Giáo án Toán học 4 - Tuần 22

docx 21 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán học 4 - Tuần 22", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
 BÀI 62: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Biết so sánh 2 phân số khác mẫu (bằng cách quy đồng mẫu số hai phân số đó).
- Củng cố về so sánh hai phân số cùng mẫu số.
- Vận dụng vào thực tế cuộc sống.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học mô hình hóa, giải 
quyết vấn đề toán học
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với GV và bạn bè để thực hiện nhiệm 
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào 
thực tế, tìm tòi, giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, ham học tích cực trong giờ học.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, Phiếu học tập, hình vẽ như SGK, máy tính, máy chiếu, máy soi.
- HS: SGK, 2 băng giấy như SGK Toán 4
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Hoạt động khởi động:(5p)
 a, Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kết nối vào bài 
 b, Cách thức tiến hành
 - GV tổ chức HS chơi trò chơi: “Ai thông minh 
 hơn”qua câu chuyện Chiếc bánh. - TBHT điều hành lớp chơi trò chơi, 
 Nhân dịp sinh nhật tròn 9 tuổi, cô giáo đã tặng nhận xét
 bạn Bình và An mỗi bạn một chiếc bánh. Sau khi 
 ăn, Bình còn lại 2/3 chiếc bánh; An còn 5/6 
 - HS thực hiện theo yêu cầu của GV chiếc bánh. Các con hãy thảo luận xem phần 
bánh của bạn nào còn lại nhiều hơn.
* Cách chơi: Các nhóm cùng thảo luận tìm xem Dự kiến đáp án: 
phần bánh còn lại của bạn nào nhiều hơn! Chia chiếc bánh của Bình thành 6 phần 
GV gợi ý để hs hiểu được muốn biết bạn àno còn bằng nhau và còn lại 4/6 chiếc bánh.
nhiều bánh hơn thì chia 2 chiếc bánh có số phần So sánh 4/6 chiếc bánh và 5/6 chiếc 
bằng nhau. bánh. Vậy An còn nhiều bánh hơn.
*GTB:
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài: 4/6 là giá trị 
số của phân số nào; vì sao khi so sánh phân số 
2/3 và 5/6 ta lại biến đổi phân số 2/3 thành 4/6. 
chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay: 
“So sánh hai phân số khác mẫu số”
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15p)
* Mục tiêu: Biết cách quy đồng mẫu số các phân số.
* Cách tiến hành: 
 2 5
HĐ1: Ví dụ: So sánh hai phân số và 
 3 6
 - GV hỏi: Con có nhận xét gì về mẫu số của hai 
 - Mẫu số của hai phân số khác nhau.
phân số này?
 2 5
 - Cho HS so sánh hai phân số và dựa vào 
 3 6
 - HĐ cá nhân.
hình ảnh trực quan.
- HS lấy hai băng giấy như nhau.
 2
+ Chia băng giấy thứ nhất thành 3 phần bằng - băng giấy.
 3
 2
nhau. Tô màu vào băng giấy.
 3
+ Chia băng giấy thứ hai thành 6 phần bằng nhau. 
 5
 5 - băng giấy.
Tô màu vào băng giấy. 6
 6
+ So sánh phần đã tô màu của hai băng giấy.
 - Băng giấy thứ hai được tô màu nhiều 
Đặt hai băng giấy vừa tô màu vào cạnh nhau, so 
 hơn.
sánh xem phần đã tô màu của băng giấy nào dài 2 5
hơn. - băng giấy ngắn hơn băng giấy.
 3 6
- GV thực hiện lại trên bảng lớp.
 2 2
 Hay băng giấy dài hơn băng giấy.
 3 3
 2 5 5 2
 - Ta có: 
 3 6 6 3
HĐ2: Cách so sánh hai phân số khác mẫu số
 - GV nhận xét các ý kiến của HS, GV tổ chức 
cho HS so sánh:
- Dựa vào hai băng giấy chúng ta đã so sánh được 
 2 5
hai phân số và . Tuy nhiên cách so sánh này - HS nghe giảng.
 3 6
mất thời gian và không thuận tiện khi phải so sánh 
nhiều phân số hoặc phân số có tử số và mẫu số 
lớn. Chính vì thế để so sánh các phân số khác mẫu 
 - HS thực hiện:
số người ta quy đồng mẫu số các phân số để đưa 
 2 5
 + Quy đồng mẫu số hai phân số và
về các phân số cùng mẫu số rồi so sánh. 3 6
- GV yêu cầu HS quy đồng mẫu số rồi so sánh hai 2 2 2 4
 = = ; và giữ nguyên phân số 
 2 5 3 3 2 6
phân số và .
 3 6 5
 6
 4
 + So sánh hai phân số cùng mẫu số: và 
 6
 5
 6
 4 5
 - < (vì 4<5)
 6 6
 2 5
 + Kết luận: <
 3 6
- GV chốt: - Cả 2 cách làm của các bạn đều đúng, 
 - Thảo luận nhóm 2.
 2 5
đều có kết quả < .
 3 6 2 5
Muốn so sánh hai phân số và ta làm như thế 
 3 6
nào ?
- GV chốt 
 2
+ ta quy đồng mẫu số của phân số và giữ 
 3
 1 7
 5 + Quy đồng mẫu số hai phân số và
nguyên phân số 2 8
 6 
 1 1 4 4
 4 5 = = ; và giữ nguyên phân số 
+ So sánh hai phân số cùng mẫu số: và 2 2 4 8
 6 6
 7
* GV cho HS làm thêm 2 phép tính
 8
 1 7
Ví dụ: So sánh hai phân số và 4
 2 8 + So sánh hai phân số cùng mẫu số: và 
 8
 7
 8
 4 7
 - < (vì 4 < 7)
 8 8
 4 7
 + Kết luận: < 
 8 8
 - HS trả lời
 + Muốn so sáh hai phân số khác mẫu số, 
 ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số 
? Qua những ví dụ trên hãy nêu cách so sánh hai 
 đó, rồi so sánh hai phân số mới có cùng 
phân số khác mẫu. (rút ra quy tắc)
 mẫu số.
* Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta làm 
 Nhiều HS nhắc lại
như thế nào? 
Chốt quy tắc trên máy – hs đọc
3. HĐ luyện tập, thực hành:(18 p)
* Mục tiêu: Giải được bài toán so sánh hai phân số khác mẫu 
* Cách tiến hành: 
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành bài 1: Quy đồng 
mẫu số rồi so sánh hai phân số - HS làm cá nhân vào vở - Lớp
 3 5 3 5
a) và a) và
 4 16 4 16 3 3 4 12 5
 = = ; và giữ nguyên phân số 
 4 4 4 16 16
 12 5 3 5
 Ta có > nên >
 16 16 4 16 
 1 3
 b) và
 3 9
 1 1 3 3
 = = 
*GV: Bài 1 các con đã biết vận dụng kiến 3 3 3 9
 3 2 1 3
thức vừa học để làm bài, c/ ta cùng tiếp tục Ta có > nên >
 9 9 3 9
vận dụng kiến thức vừa học để làm bài 2
 6 4
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài 2 a) và
 14 7
- HS làm cá nhân vào vở - Sau đó chữa 6 6 : 2 3 3 4 6 4
 = = ; Ta có < nên <
bài dưới hình thức trò chơi “Ai nhanh ai 14 14 : 2 7 7 7 14 7
 3 6
đúng” b) và
 5 15
 6 6 :3 2 3 2 3 6
- GV chốt đáp án đúng, yêu cầu hs nêu lại = = ; Ta có > nên >
 15 15:3 5 5 5 5 15
cách làm của 1 số phép tính.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành bài 3: Viết các 
 - HS thực hiện.
phân số theo thứ tự từ lớn đến bé
- Cả lớp làm bài vào vở.
 Đáp án: 
 2 2 7 14 3 3 3 9
 a. Ta có: = = ; = = 
- Chữa bài: Soi bài của 2 HS nhận xét 3 3 7 21 7 7 3 21
 16 14 9
 Vì nên các PS theo TT từ lớn đến 
đúng sai và cách trình bày. 21 > 21 > 21
 16 2 3
 bé là: 
 21; 3; 7
 2 2 3 6 1 1 9 9
 b. Ta có: 
 9 = 9 3 = 27 ; 3 = 3 9 = 27
 9 6 4
 Vì nên các PS theo TT từ lớn đến 
 27 > 27 > 27
 1 2 4
 bé là: 
 3; 9; 27
 3 3 7 21 2 2 4 8
 c. Ta có: ; 
 4 = 4 7 = 28 7 = 7 4 = 28
 21 11 8
 Vì nên các PS theo TT từ lớn đến 
 28 > 28 > 28
 3 11 2
- Nhận xét gì về các phân số trên? bé là: 
 4; 28; 7
 - Các phân số khác mẫu số. - Muốn sắp xếp các phân số chính xác ta - HS trả lời:
 làm như thế nào? + Quy đồng mẫu số các phân số.
 + So sánh các phân số có cùng mẫu số
 + Sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé.
 GV chốt lại cách làm như trên.
 Nhiệm vụ 4: Hoàn thành bài 4
 3 3 2 6
 Đọc yêu cầu = = 
 4 4 2 8
 BT cho gì, hỏi gì? 
 6 5
 Cô cho cả lớp thảo luận và thực hiện nhóm Ta có > 
 8 8
 6 nào.
 3
 Chữa bài: Mời nhóm C lên thực hành. Vậy thanh gỗ 4 được lấy nhiều hơn
 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm (3p) - HS suy nghĩ, thảo luận nhóm bàn và đưa ra 
 - Chúng ta cùng vận dụng kiến thức vừa học câu trả lời.
 vào trong cuộc sống nhé. - 1 nhóm trình bày kết quả: Phần bánh còn lại 
 - GV tổ chức cho HS đọc đề bài và quan của hai bạn bằng nhau, vì chiếc bánh chia 
 sát nhóm bàn và trả lời. thành 4 phần bằng nhau, mỗi bạn đã ăn hết 
 * Củng cố, Dặn dò 3/4 chiếc bánh. Như vậy mỗi bạn còn lại 1/4 
 - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS chiếc bánh.
 trong giờ học, khen ngợi những HS tích 
 cực; nhắc nhở những HS còn chưa tích cực, 
 nhút nhát.
 - Ôn tập kiến thức đã học
 - Đọc và chuẩn bị trước tiết sau: Bài 63: 
 Luyện tập
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 4
 BÀI 63: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết so sánh 2 phân số khác mẫu (bằng cách quy đồng mẫu số hai phân số đó).
- Củng cố về so sánh hai phân số cùng mẫu số.
- Vận dụng vào thực tế cuộc sống.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học mô hình hóa, giải 
quyết vấn đề toán học
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với GV và bạn bè để thực hiện nhiệm 
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào 
thực tế, tìm tòi, giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, ham học tích cực trong giờ học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
2.1. Đối với giáo viên
Bảng phụ, thẻ ghi phân số
2.2. Đối với học sinh
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước, tẩy, bảng con )
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò 
 mò của HS trước khi vào bài học.
 b. Cách thức tiến hành:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Tung bóng?" - Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe và 
 + GV: Chiếu lần lượt từng phép so sánh lên máy. thực hiện theo yêu cầu.
 Gọi HS trả lời bằng cách tung quả bóng vào tay ai người đó được quyền trả lời. Trả lời xong, HS cả 
lớp nhận xét đúng/sai, khen bạn bằng tràng vỗ tay. 
Sau đó HS tung quả bóng lại cho GV. Các lượt 
chơi tiếp theo lần lượt như vậy
 3 3
VD: .
 8 8
 + HS: nói to kết quả
(GV cũng có thể cho HS thay nhau đố cả lớp hoặc 
 3 3
 VD: 
chơi theo nhóm đôi – hai em đố nhau). 8 = 8
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học ngày - HS lắng nghe.
hôm nay, cô trò mình cùng ôn tập lại về so sánh 2 
phân số qua bài "Luyện tập".
- GV ghi bảng tên bài - HS ghi tên bài vao vở.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu
- HS thực hiện so sánh được 2 phân số cùng mẫu, 
khác mẫu
- Ôn tập, củng cố kiến thức về so sánh phân số với - HS chú ý nghe và hình dung bài 
1. học.
- Củng cố kiến thức về sắp xếp các phân số theo 
thứ tự, vị trí các phân số trên tia số.
- Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản 
liên quan đến bài toán thực tế.
- HS nhớ và nhận biết được một số thức ăn chế 
biến từ đâu xanh, đậu tương có lợi cho sức khỏe.
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
- GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu để. - Y.c làm bài cá nhân vào vở.
- GV chữa bài qua trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" 
hình thức chơi tiếp sức (GV gọi 2 đội, mỗi đội 4 
bạn đại diện tổ 1, 2 lên chơi, tổ 3, 4 làm trọng tài. 
Đội nào làm đúng và nhanh nhất đội đó là đội chiến - HS giơ tay đọc đề, suy nghĩ và phát 
thắng). biểu.
 - HS thực hoàn thành bài tập.
Khai thác: GV gọi bất kì 1 HS nào dưới lớp - HS 2 đội lên chơi, hs dưới lớp cổ vũ 
- GV chỉ vào câu b và hỏi: Em đã so sánh 2 phân số và nhận xét.
này như thế nào? Đáp án:
 5 7 7 6
 b) 
 ) 9 6
 3 4 5 9
 c) d) 
 14 < 7 4 < 8
 - HS1: Đây là 2 PS cùng mẫu ta so 
- GV chỉ câu c và hỏi: Làm thế nào để điền được 
 7
 sánh TS với TS. Ta thấy 7 > 6 nên 
dấu < vào đây? 6
 6
 > 6
 7 6
 - HS2: 푙à phân số > 1, còn 푙
- GV nhận xét và chốt: Muốn so sánh 2 phân số 6 6
 7 6
ngoài cách quy đồng MS các PS để đưa 2 PS về à PS = 1 nên 6 > 6
cùng MS rồi so sánh TS với TS chúng ta còn có thể - Đây là 2 PS khác mẫu, để so sánh 
so sánh 2 PS với 1, PS nào có TS > MS thì PS đó được ta phải quy đồng mẫu số để đưa 
>1, PS nào có TS = MS thì PS đó =1, PS nào có về phân số cùng mẫu rồi thực hiện so 
TS<MS thì PS đó <1. Để củng cố kiến thức này cô sánh.
trò chúng ta chuyển sang BT2, BT3. - HS lắng nghe.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
- Gọi 1HS đọc các yêu cầu
- HS thực hiện cá nhân vào vở.
- GV gọi 3 HS trình bày bảng lớp.
- Chữa bài: Y.c HS nhận xét, GV nhận xét tuyên 
dương. - HS thực hiện.
 2 3
 Đáp án: 
 ) 5푣à10
 2 2 2 4 2 3
 = => 
 5 5 2 = 10 5 > 10
 7 6
 b) 
 12푣à5
 7 7 5 35
- Khai thác: GV chỉ vào phần b và hỏi: Em hãy nêu = 
 12 12 5 = 60
cách thực hiện quy đồng MS và SS 2 PS này. 6 6 12 72 35 72
 = = . Ta thấy <
Đối với phần b, nếu bài không yêu cầu quy đồng 5 5 12 60 60 60
 7 6
 => 
rồi mới so sánh, em có cách so sánh nào khác 12 < 5
 3 1
không? c) làm tương tự a, b
 4푣à2
- GV tuyên dương HS. Y.c HS đổi chéo vở chấm 
 - HS trả lời.
đ.s cho nhau bằng bút chì.
- GV chốt chuyển BT3: Ở BT2 các em đã vận dụng 
 - HS trả lời: Em so sánh với 1. Em 
rất tốt kiến thức quy đồng mẫu số để SS 2 phân số 7 6
 thấy PS < 1 ò푛 푃푆 
khác mẫu. Ỏ BT3 chũng ta sẽ được củng cố sâu 12 5
 7 6
hơn về cách so sánh PS với 1. > 1 푛ê푛 푒 퐾퐿 12 < 5
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - HS tự thực hiện 
- Y.c HS đọc đề bài - HS lắng nghe.
- Y.c HS thảo luận nhóm bàn làm bài vào vở.
- Chữa bài: phần a GV cho HS chơi trò chơi đố bạn 
(1 HS nêu 1 phép so sánh bất kì trong BT3, HS 
khác trả lời, nếu trả lời đúng có quyền đố bạn khác 
câu khác trong bài tập cho đến hết bài. HS còn lại 
và cô giáo làm trọng tài đồng thời trên màn hình - 1 HS đọc đề.
GV chiếu bài và có đáp án đúng lên bản - HS thực hiện.
- Khai thác: - HS chơi.
 5
+ GV chỉ và hỏi: Tại sao con điền dấu < ở Đáp án:
 9 < 1
 5 8
đây? 9 1
 9 3 9 9 3
+ GV chỉ và hỏi: Con đã làm thế nào để 
 2 > 4 9 = 1 2 > 4
điền được dấu > vào đây?
? dưới lớp những bạn nào làm đúng? 5
- GV nhận xét và chốt: Để SS 1 PS với 1 chúng ta - Vì PS vì PS này 
 9 
quan sát nếu PS nào có TS>MS thì PS đó >1, PS 
 ó 푆 < 푆 푛ê푛 푃푆 đó < 1
nào có TS<MS thì PS đó <1. 9
 - So sánh 2 PS với 1 ta thấy PS có 
- Phân b GV soi bài, y.c HS nhận xét, GV nhận xét 2
 9 3
 TS > MS nên PS còn PS có 
chấm đ/s vào vở 2 > 1 4
 3
- ? Muốn viết các PS theo thứ tự từ bé đến lớn ta TS < MS nên PS 
 4 < 1.
làm thế nào?
 - HS giơ tay
- GV nhận xét, chuyển: Ở BT3 các em đã được 
củng cố cách so sánh PS với 1, cách viết PS theo 
thứ tự từ bé đến lớn. Chúng ta sẽ vận dụng phần 
kiến thức này để hoàn thành BT4 nhé.
 - HS đối chiếu kết quả với bạn đổi vở 
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
 chấm đ/s vào vở
- Y.c HS đọc đề bài
 - Ta thực hiện so sánh các PS, PS nào 
- Y.c HS thảo luận nhóm 4 làm bài vào vở
 bé hơn thì viết trước, PS nào lớn hơn 
- Chữa bài: 1 nhóm làm bảng phụ đính lên bảng 
 thì viết sau
lớp, đại diện nhóm lên chia sẻ trước lớp.
- Khai thác: y.c HS dưới lớp đặt câu hỏi chia sẻ với 
 - HS chú ý lắng nghe 
bạn.
 - 1HS đọc đề bài
 - HS thực hiện
 - HS lên chia sẻ trước lớp
 - HS thực hiện
- GV nhận xét và chốt: Trên tia số: Số bên trái bé 
 Dự kiến: 
hơn số bên phải.
 1. Các phân số đã cho có gì giống 
 nhau?
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5
 2. Bạn đã làm thế nào để điền được 
- GV cho HS đọc và xác định yêu cầu, xác định các 
 các phân số vào tia số?
việc cần làm.
 3. Bạn dựa vào đâu để biết phân số 
- GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ 
 nào 1?......
với bạn. - GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết quả. - HS trả lời các câu hỏi chia sẻ của 
- GV chấm vở 4 HS nhanh nhất. bạn.
- Sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS nói cách - HS chú ý nghe và tiếp thu.
làm.
- GV cho lớp chữa bài và rút kinh nghiệm. - HS giơ tay đọc đề và trao đổi.
 - Lớp hoàn thành bài tập theo yêu cầu 
 và dưới sự điều hành của GV.
 Đáp án:
 3 3 2 6 1 1 4 4
 Ta có: = ; = 
 4 4 2 = 8 2 = 2 4 8
- Khai thác: Muốn biết trong 2 bạn Linh và Khôi ai 6 5 3 5
 a. Vì > nên > . Vậy trong 2 
đọc nhiều trang sách hơn em làm thế nào? 8 8 4 8
 bạn Linh và Khôi, Linh đọc được 
- Vì sao em biết Linh đọc được nhiều sách nhất?
 nhiều trang sách hơn.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng và chuyển: Các 
 6 5 4 3 5 1
 b. Vì nên . Vậy 
em đã vận dụng rất tốt kiến thức so sánh PS để làm 8 > 8 > 8 4 > 8 > 2
bài toán có lời văn. Chúng ta tiếp tục vận dụng trong ba bạn, bạn Linh đọc được 
phần kiến thức này để hoàn thành BT6 nhiều trang sách nhất.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM - So sánh số sách Linh và Khôi đã đọc 
 3 5
a. Mục tiêu được bằng cách quy đồng 2 PS 
 4 푣à 8
- Củng cố, vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn 
 - Vì PS chỉ số sách Linh đọc là PS 
giản liên quan đến bài toán thực tế liên quan đến 
 lớn nhất 
thực hiện so sánh các phân số.
 Lớp chú ý lắng 
b. Cách tiến hành
- GV cho xác định yêu cầu bài toán: "Bài toán cho 
biết gì? Hỏi gì?"
- GV cho lớp hoạt động theo nhóm 4 hoàn thành 
bài tập vào bảng nhóm.
- 2 nhóm nhanh nhất đính kết quả lên bảng lớp. - HS giơ tay đọc, xác định yêu cầu đề.
 - HS nêu yêu cầu của bài toán và trình 
 bày cách làm.
 - HS trao đổi, tranh luận và thống 
- GV chữa bài, rút kinh nghiệm cho lớp. nhất đáp án thực hiện hoàn thành bài 
- Qua bài 7 giúp em biết thêm điều gì? vào bảng nhóm.
 1 1 2 2
 - Đáp án: Ta có 
 4 = 4 2 = 8
 2 3 1 3
 mà nên 
 8 < 8 4 < 8
 Vậy hàm lượng protein trong 100g 
 đậu xanh ít hơn hàm lượng protein 
 trong 100g đậu tương.
 - HS chú ý nghe, chữa bài vào vở.
- Em hãy kể tên một số món ăn chế biến từ đậu 
 - Em biết được một số thức ăn khi chế 
xanh hoặc đậu tương có lợi cho sức khỏe? 
 biến từ đậu xanh và đậu tương thường 
 có lợi cho sức khỏe.
 - Em biết được hàm lượng protein 
 trong 100g đậu xanh ít hơn hàm 
 lượng protein trong 100g đậu tương.
 - Chè đậu xanh giúp giải khát, thanh 
 mát mùa hè.
 - Bánh đậu xanh giúp giảm béo , giá 
- GV nhận xét
 cây đậu xanh giúp ngăn ngừa ung thư, 
* CỦNG CỐ
 tốt cho da và hệ tiêu hóa
- Qua bài học hôm nay các em biết được điều gì.
 - Sữa đậu nành làm từ hạt đậu tương 
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong 
 giúp giải khát
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, 
 - Đậu phụ làm thức ăn 
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
 - Tương ..
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
 - HS trả lời.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 64 – Luyện tập chung - HS thực hiện
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 4
 BÀI 63: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết so sánh 2 phân số khác mẫu (bằng cách quy đồng mẫu số hai phân số đó).
- Củng cố về so sánh hai phân số cùng mẫu số.
- Vận dụng vào thực tế cuộc sống.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học mô hình hóa, giải 
quyết vấn đề toán học
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với GV và bạn bè để thực hiện nhiệm 
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào 
thực tế, tìm tòi, giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, ham học tích cực trong giờ học.
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút 
ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
2.1. Đối với giáo viên
Bảng phụ
2.2. Đối với học sinh
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước, tẩy, bảng con )
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò 
 mò của HS trước khi vào bài học.
 b. Cách thức tiến hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Rung chuông - Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe và 
vàng?" thực hiện theo yêu cầu.
+ GV: Chiếu lần lượt từng cầu trên máy. Y.c HS trả 
lời bằng cách viết vào bảng con. Bạn nào có đáp án 
đúng với đáp án của GV thì tiếp tục tham gia chơi, 
bạn nào chơi đến cuối là người chiến thắng.
 3
VD: 3:8 viết là - HS: viết kết quả vào bảng con 
 8
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học trước 
 - HS lắng nghe.
chúng ta đã dc củng cố về so sánh phân số, bài học 
hôm nay, cô trò mình cùng tiếp tục ôn tập lại về 
phân số, so sánh 2 phân số qua bài "Luyện tập 
chung".
- GV ghi bảng tên bài
 - HS ghi tên bài vao vở.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu
- HS thực hiện viết phân số, so sánh được 2 phân số 
cùng mẫu, khác mẫu
- Củng cố kiến thức về sắp xếp các phân số theo 
 - HS chú ý nghe và hình dung bài học.
thứ tự.
- Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản 
liên quan đến bài toán thực tế.
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
 - 1 HS đọc đề.
- GV GV chiếu BT1, yêu cầu HS đọc
 - HS thực hoàn thành bài tập.
- Y.c làm bài cá nhân vào vở.
 - HS chơi.
- GV chữa bài qua trò chơi "Đố bạn” (GV gọi 1 
 Đáp án:
HS chọn bất kì 1 hình và đố bạn số phần tô màu 2 5 3
 hình 1: hình 2: hình 3: 
của hình, bạn trả lời đúng sẽ dc tiếp tục đố bạn 3 8 5
 5 6 6
 hình 5: hình 6: 
khác, các lượt chơi cứ tiếp tục như vậy. Mỗi câu trả ℎì푛ℎ 4: 9 15 8
lời đúng cả lớp nhận xét và thưởng bạn 1 tràng 
pháo tay).
Khai thác: GV gọi bất kì 1 HS nào dưới lớp - GV chỉ vào hình 5 và hỏi: Em làm thế nào để biết - HS1: Đếm xem hình được chia làm 
 6
phân số chỉ phần tô màu là ? bao nhiêu phần là MS và số phần tô 
 15
 6 màu là mấy phần chính là TS
- Có thể viết gọn PS bằng PS nào?
 15 2
 - HS2: 
- GV nhận xét 3
 - HS quan sát lắng nghe.
- Dưới lớp những ai làm đúng?
 - HS giơ tay, đổi chéo vở chấm đ/s.
- Chuyển: Vừa rồi các em đã làm rất tốt phần nêu 
 - HS lắng nghe.
phân số chỉ số phần tô màu của 1 hình. Để củng cố 
kiến thức viết PS cô trò chúng ta chuyển sang BT2.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
- Gọi 1HS đọc các yêu cầu
- Y.c HS thảo luận nhóm đôi theo gợi ý rồi làm bài 
vào vở.
 a. Phân tích mẫu: 
 - HS thực hiện.
+ TS là số nào trong phép chia?
+ MS là số nào trong phép chia?
b. GV lưu ý HS những số như thế nào có MS là 1?
 - TS là số bị chia
- GV gọi 2 HS trình bày bảng lớp (mỗi bạn 1 phần)
 - MS là số chia.
- Chữa bài: Y.c HS nhận xét, GV nhận xét tuyên 
 - HS thực hiện
dương. 
 Đáp án: 
- Khai thác: GV chỉ vào 1 phép chia phần a và hỏi: 
 3 8
 a. 3: 8 = ; 8:9 = ; 
Em hãy nêu cách viết thương của phép chia này 8 9
 4 12
dưới dạng phân số? 4:7 = ; 12:5 = 
 7 5
Đối với phần b, GV hỏi: Để viết 1 số tự nhiên dưới 7 9 21 40
 b. 7 = ; 9 = ; 21 = ; 40 = 
dạng PS em làm thế nào? 1 1 1 1
- GV tuyên dương HS. Y.c HS đổi chéo vở chấm 
 - HS trả lời: Khi viết thương của phép 
đ.s cho nhau bằng bút chì.
 chia này em viết TS chính là số bị chia, 
- GV chốt chuyển BT3: Khi viết thương của một 
 MS chính là số chia.
phép chia dưới dạng PS, ta viết số bị chia ở TS mà 
 - Số tự nhiên viết trên TS, MS là 1
số chia ở MS.
 - HS thực hiện.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
- Y.c HS đọc đề bài - Y.c HS thảo luận nhóm bàn làm bài vào vở.
- Chữa bài: GV đính bài in màu trên bảng, gọi 3 HS 
lên bảng làm bài. 
- HS nhận xét, GV nhận xét chốt đáp án đúng
- Khai thác: - 1 HS đọc đề.
 2 4 4
+ GV chỉ và hỏi: Tại sao con điền ở đây? - HS thực hiện.
 3 = 6 6 
 - HS chơi.
 Đáp án:
 2 4 2 6
 2 4 = = 
+ Tại sao con biết 3 6 3 9
 3 = 6?
 3 6
 4 = 8 
 - Con nhìn cặp hình 1: hình 2 được 
 chia làm 6 phần bằng nhau, số phần tô 
+ Em có nhận xét gì về cặp PS bằng nhau này? màu là 4 nên PS biểu diễn phần tô màu 
 4
? dưới lớp những bạn nào làm đúng? là 
 6.
- GV nhận xét và chốt: Để làm tốt dạng bài này, 
 - Vì 2 PS này biểu diễn số phần tô màu 
các em chú ý nhìn trong cùng 1 cặp hình để điền 
 của mỗi hình mà phần tô màu ở hình 
đúng và chú ý tính chất của PS.
 thứ 2 bằng phần tô màu hình thứ nhất
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
 - HS trả lời.
- Y.c HS đọc đề bài.
 - HS giờ tay, đổi chéo vở chấm đ/s
- Y.c HS làm bài cá nhân vào vở.
- Chữa bài: GV soi bài 1 HS. Cho HS lên chia sẻ.
 - Đáp án: 
 1 6 16
 a. PS tối giản là: 
 4; 5; 9
 b. Rút gọn PS chưa tối giản:
 4 4:2 2 10 10:10 1
 10 = 10:2 = 5 20 = 20:10 = 2 
- Y.c HS khác nhận xét - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. 8 8 :2 4
 = =
- GV kiểm tra đồng loạt. 18 18 :2 9
 - HS khác đặt câu hỏi chia sẻ:
- GV chốt: Để làm tốt bài này các em lưu ý đặc 
 1
 + Tại sao PS là PS tối giản?
điểm của PS tối giản, chưa tối giản. 4
 4 10 8
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5 + Tại sao bạn biết ; là các PS 
 10; 20 18
- Y.c HS đọc đề bài
 chưa tối giản?
- Y.c HS làm bài cá nhân vào vở
 + Để rút gọn các PS chưa tối giản bạn 
- Chữa bài: Gọi 3 HS lên bảng làm bài.
 làm thế nào?
- HS nhận xét.
 - HS nhận xét.
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
 - HS lắng nghe.
 - HS giơ tay, đổi chéo vở chấm đ/s.
 - 1 HS đọc đề.
 - HS thực hiện.
 - Đáp án:
- Khai thác: 3
 a. MS chung 10. Giữ nguyên PS 
+ Em có nhận xét gì về mẫu số của các cặp PS này? 10
 8 8 2 16
 8
+ GV chỉ và hỏi: Em làm thế nào để quy đồng = = 
 5 5 5 2 10
 7
MS PS này? b. MS chung 6. Giữ nguyên PS 
 6
- GV chốt: Để quy đồng MS 2 PS trong TH MS 4 4 2 8
 = = 
chung là 1 trong 2 MS của 2 PS ta làm như sau: 3 3 2 6
 5
+ Xác định MSC, tìm thương của MSC và MS của c. MS chung 64. Giữ nguyên PS 
 64
PS kia. 3 3 8 24
 = = 
+ Lấy thương tìm được nhân với TS và MS của PS 8 8 8 64
kia. Giữ nguyên PS có MS là PS chung. - HS trả lời.
Nhiệm vụ 6: Hoàn thành BT6
- Y.c HS đọc đề bài - HS trả lời.
- Y. c HS thảo luận nhóm đôi làm bài vào vở.
- Chữa bài: - HS lắng nghe. + Phần a GV chữa bài qua trò chơi “Ai đúng ai 
nhanh”, hình thức chơi Tiếp sức. GV gọi 2 đội mỗi 
đội 4 bạn lên chơi, mỗi bạn điền 1 phép so sánh, 
đội nào đúng và nhanh nhất là đội chiến thắng.
+ Phần b: Gọi 1 HS lên bảng làm bài
+ HS nhận xét.
+ GV nhận xét chốt đáp án đúng. - 1HS đọc đề
- GV kiểm tra đồng loạt. - HS thực hiện.
- Khai thác: - Đáp án:
 6 5 7 6 3 2 12 4
+ GV chỉ 2 = và hỏi: Tại sao em điền dấu = ở a. 2 = ; 
 3 6 7 20 < 5
 1 1 3 3 25 25 3 75
đây? b. ; ;
 13 = 13 3 = 39 13 = 13 3 = 39
 12 4
+ GV chỉ < và hỏi: Em đã làm thế nào để điền 1 4 25
 20 5 => Thứ tự từ bé đến lớn là: 
 13;13; 13
được dấu < ở đây? 2 9 7
 Tương tự: ; ; 
+ Phần b ngoài cách thực hiện quy đồng MS rồi sắp 8 16 4
xếp còn cách nào khác không?
 - HS giơ tay, đổi chéo vở chấm đ/s.
- GV chốt, chuyển BT7
 - HS trả lời.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
a. Mục tiêu
- Củng cố, vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn 
 - HS trả lời.
giản liên quan đến bài toán thực tế liên quan đến 
phân số.
 - Rút gọn các PH
b. Cách tiến hành
- GV cho HS đọc và xác định yêu cầu, xác định các 
việc cần làm.
- GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân.
- Chữa bài: GV chiếu nội dung BT, mời 1 HS chọn 
đáp án.
- Khai thác: 
+ GV chỉ hình 3 và hỏi: Tại sao con biết hình 3 đã 
 3
được che cửa sổ?
 4

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_hoc_4_tuan_22.docx