Giáo án Toán 4 - Tuần 18, Tiết 86-89

docx 21 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán 4 - Tuần 18, Tiết 86-89", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 18
 Tên bài dạy: EM VUI HỌC TOÁN
 Trang 113, 114, 115; Tiết: 86 + 87
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực mô hình hóa toán học: Vận dụng số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên 
để tính toán, lập kế hoạch chi tiêu hợp lí, tiêu dùng thông minh. 
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học: Đổi tiền, tính tiền gắn với tình huống 
cụ thể. 
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để thực hành các bài tập về phép 
tính với số tự nhiên, lập kế hoạch chi tiêu, tiêu dùng thông minh; Đổi tiền, tính tiền gắn với 
tình huống thực tế.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách thực hiện thiết kế hành 
trình, tính toán chi phí đi lại; Đổi tiền, tìm hiểu giá vé và các thông tin; Đổi quà liên quan 
gắn với tình huống thực tế.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách tìm hiểu về giá vé khi đến Hạ Long, 
đặt phòng trực tuyến và tra cứu thông tin nhanh nhất trong thực tế địa điểm sẽ đến và cách 
đổi quà nhanh nhất.
3. Phẩm chất.
Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và gia đình. Biết giúp đỡ bạn 
cùng trang khi bạn gặp khó khăn trong quá trình thực hiện kế hoạch, tra thông tin và cách 
đổi quà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Giáo viên: SGK, bảng phụ, phiếu học tập, hình vẽ trong sách giáo khoa, các đồ 
dùng học tập cần thiết.
 - Học sinh: SHS, vbt, bộ đồ dùng học toán 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
 A. Hoạt động mở đầu
 * Mục tiêu: 2
 - Cho học sinh ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi và 
kết nối với bài học.
 - Khởi động: Ôn lại các kiến thức đã học và phát triển được các NL: Số tự nhiên và các 
phép tính với số tự nhiên để tính toán, lập kế hoạch chi tiêu hợp lí, tiêu dùng thông minh; Qua 
đây HS phát triển được các NL đó là NL giao tiếp toán học.
 - Kết nối: Giới thiệu bài mới Em vui học Toán - Trang 113, 114, 115.
* Cách thực hiện: 
- Ổn định tổ chức: Cho HS hát “ Em học - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
toán”. 
- Khởi động: Cho HS chơi trò chơi “bắn 
tên”. - HS lắng nghe
* Yêu cầu HS thực hiện nhắc lại các bảng 
nhân, chia đã học, sau khi 1 HS đọc xong 
bảng nhân hoặc bảng chia của mình thì 
nhường quyền chơi cho bạn khác bằng cách 
chỉ tên bạn. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
- HS thực hiện chơi trò chơi. - Nhận xét các bạn thực hiện chơi trò chơi 
- GV gọi HS nhận xét. “Bắn tên”.
 - Cách chia 2 chữ số
- Hãy nêu cách thực hiện chia cho số có hai + Bước 1: Đặt phép tính theo cột dọc như 
chữ số? phép chia thông thường. 
 + Bước 2: Chia 2 chữ số đầu tiên của số bị 
 chia cho số chia. Thương nhận được là bao 
 nhiêu thì đem nhân ngược lại với số chia.
 - Quan sát tranh. 3
- Quan sát tranh và cho biết An mua 3 chiếc 
bánh, Hoa đang suy nghĩ xem mua mấy 
chiếc bánh. - Tại vì: Dùng chữ a để chỉ số chiếc bánh 
- Tại sao lại dùng chữ a để chỉ số chiếc bánh mà Hoa mua nhưng lúc này ta chưa biết giá 
mà Hoa mua? trị của chiếc bánh đó.
 - Từ đây ta có biểu thức 3 + a biểu thị số 
- Vậy từ đây ta có biểu thức gì, biểu thị cho chiếc bánh cả hai bạn mua.
cái gì? - Nhận xét câu trả lời của bạn.
- GV yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của 
các bạn. - Lắng nghe.
- GV và HS nhận xét, khen những HS có 
câu trả lời tốt, động viên những bạn 
chưa đưa ra câu trả lời chưa chính xác.
- Kết nối: Từ các kiến thức chúng ta đã - HS nghe. 
được học về cách tra cứu thông tin, cách lên 
kế hoạch cho một hành trình, tính toán chi 
phí, cách đổi quà qua trò chơi. Vậy muốn 
thực hiện được các kế hoạch trên làm như 
thế nào cô trò ta cùng thực hành qua hoạt 
động từ thực tế cho một chuyến đi chơi của 
gia đình các em hoặc của lớp chúng ta nhé.
- Ghi bảng: Em vui học Toán - Trang 113, - HS nhắc nối tiếp đầu bài và ghi vào vở.
114, 115
C. Hoạt động Thực hành, luyện tập
* Mục tiêu:
 - Vận dụng số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên để tính toán, lập kế hoạch 
chi tiêu hợp lí, tiêu dùng thông minh; Đổi tiền, tính tiền gắn với tình huống cụ thể.
 - Các NL được phát triển qua hoạt động này đó là: NL tư duy và lập luận toán học, 
NL giải quyết các vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học, NL 
giao tiếp toán học.
* Cách thực hiện: 
Hoạt động 1: Dự án nhỏ: 4
Hãy cùng gia đình bạn Lam lập kế hoạch 
đi du lịch. 
- Gọi HS đọc yêu cầu của dự án.
- Việc đầu tiên cần làm khi đi du lịch với 
 - HS đọc yêu cầu của dự án.
mỗi gia đình đó là gì? 
 - Lập kế hoạch.
+ Gia đình bạn Lam đang làm gì?
 + Gia đình bạn Lam đang tổ chức họp và 
+ Bố bạn Lam đã lên kế hoạch cho gia đình 
 để lên kế hoạch đi du lịch.
đi du lịch bằng phương tiện đường gì từ Hà 
 + Bố bạn Lam đã lên kế hoạch cho gia đình 
Nội đến Hạ Long? 
 đi du lịch bằng phương tiện đường đường 
 bộ đó là tự lái xe du lịch đi từ Hà Nội đến 
+ Nhà bạn Lam dự kiến đi du lịch mấy 
 Hạ Long.
ngày?
 + Nhà bạn Lam dự kiến đi du lịch 3 ngày.
- Để đi du lịch gia đình bạn Lam đã làm gì 
 - Để đi du lịch gia đình bạn Lam đã Lập kế 
để chuyến đi thuận lợi?
 hoạch cụ thể của chuyến đi. 
- Vậy để đi du lịch gia đình bạn Lam cần 
 - Để đi du lịch nhà bạn Lan lên kế hoạch 
phải tìm hiểu gì cho chuyến đi này? 
 tìm hiểu về thông tin địa điểm nơi gia đình 
 sẽ đến khi du lịch, sau đó thiết kế cho hành 
 trình đi 3 ngày của cả nhà, tính toán chi phí 
 khi đi lại quãng đường từ 
 Hà Nội đến Hạ Long. 
- Gia đình Lam tìm hiểu cho hành trình đi 
 - Truy cập Internet, đọc báo và tạp chí, xem 
lại giữa Hà Nội và Hạ Long như thế nào? 
 bản đồ,....
+ Việc đầu tiên gia đình bạn tìm hiểu là gì? 5
+ Sau tìm hiểu thông tin các danh lam, - Kiểm tra đường đi đến và các điểm tham 
thắng cảnh, di tích thì việc tiếp theo cần quan về danh lam, thắng cảnh và di tích của 
làm của nhà bạn Lam đó là gì? Hạ Long.
+ Khi đến các địa điểm du lịch thì điều cần - Tìm hiểu về giá cả các nơi lưu trú của Hạ 
làm tiếp theo trong khi đi du lịch của gia Long qua các trang mạng trực tuyến của 
đình bạn Lam là gì? các công ty lữ hành.
 + Giá vé của các địa điểm tham quan, chi 
 phí ăn uống hi đi tham quan.
- GV yêu cầu HS cùng nhau thảo luận về 
cách thuyết trình các thông tin mà gia đình 
bạn Lam thu thập được để chuẩn bị cho 
 - HS cùng nhau thảo luận về cách thuyết 
chuyến đi du lịch.
 trình các thông tin mà gia đình bạn Lam thu 
- Các nhóm thuyết trình về những thông tin 
 thập được để chuẩn bị cho chuyến đi du 
mà gia đình bạn Lam thu thập được cho 
 lịch.
chuyến đi du lịch 3 ngày từ Hà Nội đi Hạ 
 - Đại diện một số nhóm thuyết trình về 
Long. 
 thông tin thu thập được. Mỗi HS trong 
- GV yêu cầu đại diện từng bạn trong nhóm 
 nhóm thuyết trình về từng nội dung được 
thuyết trình nội dung được tìm hiểu.
 giao nhiệm vụ.
+ Con đường có thể đi. 
 - Đại diện các nhóm, từng bạn trong các 
 nhóm thuyết trình riêng từng nội dung.
 + Có 3 con đường có thể đi: 
 Hành trình 1: Hà Nội - Hải Dương - Hạ 
 Long, dài khoảng 170km.
 Hành trình 2: Hà Nội - Hải Dương - Hải 
 Phòng - Hạ Long, dài khoảng 163km.
+ Giá phòng.
 Hành trình 3: Hà Nội - Bắc Ninh - Hạ Long, 
 dài khoảng 155km.
 + Tìm một số khách sạn giá phòng như sau 
 của gia đình bạn Lan. 6
+ Giá vé các điểm tham quan.
+ Tiền ăn mỗi ngày của cả gia đình Lan tính 
 + Khu vui chơi quốc tế Tuần Châu: 
theo đầu người. 
 350 000 đồng.
 Tham quan vịnh trong ngày 140 000 đồng.
 + Khoảng 200 000 đồng mỗi người 1 ngày.
+ Tính dự kiến chi phí chuyến đi của gia 
 Ăn sáng: 40 000 đồng
đình bạn Lan. 
 Ăn trưa: 80 000 đồng
 Ăn tối: 80 000 đồng
 - 1 bạn nêu dự kiến tổng chi phí chuyến đi.
- GV yêu cầu HS đóng vai từ tình huống trong bài, đó là vào vai bạn Lam và vận dụng 
vào thảo luận kế hoạch, tìm hiểu giá cả, chi phí thực tế, lập bảng tính,... và giải quyết 
tình huống thực tế tham gia học tập trải nghiệm của chính bản thân khi tham quan di 
tích nhà tù Sơn La.
- GV yêu cầu HS suy ngẫm và trao đổi và - HS suy ngẫm và trao đổi và cùng lập lên 
cùng lập lên một kế hoạch hoạt động mà một kế hoạch hoạt động mà chính các em 
chính các em được tham gia dựa trên kế được tham gia dựa trên kế hoạch du lịch 
hoạch du lịch của gia đình bạn Lan mà các của gia đình bạn Lan mà các em vừa được 
em vừa được tham gia thuyết trình. tham gia thuyết trình. 
a) Lập kế hoạch hoạt động học tập trải 
nghiệm.
* Nội dung.
- Tham gia học tập trải nghiệm về mô nhà 
tù Sơn La. - HS cùng nhau thành lập nhóm, tìm hiểu 
* Cách làm. các thông tin về nhà tù Sơn La. 7
- Tìm hiểu thông tin về nhà tù Sơn La qua 
báo chí, các trang công thông tin điện tử - Đọc báo, xem ti vi, các trang thông tin của 
tỉnh Sơn La, hoặc tìm hiểu về di tích “Đặc tỉnh,...
biệt” nhà tù Sơn La qua các trang mạng. 
* Chuẩn bị.
- Mạng Internet, đọc báo và tạp chí nói về 
nhà tù Sơn La.
b) Tìm hiểu thực tế. - Mạng Internet, đọc báo và tạp chí nói về 
- Nhà tù Sơn La được thành lập từ năm nhà tù Sơn La.
nào? Thời kì kháng chiến chống thực dân 
Pháp, phát xít Nhật hay đế quốc Mĩ? - Nhà tù Sơn La được thực dân Pháp xây 
- Nhà tù Sơn La được xây dựng lên với dựng và hoàn thành năm 1908
mục đích gì? 
 - Nhà tù Sơn La. Từ một nhà tù hàng 
 tỉnh để giam giữ tù thường phạm đã trở 
 thành nhà tù hàng quốc gia, chủ yếu giam 
 cầm tù nhân chính trị. Chúng muốn biến 
 Nhà tù Sơn La thành một địa ngục trần gian 
 để giam cầm, đày ải và giết dần, giết mòn 
 ý chí chiến đấu của các chiến sỹ Cộng sản 
- Nhà tù Sơn La được xếp hạng quốc gia và những người 
năm bao nhiêu? Việt Nam yêu nước.
 - Nhà tù Sơn La được xếp hạng quốc gia 
- Di tích nhà tù Sơn La gắn liền với những năm 1962 và Di tích lịch sử quốc gia đặc 
người con ưu tú nào của dân tộc? biệt vào ngày 31-12-2014.
 - Tô Hiệu, Lê Duẩn, Trường Chinh, 
 Nguyễn Lương Bằng, Văn Tiến Dũng, Lê 
 Đức Thọ, Nguyễn Văn Trân, Lê Thanh 
- Từ Thuận Châu muốn đến di tích nhà tù Nghị, Trần Quốc Hoàng,...và đồng chí 
Sơn La có thể đi bằng hành trình nào? trung kiên khác.
 - Có 1 con đường có thể đi đến nhà tù Sơn 
 La đó là dọc quốc lộ 6 nối 2 tỉnh Sơn La và 8
 Điện Biên ta xuôi ngược đường đi Hà Nội 
- Giá vé xe bus từ Thị trấn Thuận Châu đi từ thi trấn Thuận Châu xuống Thành phố 
thành phố Sơn La là bao nhiêu? Sơn La 35km. 
- Giá vé tham quan di tích nhà tù Sơn La là: - Giá vé xe bus là 30 000 đồng.
 - Giá vé tham quan tùy từng đối tượng tham 
 quan tính trên đầu người: 
c) Báo cáo kết quả. Người lớn 60 000 đồng
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả dựa trên Trẻ em cao từ 1m trở lên 30 000 đồng
các thông tin đã tìm được về hoạt đông học 
tập trải nghiệm tham quan di tích nhà tù - HS báo cáo kết quả dựa trên các thông tin 
Sơn La. đã tìm được về hoạt đông học tập trải 
d) Lựa chọn, tính toán chi phí dự kiến dựa nghiệm tham quan di tích nhà tù Sơn La.
trên thông tin thu thập được. 
- GV yêu cầu HS có thể lựa chọn dự kiến 
về các chi phí cho chuyến đi học tập trải 
nghiệm dựa trên thông tin tự tìm hiểu và - HS có thể lựa chọn dự kiến về các chi phí 
báo cáo GV. cho chuyến đi học tập trải nghiệm dựa trên 
e) Rút kinh nghiệm chuyến học tập hoạt thông tin tự tìm hiểu và báo cáo GV.
động trải nghiệm. - Nghe GV rút các kinh nghiệm dựa trên 
 các kế hoạch, nội dung và kết quả dự toán 
 chi phí cho chuyến đi học tập trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS nhận xét các nhóm bạn tự - HS nhận xét các nhóm bạn tự lên kế hoach 
lên kế hoach thuyết trình học tập trải thuyết trình học tập trải nghiệm trước lớp.
nghiệm trước lớp. 
- GN nhận xét, khen học sinh.
* GV chốt chuyển
Hoạt động 2: Trò chơi “Đổi quà” 9
- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu hoạt - Học sinh đọc yêu cầu hoạt động.
động.
- Hoạt động yêu cầu làm gì? - Hoạt động yêu cầu chơi trò chơi “đổi 
 quà”.
- GV yêu cầu HS chơi trò chơi theo hình - HS chơi trò chơi theo hình thức nhóm 2.
thức nhóm 2. 
a) Chuẩn bị
- Hoạt động đầu tiên muốn chơi trò chơi - Hoạt động đầu tiên muốn chơi trò chơi 
cần phải làm gì? cần phải chuẩn bị đạo cụ chơi trò chơi đã 
 ghi giá tiền.
- Muốn thực hiện các trò chơi được thuận - Muốn thực hiện các trò chơi được thuận 
lợi nhanh chóng ta cần chuẩn bị gì? lợi nhanh chóng ta cần chuẩn bị phiếu ghi 
 các câu hỏi liên quan đến các kiến thức về 
 đồng tiền Việt Nam các em đã được học.
- Các phiếu ghi câu hỏi cần phải ghi thông - Các phiếu ghi câu hỏi cần phải ghi thông 
tin gì về tiền? tin về mệnh giá tiền khác nhau.
b) Cách chơi.
* Hướng dẫn: HS chuyền bóng đến khi 
dừng nhạc, người có bóng được quyền rút 
một tờ phiếu đọc câu hỏi và câu trả lời. Nếu 
trả lời đúng được 50 000 đồng, nếu trả lời 
sai không nhận được tiền. 
 - HS chơi trò chơi, một bạn bốc phiếu câu 
 hỏi và một bạn trả lời. Ai trả lời đúng được 
 50 000 đồng, ai trả lời sai 10
 không được tiền. 
- GV yêu cầu HS chơi trò chơi đổi quà như - HS thực hiện trả lời.
đã hướng dẫn theo nhóm 2. 
 - HS quan sát số tiền nhận được để tính và 
 đổi số hộp quà tương ứng số tiền mà mình 
- Yêu cầu HS thực hiện nhiều lần cho đến có.
hết thời gian quy định. 
- GV quan sát và chốt thời gian HS trả lời 
đến khi kết thúc tất cả các câu hỏi với mỗi 
câu hỏi trả lời đúng HS tính số tiền mà - HS nhận xét bạn nào có nhiều tiền nhất và 
mình có được và chọn hộp quà tương ứng biết cách quy đổi tiền ra quà nhanh nhất.
với số tiền mà các em có được. 
- GV yêu cầu HS nhận xét bạn nào có nhiều - Tiền là vật ngang giá chung dùng để trao 
tiền nhất và biết cách quy đổi tiền ra quà đổi hàng hóa, dịch vụ; Tiền được mọi 
nhanh nhất. người cùng thừa nhận sử dụng, được Nhà 
- GV nhận xét. nước phát hành, bảo đảm giá trị kinh tế; 
* GV đặt một số câu hỏi: Tiền có nguồn gốc dưới dạng hàng hóa, có 
+ Tiền là gì? thuộc tính vật chất và được những người 
 tham gia thị trường sử dụng như 1 phương 
 tiện trao đổi; Tiền là một chuẩn mực chung 
 để so sánh giá trị của các hàng hóa, dịch vụ.
 - Tiền là vật ngang giá chung, là trung gian 
 làm cho sự trao đổi hàng hoá giữa người 
 này với người khác trở nên thuận lợi hơn. 
 Phương tiện trao đổi là chức năng quan 
 trọng nhất của tiền tệ. Nếu không có chức 
+ Tại sao lại nói tiền là phương tiện trung năng này thì tiền tệ sẽ không còn.
gian để mua bán trao đổi hàng hóa? Tiền Việt Nam có các mệnh giá như:
 + 5000 đồng
 + 10 000 đồng
 + 20 000 đồng
 + 50 000 đồng 11
 + Tiền Việt Nam có những mệnh giá nào? + 100 000 đồng
 Được làm bằng loại chất liệu gì? + 200 000 đồng
 + 500 000 đồng
 + Tiền Việt Nam là loại tiền bằng polymer 
 được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát 
 hành năm 2003, có giá trị lưu hành song 
 song với các đồng tiền cũ với mục tiêu đáp 
 ứng nhu cầu lưu thông tiền tệ về cơ cấu 
 mệnh giá.
 - Nghe.
 - HS nêu cảm xúc.
 - HS nói về hoạt động mà mình thích nhất 
 trong các hoạt động học tập vừa qua.
 * GV chốt bài - HS có thể phát biểu xem hoạt động nào 
 * Củng cố , dặn dò mà mình còn chưa hiểu hết và còn lúng 
 - HS nói về cảm xúc sau giờ học. túng khi hoạt động.
 - Yêu cầu HS nói về hoạt động mà mình 
 thích nhất trong các hoạt động học tập vừa - Nghe.
 qua. - Về nhà chuẩn bị bài mới.
 - Yêu cầu HS có thể phát biểu xem hoạt 
 động nào mà mình còn chưa hiểu hết và còn 
 lúng túng khi hoạt động, nếu được làm lại 
 em sẽ làm gì?
 - Nhận xét tiết học
 - Chuẩn bị bài sau: Ôn tập chung - Trang 
 116
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): 
..................................................................................................................................... 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... 12
 Tên bài dạy: ÔN TẬP CHUNG
 - Trang 116, 117, 118; Tiết: 88 + 89
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Củng cố kiến thức, kĩ năng trong Học kì I (qua các 
chủ đề I và II) về số: Số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên có nhiều chữ số; Đo 
lường và hình học; Giải toán có lời văn và một số yếu tố thống kê.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Chuẩn bị việc đánh giá Học kì I.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Làm quen với cách kiểm tra, đánh giá theo tinh thần của 
Thông tư 27 về Đánh giá HS tiểu học (Đối với giai đoạn lớp 4).
2. Năng lực chung.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các kiến thức, kĩ năng qua các 
chủ đề I và II về số: Số tự nhiên, các phép tính với số tự nhiên có nhiều chữ số; Đo lường 
và hình học; Giải toán có lời văn và một số yếu tố thống kê.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách tính với phép tính các số có nhiều 
chữ số, yếu tố hình học, yếu tố thống kê cùng giải toán có lời văn nhanh nhất trong thực tế 
cuộc sống.
3. Phẩm chất.
Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết giúp đỡ bạn 
khi bạn gặp khó khăn trong quá trình luyện tập thực hành các kiến thức đã học ở chủ đề I 
và II đã được học từ tuần 1 tới tuần 18.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Giáo viên: SGK, phiếu học tập.
 - Học sinh: SHS, vbt, bộ đồ dùng học toán 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
 A. Hoạt động mở đầu
 * Mục tiêu: 
 - Cho học sinh ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi và kết nối 
 với bài học. 13
 - Khởi động: Ôn lại các kiến thức đã học và phát triển được các NL: Các kiến thức 
về số tự nhiên, các yếu tố thống kê đã được học từ lớp 3, giải toán có lời văn, yếu tố hình 
học; Qua đây HS phát triển được các NL đó là NL giao tiếp toán học.
 - Kết nối: Giới thiệu bài mới Làm tròn số đến hàng trăm nghìn.
* Cách thực hiện: 
- Ổn định tổ chức: Cho HS hát “ Em học - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
toán”. 
- Khởi động: - HS lắng nghe
Cho HS ôn lại các kiến thức về số tự nhiên, 
bằng hình thức hỏi đáp. - Số tự nhiên là tập hợp những số với tính 
- Số tự nhiên là gì? chất nhất định. Trong đó, số tự nhiên có đặc 
 điểm là lớn hơn hoặc bằng 0. Như vậy, các 
 số nhỏ hơn giá trị 0 không phải là số tự 
 nhiên.
 - Số tự nhiên có từ thời cổ xưa.
- Số tự nhiên có từ bao giờ? - Phát sinh từ việc đếm các đồ vật, con 
- Số tự nhiên là những số nào? người, vật nuôi, hoa quả,... đây là kết quả 
 của các phép đếm là các số một, hai, ba,... 
 Ngày nay gọi Các số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 
 8; 9; 10; ...; 100; ... ; 1000; ... là các số tự 
 nhiên.
 - Đo độ dài: mét, km, hm, dam, cm, dm, 
- Chúng ta đã học những đơn vị đo lường mm
nào? Hãy nêu tên các đơn vị đo lường đó. + Khối lượng: Yến, tạ, tấn, kg, hg, dag, g.
 + Đo thời gian: Thế kỉ, năm, tháng, tuần, 
 ngày, giờ, phút, giây.
- Kể tên các hình đã học; Nêu cách tính chu - HS trả lời câu hỏi theo kiến thức đã 
vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ học,.....
nhật, hình vuông; Nêu cách tính diện tích Ví dụ: các hình đã học: hình tam giác, 
hình chữ nhật, hình vuông; Kể tên các đơn hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông
vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện 14
tích đã học; Làm sao để nhận biết góc nào + Diện tích: Muốn tính diện tích hình chữ 
là góc lớn, góc nào là góc bé? nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng 
 (cùng đơn vị đo). S = × 
 Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ 
 dài một cạnh nhân với chính nó.
 S = × 
 + Góc là hình gồm hai tia chung gốc. Góc 
- Sử dụng thước đo và xác định số đo của chung của hai tia là đỉnh của góc. Hai tia là 
các góc sau: hai cạnh của góc,.....
 - Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước 
 trùng với đỉnh của góc. Vạch 0 của thước 
 nằm trên một cạnh của góc; Xác định xem 
 cạnh còn lại đi qua vạch chia độ nào thì đó 
 chính là số đo của góc.
 Góc đỉnh M, cạnh MN, MP có số đo là 60o
 - Góc đỉnh D, cạnh DC, DE có số đo là 120o
 - Góc đỉnh O, cạnh OA, OB có số đo là 90o
 - Góc đỉnh H, cạnh HK, HG có số đo là 
 180o.
- Dùng thước đo góc để đo các góc dưới 
 - Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước 
đây và ghi lại số đo.
 trùng với đỉnh của góc. Vạch 0 của thước 
 nằm trên một cạnh của góc; Xác định xem 
 cạnh còn lại đi qua vạch chia độ nào thì đó 
 chính là số đo của góc.
- GV gọi HS nhận xét câu trả lời của các - Nhận xét câu trả lời.
bạn.
- GV nhận xét, khen.
* GV chốt chuyển
- Kết nối: Trong Học kì I các em đã học các - HS lắng nghe.
kiến thức về số, đo lường, sác xuất, yếu tố 
hình học vậy để củng cố các kiến thức và kĩ 15
năng đã học trong chủ đề I và II ta cùng 
thực hành luyện tập những bài tập sau nhé.
- Ghi bảng: Ôn tập chung - Trang 116, 117, - HS nhắc nối tiếp và ghi đầu bài vào vở.
118
B. Hoạt động thực hành, luyện tập.
* Mục tiêu:
 - Củng cố kiến thức, kĩ năng trong Học kì I (qua các chủ đề I và II) về số: Số 
tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên có nhiều chữ số; Đo lường và hình học; Giải 
toán có lời văn và một số yếu tố thống kê.
 - Qua hoạt động này HS có thể hình thành và phát triển một số NL sau: NL tư duy 
và lập luận Toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL mô hình hóa toán học, NL giao 
tiếp và hợp tác.
* Cách tiến hành
1. Chọn đáp án đúng
a) Số sáu mươi tám nghìn ba trăm linh sáu viết là:
A. 60 836. B. 608 306. C. 6 836. D. 68 306.
b) Số gồm 9 triệu, 2 chục nghìn, 3 nghìn, 8 trăm và 7 đơn vị là:
A. 9 238 007. B. 9 020 387. C. 9 203 807. D. 9 023 807.
c) Số lớn nhất trong các số 589 021, 589 201, 598 021, 589 102 là:
A. 589 021. B. 589 201. C. 598 021. D. 589 102
d) Số 547 819 làm tròn đến hàng trăm nghìn là:
A. 547 820. B. 548 000. C. 550 000. D. 500 000.
e) Năm 1903, người ta công bố phát minh ra máy bay. Hỏi máy bay được phát minh 
vào thế kỉ nào?
A. XIX. B. XX. C. IXX. D. XXI.
g) Một xe tải chở 1 tấn 6 tạ gạo. Xe tải đó đã chở số ki-lô-gam gạo là:
A. 160 kg. B. 16 000 kg. C. 1 600 kg. D. 160 000 kg.
h) Hình nào dưới đây có 2 góc nhọn, 2 góc tù và 2 cặp cạnh đối diện song song? 16
i) Lớp học bơi của Lan Anh có tất cả 38 bạn, biết rằng số bạn nam nhiều hơn số bạn 
nữ 6 bạn. Số bạn nữ trong lớp học bơi là:
A. 32 bạn. B. 44 bạn. C. 22 bạn. D. 16 bạn.
k) Bốn bạn Hùng, Bách, Dũng, Nam lần lượt có cân nặng là: 32 kg, 38 kg, 36 kg và 
34 kg. Trung bình mỗi bạn cân nặng số ki-lô-gam là:
A. 34 kg. B. 35 kg. C. 36 kg. D. 38 kg.
Đáp án trắc nghiệm
a) D. 68 306; b) D. 9 023 807; c) C. 598 021; d) D. 500 000; e) B. XX; 
g) C. 1 600 kg; h) B; i) D. 16 bạn; k) B. 35 kg.
Bài tập 2: Đặt tính rồi tính Cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài tập
- Bài tập yêu cầu làm gì? 
- GV yêu cầu HS làm bài. - Đặt tính rồi tính
 - HS làm bài
 a
a) 378 021 + 19 688 378 021 b. 85 724
 . + 19 688 ― 7 631
b) 85 724 - 7 631 . 397709 78 063
c) 12 406 × 31 
d) 7 925 : 72 c. d. 
- GV nhận xét bài làm của HS. 17
Bài 3: Đọc các thông tin sau: Cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc bài toán. - HS đọc bài toán.
- Bài toán cho biết gì? a. Số tấn nhựa.
 b. Số tấn thép.
 c. Số tấn giấy
- Bài toán hỏi gì? a) Để sản xuất 12 tấn nhựa cần bao nhiêu 
 tấn nước?
 b) Để sản xuất 20 tấn thép cần bao nhiêu 
 tấn nước?
 c) Để sản xuất 5 tấn giấy cần bao nhiêu tấn 
 nước?
- GV hướng dẫn cách giải. Yêu cầu HS tự - HS tự làm bài tập vào vở bài tập.
làm bài tập vào vở bài tập. Lời giải:
 a) Để sản xuất 12 tấn nhựa cần số tấn nước 
 là:
 2 000 × 12 = 24 000 (tấn)
 b) Để sản xuất 20 tấn thép cần số tấn nước 
 là:
 20 × 20 = 400 (tấn)
 c) Để sản xuất 5 tấn giấy cần bao nhiêu tấn 
 nước?
 40 × 5 = 200 (tấn)
 Đáp số: a, 24 000 tấn
 b. 400 tấn nước
- Gọi HS nhận xét chữa bài trên bảng. c. 200 tấn nước
- GV nhận xét. - HS nhận xét chữa bài trên bảng.
Bài 4: 
- GV yêu cầu HS đọc bài toán. Cá nhân
- Bài toán cho biết gì? - HS đọc bài toán.
 - Để nấu một bát cơm bạn Lâm cần khoảng 
- Bài toán hỏi gì? 75 g gạo.
 - Nếu mỗi ngày bạn Lâm ăn 4 bát cơm 18
 như thế thì 30 ngày bạn Lâm ăn hết khoảng 
- GV hướng dẫn cách giải. Yêu cầu HS bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
tự làm bài tập vào vở bài tập. - HS tự làm bài tập vào vở bài tập.
 Lời giải:
 Mỗi ngày bạn Lâm ăn hết số gam gạo là:
 75 × 4 = 300 (g)
 30 ngày bạn Lâm ăn hết số ki-lô-gam gạo 
 là:
 300 × 30 = 9 000 (g) 
- Gọi HS nhận xét chữa bài trên bảng.
 9 000 g = 9 (kg)
- GV nhận xét.
 Đáp số: 9kg gạo
Bài 5
 - HS nhận xét chữa bài trên bảng.
- GV yêu cầu HS đọc bài toán.
- Bài toán cho biết gì?
 Cá nhân
 - HS đọc bài toán.
- Bài toán hỏi gì? 
 - Cắt tấm gỗ sau ra thành 20 đoạn bằng 
 nhau.
- GV hướng dẫn cách giải. Yêu cầu HS 
 - Hỏi mỗi đoạn dài bao nhiêu xăng-ti-mét 
Suy ngẫm lựa chọn cách giải và tự làm bài 
 (mạch cưa không đáng kể)?
tập vào vở bài tập.
 - HS tự làm bài tập vào vở bài tập.
 Lời giải:
 Đổi: 4 m = 400 cm
 Mỗi đoạn dài số xăng-ti-mét là:
- Gọi HS nhận xét chữa bài trên bảng. 400 : 20 = 20 (cm)
- GV nhận xét. Đáp số: 20 cm
Bài 6:
- GV yêu cầu HS đọc bài toán. - HS nhận xét chữa bài trên bảng.
- Bài toán cho biết gì?
 Cá nhân
 - HS đọc bài toán. 19
- Bài toán hỏi gì? - a, Anh Hồng đóng số hành tím thu hoạch 
 được vào các túi, mỗi túi 5 kg thì được 132 
 túi.
 b, 5 kg hành tím bán với giá 195 000 đồng.
 a, Nếu anh Hồng đóng số hành tím đó vào 
- GV hướng dẫn cách giải. Yêu cầu HS các túi, mỗi túi 3 kg thì được bao nhiêu túi?
Suy ngẫm lựa chọn cách giải và tự làm bài b, Với cùng giá đó thì 3 kg hành tím có giá 
tập vào vở bài tập. bao nhiêu tiền?
 - HS tự làm bài tập vào vở bài tập.
 Lời giải:
 a) Số ki-lô-gam hành tím thu hoạch được 
 là:
 132 × 5 = 660 (kg)
 Nếu đóng 660 kg hành tím vào các túi 3 kg 
 thì được số túi là:
 660 : 3 = 220 (túi)
 Đáp số: 220 túi
 b) Một ki-lô-gam hành tím bán được số tiền 
 là:
- Gọi HS nhận xét chữa bài trên bảng. 195 000 : 5 = 39 000 (đồng)
- GV nhận xét. Ba ki-lô-gam hành tím bán được số tiền là:
* GV chốt chuyển 39 000 × 3 = 117 000 (đồng)
 Đáp số: 117 000 đồng
 - HS nhận xét chữa bài trên bảng.
C. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: 
 - HS có thể vận dụng các kiến thức đã học và sự hiểu biết về số cân nặng tối đa có 
thẻ chở người của thang máy trong mỗi tòa nhà trong thực tế cuộc sống mà các em 
thường gặp nhất. 
 - Qua hoạt động này HS có thể phát triển được các NL: NL tư duy toán học, NL 
mô hình hóa toán học và giao tiếp toán học. 20
 * Cách thực hiện
 Bài 7: Cá nhân
 - GV yêu cầu HS đọc bài toán. - HS đọc bài toán.
 - Bài toán cho biết gì? Linh nhìn thấy dòng chữ trong thang máy 
 “Số người tối đa: 12 người. Cân nặng tối 
 đa: 900 kg”.
 - Bài toán hỏi gì? - Nếu thang máy đã chở tối đa cân nặng và 
 có 12 người trong thang máy thì cân nặng 
 trung bình của mỗi người là bao nhiêu ki-
 lô-gam?
 - GV hướng dẫn cách giải. Yêu cầu HS 
 Suy ngẫm lựa chọn cách giải và tự làm bài 
 tập vào vở bài tập. - HS Suy ngẫm lựa chọn cách giải và tự làm 
 bài tập vào vở bài tập.
 Lời giải:
 Cân nặng trung bình của mỗi người là:
 - Gọi HS nhận xét chữa bài trên bảng. 900 : 12 = 75 (kg)
 - GV nhận xét. Đáp số: 75 kg
 * Củng cố, dặn dò. - HS nhận xét chữa bài trên bảng.
 - Qua bài học hôm nay em biết thêm được 
 điều gì? 
 - Cần chuẩn bị cho kì kiểm tra nào cuối kì - Em đã làm quen dược với cách kiểm tra, 
 I? đánh giá.
 - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị đánh giá chất lượng cuối Học kì 
 - Chuẩn bị bài sau: Kiểm tra định kì cuối kì I.
 I.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): 
..................................................................................................................................... 
.....................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_4_tuan_18_tiet_86_89.docx