Giáo án Toán + Tiếng Việt 4 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022

docx 74 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt 4 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2021
 TẬP ĐỌC
 CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: HS hiểu niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả 
diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc bài văn với giọng vui, hồn nhiên, tha thiết; bước đầu biết đọc diễn cảm 
một đoạn trong bài.
3. Phẩm chất
- GD HS tình yêu với các trò chơi vui tươi, lành mạnh của tuổi thơ
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 - Đọc bài Văn hay chữ tốt
+ Em học được điều gì qua hình ảnh + Phải dũng cảm, dám đương đầu với 
chú bé Đất? thử thách thì mới thành công,.... 
- GV nhận xét, dẫn vào bài. Giới thiệu 
bài 
2. Luyện đọc: 
* Mục tiêu: Biết đọc bài văn với giọng vui tươi, hồn nhiên, tha thiết; bước đầu biết 
đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả. 
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài 
đọc với giọng, vui tươi, tha thiết, thể - Lắng nghe
hiện niềm vui của đám trẻ khi chơi thả 
 1 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
diều. 
Nhấn giọng một số từ ngữ: nâng lên, hò 
hét, mềm mại, vui sướng, vi vu trầm 
bổng, huyền ảo, thảm nhung khổng 
lồ,....
 - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 2 đoạn
 + Đoạn 1: Tuổi thơ của đến vì sao 
 sớm. 
 + Đoạn 2: Ban đêm khát khao của 
 tôi. 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
HS (M1) tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó (nâng lên, mục đồng, 
 thảm nhung khổng lồ, ngọc ngà, nỗi 
 khát khao, ,....)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: 
* Mục tiêu: HS hiểu niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả 
diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để + Cánh diều mềm mại như cánh bướm. 
tả cánh diều? Trên cánh diều có nhiều loại sáo: sáo 
 đơn, sáo kép, sáo bè như gọi thấp 
 xuống những vì sao sớm. Tiếng sáo diều 
 vi vu trầm bổng. 
+ Tác giả đã quan sát cánh diều bằng + Tác giả đã quan sát cánh diều bằng 
những giác quan nào? tai và mắt. 
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì? + Tả vẻ đẹp của cánh diều.
* Cánh diều được tác giả miêu tả tỉ mỉ 
bằng cách quan sát tinh tế làm cho nó 
 2 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
trở nên đẹp hơn. Vậy khi miêu tả bất kì 
một vật nào chúng ta cũng cần quan 
sát kĩ để miêu tả hết được vẻ đẹp của 
vật đó
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ + Các bạn hò hét nhau thả diều thi, 
em niềm vui sướng như thế nào? sung sướng đến phát dại nhìn lên bầu 
 trời. 
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ + Nhìn lên bầu trời đêm khuya huyền 
em những ước mơ đẹp như thế nào? ảo, đẹp như một tấm nhung khổng lồ, 
 bạn nhỏ thấy cháy lên, cháy mãi khát 
 vọng. Suốt một thời mới lớn, bạn đã 
 ngửa cổ chờ đợi một nàng tiên áo xanh 
 bay xuống từ trời, bao giờ cũng hi vọng, 
 tha thiết cầu xin “Bay đi diều ơi! Bay 
 đi!”
+ Đoạn 2 nói lên điều gì? + Đoạn 2 nói lên rằng trò chơi thả 
 diều đem lại niềm vui và những ước 
 mơ đẹp.
+ Qua các câu mở đầu và kết bài, tác + HS chọn một trong 3 ý. 
giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi 
thơ?
* Ý nào cũng đúng nhưng đúng nhất 
là ý 2: Cánh diều khơi gợi những ước 
mơ đẹp cho tuổi thơ. 
- Hãy nêu nội dung của bài. Nội dung: Bài văn nói lên niềm vui 
 sướng và những khát vọng tốt đẹp mà 
 trò chơi thả diều mang lại cho đám 
 trẻ mục đồng. 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các - HS ghi lại nội dung bài
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời 
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được 1 đoạn của bài
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm một đoạn - Nhóm trưởng và các thành viên:
 + Chọn đoạn đọc diễn cảm
 + Luyện đọc trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 3 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng.
+ Liên hệ giáo dục: Diều là một đồ chơi - HS nêu cách bảo vệ và giữ gìn đồ 
rất gần gũi với trẻ em, trò chơi thả diều chơi, bảo vệ môi trường.
cũng rất cần một môi trường sạch đẹp. 
Vậy chúng ta cần biết giữ gìn đồ chơi và 
bảo vệ môi trường sạch đẹp...
6. Hoạt động sáng tạo. - Kể tên một số trò chơi dân gian vui, bổ 
 ích cho trẻ em.
 TẬP ĐỌC
 KÉO CO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND : Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần 
được giữ gìn, phát huy. (trả lời được các câu hỏi trong SGK )
2. Kĩ năng
- Đọc trôi chảy, rành mạch; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi 
kéo co sôi nổi trong bài.
3. Phẩm chất
- GDHS giữ gìn, phát huy những trò chơi dân gian.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 - Đọc thuộc lòng bài thơ Tuổi Ngựa
+ Nêu nội dung bài thơ + Em bé tuổi Ngựa muốn chinh phục, 
 khám phá những vùng đất mới nhưng 
 4 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 vẫn luôn nhớ về mẹ và muốn trở về với 
 mẹ 
- GV nhận xét, dẫn vào bài. Giới thiệu 
bài 
2. Luyện đọc: 
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn 
tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài 
đọc với giọng vui tươi, sôi nổi, thể hiện - Lắng nghe
đúng tinh thần của trò chơi kéo co.
Nhấn giọng một số từ ngữ: tinh thần 
thượng võ, đấu tài, đấu sức, ganh đua, 
khuyến khích,... - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn
 + Đoạn 1: Kéo co bên ấy thắng
 + Đoạn 2: Hội làng . xem hội
 + Đoạn 3: Làng Tích Sơn thắng cuộc
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
HS (M1) 
 các từ ngữ khó (tinh thần thượng võ, 
 keo, Hữu Trấp, ....)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- Giải nghĩa tinh thần thượng võ: tinh 
thần yêu chuộng các hành động lành 
mạnh, trung thực, không gian lận
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: 
* Mục tiêu: HS hiểu: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân 
tộc ta cần được giữ gìn, phát huy. (trả lời được các câu hỏi trong SGK )
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho HS - 1 HS đọc các câu hỏi trong phiếu
 - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
 5 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 + Giới thiệu với người đọc cách chơi 
+ Phần đầu bài văn giới thiệu với người kéo co.
đọc điều gì? + Kéo co phải có hai đội, số người hai 
+ Em hiểu cách chơi kéo co là thế nào? đội bằng nhau, thành viên của mỗi đội 
 ôm chặt lưng nhau, hai người đứng đầu 
 mỗi đội ngoắc tay vào nhau, thành viên 
 hai đội cũng có thể nắm chung một sợi 
 dây thừng dài. Mỗi đội kéo mạnh đội 
 mình về sau vạch ranh giới ngăn cách 
 hai đội. Đội nào kéo tuột đội kia sang 
 vùng đất của đội mình là thắng.
 * Ý đoạn 1: Cách thức chơi kéo co.
-> Vậy ý đoạn 1 là gì? + Cuộc thi kéo co ở làng Hữu Chấp rất 
+ Đoạn 2 giới thiệu cách chơi kéo co đặc biệt náo nhiệt của những người 
của làng Hữu Trấp thế nào? xem.
 * Ý đoạn 2: Giới thiệu cách chơi kéo 
-> Ý đoạn 2 nói lên điều gì? co của làng Hữu Trấp 
 + Chơi kéo co ở làng Tích Sơn là cuộc 
+ Trò chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì thi giữa trai tráng trong làng thắng 
đặc biệt ? cuộc.
 + Trò chơi kéo co bao giờ cũng vui vì 
+ Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng không khí ganh đua rất sôi nổi, vì những 
vui? tiếng hò reo khích lệ của người xem hội. 
 + Đá cầu, đấu vật, thổi cơm, ném còn, 
+ Ngoài trò chơi kéo co, em còn biết chọi gà 
những trò chơi nào khác thể hiện tinh 
thần thượng võ của dân ta ? * Ý đoạn 3: Cách chơi kéo co của 
-> Đoạn 3 ý nói lên điều gì? làng Tích Sơn.
 *Nội dung: Bài tập đọc giới thiệu kéo 
- Nội dung bài nói gì? co là trò chơi thú vị và thể hiện tinh 
 thần thượng võ của người Việt Nam.
 - HS ghi lại nội dung bài
4. Luyện đọc diễn cảm.
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài với giọng sôi nổi, hào hứng
 6 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm
 + Luyện đọc trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Liên hệ giáo dục: Ý thức giữ gìn và - HS nêu cách giữ gìn và phát huy các 
phát huy các trò chơi dân gian trò chơi dân gian: chơi ô ăn quan, nhày 
 dây, đá cầu,...
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Nói về các trò chơi dân gian mà em 
 biết
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 CHÍNH TẢ
 CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn
- Làm đúng BT2a, BT3a phân biệt s/x
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 7 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp 
 với vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá:
Chuẩn bị viết chính tả: 
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành: 
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê một + Bạn nhỏ khâu cho búp bê một chiếc 
chiếc áo đẹp như thế nào? áo rất đẹp, cổ cao, tà loe, mép áo viền 
 vải xanh, khuy bấm như hạt cườm. 
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: phong phanh, xa 
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc, nẹp áo 
viết. - Viết từ khó vào vở nháp
 Viết bài chính tả: 
* Mục tiêu: Hs nghe -viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
 Đánh giá và nhận xét bài: 
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
 - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
 theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
 8 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
3. Luyện tập: 
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền vào ô trống - HS làm cá nhân – chia sẻ nhóm 2 – 
 Chia sẻ lóp
 Đáp án:
 xinh, xóm, xít, xanh, sao, súng, sờ, 
 sướng, sợ
Bài 3a
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức - Tham gia chơi dưới sự điều hành của 
giữa 3 tổ GV
 Đáp án:
 + Các tính từ chứa x: xấu xí, xấu xa, 
 xanh, xa, xúm xít, xinh xinh,....
 + Các tính từ chứa s: sắc, san sát, sáng 
 suốt, sáng sủa, ....
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 chính tả
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Đặt câu với 1 tinh từ em tìm được ở 
 bài 3a.
 CHÍNH TẢ
 CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn
- Làm đúng BT2a phân biệt ch/tr. Miêu tả được một trong các đồ chơi hoặc trò 
chơi có tiếng chứa âm tr/ch
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* GD BVMT:Ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kĩ niệm 
đẹp của tuổi thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 9 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 
- HS chơi trò chơi:Ai nhanh, ai đúng:
- HS 2 đội, mỗi đội 3 em lên bảng viết. - HS tham gia trò chơi dưới sự điều 
- Gọi đọc từ sau: Sáng láng, sát sao, sâu hành của GV
sắc, xuất sắc, xao xác, xấu xí, sướt - Nhóm nào viết nhanh và chính xác 
mướt, nhất thì thắng cuộc
- Nhận xét, khen/ động viên, chuyển tiếp 
vào bài mới.
2. Chuẩn bị viết chính tả: 
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành: 
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Cánh diều đẹp như thế nào? + Cánh diều mềm mại như cánh bướm. 
- Liên hệ giáo dục BVMT để gìn giữ 
những nét đẹp của thiên nhiên và gìn - HS liên hệ
giữ những kỉ niệm tuổi thơ
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: mềm mại, vui 
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện sướng, phát dại, trầm bổng, . 
viết. - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: 
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: 
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
 10 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
 - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
 theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: 
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr. Miêu tả được 1 đồ chơi hoặc trò chơi 
có tiếng chứa âm ch/tr 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm tên các đồ chơi hoặc trò - HS chơi trò chơi Tiếp sức
chơi chứa tiếng bắt đầu bằng ch/tr Ch
 + Đồ chơi: chong chóng, chó bông, chó 
 đi xe đạp, que chuyền 
 + Trò chơi: chọi dế, chọi cá, chọi gà, thả 
 chim, chơi chuyền 
 Tr 
 + Đồ chơi: trống ếch, trống cơm, cầu 
 trượt, .. 
 + Trò chơi: đánh trống, trốn tìm, trồng 
 nụ trồng hoa, cắm trại, bơi trải, cầu 
Bài 3a trượt, 
- Miêu tả 1 trong các đồ chơi hoặc trò - HS nối tiếp miêu tả. VD:
chơi nói trên + Tả trò chơi: Tôi sẽ tả chơi trò nhảy 
 ngựa cho các bạn nghe. Để chơi, phải có 
 ít nhất sáu người mới vui: Ba người 
 bám vào bụng nối làm ngựa, ba người 
 làm kị sĩ. Người làm đầu phải bám chắc 
 vào một gốc cây hay một bức tường 
6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Hướng dẫn các bạn chơi 1 trò chơi vừa 
 miêu tả
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 11 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 CÂU KỂ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể (ND ghi nhớ )
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể trong đoạn văn (BT 1 III ); biết đặt một vài câu kể để kể 
tả, trình bày ý kiến (BT2) 
3. Phẩm chất
- Yêu môn học,có thói quen vận dụng bài học vào thực tế.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng lớp viết sẵn bài tập 1 phần nhận xét.
- HS: Vở BT, bút, ..
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, 
- KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- Lớp hát, vận động tại chỗ - TBVN điều hành
- Dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Hiểu thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể (ND ghi nhớ )
* Cách tiến hành:
a. Phần Nhận xét: Cá nhân- Nhóm 2- Lớp
 Bài tập 1: 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc YC & thực hiện yêu cầu bài tập
 - HS trao đổi N2 
 - Đại diện HS lên chia sẻ
- Gọi đại diện nhóm trình bày *Dự kiến đáp án:
 12 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
+ Câu: “Những kho báu ấy ở đâu?” là + Câu: “Những kho báu ấy ở đâu?” là 
kiểu câu gì? câu hỏi. Nó dùng để hỏi về một điều 
 chưa biết.
+ Cuối câu có dấu gì? + Cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi.
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng.
Bài tập 2: 
- HS nêu yêu cầu và nội dung - HS làm bài cá nhân -> chia sẻ trước 
 lớp-> Thống nhất ý kiến:
 - HS viết vào vở BT
+ Các câu còn lại trong đoạn văn + Tác dụng của các câu còn lại trong 
dùng để làm gì? đoạn văn là kể, tả giới thiệu về Bu-ra-ti-
 nô : Bu-ra-ti-nô là một chú bé bằng gỗ 
 (giới thiệu Bu-ra-ti-nô) / Chú có cái mũi 
 rất dài (tả Bu-ra-ti-nô ) / Chú người gỗ 
 được bác rùa tốt bụng Toóc-ti-la tặng 
 cho chiếc chìa khoá vàng để mở một kho 
 báu (kể sự việc).
+ Cuối mỗi câu có dấu gì? + Cuối các câu trên có dấu chấm.
- GV nhận xét, kết luận đáp án đúng.
Bài 3: HS nêu yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS làm bài cá nhân -> chia sẻ
- HS thảo luận nhóm *Dự kiến đáp án:
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng + Ba-ra-ba uống rượu đã say (kể về Ba-
 ra-ba) / Vừa hơ bộ râu, lão vừa nói ( kể 
 về Ba-ra-ba) Bắt được thằng người gỗ, 
 ta sẽ tống nó vào lò sưởi (nói suy nghĩ 
 của Ba-ra-ba ).
+ Vậy câu kể dùng để làmg gì? + Câu kể dùng để: kể, tả hoặc giới thiệu 
 về sự vật, sự việc nói lên ý kiến hoặc tâm 
 tư, tình cảm của mỗi người.
+ Dấu hiệu nào để nhận biết câu kể? + Cuối câu trên có dấu chấm.
b. Ghi nhớ: 
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ - 2 HS đọc thành tiếng
- Gọi HS đặt câu kể - HS tiếp nối đặt câu:
 13 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 + Con mèo nhà em màu đen huyền.
 + Mẹ em hôm nay đi công tác.
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể trong đoạn văn (BT 1 III ); biết đặt một vài 
câu kể để kể tả, trình bày ý kiến (BT2) 
* Cách tiến hành:
Bài 1: Bài tập 1: - Làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- HS đọc yêu cầu và nội dung. - 5 câu trong đoạn văn đã cho đều là 
- GV nhận xét kết luận đáp án đúng. câu kể.
 + Chiều chiều . . . thả diều thi. -> kể 
 sự việc 
 + Cánh diều . . . cánh bướm . -> tả 
 cánh diều 
 + Chúng tôi .. . lên trời . -> nói tâm 
 trạng của bọn trẻ khi nhìn lên trời
 + Sáo .. . trầm bổng . -> tả tiếng sáo 
 lông ngỗng
 + Sáo đơn ... vì sao sớm. -> kể sự 
 việc.
+ Câu kể dùng để làm gì? + Câu kể dùng kể, tả, giới thiệu, nói 
 lên ý kiến, nhận định
+ Dấu hiệu nào giúp nhận biết câu kể? + Cuối câu kể thường có dấu chấm
Bài tập 2
- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung. - 1 HS đọc thầm yêu cầu bài. 
 - HS làm cá nhân - chia sẻ câu trước 
- Gọi hs trình bày- Lưu ý hình thức và nội lớp
dung của câu. - Nhận xét, đánh giá câu của các bạn
+ GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho Hs 
M1+ M2
+ Tuyên dương HS M3 +M4
+ Khuyến khích HS có sự cố gắng trong 
văn nói và viết.
4. HĐ ứng dụng (1p) - Sử dụng câu kể đúng mục đích trong 
 văn nói và văn viết
5. HĐ sáng tạo (1p) - Chọn 1 bài tập đọc mà em thích, tìm 
 14 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 câu kể và nêu tác dụng của câu kể.
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ?(ND ghi nhớ)
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị 
ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong 
đó có dùng câu kể Ai làm gì ? (BT3, mục III)
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ kẻ sẵn
Câu Từ ngữ chỉ HĐ/ Đặt câu hỏi Từ ngữ chỉ người HĐ/Đặt câu hỏi
- HS: VBT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 xét
+ Thế nào là câu kể? + Câu kể là câu dùng để kể, miêu tả 
+ Lấy VD về câu kể. sự vật hay đưa ra nhận định. Cuối 
 câu kể thường có dấu chấm.
- GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu - HS nối tiếp lấy VD về câu kể.
và dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT :(30p)
 15 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
* Mục tiêu: Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ?(NDghi nhớ)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
a. Nhận xét
 Bài 1, 2: Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung của bài Bài 1, 2 : (Dự kiến KQ)
- Yêu cầu HS tự làm, trao đổi N2 Câu 2: 
- TBHT điều hành lớp chia sẻ + Từ ngữ chỉ HĐ: đánh trâu ra cày
- GV nhận xét bổ sung thêm + Từ ngữ chỉ người HĐ: Người lớn 
Lưu ý: GV trợ giúp cho HS M1+ M2 Câu 3: 
Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể + Từ ngữ chỉ HĐ: nhặt cỏ, đốt lá
Ai làm gì ? để hoàn thành ND bài học + Từ ngữ chỉ người HĐ: Các cụ già 
 Câu 4:
 + Từ ngữ chỉ HĐ: bắc bếp thổi cơm
 + Từ ngữ chỉ người HĐ: Mấy chú bé
 Câu 5:
 + Từ ngữ chỉ HĐ: lom khom tra ngô
 + Từ ngữ chỉ người HĐ: Các bà mẹ.
 Câu 6 :
 + Từ ngữ chỉ HĐ: ngủ khì trên lưng mẹ
 + Từ ngữ chỉ người HĐ : Các em bé.
 Câu 7 :
 + Từ ngữ chỉ hoạt động : sủa om cả rừng
 + Từ ngữ chỉ đối tượng hoạt động : Lũ 
Bài 3 :
 chó
 - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi (Gợi ý).
 + Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là 
 + làm gì?
 gì?
 + Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt 
 + Ai/ Con gì?
 động ta hỏi thế nào?
 - HS làm việc nhóm 4, hoàn thành vào 
 bảng và chia sẻ trước lớp
 Câu Từ ngữ chỉ người HĐ/ Từ ngữ chỉ HĐ/
 Đặt câu hỏi Đặt câu hỏi
2 Người lớn đánh trâu ra cày
 Ai đánh trâu ra cày? Người lớn làm gì?
3 Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá
 Ai nhặt cỏ, đốt lá? Các cụ già làm gì?
 16 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
4 Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm
 Ai bắc bếp thổi cơm? Mấy chú bé làm gì?
5 Các bà mẹ lom khom tra ngô
 Ai lom khom tra ngô? Các bà mẹ làm gì?
6 Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ
 Ai ngủ khì trên lưng mẹ? Các em bé làm gì?
7 Lũ chó sủa om cả rừng
 Con gì sủa om cả rừng? Lũ chó làm gì?
- GV nhấn mạnh: Bộ phận trả lời cho 
câu hỏi Ai/ Cái gì/Con gì? là Chủ ngữ - HS nhắc lại
Bộ phận trả lời cho câu hỏi: làm gì? là 
Vị ngữ
b. Ghi nhớ - 1 HS đọc ghi nhớ
 - HS lấy VD về câu kể Ai làm gì? Xác 
 định CN và VN của câu kể đó.
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu:
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị 
ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong 
đó có dùng câu kể Ai làm gì ? (BT3, mục III)
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài tập 1 + 2 Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
- HS đọc yêu cầu - Thực hiện theo yêu cầu - chia sẻ KQ :
 Câu 1 : Cha / làm cho tôi chiếc chổi cọ 
 để quét nhà, quét sân.
 Câu 2 : Mẹ /đựng hạt giống đầy móm lá 
 cọ để gieo cấy mùa sau.
 Câu 3 : Chị tôi /đan nón lá cọ, lại biết 
 đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu.
- GV nhận xét kết luận đáp án đúng. 
- Yêu cầu đặt câu hỏi cho CN và VN - HS nối tiếp đặt câu
của các câu vừa tìm ở BT 1
+ CN trả lời cho câu hỏi gì? Vị ngữ trả + CN: Ai/ Cái gì/Con gì?
lời cho câu hỏi gì? VN: làm gì?
*Bài tập 3: Cá nhân - Cả lớp
 17 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
- HS viết đoạn văn và xác định kiểu câu - 1 HS đọc yêu cầu bài. 
kể Ai – làm gì? . + Cả lớp đọc thầm
- GV nhắc HS sau khi viết xong đoạn + Viết bài cá nhân - gạch dưới bằng bút 
văn hãy gạch dưới những câu trong chì những câu trong đoạn là câu kể Ai 
đoạn là câu kể Ai làm gì? làm gì?.
- Gọi hs trình bày - Chia sẻ, trao đổi KQ học tập trước lớp
- GV nhận xét chữa bài, chốt KT bài 
học.
4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cấu tạo của câu kể Ai làm gì?
5. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm 1 đoạn văn trong chương trình 
 SGK có câu kể Ai làm gì?
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách chia số có 4 chữ số cho số có 2 chữ số.
 2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia 
có dư).
- Vận dụng giải các bài tập liên quan
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3a
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu nhóm
 18 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 - HS: SGk, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động. - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV giới thiệu bài mới
2. Hình thành kiến thức.
* Mục tiêu: HS biết cách chia số có 4 chữ số cho số có 2 chữ số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
a. Phép chia 8 192: 64 - Cá nhân - Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- GV ghi lên bảng phép chia trên, yêu 8192 64 
cầu HS thực hiện đặt tính và tính. GV 64 128
theo dõi giúp đỡ. 179
 128
 512
 512
 0
+ Phép chia 8192: 64 là phép chia hết + Là phép chia hết. 
hay phép chia có dư? 
b. GV ghi lên bảng phép chia: - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
 1 154: 62 = ? Chia sẻ lớp
- Gọi HS thực hiện. GV theo dõi HS 
làm bài, giúp đỡ HS 1154 62
 62 18 
 534
 496
 38
+ Phép chia 1 154: 62 là phép chia + Là phép chia có số dư bằng 38. 
hết hay phép chia có dư?
+ Trong phép chia có dư chúng cần + Số dư luôn nhỏ hơn số chia. 
chú ý điều gì? 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 cách ước 
lượng thương
3. HĐ thực hành.
* Mục tiêu: Thực hành chia được số có 4 chữ số cho số có 2 chữ số. Vận dung giải 
được các bài tập liên quan
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
 19 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
Bài 1: Đặt tính rồi tính. - Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ 
 lớp
 Đáp án:
 4674 82 2488 35
 410 57 245 71
 574 38
 574 35
 0 3
 5781 47 9146 72
 47 123 72 127
 108 194
 94 144
 141 506
- GV chốt đáp án. 141 504
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện 0 2
phép tính chia cho số có hai chữ số. 
* Lưu ý trợ giúp hs M1+M2
Bài 3a: HSNK có thể hoàn thành cả - Làm cá nhân – Chia sẻ lớp
bài. a) 75 x X = 1800 b) 1855 : X = 35 
- GV yêu cầu HS tự làm bài. X = 1800: 75 X = 1855 : 35 
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong X = 24 X = 53 
vở của HS
- Củng cố cách tìm các thành phần 
chưa biết của phép tính.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 ghi nhớ 
cách tìm thành phần chưa biết của 
phép tính.
Bài 2: (bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
hoàn thành sớm) Bài giải
 Ta có: 3500 : 12 = 291 (dư 8)
 Vậy đóng gói được nhiều nhất 291 tá bút 
 chì và còn thừa 8 cái bút chì.
 Đ/s: 291 tá, thừa 8 bút chì
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách đặt tính, cách ước lượng 
 thương
5. Hoạt động sáng tạo (1p) * Bài tập PTNL HS: (M3+M4)
 1. Tính giá trị của biểu thức sau:
 1653 : 57 x 402 = 3196 : 68 x 27 =
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_tieng_viet_4_tuan_11_nam_hoc_2021_2022.docx