việc thi cử 
 không có ý nghĩa bằng làm thuốc để 
 Câu 3: Vì sao Tuệ Tĩnh đã theo nghề thuốc mà vẫn cứu người.
tham gia kì thi tiến sĩ. + Vì cảm thấy nếu đỗ đạt cao, có uy 
 tín thì con đường làm thuốc sẽ dễ 
Câu 4: Chi tiết nào cho thấy ông đã đi theo con đường dàng hơn.
mình đã chọn? + Ông không làm quan ngự y mà 
 tiếp tục nghiên cứu thuốc nam để 
Câu 5: Em có suy nghĩ gì về danh y Tuệ Tĩnh? chữa bệnh cho người dân. + HS tự nêu ( Danh y Tuệ Tĩnh là 
 người có công lớn với nhân dân./ 
 Danh y Tuệ Tĩnh là người vừa có 
- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả đức vừa có tài.)
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS - Đại diện nhóm trình bày
các nhóm. - HS lắng nghe.
-GV mở rộng: Danh y Tuệ Tĩnh được coi là ông Tổ 
ngành thuốc Nam. Tên của ông được dùng để đặt cho 
một bệnh viện ở Hà Nội và nhiều đường phố ở các đô 
thị trong nước.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu 
nội dung bài nói về điều gì? - 1-2 HS trả lời: Ca ngợi danh y Tuệ 
 Tĩnh không mang danh lợi, kiên trì 
 đi theo con đường đã chọn: làm 
- GV nhận xét, chốt lại thuốc để chăm sóc sức khỏe nhân 
 dân.
3. Đọc diễn cảm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đọc diễn cảm các đoạn trong bài.
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS nhắc lại giọng đọc của bài.
- HD HS nhấn giọng. VD: - HS lắng nghe.
 Bá Tĩnh được tin năm sau vua mở khoa thi tiến sĩ. 
Cảm thấy nếu đỗ đạt cao, có uy tín thì con đường 
làm thuốc sẽ dễ dàng hơn, Bá Tĩnh quyết định đi thi. 
Ngay kì thi ấy, Bá Tĩnh có tên trên bảng vàng.
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện. GV đánh số 4 
đoạn. Gọi một HS đọc một đoạn và chỉ định bạn đọc - HS tham gia thi đọc
tiếp 1 đoạn bất kì.
- GV hướng dẫn cách nhấn giọng phù hợp các đoạn. - Lớp lắng nghe, chia sẻ
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ 
HS.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
 + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Cách tiến hành:
 - GV nêu câu hỏi: 
 + Em học tập được gì ở danh y Tuệ Tĩnh ? - HS trả lời
 + Ở điạ phương em có đền thờ nào thờ danh y Tuệ - HS lắng nghe.
 Tĩnh?
 - GV chiếu video về đền thờ danh y Tuệ Tĩnh tại địa - HS quan sát.
 phương cho HS quan sát.
 GDHS: Có sự kiên nhẫn, quyết tâm trong việc học - HS lắng nghe, thực hiện.
 tập, biết khiêm tốn và có lòng biết ơn.
 5. Củng cố, dặn dò 
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những 
 HS tốt.
 - Xem và chuẩn bị bài: Tập đọc 4: Buổi sáng đi học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: 
.............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................. Bài viết 3: Luyện tập viết thư thăm hỏi (1 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển các năng lực đặc thù:
 - Tìm ý và lập được dàn ý của một bức thư, các ý được trình bày rõ ràng, mạch lạc.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cách thể hiện sự cảm thông, chai sẻ 
với mọi người); NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: chọn đề tài, lập dàn ý 
cho bức thư). 
 - Bồi dưỡng PC nhân ái ( qua việc lựa chọn đối tượng gửi thư, thể hiện được tình thương 
yêu và quan tâm đến mọi người.)
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 – GV chuẩn bị: Bảng phụ ghi sẵn dàn ý chung.
 – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 a. Mục tiêu: 
 - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 - HS ôn lại kiến thức của bài đọc đã học, nhắc lại cấu tạo một bức thư.
 b. Cách tiến hành:
 - GV gọi HS trả lời câu hỏi:
 + Nêu cấu tạo của một bức thư ? - HS trả lời câu hỏi
 + Nêu những việc cần làm để viết được một bức thư thăm hỏi. + Nhận xét câu trả lời của 
 - GV nhận xét.. bạn. 
 - GV dẫn dắt vào bài mới. - Học sinh lắng nghe
 2. Khám phá.
 a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
 Biết chọn đối tượng gửi thư thăm hỏi. Nêu lí do viết thư. Tìm ý và lập được dàn ý.
 b. Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Tìm ý
 - GV mời một số HS đọc gợi ý BT 1. - HS đọc. Cả lớp đọc thầm.
 - GV đặt các câu hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, hỏi đáp nhau.
 - Các nhóm nêu ý kiến
 + Em viết thư thăm hỏi? + Thăm hỏi người thân (VD: bố, mẹ, ở xa nhà; ông, bà, cô, dì, chú, bác không 
 sống cùng em.)
 + Thăm hỏi người thân, bạn bè.
 + Thăm hỏi người khác?
+ Vì sao cần viết thư thăm hỏi? 
+ Em sẽ viết gì? - Lớp nhận xét
- GV nhận xét chung, chốt ý:
+ Nêu lí do viết thư - HS lắng nghe 
+ Chúc mừng hoặc chia sẻ
+ Thăm hỏi tình hình (sức khỏe, đời sống, việc 
làm, việc học, )
+ Thông tin tình hình của bản thân.
 Hoạt động 2: Lập dàn ý
- GV yêu cầu HS dựa vào các ý ở bài 1 lập dàn ý - HS lắng nghe.
cụ thể cho bức thư dựa vào khung dàn ý dưới.
- GV treo bảng phụ kẻ sẵn
 - HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- Gọi HS đọc khung dàn ý
- GV đặt câu hỏi:
+ Cấu tạo bức thư gồm mấy phần? + 3 phần: Mở đầu, nội dung chính, kết 
+ Nội dung từng phần là gì? thúc.
- Gọi HS nhắc lại cấu tạo một bức thư + HS nêu.
- GV cho HS nhắc lại cách trình bày từng phân. - HS nhắc lại.
Lưu ý lời chào phù hợp với đối tượng viết thư. 
- Yêu cầu HS lập dàn ý ra nháp. 
Hoạt động 3: Hoàn chỉnh dàn ý - HS làm bài cá nhân. 
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn chỉnh dàn 
ý.
- Gọi HS đọc dàn ý. + Dàn ý đủ cấu tạo chưa? - HS thảo luận nhóm đôi, sửa bài cho 
 +Lời chào phù hợp với đối tượng chưa? nhau.
 . - 3-4 HS đọc dàn ý của mình.
 - GV nhận xét chung. - HS nhận xét dàn ý của bạn.
 3. Vận dụng.
 - Ngoài để thăm hỏi, em viết thư để làm gì?
 - GV lưu ý: Bức thư phải thể hiện cảm xúc một 
 cách tự nhiên chân thành.
 4. Củng cố, dặn dò - Để chúc mừng, bày tỏ tình cảm, cảm 
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương ơn, xin lỗi, kể chuyện cho bạn nghe .
 những HS tốt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: 
.............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................. Nói và nghe: Trao đổi: Em đọc sách báo (1 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển các năng lực đặc thù:
 - Nhớ nội dung, giới thiệu được câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo) đã đọc ở nhà 
phù hợp với chủ điểm sức khỏe.
 - Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của 
bạn.
 - Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo).
 Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện, các câu thơ hay.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 Biết kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn), biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự 
nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện. Có thói quen tự đọc sách.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 – GV chuẩn bị: Câu chuyện.
 – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, tài liệu.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 a. Mục tiêu: 
 - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 - HS ôn lại kiến thức của bài đọc đã học.
 b. Cách tiến hành:
 - GV gọi HS trả lời câu hỏi:
 - GV gọi HS kể lại câu chuyện Cứu người trước đã. - HS trả lời câu hỏi
 + Điều đáng quý nhất ở thầy thuốc Phạm Bân là gì? + Nhận xét câu trả lời của 
 - GV nhận xét. bạn. 
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết luyện nói và nghe hôm - Học sinh lắng nghe
 nay, các em sẽ kể lại một câu chuyện hoặc đọc lại một bài thơ, 
 bài văn mà các em đã đọc ở nhà về sức khỏe, rèn luyện sức 
 khỏe hoặc về những người làm nghề y. Sau đó chúng ta cùng 
 trao đổi về câu chuyện mà các em đã kể lại và được nghe bạn 
 kể lại.
 2. Khám phá.
 a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nhớ nội dung, giới thiệu được câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo) đã đọc ở nhà phù 
hợp với chủ điểm sức khỏe.
b. Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT 1 và BT 2
- Gọi HH nhắc lại yêu cầu bằng lời của mình. - HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- GV mời một số HS cho biết em sẽ kể chuyện gì( - HS nhắc lại
đọc bài thơ, bài văn, bài báo gì), chuyện đó nói về - Một số HS nối tiếp nêu.
ai.
3. Luyện tập
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo).
b. Cách tiến hành:
HĐ 1: Giới thiệu và trao đổi trong nhóm
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2, trao đổi - HS thảo luận nhóm đôi
lại câu chuyện của mình.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi, khuyến khích 
các em trao đổi về câu chuyện, nhân vật trong câu 
chuyện.
HĐ 2: Giới thiệu và trao đổi trước lớp
- GV mời một số HS giới thiệu bài các em đã đọc - Một số HS kể trước lớp.
trước lớp. 
- Gv lưu ý sắp xếp để hs có thể kể câu chuyện, thơ - Cả lớp lắng nghe.
hoặc văn bản thông tin.
- GV gọi HS nhận xét về câu chuyện của bạn bằng - Nhận xét câu chuyện của bạn bằng cách 
một số câu hỏi sau: trả lời câu hỏi.
 + Câu chuyện nào bạn ấn tượng nhất và tại sao?
+ Bài học gì chúng ta có thể rút ra từ câu chuyện 
đó?
+ Tại sao nghề y, đặc biệt là nghề y làm việc trong 
lĩnh vực y tế, lại quan trọng đối với xã hội?
- GV nhận xét chung.
4. Vận dụng.
- Nếu có cơ hội, bạn có muốn trở thành một y tá hay bác sĩ không? Tại sao?
 - GV chốt: Biết giữ gìn, chăm sóc sức khỏe, biết - HS nối tiếp trả lời.
 đồng cảm, tôn trọng những người làm nghề y, có 
 đóng góp cho xã hội.
 5. Củng cố, dặn dò 
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương 
 những HS tốt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: 
.............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................. Bài đọc 4: Buổi sáng đi học (1 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển các năng lực đặc thù:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm,vần, thanh mà HS dễ 
viết sai. Ngắt, nghỉ hơi đúng theo dòng thơ, nhịp thơ và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 80 – 85 
tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (bím tóc, ma ra tông, tinh sương). Trả lời được các 
câu hỏi về nội dung của các đoạn văn của bài. Hiểu được bài văn: Diễn tả niềm vui được đến 
trường mỗi sáng.
 - Bày yêu thích những hình ảnh đẹp và chia sẻ với cảm xúc của bạn nhỏ trong bài thơ.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự 
chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu). 
 - Bồi dưỡng ý thực tự chăm sóc, rèn luyện thân thể hàng ngày và tình cảm yêu trường, yêu 
lớp..
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 – GV chuẩn bị: Máy tính, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
 – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 a. Mục tiêu: 
 - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 - HS ôn lại kiến thức của bài đọc đã học.
 b. Cách tiến hành:
 - GV cho cả lớp hát bài: Good morning song - HS hát đồng thanh.
 - GV dẫn dắt vào bài mới. - Học sinh lắng nghe
 2. Khám phá.
 a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
 - Đọc được bài Buổi sáng đi học với giọng đọc vui tươi, hồ hởi xen chút nhí nhảnh.
 - Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
 - Có ý thức đọc phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn lộn.
 b. Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu cho HS bài Buổi sáng đi học - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
với giọng đọc vui tươi, hồ hởi xen chút nhí 
nhảnh.
- Bài đọc có thể chia làm mấy khổ thơ? - HS trả lời: 5 khổ 
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện - HS luyện đọc theo khổ kết hợp phát hiện và 
đọc nối tiếp khổ thơ kết hợp luyện đọc từ luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: sáng trưng, lối 
khó. thuộc, ma ra tông)
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc. - HS luyện đọc theo nhóm.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn - 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi, 
theo nhóm 5. nhận xét bạn đọc.
- GV nhận xét các nhóm.
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ khó: - HS đọc chú giải. 
bím tóc, ma ra tông, tinh sương 
- 1 HS năng khiếu đọc cả bài
 - Lớp theo dõi.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. 
- Hiểu được nội dung của bài đọc Buổi sáng đi học
 b. Cách tiến hành:
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 câu hỏi. - HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS 
 khác lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, trả lời 
các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho HS hoạt động - HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
theo kĩ thuật mảnh ghép. theo nhóm 
- GV mời TBHT lên điều hành các bạn trình bày, báo + HS đại diện nhóm trả lời các câu 
cáo kết quả. hỏi, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên HS các 
nhóm và bổ sung (nếu có)
+ Mỗi sáng, bạn nhỏ làm những gì để chuẩn bị đến 
trường? + Bạn nhỏ đánh răng, tết tóc, soi 
+ Qua các khổ thơ 1 và 2, em hình dung bạn ấy như thế gương. nào? + Bạn nhỏ có nụ cười rất tươi và hai 
+ Em hiểu câu thơ “Đèn xanh mấy ngã tư/ Dõi nhìn bím tóc xinh xinh..
theo từng bước.” như thế nào?
- GV có thể gợi ý bằng các câu hỏi:
a/ Ai theo dõi ai từng bước? + Đèn tín hiệu giao thông màu xanh( 
 được phép đi) dõi theo từng bước 
 chân bạn nhỏ.
b/ Câu thở nhắc nhở em điều gì trên đường tới trường? + Trên đường, khi qua ngã tư hoặc 
 khi sang đường, em cần quan sát đèn 
 tín hiệu giao thông; chỉ sang đường 
 khi đèn tín hiệu bật màu xanh.
+ Em có cảm nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ? - Bạn nhỏ biết giữ vệ sinh thân thể, 
 ăn mặc gọn gàng, đi bộ hàng ngày, 
 vui vẻ, tích cực học tập. Đó là những 
 điều giúp bạn nhỏ khỏe mạnh.
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS 
các nhóm. - 1-2 HS trả lời: Diễn tả niềm vui 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu được đến trường mỗi sáng.
nội dung bài nói về điều gì?
- GV nhận xét, chốt lại
3. Luyện đọc nâng cao: Đọc diễn cảm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đọc diễn cảm các khổ trong bài.
b. Cách tiến hành:
- Gv cho HS nhắc lại giọng đọc các khổ thơ - HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm từng khổ thơ. 
VD: 
 Khéo chia/ mớ tóc rối//
 Thành/ hai bím thật xinh/
 Soi gương/
 Đẹp/
 Đẹp quá!/
 Mình càng thêm yêu mình.
- GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” - Gọi 1 HS đọc khổ 1, sau đó bạn được phép gọi - HS lắng nghe luật chơi
 bạn bất kì đọc khổ tiếp theo.
 - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - HS tham gia thi đọc
 - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ 
 HS. - Lớp lắng nghe, chia sẻ
 - HS lắng nghe.
 - Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng trước lớp.
 - Khuyến khích HS đọc thuộc lòng cả bài.
 4. Vận dụng.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
 + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi: Sắp xếp thứ tự bài thơ
 - Cho HS thảo luận nhóm 4, GV in các câu thơ từ - HS lắng nghe.
 bài thơ “ buổi sáng đi học” theo khổ và cắt thành 
 các miếng giấy riêng lẻ. HS cùng nhau sắp xếp lại - HS tham gia chơi theo nhóm.
 thứ tự đúng các dòng thơ trong khổ thơ trong thời - Các nhóm đọc phần sắp xếp của mình. 
 gian ngắn nhất. Nhóm nào xếp nhanh và chính xác - Các nhóm nhận xét.
 nhất sẽ chiến thắng.
 - GV nêu câu hỏi: 
 + Bài thơ nhắc nhở em điều gì?
 - GV chốt: Bài thơ nhắc nhở chúng ta về việc quan 
 tâm đến vệ sinh cá nhân, biết yêu thương bản thân 
 giúp chúng ta tự tin hơn.
 5. Củng cố, dặn dò 
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương 
 những HS tốt.
 - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà ôn lại bài, 
 học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: 
.............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................. Luyện từ và câu
 Luyện tập về chủ ngữ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển các năng lực đặc thù:
 Nhận biết được chủ ngữ trong câu; đặt được một số câu có chủ ngữ theo yêu cầu.
 Cảm nhận được hình ảnh đẹp của đoạn văn tả cảnh sinh hoạt buổi sáng và bức tranh tả 
cảnh chuẩn bị đón Tết của gia đình.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm để tìm 
chủ ngữ trong câu); NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: viết được ba câu có 
chủ ngữ theo yêu cầu); bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, đất nước, tình cảm gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 – GV chuẩn bị: Bảng phụ, Thẻ ghi sẵn các chủ ngữ phần khởi động, tranh
 – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 a. Mục tiêu: 
 - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 - HS ôn lại kiến thức của bài đọc đã học.
 b. Cách tiến hành:
 - GV cho cả lớp chơi trò chơi: Ai nhanh hơn? - HS lắng nghe.
 - GV chuẩn bị sẵn các thẻ có ghi sẵn các chủ ngữ, chia 
 thành 2 đội, mỗi đội gồm 3 bạn. Các bạn HS lần lượt lên - HS tham gia chơi. 
 chọn thẻ và đặt câu theo chủ ngữ có sẵn ở thẻ. Nếu câu 
 đúng và chính xác sẽ ghi điểm. Đội nào xong trước và điểm 
 cao sẽ chiến thắng.
 - GV cùng HS nhận xét.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 Những tiết học trước, các em đã được học về chủ ngữ và 
 làm một số bài về chủ ngữ. Hôm nay, chúng ta tiếp tục làm 
 một số BT nhận biết chủ ngữ và đặt câu có chủ ngữ theo 
 yêu cầu.
 2. Luyện tập - Mục tiêu: 
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nhận biết được chủ ngữ trong câu; đặt được một số câu có chủ ngữ theo yêu cầu.
- Cảm nhận được hình ảnh đẹp của đoạn văn tả cảnh sinh hoạt buổi sáng và bức tranh tả cảnh 
chuẩn bị đón Tết của gia đình.
b. Cách tiến hành:
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài - HS đọc câu lệnh và đoạn văn. Cả lớp đọc 
- GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn văn thầm.
 Sáng sớm, sương phủ dày như nước biển. - HS làm bài cá nhân
Đỉnh Đê Ba nổi lên như một hòn đảo. Sương 
tan dần. Làng mới định cư bừng lên trong nắng 
sớm. Những sinh hoạt đầu tiên của một ngày 
bắt đầu. Thanh niên vào rừng. Em nhỏ đùa vui 
trước nhà sàn. Các cụ già trong làng chụm đầu 
bên những chén rượu cần. Các bà, các chị sửa 
soạn khung cửi dệt vải.
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở bài tập.
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra chéo - HS kiểm tra chéo nhau.
- Gọi HS lên bảng chữa bài. - HS lên bảng xác định trên bảng phụ.
 - Lớp nhận xét.
- Để xác định CN trong câu, em đặt câu hỏi gì? VD: Câu Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
 - GV nhận xét, chốt lại cách xác định chủ ngữ. Câu hỏi: Ai nhỏ đùa vui trước nhà sàn?
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV treo tranh
- YC HS thảo luận nhóm đôi đặt câu theo tranh 
ra phiếu, xác định chủ ngữ. - HS quan sát.
 - HS thảo luận, làm phiếu.
 VD: a) Bức tranh này là tranh của một bạn 
 nhỏ.
 b, Chiếc ghế sô pha trong bức tranh có màu 
- Treo một số phiếu của các nhóm. xanh.
+ Bạn đặt câu hợp lí chưa? c, Mẹ và em bé đang gói bánh chưng.
+ Bạn xác định CN đúng chưa?
 . - Lớp nhận xét. - GV nhận xét, mở rộng thêm: hỏi HS về một số 
 hoạt động đón tết của gia đình em.
 - HS đặt câu về hoạt động đón tết của gia 
 đình mình.
 3. Vận dụng.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Cách tiến hành:
 - GV nêu yêu cầu: dựa vào các câu vừa đặt ở bài 2, hãy - HS liên kết các câu thành đoạn văn.
 viết đoạn văn ngắn gồm 4 – 5 câu. - HS lắng nghe.
 4. Củng cố, dặn dò 
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những - HS quan sát.
 HS tốt.
 - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà ôn lại bài và - HS lắng nghe, thực hiện.
 chuẩn bị bài sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: 
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
 Góc sáng tạo Trò chơi: Đố vui về sức khỏe
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển các năng lực đặc thù:
 Biết đặt và trả lời câu hỏi (câu đố) về sức khỏe.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm để đặt 
câu đố); NL tự chủ và tự học (biết đặt 1, 2 câu đố); bồi dưỡng ý thức bảo vệ sức khỏe.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 – GV chuẩn bị: Bông hoa ghi sẵn các câu hỏi, cây treo hoa.
 – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 a. Mục tiêu: 
 - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 - HS ôn lại kiến thức của bài đọc đã học.
 b. Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi : Đuổi hình bắt chữ
 - Gv đưa ra một số hình ảnh về các hoạt động, quả có lợi 
 cho sức khỏe. HS giơ tín hiệu trả lời. Bạn nào trả lời đúng - Học sinh tham gia chơi, nhìn 
 được nhận quà. hình ảnh và giơ tín hiệu trả lời.
 - Đáp án: quả chanh leo, quả 
 thanh long, đánh răng, tập thể 
 dục.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Luyện tập
 - Mục tiêu: 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tieng_viet_4_tuan_17_bai_9_tai_san_vo_gia.doc