Giáo án Tiếng Việt 4 - Tuần 26, Bài 13: Bài ca giữ nước

docx 22 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 4 - Tuần 26, Bài 13: Bài ca giữ nước", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 26
 Bài 14: BÀI CA GIỮ NƯỚC
 Bài đọc 3: BỨC ẢNH (2 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển các năng lực đặc thù:
 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa.Thể hiện được 
tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài học.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của 
các đoạn văn của bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi các chiến sĩ chiến đấu bảo vệ từng tất đất của 
Tổ quốc vì người dân; đề cao lòng yêu thương, tình cảm biết ơn – những phẩm chất tốt đẹp có sức 
mạnh kết nối mọi người.
 - Thể hiện được giọng đọc nhẹ nhàng, từ tốn, đổi giọng linh hoạt phù hợp với từng giai đoạn 
của câu chuyện, với ý nghĩa của bài tập đọc.
 1.2. Phát triển năng lực văn học:
 - Chia sẻ được với bạm cảm xúc của bản thân về những chi tiết xúc động trong bài đọc.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ 
và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu). 
 - Bồi dưỡng phẩm chất (PC) nhân ái (tình yêu thương, biết sống vì người khác, lòng biết ơn,...)
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 – GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, Từ điển hoặc sổ tay từ ngữ 
Tiếng Việt 4
 – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập hai.
 III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
 – Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm.
 – Hình thức tổ chức dạy học: hoạt động độc lập, hoạt động nhóm.
 IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
 a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học 
 - HS ôn lại kiến thức của bài đọc đã học.
 b. Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi: “Hộp quà bí mật” - HS tham gia trò chơi
 - Hình thức chơi: HS chọn hộp quà mình thích trên trò 
chơi để trả lời 1 trong các câu hỏi: - HS chọn hộp quà và trả lời câu hỏi, lớp 
 + Hình ảnh cờ đỏ sao vàng bay trước bót cò nói lên điều lắng nghe, nhận xét câu trả lời của bạn. 
gì? 
 + Em hãy tìm những chi tiết thể hiện niềm vui vô bờ bến 
của người dân mừng nước nhà độc lập.
 + Theo em, vì sao “bài hát” ấy chỉ cất lên một lần mà 
“vang mãi với đời người”?
 - GV nhận xét câu trả lời của học sinh. - HS lắng nghe.
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
 a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
 - Đọc được bài Bức ảnh với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm, thể hiện sự lo lắng trước hoàn cảnh 
của đất và em bé, cảm phục trước nghĩa cử cao đẹp của các cô chú bộ đội.
 - Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
 - Có ý thức đọc phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn lộn.
 - Thảo luận nhóm theo các câu hỏi tìm hiểu bài. 
 - Hiểu được nội dung của bài Bức ảnh
 b. Cách tiến hành: 
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 - GV đọc mẫu cho HS bài Bức ảnh - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm 
 theo.
- Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn? - HS trả lời: chia làm 3 đoạn 
 + Đoạn 1: Từ đầu đến ... chăm sóc.
 + Đoạn 2: Hình ảnh ... Cao Bằng.
 + Đoạn 3: Phần còn lại
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 - HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp. Cả 
 lớp lắng nghe. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Luyện - HS luyện đọc từ khó.
đọc một số từ khó: xuyên đêm luồn rừng, dỗ dành,..
 GDHS: đọc đúng từ ngữ, ngắt nghỉ hơi phù hợp.
 - HS lắng nghe
 - GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 - HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp. HS 
 lớp lắng nghe.
 + GV cho HS đọc phần giải nghĩa từ trong bài và giải - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
nghĩa thêm một số từ ngữ khó:
 • Hành quân: (đơn vị quân đội) di chuyển từ nơi này 
đến nơi khác theo đội hình và mục đích nhất định
 • Quân y: y tế trong quân đội.
 • Phóng viên: người làm báo chuyên đi lấy tin tức, 
tài liệu để viết bài.
 - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 3 - HS đọc bài theo nhóm.
 - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó - HS đại diện nhóm đọc bài trước lớp, 
cho các HS khác nhận xét các HS khác lắng nghe và nhận xét 
 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS khác 
 - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi: lắng nghe, đọc thầm theo
 - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận - HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo 
nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho HS hoạt nhóm
động theo kĩ thuật mảnh ghép
 Câu 1: Hai mẹ con cô bé được tổ trinh sát phát hiện trong + Một đội trinh sát của bộ đội ta nghe 
hoàn cảnh nào? tiếng trẻ con khóc, liền chia nhau đi tìm. 
 Họ phát hiện ra một cháu gái chừng 3 
 tuổi gào khóc lạc cả giọng bên người mẹ 
 trúng đạn nằm ngất bên đường.
 Câu 2: Theo em, vì sao bức ảnh cô bộ đội trẻ bế cháu bé + Vì nó thể hiện tình yêu thương của các 
lại gây xúc động lớn? chiến sĩ với nhân dân, với trẻ em/ Vì nó 
 tố cáo tội ác của quân xâm lược/ Vì nó làm người xem lo lắng cho số của cô 
 bé,...
 Câu 3: Những ai đã giúp cô bé trong bức ảnh năm xưa + Một nhóm phóng viên đã giúp cô bé 
tìm lại được ân nhân của mình? tìm lại được ân nhân của mình.
 Câu 4: Cuộc gặp gỡ của cô Hiền và bà Mùi diễn ra như + Cuộc gặp gỡ diễn ra rất cảm động: 
thế nào? Bước vào căn nhà đơn sơ của bà Mùi, cô 
 Hiền trào nước mắt, lao tới bên giường 
 bệnh, chỉ gọi được hai tiếng: “Mẹ oi!” 
 rồi cứ thế, hai mẹ con ôm nhau nức nở, 
 không nói nên lời.
 Câu 5: Qua câu chuyện, em hiểi các chiến sĩ quyết tâm + Cácchiến sĩ quyết tâm bảo vệ từng tấc 
bảo vệ từng tấc đất của Tổ quốc là vì ai? đất của Tổ quốc là vì nhân dân, vì chúng 
 em.
 - Mời HS trình bày, báo cáo kết quả - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm 
 khác lắng nghe, bổ sung.
 - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các - HS lắng nghe.
nhóm. 
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu nội - 1-2 HS trả lời: Ca ngợi các chiến sĩ 
dung bài nói về điều gì? chiến đấu bảo vệ từng tất đất của Tổ 
 quốc vì người dân, vì trẻ em. Đề cao 
 lòng yêu thương, tình cảm biết ơn – 
 những phẩm chất tốt đẹp có sức mạnh 
 kết nối mọi người.
 - GV nhận xét, chốt lại - HS lắng nghe
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
 Hoạt động: Đọc diễn cảm đoạn 3.
 a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đọc diễn cảm đoạn 3 với giọng đọc phù hợp.
 b. Cách tiến hành:
 - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3 với giọng đọc 
nhẹ nhàng, tình cảm, chậm rãi nghẹn ngào ở những câu 
cuối.
 “Được biết địa chỉ ân nhân, / cô Hiền bắt xe đi suốt đêm 
/ từ Cao Bằng về Hà Nội / rồi ngược lên Phú Thọ.// Cả 
đêm ấy, / cô không sao ngủ được. // Bước vào căn nhà 
đơn sơ của bà Mùi, / cô trào nước mắt, / lao tới bên giường 
bệnh, / chỉ gọi được hai tiếng “Mẹ ơi” / rồi cứ thế, / hai 
mẹ con ôm nhau nức nở, / không nói nên lời”. - HS luyện đọc theo nhóm đôi
 - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm đôi - HS thi cá nhân, lớp lắng nghe, chia sẻ
 - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS
 D. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (2 phút)
 a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện và tiếp tục phát triển kĩ năng nêu ý kiến và 
bảo vệ ý kiến của mình.
 b. Cách tiến hành
 - GV nêu câu hỏi: - HS trình bày suy nghĩ của mình trước 
 + Em thích nhất chi tiết, hình ảnh nào trong bài? Vì sao? lớp. Lớp lắng nghe, chia sẻ
 - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS.
 GDHS: Bồi dưỡng phẩm chất (PC) nhân ái (tình yêu 
thương, biết sống vì người khác, lòng biết ơn,...) - HS lắng nghe, tiếp thu.
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS 
tốt. - HS lắng nghe.
 - Xem và chuẩn bị bài: Bài viết 3: Luyện tập tả con vật
 - HS lắng nghe, tiếp thu.
 - HS lắng nghe, thực hiện
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: 
.............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................. Bài viết 3: LUYỆN TẬP TẢ CON VẬT ( 1 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển các năng lực đặc thù:
 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
 - Viết được bài văn miêu tả con vật. Bài viết mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp.
 1.2. Phát triển năng lực văn học:
 - Viết được bài văn mạch lạc; trong đoạn văn có một số từ ngữ giàu hình ảnh/ cảm xúc. 
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (bài viết thể hiện rõ ràng suy nghĩ, cảm xúc của 
bản thân). NL tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết dựa vào dàn ý đã xây dựng để viết 
bài văn; bước đầu biết sử dụng từ ngữ sáng tạo để biểu đạt nội dung) 
 - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm (chăm học, viết bài cẩn thận, đọc lại cẩn thận và 
hoàn thiện bài viết)
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính, tranh ảnh minh hoạ,... 
 - HS chuẩn bị: SGK, vở, bút,..
 III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
 – Phương pháp dạy học: thực hành luyện tập
 – Hình thức tổ chức dạy học: hoạt động độc lập.
 IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
 a. Mục tiêu:
 - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học 
 b. Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi: “Chuyền thư”
 - Hình thức chơi: Cả lớp hát và chuyền hộp thư. Khi bài 
hát kết thúc, học sinh nào cầm hộp thư trên tay thì sẽ bốc - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi.
và trả lời câu hỏi trong hộp thư: 
 + Hãy nêu cấu tạo của một bài văn miêu tả con vật? + Nhận xét câu trả lời của bạn. 
 + Mỗi phần của bài văn cần có những nội dung gì? (MB: 
Giới thiệu con vật sẽ tả,.... - HS lắng nghe. - GV nhận xét câu trả lời của học sinh.
 B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH 
 a. Mục tiêu: Viết được bài văn miêu tả con vật. Bài viết mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Viết 
được bài văn mạch lạc; trong đoạn văn có một số từ ngữ giàu hình ảnh/ cảm xúc.
 b. Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu đề 
bài
 - GV mời HS đọc lại yêu cầu của đề bài: Dựa theo dàn ý - 1 -2 HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo
đã lập, viết bài văn tả một con vật mà em yêu thích - HS trả lời
 - GV cho HS xác định trọng tâm của đề bài. 
 - GV hướng dẫn HS một số việc cần thực hiện: - HS trả lời
 + Đọc thầm lại dàn ý đã lập, điều chỉnh dàn ý (nếu cần) - HS lắng nghe.
 + Dựa vào dàn ý để viết bài văn. Chú ý viết câu đúng cấu 
tạo ngữ pháp, lựa chọn từ ngữ phù hợp, giàu hình ảnh,...
 + Đọc lại bài viết; phát hiện và sửa lỗi (nếu có); sửa bài 
viết cho hay (thay thế từ ngữ, viết lại câu,...)
 Hoạt động 2: HS viết bài
 - GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết; theo dõi , giải đáp thắc - HS viết bài vào vở. HS đọc lại bài viết, 
mắc cho HS (nếu có); khuyến khích HS khá giỏi lựa chọn sửa lỗi, hoàn thiện bài.
từ ngữ, viết câu giàu hình ảnh, cảm xúc
 - GV thu nhận bài - HS nộp bài
 C. CỦNG CỐ, DẶN DÒ 
 a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện và tiếp tục phát triển kĩ năng thể hiện suy 
nghĩ, cảm xúc của bản thân
 b. Cách tiến hành
 - GV nêu câu hỏi: - HS trình bày suy nghĩ của mình trước 
 + Em có cảm nhận thế nào về bài làm của mình hôm nay? lớp. Lớp lắng nghe, chia sẻ
 - GV nhận xét, khích lệ, động viên HS GDHS: Bồi dưỡng phẩm chăm chỉ, trách nhiệm - HS lắng nghe, tiếp thu.
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS 
tốt. - HS lắng nghe.
 - Xem và chuẩn bị bài: Nói và nghe: Tình yêu quê 
hương, đất nước. - HS lắng nghe, thực hiện.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: 
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
 Nói và nghe: TRAO ĐỔI: TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC (1 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển các năng lực đặc thù:
 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
 - Phát biểu được cảm nghĩ về một câu chuyện đã học về tình yêu quê hương, đất nước hoặc 
trình bày được ý kiến về biểu hiện của tình yêu quê hương, đất nước.
 - Biết trao đổi cùng các bạn những điều đã biết và cảm nhận của bản thân về câu chuyện; biết 
ghi chép, nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn.
 1.2. Phát triển năng lực văn học:
 - Biết bài tỏ sự yêu thích một số chi tiết hoặc hình ảnh, nhân vật,... trong câu chuyện, bày tỏ ý 
kiến về tình yêu quê hương, đất nước.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Phát triển năng lực tự chủ (biết nêu cảm nghĩ, ý kiến của bản thân); NL hợp tác (biết trao đổi 
cùng các bạn một cách chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện)
 - Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước: yêu đất nước, tự hào về lịch sử bảo vệ Tổ quốc của nhân dân 
ta.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính,...
 - HS chuẩn bị: SGK, vở, bút,..
 III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
 – Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại
 – Hình thức tổ chức dạy học: hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
 IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
 a. Mục tiêu:
 - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học 
 b. Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi: Ai hay hơn?
 - Hình thức chơi: HS thi đua kể lại một câu chuyện về một - 2-3 HS tham gia kể chuyện, lớp lắng 
vị anh hùng của dân tộc nghe và nhận xét. 
 - GV nhận xét về nội dung, giọng kể, - HS lắng nghe.
 B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
 a. Mục tiêu:
 - HS phát biểu được cảm nghĩ về một câu chuyện đã học về tình yêu quê hương, đất nước hoặc 
trình bày được ý kiến về biểu hiện của tình yêu quê hương, đất nước.
 - Biết trao đổi cùng các bạn những điều đã biết và cảm nhận của bản thân về câu chuyện; biết 
ghi chép, nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn.
 - Biết bài tỏ sự yêu thích một số chi tiết hoặc hình ảnh, nhân vật,... trong câu chuyện, bày tỏ ý 
kiến về tình yêu quê hương, đất nước.
 b. Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu đề 
bài
 - GV mời HS đọc đề và gợi ý - 1 -2 HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo
 + Đề 1: Phát biểu cảm nghĩ của em về một câu chuyện 
đã học ở bài 14.
 + Đề 2: Trình bày ý kiến về biểu hiện của lòng yêu nước
 - GV cho HS xác định trọng tâm của đề bài.
 - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4, hướng dẫn HS - HS lắng nghe.
một số việc cần thực hiện: - HS lắng nghe.
 + Đọc 2 đề; chọn 1 đề và đọc kỹ gợi ý của đề đã chọn. 
 + Dựa vào gợi ý, viết vào vở nháp những ý chính.
 Hoạt động 2: Trao đổi
 * Trao đổi trong nhóm - GV tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm theo gợi ý: - HS hoạt động nhóm:
 Đề 1: Phát biểu cảm nghĩ của em về một câu chuyện đã + HS nêu ý kiến, những HS khác bổ 
học ở bài 14. sung, góp ý, hoàn chỉnh bài trình bày.
 + Giới thiệu cho nhau nghe tên và chủ đề của câu chuyện.
 + Trao đổi về tính cách của nhân vật trong chuyện; những 
chi tiết hay của câu chuyện; cảm nghĩ của em khi được 
nghe, đọc câu chuyện đó.
 Đề 2: Trình bày ý kiến về biểu hiện của lòng yêu nước
 + Giới thiệu về nội dung sẽ trình bày
 + Nêu biểu hiện của lòng yêu nước
 - GV hướng dẫn HS trình bày nội dung theo các hình thức 
đa dạng (kể chuyện, tranh ảnh, sơ đồ)
 - GV theo dõi, giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn. 
 * Trao đổi trước lớp:
 - GV mời đại diện các nhóm trình bày ý kiến của mình - Đại diện các nhóm trình bày
trước lớp.
 - GV nhắc nhở HS khác chú ý nghe bạn trình bày, ghi - HS sinh lắng nghe, ghi chép và chuẩn 
chép và chuẩn bị câu hỏi. bị câu hỏi.
 - GV mời HS trong lớp đặt câu hỏi nếu có chi tiết các em - HS đặt câu hỏi và trao đổi với bạn
chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi. - HS nêu cảm nhận cá nhân
 - GV mời HS nêu cảm nhận cá nhân: Em thích câu chuyện 
(hoặc nhân vật) nào? Vì sao?/ Em thích phần trình bày của 
nhóm nào? Điều gì trong bài trình bày của nhóm bạn khiến 
em thấy thú vị? 
 C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
 a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện và tiếp tục phát triển kĩ năng thể hiện suy 
nghĩ, cảm xúc của bản thân
 b. Cách tiến hành
 - GV nêu câu hỏi: - HS trình bày suy nghĩ của mình trước 
 + Em sẽ làm gì để bày tỏ tình yêu quê hương đất nước? lớp. Lớp lắng nghe, chia sẻ
 - GV nhận xét, khích lệ, động viên HS GDHS: Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước - HS lắng nghe, tiếp thu.
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS 
tốt. - HS lắng nghe.
 - Xem và chuẩn bị bài: Bài đọc 4: Trường Sa
 - HS lắng nghe, thực hiện.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: 
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
 Bài đọc 3: TRƯỜNG SA ( 1 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển các năng lực đặc thù:
 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Thể hiện được 
tình cảm tha thiết, tự hào.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn 
văn của bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Thông qua các hình ảnh về biển, đảo ở Trường Sa và cuộc sống 
của những chiến sĩ bảo vệchiến, đảo, bài thơ là tiếng nói khẳng định chủ quyền của nước ta đối với 
quần đảo Trường Sa.
 1.2. Phát triển năng lực văn học:
 Cảm nhận được những hình ảnh về biển, đảo Trường Sa và các chiến sĩ làm nhiệm vụ bảo vệ 
biển, đảo; bảo biết bài tỏ cảm nghĩ về một số chi tiết xúc động trong bài.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ 
và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu). 
 - Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước: Yêu đất nước, tự hào về đất nước; yêu quý và biết ơn các 
chiến sĩ bảo vệ biển, đảo.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, Từ điển hoặc sổ tay từ ngữ 
Tiếng Việt 4
 - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập hai. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
 - Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm.
 - Hình thức tổ chức dạy học: hoạt động độc lập, hoạt động nhóm.
 IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
 a. Mục tiêu:
 - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học 
 - HS ôn lại kiến thức của bài đọc đã học
 b. Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi: “Bông hoa niềm vui”
 - Hình thức chơi: HS chọn bông hoa mình thích trên trò - HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
chơi để trả lời 1 trong các câu hỏi: - Lớp nhận xét câu trả lời của bạn. 
 + Hai mẹ con cô bé được tổ trinh sát phát hiện trong hoàn 
cảnh nào?
 + Theo em, vì sao bức ảnh cô bộ đội trẻ bế cháu bé lại 
gây xúc động lớn? 
 + Những ai đã giúp cô bé trong bức ảnh năm xưa tìm lại 
được ân nhân của mình?
 + Qua câu chuyện, em hiểi các chiến sĩ quyết tâm bảo vệ 
từng tấc đất của Tổ quốc là vì ai?
 - GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của học sinh. - HS lắng nghe.
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Thể hiện được tình 
cảm tha thiết, tự hào.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn văn 
của bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Thông qua các hình ảnh về biển, đảo ở Trường Sa và cuộc sống của 
những chiến sĩ bảo vệ chiến, đảo, bài thơ là tiếng nói khẳng định chủ quyền của nước ta đối với 
quần đảo Trường Sa. 
 b. Cách tiến hành: Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 - GV đọc mẫu cho HS bài Trường Sa; giọng đọc thể hiện - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm 
tình cảm tha thiết, tự hào. theo.
 - Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn? - HS trả lời: chia làm 3 đoạn 
 + Đoạn 1: 4 câu thơ đầu
 + Đoạn 2: 4 câu tiếp theo
 + Đoạn 3: 6 câu còn lại.
 - GV cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. - HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp. HS 
 lớp lắng nghe.
 - GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Luyện - HS đọc từ khó
đọc một số từ khó: ôm ấp, nỗi niềm, bão dông,...
 GDHS: đọc đúng từ ngữ, ngắt nghỉ hơi phù hợp.
 - GV cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 - HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp. HS 
 lớp lắng nghe.
 + GV cho HS đọc phần giải nghĩa từ trong bài và giải - HS cùng GV giải nghĩa từ khó
nghĩa thêm một số từ ngữ khó:
 • Trùng khơi: biển xa mênh mông
 • Cây phong ba: là biểu tượng cho quần đảo Trường 
 Sa, hoa mọc thành từng chùm có màu trắng.
 • Sơn Ca, Song Tử, Sinh Tồn, Thuyền Chài, Vĩnh 
Viễn: tên những đảo chính của quần đảo Trường Sa.
 - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 3 - HS đọc bài theo nhóm.
 - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó - HS đại diện nhóm đọc bài trước lớp, 
cho các HS khác nhận xét. các HS khác lắng nghe và nhận xét 
 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 câu hỏi: - HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS khác 
 + Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy Trường Sa từ rất lắng nghe, đọc thầm theo.
lâu đời đã gắn bó với Tổ quốc Việt Nam? 
 + Bốn từ “chung” lặp lại ở khổ thơ 2 nói lên điều gì về 
tình cảm của các chiến sĩ Trường Sa với đồng đội và với 
đất liền? + Việc nhắc tên một số đảo ở Trường Sa thể hiện tình 
cảm của tác giả bài thơ như thế nào?
 + Khổ thơ cuối cho em cảm nhận điều gì về cuộc sống 
của các chiến sĩ?
 - GV cho HS đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi - HS đọc thầm và trả lời:
 + Câu 1: Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy Trường Đó là các từ ngữ, hình ảnh:
Sa từ rất lâu đời đã gắn bó với Tổ quốc Việt Nam? - Rồng Tiên thuở ấy sinh thành Trường 
 Sa.
 - Trùng khơi nào có ngái xa
 Long lanh hạt cát đã là quê hương.
 - Sơn Ca, Song Tử, Sinh Tồn
 Thuyền Chài, Vĩnh Viễn,... gửi hồn cha 
 ông.
 - GV gọi 1 HS đọc lại khổ thơ 2 và cho HS suy nghĩ trả - HS đọc, lớp đọc thầm theo
lời câu hỏi
+ Câu 2: Bốn từ “chung” lặp lại ở khổ thơ 2 nói lên điều - HS trả lời: Những câu thơ này cho thấy 
gì về tình cảm của các chiến sĩ Trường Sa với đồng đội và các chiến sĩ rất gắn bó với nhau, gần 
với đất liền? gũi, thương yêu nhau như người cùng 
 một gia đình; họ có chung niềm vui, 
 chung nỗi niềm âu lo, chung tình yêu, 
 nỗi nhớ đối với quê hương, đất liền.
 - GV cho HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu 3, 4 - HS thảo luận
 - Đại diệm các nhóm trình bày - Đại diệm các nhóm trình bày, các 
 nhóm khác lắng nghe, bổ sung
 + Câu 3: Việc nhắc tên một số đảo ở Trường Sa thể hiện + Việc nhắc tên một số đảo khẳng dịnh 
tình cảm của tác giả bài thơ như thế nào? chủ quyền của nước ta đối với quần đảo 
 Trường Sa, đồng thời thể hiện tình cảm 
 gắn bó, yêu thương đối với quần đảo, 
 một phần không thể tách rời của đất 
 nước Việt Nam + Câu 4: Khổ thơ cuối cho em cảm nhận điều gì về cuộc + Cuộc sống của các chiến sĩ tuy gian 
sống của các chiến sĩ? lao, vất vả nhưng cũng có những khoảnh 
 khắc đời thường với vườn rau, con gà, 
 với những khúc hát bên cây súng. Khổ 
 thơ cho thấy các chiến sĩ rất dũng cảm, 
 đồng thời rất hiền lành, yêu lao động, 
 lạc quan,...
 - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các - HS lắng nghe
nhóm. 
 - GV kết luận: Thông qua các hình ảnh về biển, đảo ở - HS lắng nghe
Trường Sa và cuộc sống của những chiến sĩ bảo vệchiến, 
đảo, bài thơ là tiếng nói khẳng định chủ quyền của nước ta 
đối với quần đảo Trường Sa.
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
 Hoạt động: Đọc diễn cảm khổ thơ 2.
 a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đọc diễn cảm khổ thơ 2 với giọng đọc phù hợp.
 b. Cách tiến hành:
 - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ thơ 2 với giọng đọc - HS lắng nghe.
nhẹ nhàng, tình cảm. Chú ý nhấn mạnh những từ ngữ quan 
trọng: 
 Ở đây / chẳng có gì riêng //
 Lá thư chung đọc, / nỗi niềm chung lo //
 Đêm vui / chung một câu hò //
 Nhớ thương / chung một cánh cò hoàng hôn.
 - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm đôi - HS luyện đọc theo nhóm đôi
 - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - HS thi cá nhân, lớp lắng nghe.
 - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS - HS lắng nghe.
 - GV cho HS học thuộc lòng những câu thơ yêu thích - HS học và đọc trước lớp.
 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
 a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện và tiếp tục phát triển kĩ năng nêu ý kiến và 
bảo vệ ý kiến của mình. b. Cách tiến hành
 - GV cho HS suy nghĩ trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em - HS phát biểu theo suy nghĩ các nhân: 
hiểu điều gì? Trường Sa là một phần của đất nước 
 Việt Nam./ Cuộc sống ở Trường Sa cũng 
 giống như ở đất liền./ Các chiến sĩ bảo 
 vệ diển, đảo rất ducng cảm và cũng rất 
 hiền lành./ Em yêu quần đảo Trường Sa./ 
 ....
 - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu.
 GDHS: Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước: Yêu đất nước, 
tự hào về đất nước; yêu quý và biết ơn các chiến sĩ bảo vệ - HS lắng nghe.
biển, đảo.
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS 
tốt. - HS lắng nghe, tiếp thu.
 - Xem và chuẩn bị bài: Luyện từ và câu: Trạng ngữ
 - HS lắng nghe, thực hiện.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: 
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
 Luyện từ và câu: TRẠNG NGỮ (tiếp theo) (1 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau bài học này, học sinh sẽ: 
 1. Phát triển các năng lực ngôn ngữ:
 - Nhận biết được trạng ngữ trong câu; biết vận dụng kiến thức về trạng ngữ để đặt câu.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết thảo luận nhóm về trạng ngữ, về các câu có 
trạng ngữ). NL tự chủ, tự học (biết vận dụng kiến thức về trạng ngữ để đặt câu.) 
 - Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước: hiểu ý nghĩa của các câu; đặt được câu gắn với chủ điểm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính, bảng phụ,...
 - HS chuẩn bị: SGK, vở, bút,..
 III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm.
 - Hình thức tổ chức dạy học: hoạt động độc lập, hoạt động nhóm.
 IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
 a. Mục tiêu:
 - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học 
 b. Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh hơn”
 - Hình thức chơi: GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 4 - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi.
thành viên tham gia trò chơi tiếp sức: Ghép trạng ngữ với - Lớp nhận xét câu trả lời của bạn. 
những câu phù hợp
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét câu trả lời của học sinh.
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 a. Mục tiêu: HS nhận biết được trạng ngữ trong câu: Trạng ngữ thường đứng ở vị trí nào trong 
câu? Trạng ngữ được ngăn cách với chủ ngữ và vị ngữ bằng dấu câu nào?
 b. Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Nhận xét
 - GV cho HS đọc BT 1,2,3 - 1 -2 HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo
 - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, làm các bài tập 
1,2,3. - HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành bài 
 tập 1,2,3.
 + Bài 1: Tìm trạng ngữ trong mỗi câu sau - Ngày hôm đó, Đêm ấy, Đêm hôm sau, 
 Sáng ngày thứ ba.
 + Bài 2: Trạng ngữ đứng ở vị trí nào trong mỗi câu trên? - Các trạng ngữ đều đứng đầu câu + Bài 3: Trạng ngữ được ngăn cách với chủ ngữ và vị - Trạng ngữ được ngăn cách với chủ ngữ 
ngữ bằng dấu câu nào? và vị ngữ bằng dấu phẩy
 - Mời HS trình bày, báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm 
 khác lắng nghe, bổ sung.
 - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các - HS lắng nghe.
nhóm.
 Hoạt động 2: Rút ra bài học
 - GV mời HS đọc to bài học trong SGK - 1 -2 HS đọc, các HS khác đọc thầm 
 - GV nêu thêm VD: Mặt trời vừa mọc, các bác nông dân theo
đã ra đồng làm việc. 
 - Yêu cầu HS xác định trạng ngữ - HS trả lời: Mặt trời vừa mọc
 - GV nhận xét - HS lắng nghe
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
 a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học để xác định trạng ngữ và 
đặt câu.
 b. Cách tiến hành
 * Bài 1: Tìm trạng ngữ trong mỗi câu sau:
 - GV mời HS đọc BT 1 - 1-2 HS đọc, lớp đọc thầm theo
 - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thành BT - HS thảo luận nhóm
 - Mời HS trình bày, báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm 
 khác lắng nghe, bổ sung.
 Đáp án: Thuở xưa; Bấy giờ; Trong buổi 
 đầu, vì còn yếu; Để giúp Lê Lợi đánh 
 đuổi ngoại xâm; Từ khi có gươm thần; 
 Sau khi đuổi giặc Minh về nước; Một 
 năm sau, khi nhà vua cưỡi thuyền rồng 
 dạo quanh hồ Tả Vọng; Từ đó.
 - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các 
nhóm. * Lưu ý: Trong đoạn văn trên, cụm từ “ở vùng Lam Sơn” 
cũng là trạng ngữ. Tuy nhiên ở cấp TH chỉ dạy trường hợp 
trạng ngữ đứng ở đầu câu. Vì vậy nếu HS có xác định cụm 
từ “ở vùng Lam Sơn” là trạng ngữ GV vẫn khẳng định 
đúng.
 * Bài 2: Dựa vào nội dung bài đọc Trường Sa, viết 
một đoạn văn ngắn (4-5 câu) về các chiến sĩ ở Trường 
Sa, trong đó ít nhất một câu có trạng ngữ. Chỉ ra trạng 
ngữ trong câu đó.
 - GV mời HS đọc BT 1 - 1-2 HS đọc, lớp đọc thầm theo
 - GV cho HS tự hoàn thành bài tập vào vở - HS làm bài vào vở, 1HS làm bảng phụ.
 - HS trình bày, lớp lắng nghe, nhận xét.
 - Mời HS trình bày bài làm trên bảng phụ - 2-3 HS đọc bài
 - GV gọi một số HS đọc bài làm và nêu trạng ngữ trong - HS lắng nghe
câu
 - GV nhận xét, góp ý
 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
 a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện và tiếp tục phát triển kĩ năng nhận biết và 
xác định trạng ngữ 
 b. Cách tiến hành
 - GV cho HS suy nghĩ đặt câu có trạng ngữ gắn với chủ - HS phát biểu và xác định trạng ngữ 
điểm: Bài ca giữ nước trong câu
 - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu.
 GDHS: Yêu đất nước, tự hào về đất nước; yêu quý và 
biết ơn các chiến sĩ - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS 
tốt. - HS lắng nghe, tiếp thu.
 - Xem và chuẩn bị bài: Góc sáng tạo: Những trang sử 
vàng. - HS lắng nghe, thực hiện.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: 
............................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................
 Góc sáng tạo: TRAO ĐỔI: TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC (1 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển các năng lực đặc thù:
 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
 - Biết viết đoạn văn giới thiệu một anh hùng trong lịch sử bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta hoặc 
viết đoạn văn (hoặc đoạn nhật ký, bài thơ) về hoạt động của trường em kỉ niệm một sự kiện lịch sử 
của nước ta. Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Có thể trang trí bài viết
 1.2. Phát triển năng lực văn học:
 - Biết chọn một số thông tin nổi bật để giới thiệu; viết có cảm xúc.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Phát triển năng lực tự chủ (tự tìm kiếm thông tin để viết bài); NL giải quyết vấn đề và sáng 
tạo (viết được đoạn văn, trang trí bài viết của mình); NL giao tiếp và hợp tác (trao đổi với bạn bè 
về các sản phẩm).
 - Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước: tự hào về những trang sử chiến đấu bảo vệ Tổ quốc của nhân 
dân ta, biết ơn các liệt sĩ và những người có công với nước, có ý thức phấn đấu để trở thành công 
dân tốt
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính,...
 - HS chuẩn bị: SGK, vở, bút,..
 III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
 – Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại
 – Hình thức tổ chức dạy học: hoạt động cá nhân, hoạt động lớp
 IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
 a. Mục tiêu:
 - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học 
 b. Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện
 - HS tham gia trò chơi 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_4_tuan_26_bai_13_bai_ca_giu_nuoc.docx