Giáo án Tiếng Việt 4 - Tuần 19, Chủ điểm: Trái tim yêu thương

docx 27 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 4 - Tuần 19, Chủ điểm: Trái tim yêu thương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 CHỦ ĐIỂM: TRÁI TIM YÊU THƯƠNG
 TIẾNG VIỆT
 BÀI ĐỌC 1: MÓN QUÀ (TIẾT 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ các âm, vần, thanh mà địa 
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng hơi, giọng đọc trầm ấm.Thể hiện sự suy tư, nhấn giọng 
phù hợp với nhân vật trong khi đọc lời kể chuyện .Tốc độ đọc khoảng 85 – 90 tiếng/ phút. Đọc thầm 
nhanh hơn học kì I.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi tấm lòng nhân ái của ban 
Chi, chính sự yêu thương, cảm thông của Chi là niềm vui, là sợi dây gắn kết tình bạn.
 - Bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, chi tiết giàu cảm xúc.
2. Năng lực chung
- NL giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập; biết phân tích, lựa chọn và xử lí tình 
huống
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất
 - Góp phần phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Chia sẻ về chủ điểm.
 - Cách tiến hành:
 - GV và HS cùng hát bài: “Bầu và bí”. - HS tham gia hát - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với 
HS Chủ đề: “Trái tim yêu thương” nói về quan 
hệ giữa mọi người và các hoạt động trong xã 
hội. - Thấy vui, hào hứng
+ Sau khi hát bài hát xong các em cảm thấy thế 
nào? - HS chia sẻ theo ý mình.
+ Bài hát nhắc đến loại quả nào? Hãy chia sẻ 
hiểu biết của em về loại quả đó? - Học sinh đọc to
- GV mời 1 HS đọc to, rõ yêu cầu của BT1 
(Chia sẻ).
+ Hình ảnh quả bầu, quả bí gợi cho em nhớ đến 
ai? - Thực hiện nhóm đôi
- GV tổ chức cho hs tìm hiểu ý nghĩa của từ 
“giàn” trong bài hát ? Qua bài hát em rút được -1 – 2 nhóm chia sẻ
ra bài học gì?
- GV mời một số nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương . - Học sinh quan sát tranh và nêu nội dung 
- Giới thiệu bài: 
+ Trong bức tranh có những nhân vật nào? 
Theo em những nhân vật đó là ai?
GV chốt: Trong bức tranh các em thấy một bạn 
gái đang đứng bên cạnh mẹ và chú lợn tiết kiệm 
đã vỡ. Theo em bạn ấy mổ lợn để làm gì? Mẹ 
bạn gái nói gì? Để biết được nội dung câu 
chuyện thì cô cùng các em hãy đọc bài: Món 
quà nhé!
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa 
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 
80 – 85 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa 
của bài: Ca ngợi tấm lòng nhân ái của bạn Chi. Chính sự yêu thương, chia sẻ của Chi là niềm 
vui, là sợi dây gắn kết tình bạn.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc thể hiện sự - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong 
suy tư, trăn trở của nhân vật Chi. Nhấn giọng SGK.
phù hợp ở những câu thoại của nhân vật. Giai 
nghĩa những từ ngữ khó hoặc gợi tả: Bối rối, - HS lắng nghe cách đọc.
xoay sở, đắn đo 
- HD chung cách đọc toàn bài. - Theo dõi
- GV chốt vị trí đoạn HS chia đoạn: 5 đoạn
 *Dự kiến: 
 +Đoạn 1: Từ đầu ... đến trên máy tính
 +Đoạn 2: Tiếp đến .... tặng Vy rồi. 
 +Đoạn 3: Tiếp đến... trong nhà sách
 +Đoạn 4 : Tiếp đến... vừa cho vay
 +Đoạn 5 : Tiếp đến... thật dễ thương
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp - HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp phát 
luyện đọc từ khó. hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: bối 
 rối, tâm sự, lè lưỡi )
- GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn - HS luyện đọc theo nhóm 5.
theo nhóm 5.
- GV nhận xét các nhóm. - 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo 
 dõi, nhận xét bạn đọc.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo 
chú giải trong SGK (Bối rối, xoay sở, đắn đo) cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số 
 từ khác (nếu có). VD: quyên góp: là sự ủng hộ vật chất một cách tự nguyện thường 
 thông qua vận động, kêu gọi, thuyết phục... 
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài - 1 HSNK đọc lại toàn bài.
 - Lớp theo dõi, đọc thầm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu - 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS 
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi khác lắng nghe, đọc thầm theo.
trong SGK. 
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, - HS nghe và làm việc theo nhóm – kĩ 
trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho thuật mảnh ghép:
HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép. B1: Cá nhân đọc thầm trong SGK và trả 
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu lời câu hỏi của nhóm mình.
ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. B2: Thảo luận nhóm chuyên sâu
- GV mời LPHT lên điều hành các bạn trình B3: Làm việc theo nhóm mảnh ghép
bày, báo cáo kết quả. B4: Chia sẻ trước lớp: LPHT điều hành các 
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận xét và bổ 
HS các nhóm và bổ sung (nếu có). sung.
 - Theo dõi
 *Dự kiến kết quả chia sẻ:
+ Chi định tặng Vy món quà gì nhân dip sinh + Chi định tặng Vy quyển từ điển nhân 
nhật? Vì sao? dịp sinh nhật, vì tình cờ Chi nghe được lời 
 tâm sự của Vy.
+ Chi đã làm thế nào để có đủ tiền mua món + Chi đã xin phép má cho mổ con heo đất, 
quà Vy yêu thích? vì chưa đủ Vy vay má thêm mười ngàn 
 đồng.
+ Vì sao Chi không thực hiện được dự định + Vì trước ngày sinh nhật Vy, Chi đã 
tặng Vy món quà đó? quyên góp số tiền định mua tặng Vy để 
 giúp Thư chữa bệnh. Thư phải mổ ruột 
 thừa, nhà Thư nghèo nên cô giáo và cả lớp 
 phải mở đợt quyên góp nhanh để đỡ một 
 phần viện phí cho Thư + Nếu là Vy khi biết việc làm của Chi và nhận + Mình cảm ơn bạn/ Dù không có quyển 
chiếc móc khóa Vy tặng, em sẽ nói gì với bạn? từ điển nhưng chiếc móc khóa 
+ Nếu được đề nghị nói một câu về Chi, em sẽ - Chi là người có trái tim nhân hậu/ Chi là 
nói gì? người bạn tốt 
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội dung - HS suy nghĩ, trả lời
câu chuyện nói về điều gì?
- GV nhận xét, chốt lại: ca ngợi tấm lòng nhân - Lắng nghe
ái của ban Chi, chính sự yêu thương, cảm thông 
của Chi là niềm vui, là sợi dây gắn kết tình bạn.
3. Thực hành, luyện tập: Đọc nâng cao
- Mục tiêu: Rèn đọc diễn cảm, nghỉ hơi đúng ở những câu văn dài, nhấn giọng từ ngữ quan 
trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc.
- Cách tiến hành:
 Chiếu đoạn 1 – 2 lên màn hình 
- Hướng dẫn HS cách đọc diễn cảm đoạn 1 – 2 - 1 HS đọc đoạn văn – lớp theo dõi phát 
- GV chốt giọng đọc, chỗ nhấn giọng. hiện từ bạn nhấn giọng
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn. - HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích 
lệ HS. Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc 
 tốt nhất.
4. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
+ Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em đã làm - HS nối tiếp chia sẻ.
được những gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng. - HS nhận xét – tuyên dương.
* (GDHS): Biết bồi dưỡng tình cảm gắn bó, sẻ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực 
chia, yêu thương mọi người xung quanh mình. hiện. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - Lắng nghe thực hiện.
 - Chuẩn bị bài sau: 
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 BÀI VIẾT 1: LUYỆN TẬP VIẾT THƯ THĂM HỎI
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Dựa theo dàn ý bức thư đã lập đề viết lời chào và đoạn văn mở đầu, lời chúc ở phần cuối bức 
 thư thăm hỏi người thân ( thầy, cô giáo, bạn bè )
 - Bài viết mắc ít lỗi chính tả, diễn đạt, ngữ pháp.
 - Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện các bước của bài viết. Xác định đúng của đề tài, tìm được ý 
 chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện viết theo dàn ý đã sắp xếp, có thể tự điều chỉnh theo góp 
 ý của bạn để hoàn thiện theo nội dung của mình; 
 - Biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ ( từ xưng hô, lời chào, lời chúc). Dấu câu thích hợp để thể hiện 
 tình cảm, cảm xúc phù hợp với mối quan hệ của mình với người nhận thư.
 - Biết trao đổi cùng bạn về nội dung bức thư của bạn và của mình 
 * Sử dụng sơ đồ tư duy trong HĐ 2.2
 2. Năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề 
 và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác
 3. Phẩm chất. Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động ( 5 – 7 phút ) Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
1. - Cách tiến hành:
 - GV cho HS hát bài: “Bác đưa thư vui tính” theo video. - HS hào hứng hát và trả lời câu 
 hỏi.
 + Các em hát có vui không? - HS: Vui ạ.
 - GV cùng trao đổi với HS về cách viết thư, nội dung bức thư - HS cùng trao đổi với Gv về nội 
 để tạo niềm tin, mạnh dạn cho HS trong giờ viết thư. dung, cách viết lời chào và đoạn 
 văn mở đầu và rút ra những 
 điểm mạnh, điểm yếu từ bức thư 
 để rút ra kinh nghiệm cho bản 
 thân chuẩn bị viết thư.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở bài 9, các em đã tìm ý và lập 
 dàn ý cho bài văn viết thư. Bài học hôm nay các em sẽ dựa 
 trên dàn ý đã hoàn thiện ở tiết học trước để viết lời chào và 
 đoạn văn mở đầu, lời chúc ở phần cuối bức thư sao cho đoạn - HS lắng nghe 
 văn của mình mang thông điệp về lòng nhân ái nhé!
 2. Khám phá.
 a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
 - Dựa theo dàn ý bức thư đã lập đề viết lời chào và đoạn văn mở đầu, lời chúc ở phần cuối bức 
 thư thăm hỏi người thân ( thầy, cô giáo, bạn bè )
 - Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện các bước của bài viết. Xác định đúng của đề tài, tìm được ý 
 chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện viết theo dàn ý đã sắp xếp, có thể tự điều chỉnh theo góp 
 ý của bạn để hoàn thiện theo nội dung của mình; 
 - Biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ ( từ xưng hô, lời chào, lời chúc). Dấu câu thích hợp để thể hiện 
 tình cảm, cảm xúc phù hợp với mối quan hệ của mình với người nhận thư.
 - Biết trao đổi cùng bạn về nội dung bức thư của bạn và của mình 
 b. Cách tiến hành:
 2.1. Hoạt động 1: Hướng dẫn viết thư
 - YC 2 HS đọc đề bài.
 - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc và TLCH: - HS lắng nghe. + Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? - HSTL
+ Theo gợi ý quy tắc bàn tay chúng ta cần làm gì?
- GV giới thiệu cho HS biết về 5 bước cần làm cho - 1 HSNK trả lời
một bài viết hay. Em cần chú ý thực hiện:
1. Viết cho ai? ( thầy cô, bạn bè...) 
2.Tìm ý ( cách xưng hô...) 
3.Sắp xếp ý (sắp xếp ý theo trình tự nội dung bức 
thư).
4.Viết ( viết theo ý đã sắp xếp, viết câu đúng, liền 
mạch).
5. Hoàn chỉnh ( sửa lỗi, bổ sung ý hay)
- GV chia nhóm cho HS trao đổi
2.2. Học sinh xây dựng đoạn văn của mình theo 
sơ đồ tư duy - N4.
- GV hướng dẫn học sinh ghi ra giấy nháp các nội 
dung theo sơ đồ tư duy.
- Em định viết cho ai?
- Em xưng hô và chào thế nào cho phù hợp với mối - Học sinh ghi ra giấy nháp các nội dung 
quan hệ của mình? theo sơ đồ tư duy.
- Ở đoạn văn mở đầu em cần viết gì? - HS lắng nghe và TL các câu hỏi.
- Em viết lời chúc thế nào cho phù hợp?
- GV mời một số HS nói về dự định viết đoạn văn 
của mình.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương. - Một số HS giới thiệu về việc chuẩn bị để 
 viết đoạn văn.
 - HS trao đổi 
3. Luyện tập
+ Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết viết đoạn văn hay theo nôi dung sơ đồ tư duy và 
đọc diễn cảm đoạn văn của mình với giọng đọc phù hợp.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 
- GV cho học sinh chia sẻ đoạn văn mình vừa viết.
3.1 Viết mở đầu, kết thúc bức thư.
- GV cho HS viết bài vào VBT hoặc vở ô ly.
- Yêu cầu vẽ tranh trang trí cho bài viết để hấp dẫn, sinh động - HS thực hiện
hơn.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS, phát hiện những đoạn văn hay, sáng 
tạo.
3.2. Giới thiệu bài viết.
- HS tiếp nối nhau xung phong đọc đoạn văn của mình.
- GV nhận xét, bình chọn những đoạn viết hay. - HS nối tiếp đọc đoạn văn của 
− GV chữa 5 – 7 bài viết của HS mình. 
- Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. học vào thực tiễn.
- GV cho Hs xem một đoạn thư của học sinh nơi - HS quan sát video.
khác để chia sẻ với học sinh.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS cùng trao đổi về đoạn thư được xem.
thích trong đoạn thư đó.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà đọc lại bài viết của - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
mình cho người thân nghe.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Chuẩn bị bài học sau: 
Kể chuyện: Giếng nước của Ri-an IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có)
 ..................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT: 
 KỂ CHUYỆN: GIẾNG NƯỚC CỦA RY – AN 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Dựa vào lời kể của GV và gợi ý trong SGK kể lại được câu chuyện Giếng nước của Ry – an.
- Lắng nghe bạn kể (đọc), biết ghi chép vắn tắt thắc mắc, nhận xét; phát biểu đánh giá lời kể 
(giọng đọc) của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện, hiểu ý nghĩa của nội dung câu chuyện: 
Lòng nhân ái của mỗi người sẽ làm cho cuộc sống ngày một tốt đẹp hơn. 
- Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện. 
2. Năng lực chung.
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết kể chuyện và trao đổi cùng các bạn chủ động, tự nhiên, tự tin; 
nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
- NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu, nhận xét, đánh giá bạn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia vận dụng.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng ý thức chăm chỉ, tình yêu thương mọi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Rèn luyện nền nếp tự học, tự đọc sách.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. KHỞI ĐỘNG
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước. - Cách tiến hành:
- GV cho HS hát múa theo video bài: “Trái đất này là 
của chúng mình”.
- Bạn nào hiểu được thông điệp mà bài hát mang đến - 2, 3 HS trả lời theo suy nghĩ của 
cho chúng ta là gì không? mình.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã biết đến tấm lòng 
nhân ái của bạn Chi qua bài đọc: Món quà; các em cũng 
đã biết thể hiện sự quan tâm đến người thân và những - HS lắng nghe
người xung quanh qua tiết luyện tập viết thư thăm hỏi. 
Tiết học hôm nay cô giới thiệu với các em về lòng yêu 
thương, sự chia sẻ với các bạn châu Phi của cậu bé Ry 
– an ở đất nước Ca – na – đa xa xôi.
2. KHÁM PHÁ
- Mục tiêu:
- Phát triển kĩ năng quan sát, nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết ghi chép tóm tắt, trao đổi được với bạn về nội dung của một câu chuyện 
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- GV cho học sinh quan sát tranh, đọc tên truyện và nêu - HS quan sát, nắm được yêu cầu.
yêu cầu: phán đoán nội dung câu chuyện. -
- GV tổ chức làm việc nhóm 4. - HS thảo luận theo nhóm, nói cho 
 nhau nghe về những điều mình 
 phán đoán.
- GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp 
 những phán đoán của nhóm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét bổ sung thêm phán 
 đoán.
- GV kể câu chuyện lần thứ nhất – Vừa kể vừa dùng 
các câu hỏi kích thích sự phỏng đoán, trí tò mò nhằm - HS lắng nghe GV kể để kiểm tra 
 phán đoán. thu hút sự tập trung và chú ý của HS. Viết các tên riêng 
nước ngoài lên bảng để học sinh dễ theo dõi. - HS trao đổi và bổ sung thêm về 
- GV tổ chức cho HS trao đổi về phán đoán của mình phán đoán của nhóm.
sau khi nghe câu chuyện. - HS lắng nghe GV kể lần hai, ghi 
- GV chỉ tranh (chiếu video nếu có) kể lại 2 – 3 lần. chép tóm tắt nội dung câu chuyện.
Hoạt động 2. Nghe và kể lại câu chuyện (làm việc - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
nhóm đôi). - Nghe và kể lại câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1. - Câu TL dự kiến:
- Bài yêu cầu các em làm gì? - Vì cậu bé thường nghe cô giáo kể 
- GV đưa ra 1 số CH để HS dễ nắm được ý chính: các bạn nhỏ ở châu Phi không có 
+ Vì sao cậu bé Ry – an lại quyết tâm muốn tặng các nước sạch để dùng, vì thế nhiều 
bạn nhỏ Châu Phi một giếng nước? người đã chết vì dùng nước ô 
 nhiễm. Ry – an rất thương các bạn 
 nhỏ ấy.
 - Cậu đã tiết kiệm tiền kiếm được 
 từ những công việc nhỏ bé như: 
- Ry – an dành dụm tiền bằng cách nào? nhặt rác, tỉa cây cho khu phố....
 - Sau 4 tháng làm viêc chăm chỉ cậu 
 đã tích được 70 đô la, nhưng cái 
- Chi tiết nào cho thấy Ry – an quyết tâm thực hiện giếng đó phải đủ 2000 đô la mới 
mong muốn của mình? làm được, vậy là cậu bé lại kiên trì 
 và sau 1 năm thì cậu đã tích đủ số 
 tiền đó.
 - Hành động vủa Ry – được rất 
 nhiều người quan tâm. Tổ chức “ 
- Hành động cuả Ry – an đã cuốn hút mọi người tham giếng nước của Ry – an” ra đời đã 
gia như thế nào? quyên góp được 750 000 đô la, 
 tặng 30 giếng cho 8 nước ở Châu 
 Phi. - HS thực hiện nhóm 2
 - GV cho HS kể chuyện theo nhóm, theo mức độ khó 
 dần ( mỗi HS kể 1 đoạn, mỗi HS kể 2 đoạn, đổi vai kể - 1, 2 nhóm HS kể theo nhóm đôi
 đoạn...). - Các nhóm lắng nghe, nhận xét, bổ 
 - GV cho HS kể toàn bộ câu chuyện sung cho nhau.
 - GV theo dõi, giúp đỡ HS đúng yêu cầu của BT. 
 - Nhận xét – tuyên dương. - HS thi kể chuyện.
2.2 . Kể chuyện trước lớp - Lớp lắng nghe nhận xét bạn kể.
 - GV tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp.
 - GV tổ chức cho HS nhận xét – tuyên dương các bạn.
 2.3. Trao đổi về câu chuyện - HS đọc các câu hỏi gợi ý.
 - GV mời học sinh đọc các câu hỏi trong sách – HS - HS thảo luận theo nhóm bàn.
 trao đổi với bạn theo nhóm bàn rồi chia sẻ trước lớp. - Vài nhóm chia sẻ trước lớp.
 - HS trả lời theo suy nghĩ riêng của 
 a, Hành động của cậu bé Ry – an có ý nghĩa như thế mình ( Việc làm của Ry – an thể 
 nào? hiện lòng nhân ái/ Hành động của 
 Ry – an như một lời kêu gọi sự quan 
 tâm, giúp đỡ những người gặp khó 
 khăn ở khắp nới trên thế giới/...)
 - HSTL: (Em thích lòng nhân ái, 
 b, Em thích điều gì ở tính cách của Ry – an? thích tính kiên trì, thích sự chăm 
 chỉ...).
 - HS lắng nghe
 Chốt (GDHS): Lòng nhân ái của con người sẽ làm 
 cho cuộc sống ngày một tốt đẹp hơn.
 3. Vận dụng.
 * Mục tiêu:
 - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 - Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
 - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - GV mời HS kể chuyện diễn cảm theo đoạn. - 2, 3 HSNK kể lại.
- Em thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện? Vì sao? - HS nêu theo ý thích của mình.
- Qua câu chuyện, em đã học được gì từ bạn nhỏ Ry – 
an? Em đã làm được những gì? - HS nêu một số hành động, việc 
 làm thể hiện lòng tương thân 
 tương ái: mua tăm ủng hộ người 
 mù, tham gia Đông ấm vùng 
- GV liên hệ, giáo dục HS. cao 
+ Lòng nhân ái như sợi chỉ đỏ xuyên suốt lịch sử tư 
tưởng Việt Nam, góp phần tạo nên bản sắc Việt: “Lá 
lành đùm lá rách/ Thương người như thể thương 
thân ” Đã là người Việt không thể phai nhạt lòng 
nhân ái! Trong bối cảnh dịch Covit – 19 nguy hiểm lan 
rộng, tuy còn nhiều khó khăn nhưng Việt Nam vẫn hỗ 
trợ vật tư, trang thiết bị y tế cho 40 quốc gia, tổ chức 
trên thế giới. Đó chính là động lực để cùng nhau chung - HS lắng nghe
sức chống lại dịch bệnh. Sự chân thành đã kết nối các 
bên thêm gần gũi, thấu hiểu nhau hơn.
+ Khi cả thể giới bước vào cuộc cách mạng công 
nghiệp 4.0, thời của kết nối vạn vật, của người 
máy con người đứng trước cơ hội được hưởng thụ 
những tiện ích vượt trội, văn minh, nhưng cũng phải 
đối mặt với những thử thách ghê gớm: Nạn thất nghiệp, 
ô nhiễm môi trường, dịch bệnh...Trước sự phụ thuộc 
lẫn nhau giữa các nền kinh tế ngày càng lớn thì con 
người lại càng phải gần nhau hơn, để đoàn kết, tương 
trợ, giúp đỡ, san sẻ và cùng vượt khó, cùng đi tới tương 
lai.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà kể cho người 
thân nghe. Chuẩn bị bài sau: - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm 
 vụ.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 BÀI ĐỌC 2: BÀI HỌC CUỐI CÙNG 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa 
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội 
dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 90 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì II.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý 
nghĩa và nội dung của bài: Bài thơ nói về cảm xúc của học sinh trong buổi học cuối cùng với 
cô giáo trước khi cô nghỉ hưu, thể hiện tình yêu thương cô và mong muốn chăm, ngoan hơn để 
cô vui lòng. 
- Chia sẻ được với bạn cảm xúc của bản thân về những hình ảnh đẹp, chi tiết thú vị trong bài 
đọc.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm; biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia vận dụng.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tính nhân ái: tình yêu thương, lòng biết ơn, 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 - GV trình chiếu nội dung bài học.
 A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- GV cho HS hát bài: “Lớp chúng mình rất vui” - HS xem video
 và trả lời câu hỏi: 
+ Lớp học của bạn nhỏ trong bài hát như thế nào? - HS trả lời
+Em hãy chia sẻ bức tranh minh họa trong bài? - HS quan sát và chia sẻ tranh
- GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay có tên Bài học 
cuối cùng sẽ giúp các em hiểu rằng: Các em đã đi - HS lắng nghe.
qua nửa chặng đường của lớp 4. Các em cũng đã 
được trải nghiệm cảm xúc của mình với nhiều bài 
học cuối cùng. Khi chúng ta tạm biệt trường Mầm 
non, chúng ta chia tay thầy, cô giáo lớp 1, lớp 2, lớp 
3 để nghỉ hè.... Trong tiết học này bài thơ sẽ cho các 
em cảm nhận được sự chia tay đặc biệt và đầy xúc 
động.
 B. KHÁM PHÁ
* Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. 
- Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. 
- Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HSNK đọc. Cả lớp lắng nghe.
- GV lưu ý giọng đọc: Đọc toàn bài với giọng đọc 
trầm, thể hiện sự xúc động, nuối tiếc, ân hận 
- GV chốt vị trí các đoạn - HS nêu: 3 đoạn, mỗi khổ thơ là một 
 đoạn.
- Cho HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 1, kết hợp luyện đọc - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc 
từ ngữ khó. nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (về hưu, hoa râm, nơ 
 hồng, trang nghiêm, xúc động, ...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS luyện > Cá nhân (M1)-> Lớp
đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm 3. - 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp 
 theo dõi, nhận xét bạn đọc.
- GV nhận xét các nhóm.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần chú - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK 
giải trong SGK (về hưu, hoa râm ) theo cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa 
 thêm 1 số từ khác (nếu có). VD: trang 
 nghiêm: hình thức biểu thị thái độ hết 
 sức coi trọng, tôn kính.. 
- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài - 1 HS đọc cả bài (M4)
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 4 CH. - Cả lớp đọc thầm theo.
- Tổ chức cho HS tìm hiểu 4 câu hỏi của bài bằng trò - HS tham gia.
chơi: Phỏng vấn.
- Mời 1 HS làm phóng viên đi phỏng vấn các bạn 2 câu - HS xung phong làm phóng viên.
hỏi đầu.
+ Câu 1: Đọc khổ thơ 1 bạn hãy cho biết: Vì sao lớp học - Vì đây là buổi học cuối cùng các 
bỗng trở nên trang nghiêm hơn trước? bạn HS được học với cô giáo, từ 
 ngày mai cô giáo sẽ nghỉ hưu.
- Bạn thấy hành động của các bạn trai và bạn gái buổi - Con trai không nghịch đùa, gõ 
học cuối thế nào? thước. con gái lặng im, bím tóc nơ 
 hồng.
- Bạn có cảm giác gì về lớp học hôm nay ? - Rất buồn và nhiều suy tư.
+ Câu 2: Theo bạn điều gì ở cô giáo khiến các bạn xúc - Các bạn HS xúc động trước hình 
động? ảnh và tấm lòng tận tụy của cô giáo.
 - Mái tóc hoa râm, bàn tay xương 
- Điều đó được thể hiện qua hình ảnh, chi tiết nào? gầy dính đầy phấn trắng, giọng nói 
 êm êm, nụ cười tươi và nụ cười hiền như giọt nắng 
- Mời 1 HS làm phóng viên đi phỏng vấn các bạn 2 câu 
hỏi cuối.
+ Câu 3.Bạn hiểu dòng thơ cuối của khổ thơ 2 là một - Dòng thơ cuối là một lời tự trách, 
lời tự hỏi hay tự trách? thể hiện sự ân hận của các bạn HS.
 - Vì các bạn nhận ra đã có lúc mình 
- Theo bạn tại sao các bạn lại ân hận? chưa ngoan, chưa chăm học còn 
 làm cô buồn và lo lắng.
+ Câu 4. Đọc hai dòng thơ cuối bài muốn nói với chúng + 2, 3 HS phát biểu tự do, theo cảm 
ta điều gì? nhận của mình. 
 VD: 
 - Hai dòng thơ cuối muốn nói với 
 chúng ta rằng: Thầy cô luôn yêu 
 thương HS, vì vậy chúng ta cần thể 
 hiện tình yêu thương và sự biết ơn 
 thầy cô bằng cách chăm ngoan, học 
 giỏi để mỗi khi nghĩ về thầy cô 
 chúng ta không cảm thấy ân hận và 
 hối tiếc 
- Sau mỗi câu trả lời, GV nhận xét và bổ sung( nếu cần).
 Chốt (GDHS): Đó chính là điều mà chúng ta có thể 
rút ra từ bài đọc này. Bài thơ là cảm xúc của học sinh 
trong buổi học cuối cùng với cô giáo trước khi cô nghỉ 
hưu, thể hiện tình yêu thương cô và mong muốn chăm, 
ngoan hơn để cô vui lòng.
- Mời HS nêu lại nội dung bài. - HS nêu( 3-4 HS nêu).
 - HS ghi nội dung bài vào vở.
 C. LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: Sau khi nắm được nội dung bài học, học sinh biết: - Ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp 
 với nội dung bài đọc.
 - GV hướng dẫn lớp mình đọc diễn cảm 2 khổ thơ trong 
bài. - HS quan sát và lắng nghe.
 GV đưa đoạn văn lên màn hình máy chiếu:
 Buổi học cuối cùng/, mai cô giáo về hưu/
 Cả lớp em/ bỗng trang nghiêm hơn trước /
 Bàn còn trai không nghịch đùa/, gõ thước/
 Bàn con gái lặng yên/, bím tóc cũng nơ hồng. //
 Cô vẫn là cô/, mái tóc hoa râm /
 Bàn tay xương gầy/, bám đầy phấn trắng /
 Giọng êm êm,/ nụ cười như giọt nắng /
 Sau buổi học này/, chúng em mới nhận ra.//
 - Yêu cầu HS tìm cách ngắt nhịp và những từ ngữ được - HS nêu cách ngắt nhịp và các từ 
 nhấn giọng. ngữ được nhấn giọng.
 - GV đưa kết quả trên màn hình máy chiếu. - HS quan sát.
 - Mời 2 HS đọc diễn cảm 2 khổ thơ. - 2 HS đọc diễn cảm.
 - Tổ chức luyện đọc diễn cảm trong nhóm bàn. - HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm 
 bàn.
 - Gọi 2 HS thi đọc diễn cảm. - 2 HS thi đọc diễn cảm.
 - Tổ chức nhận xét. - HS nhận xét, bình chọn bạn đọc 
 hay nhất.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 D. VẬN DỤNG
 * Mục tiêu:
 - HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
 - Nêu được những việc làm của người HS thể hiện lòng thể hiện sự yêu mến, kính trọng 
 thầy, cô giáo.
 - Có ý thức thực hiện những việc làm tốt của một người học sinh ngoan.
 - Nêu lại nội dung bài thơ. - 2-3 HS nêu. - Cho HS xem video về những khoảnh khắc đáng nhớ - HS xem.
của lớp mình.
- Sau khi xem xong, em cảm thấy thế nào? - HS nêu cảm xúc riêng.
+ Qua bài đọc, em rút ra được điều gì ? Em đã làm - HS nối tiếp nêu.
được những gì để thể hiện sự quan tâm, yêu mến mà 
mình dành cho thầy, cô?
 Chốt (GDHS): Giáo dục học sinh phải biết ơn , kính - HS lắng nghe.
trọng thầy cô giáo, những người đã luôn yêu thương học 
sinh, tâm huyết với nghề. Thầy, cô luôn mong các em: 
có ý thức tự giác học tập, chăm ngoan để sau này trở 
thành những người có ích cho xã hội. 
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà chuẩn bị một - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm 
quyển từ điển Tiếng Việt hoặc sổ tay từ ngữ TV 4 để vụ.
chuẩn bị bài sau: LTVC: Tra từ điển.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................................
..............................................................................................................................
 ----------------------------------------------------------------------------------
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: 
 TRA TỪ ĐIỂN (1 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Hiểu được tác dụng của từ điển, cách sắp xếp từ trong từ điển. Bước đầu biết sử dụng từ 
 điển để tìm nghĩa của từ, trên cơ sở đó tìm mở rộng vốn từ theo từng chủ điểm.
 - Từ việc hiểu nghĩa của từ, học sinh bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ phù hợp và 
 nhận biết những từ ngữ được dùng đúng, dùng hay, trong các câu chuyện, bài thơ được học. 
 2. Năng lực chung:
 - Phát triển NL giao tiếp và tác: Biết thảo luận nhóm về cách tra từ điển; NL tự chủ và tự học: 
 tự tin sử dụng từ điển để tìm nghĩa của từ. 
 3. Phẩm chất.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_4_tuan_19_chu_diem_trai_tim_yeu_thuong.docx