Giáo án Toán + Tiếng Việt 4 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022

docx 70 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt 4 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2021
 TẬP ĐỌC
 CÓ CHÍ THÌ NÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, 
không nản lòng khi gặp khó khăn (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi.
3. Phẩm chất
- GD HS có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL 
thẩm mĩ.
 * KNS: -Xác định giá trị
 -Tự nhận thức về bản thân
 -Lắng nghe tích cực
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 108 SGK (phóng to) 
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai.
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 
 + Tìm những chi tiết nói lên tư chất + Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu đến 
thông minh của Nguyễn Hiền? đấy, có trí nhớ lạ thường. . . . 
+ Nêu nội dung bài học - HS đọc nội dung bài học. 
- GV dẫn vào bài mới
2. Luyện đọc: 
* Mục tiêu: Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Các câu tục ngữ 
đọc với giọng nhẹ nhàng, chậm rại - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 1 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
mang tính chất của một lời khuyên. tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các 
 từ ngữ khó (đã quyết, hãy lo bền chí, 
 câu chạch, câu rùa, sóng cả,...,...,...)
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
HS (M1) Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó: nên, hành, lận, keo, 
 cả, rã (đọc phần chú giải)
 - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển 
 của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: 
* Mục tiêu: Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu 
đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
 - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
 - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu 
 hỏi
 - TBHT điều hành hoạt động báo cáo:
 + Dựa vào nội dung các câu tục ngữ 
trên, hãy xếp chúng vào các nhóm? Khẳng định Khuyên Khuyên 
 • Khẳng định rằng có ý chí thì nhất rằng có ý chí người ta giữ người ta 
 định sẽ thành công thì nhất định vững mục không nản 
 sẽ thành tiêu đã chọn lòng khi gặp 
 • Khuyên người ta giữ vững mục công khó khăn.
 tiêu đã chọn 1.Có công 2. Ai ơi đã 3. Thua keo 
 • Khuyên người ta không nản lòng mài sắt có quyết thì này, bày keo 
 khi gặp khó khăn. ngày nên hành 
 kim . 
 4. Người có 5.Hãy lo bền 6. Chớ thấy 
 chí thì nên chí câu sóng cả mà 
 cua . rã 
 7. Thất bại 
 là mẹ 
+ Cách diễn đạt các câu tục ngữ có đặc + Ngắn gọn, ít chữ (chỉ bằng 1 câu)
điểm gì khiến người đọc dễ nhớ, dễ - Có công mài sắt có ngày nên kim. 
hiểu? Chọn ý em cho là đúng? + Có vần có nhịp cân đối cụ thể: 
 - Ai ơi đã quyết thì hành/
 Đã đan thì lận tròn vành mới thôi. !
 - Thua keo này/ bày keo khác. 
 2 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 + Có hình ảnh. 
 *Người kiên nhẫn mài sắt mà nên kim. 
 *Người đan lát quyết làm cho sản phẩm 
 tròn vành. 
 *Người kiên trì câu cua. 
 *Người chèo thuyền không lơi tay chèo 
 giữa sóng to gió lớn. 
+ Theo em, HS phải rèn luyện ý chí gì? + HS phải rèn luyện ý chí vượt khó, cố 
Lấy ví dụ về biểu hiện một HS không có gắng vươn lên trong học tập, cuộc sống, 
ý chí. vượt qua những khó khăn gia đình, bản 
 thân. 
 - Những biểu hiện của HS không có ý 
 chí: 
 *Gặp một bài tập khó là bỏ luôn, không 
 có gắng tìm cách giải. 
 * Thích xem phim là đi xem không học 
 bài. 
 * Trời rét không muốn chui ra khỏi chăn 
 để đi học. 
 * Hơi bị bệnh là muốn nghỉ học ngay. 
 * Bị điểm kém là chán học. 
 * Gia đình có chuyện không may là ngại 
 không muốn đi học. 
 *Thấy trời nắng, muốn ở nhà, nói dối bị 
 nhức đầu để trốn học. 
- Nội dung của các câu tục ngữ? Nội dung: Các câu tục ngữ khuyên 
* HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn chúng ta: Cần có ý chí, giữ vững mục 
chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn, bài. tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp 
 khó khăn. 
- GV ghi nội dung lên bảng - HS ghi lại nội dung bài
3. Luyện đọc diễn cảm: 
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội 
dung bài.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài - 1 HS nêu lại
 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
 diễn cảm
 - Thi đọc diễn cảm trước lớp
 3 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 - Lớp nhận xét, bình chọn.
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động vận dụng 
- Em học được điều gì qua các câu tục - HS liên hệ
ngữ?
- Liên hệ, giáo dục ý chí vươn lên trong 
học tập và cuộc sống
5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Sưu tầm các câu tục ngữ, thành ngữ, 
 ca dao cùng chủ đề.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Ôn tập kiến thức về qui tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); tác 
dụng của dấu ngoặc kép trong bài
- Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 75 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi 
trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại. 
2. Kĩ năng:
- Rèn KN viết, kĩ năng trình bày
 * HS năng khiếu viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ trên 75 chữ/15 phút); 
hiểu nội dung của bài.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
 4 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp 
 với vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành 
2. 1. Viết chính tả
a. Chuẩn bị viết chính tả: 
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn xuôi có lời thoại
* Cách tiến hành: 
- GV gọi 1 HS đọc bài: Lời hứa, cả lớp 
đọc thầm. - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. 
- Gọi HS đọc phần Chú giải trong SGK. - Đọc phần Chú giải trong SGK. 
- Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi - 1 em lên bảng, lớp viết vào bảng con 
viết chính tả và luyện viết. các từ: Ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ. 
+ Nội dung bài viết là gì? + Bài kể về việc tôn trọng lời hứa của 
+ Khi viết dấu hai chấm xuống dòng, một cậu bé
gạch đầu dòng thì chữ cái đầu câu viết 
như thế nào?
+ Khi viết sau dấu hai chấm, trong + Chữ cái đầu câu viết hoa.
ngoặc kép thì chữ cái đầu câu viết như 
thế nào?
b. Viết bài chính tả: 
* Mục tiêu: Hs nghe-viết tốt bài chính tả theo hình thức văn xuôi có lời thoại
* Cách tiến hành:
- GV đọc cho HS viết bài. 
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS - HS nghe - viết bài vào vở
viết chưa tốt.
c. Đánh giá và nhận xét bài: 
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
 5 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
 theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
d. Làm bài tập chính tả: 
* Mục tiêu: Giúp HS nắm được nội dung bài, tác dụng của dấu ngoặc kép trong 
bài CT.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2: Cặp đôi – Lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - Làm việc nhóm đôi – Báo cáo dưới sự 
tập. điều hành của TBHT
 - GV nhận xét và kết luận câu trả lời 
đúng. 
a. Em bé được giao nhiệm vụ gì trong + Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn. 
trò chơi đánh trận giả?
b. Vì sao trời đã tối, em không về? + Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí 
 gác khi chưa có người đến thay. 
c. Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để + Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để 
làm gì? báo trước bộ phận sau nó là lời nói của 
 bạn em bé hay của em bé
d. Có thể đưa những bộ phận đặt trong + Không được, trong mẫu truyện trên 
dấu ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu có 2 cuộc đối thoại cuộc đối thoại giữa 
gạch ngang đầu dòng không? Vì sao? em bé với người khách trong công viên 
 và cuộc đối thoại giữa em bé với các 
 bạn cùng chơi trận giả là do em bé 
 thuật lại 
 với người khách, do đó phải đặt trong 
 dấu ngoặc kép để phân biệt với những 
 lời đối thoại của em bé với người khách 
 vốn đã được đặt sau dấu gạch ngang 
 đầu dòng. 
2. 2. Ôn quy tắc viết hoa 
* Mục tiêu: HS ôn lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí VN và nước ngoài. Lấy 
được VD minh hoạ từng trường hợp
 6 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
* Cách tiến hành
Bài 3: Lập bảng tổng kết quy tắc viết Nhóm 4 –Lớp
tên riêng theo mẫu sau: - HS thảo luận nhóm 4, ghi bài vào 
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài phiếu BT
tập.
Các loại tên riêng Quy tắc viết Ví dụ
1. Tên người, tên địa lí Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng - Hồ Chí Minh, Điện Biên 
Việt Nam. tạo thành tên đó. Phủ, Trường Sơn, Võ Thị 
 Sáu, Lê Thị Hồng Gấm, . . 
2. Tên người, tên địa lí - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ Lu- I a- xtơ,, Xanh Bê- téc- 
nước ngoài. phận tạo thành tên đó. Nếu bộ phận bua, 
 tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì Tuốc- ghê- nhép. 
 giữa các tiếng có gạch nối Luân Đôn. Bạch Cư Dị, . . 
3. HĐ vận dụng (1p) - Ghi nhớ KT ôn tập
4. HĐ sáng tạo (1p) - Tiếp tục đọc diễn cảm các bài tập đọc 
 chủ điểm Thương người như thể thương 
 thân.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 TOÁN
 MÉT VUÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc, viết được mét vuông, " m2".
2. Kĩ năng
- Biết được 1m2 = 100d m2. Bước đầu biết chuyển đổi từ m2 sang dm2 , cm2.
3. Phẩm chất
- Tính chính xác, cẩn thận.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3
 7 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: GV vẽ sẵn trên bảng hình vuông có diện tích 1m 2 được chia thành 100 ô 
vuông nhỏ, mỗi ô vuông có diện tích là 1dm2. 
 - HS: Vở BT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:
 Trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - HS chia làm 2 tổ tham gia trò chơi 
Điền dấu , =? dưới sự điều hành của GV
 210 cm2 = ... dm2.... cm2 
 1954 cm2 > .... dm2 .... cm2
 210 cm2 < .... cm2
 6 dm2 3 cm2 = .... cm2 
 2001 cm2 < ....dm2... cm2
 603 cm2 < .... cm2
- GV chốt KT và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:
* Mục tiêu: Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc, viết được kí hiệu mét 
vuông: " m2".
* Cách tiến hành: 
a. Giới thiệu mét vuông 
 - GV treo lên bảng hình vuông có diện 
tích là 1m2 và được chia thành 100 hình 
vuông nhỏ, mỗi hình có diện tích là 1 - HS quan sát hình. 
dm2. 
 - GV nêu các câu hỏi yêu cầu HS nhận - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời:
xét về hình vuông trên bảng. 
 + Hình vuông lớn có cạnh dài bao + Hình vuông lớn có cạnh dài 1m (10 
nhiêu? dm). 
 + Hình vuông nhỏ có độ dài bao + Hình vuông nhỏ có độ dài là 1dm. 
nhiêu?
 + Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy + Gấp 10 lần. 
lần cạnh của hình vuông nhỏ?
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là 
 8 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
bao nhiêu? 1dm2. 
+ Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình + Bằng 100 hình. 
vuông nhỏ ghép lại?
 + Vậy diện tích hình vuông lớn bằng + Bằng 100dm2. 
bao nhiêu?
 - GV nêu: Vậy hình vuông cạnh dài 1 
m có diện tích bằng tổng diện tích của 
100 hình vuông nhỏ có cạnh dài 1 dm. 
 - Ngoài đơn vị đo diện tích là cm 2 và 
dm2 người ta còn dùng đơn vị đo diện - HS đọc: Mét vuông
tích là mét vuông. Mét vuông chính là 
diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 
m. (GV chỉ hình)
 - Mét vuông viết tắt là m2. 
 + 1m2 bằng bao nhiêu đề- xi- mét + 1m2 = 100dm2. 
vuông?
 - GV viết lên bảng: 1m2 = 100dm2
 + 1dm2 bằng bao nhiêu xăng- ti- mét + 1dm2 =100cm2
vuông?
 + Vậy 1 m2 bằng bao nhiêu xăng- ti- + 1m2 =10 000cm2
mét vuông?
 - GV viết lên bảng: 1m2 = 10 000cm2 - HS nêu: 
 1m2 =100dm2 ; 1m2 = 10 000cm2 
3. HĐ thực hành 
*. Mục tiêu: Biết được 1m2 = 100d m2. Bước đầu biết chuyển đổi từ m2 sang dm2 , 
cm2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Viết theo mẫu: - Cá nhân làm bài- Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đ/a:
tập. 990 m2: Chín trăm chín mươi chín mét 
 vuông. 
* Lưu ý hs M1+M1 2005 m2: Hai nghìn không trăm linh 
 năm m2
 1980 m2: Một nghìn chín trăm tám mươi 
 m2
 8600 dm2 ; Tám nghìn sáu trăm dm2
 28911 cm2;Hai mươi tám nghìn chín 
 trăm mười một cm2. 
 9 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
Bài 2(cột 1): HSNK yêu cầu làm cả bài - Cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp
Viết số thích hợp vào chỗ chấm Đ/a:
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài 1m2 = 100dm2 
tập. 100dm2 = 1m2 
 1m2 = 1000 cm2 
 10 000 cm2 = 100 m2 
+ Nêu mối quan hệ giữa m 2 với dm2 và 
cm2 Nhóm 4- Lớp
Bài 3 - Thực hiện theo yêu cầu của GV
- GV gọi HS đọc đề bài. - HS thảo luận nhóm, thực hiện vào 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 xác định phiếu học tập.- Chia sẻ trước lớp
các bước giải.
- GV giúp đỡ các nhóm yếu: Giải:
+ B1: Tính diện tích 1 viên gạch Diện tích của một viên gạch là: 
+ B2: Lấy diện tích 1 viên gạch nhân 30 x 30 = 900 (cm2)
với số viên gạch Diện tích của căn phòng là: 
* HS M3+M4 thực hiện thành thạo 900 x 200 = 180 000(cm2 )
 180 000cm2 = 18m2
 Đáp số: 18m2
3. HĐ vận dụng (1p) - Ghi nhó kí hiệu m2 và mối quan nhệ 
 giữa m2 với dm2 và cm2
4. HĐ sáng tạo (1p) - Suy nghĩ cách tính diện tích miếng bìa 
 ở bài tập 4
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 _______________________________
 Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2021
 TOÁN
 NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.
 10 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
2. Kĩ năng
- Vận dụng tính chất để giải được các bài tập. 
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 a) 1 ý, b) 1 ý; bài 3. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1.
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 
 Trò chơi: Xì điện - HS tham gia chơi
- GV phổ biến luật chơi, cách chơi
 1m2 = ............dm2 - Nêu MQH giữa các đơn vị đo diện tích 
 100dm2 = .....m2 đã học
 400dm2 = ........m2
 2110m2 = ........dm2
 15m2 = ......cm2
 10000cm2 =.........m2
- GV giới thiệu vào bài
2. Hình thành kiến thức:
* Mục tiêu: HS hiểu được cách thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân 
một tổng với một số.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
* Tính và so sánh giá trị của hai biểu Cá nhân - Nhóm 2-Lớp
thức: 
- GV viết lên bảng 2 biểu thức: - HS làm cá nhân- Chia sẻ lớp 
4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5 4 x (3 + 5) = 4 x 8 = 32
- Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32
trên 
+ So sánh giá trị của 2 biểu thức trên? + Giá trị của 2 bt trên bằng nhau. 
 11 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
- Vậy ta có: 
 4 x (3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5 - HS nêu lại
+ Biểu thức: 4 x (3 + 5) có đặc điểm gì? + là nhân một số với một tổng. 
+ Biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 có đặc điểm + Tích 4 x 3 là tích của số thứ nhất trong 
gì? biểu thức nhân với một số hạng của 
 tổng, tích thứ hai 4 x 5 là tích của số thứ 
 nhất trong biểu thức nhân với số hạng 
GV: Như vậy biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 còn lại của tổng. 
chính là tổng của các tích giữa số thứ 
nhất trong biểu thức với các số hạng 
của tổng. 
+ Vậy khi thực hiện nhân một số với + Lấy số đó nhân với từng số hạng của 
một tổng, chúng ta có thể làm thế nào? tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau. 
+ Từ cách thực hiện trên, em hãy nêu + a x (b + c) = a x b + a x c
công thức tính, và qui tắc? + HS phát biểu quy tắc. 
3. HĐ thực hành 
* Mục tiêu: Biết thực hiện nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.
* Cách tiến hành
Bài 1: Tính giá trị của. . . Nhóm 2- Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Hs nêu yêu cầu của bài
- GV đính bảng phụ lên và hướng dẫn - HS thực hiện theo cặp đôi- Chia sẻ 
HS phân tích bảng, HD cách làm. trước lớp
 Đ/a:
* Chú ý hs M1+M2 biết cách thực hiện
- GV chốt đáp án. a b c a x (b + c) a x b + a x c
 4 5 2 4 x ( + 2) = 4 x 5 + 4 x 2 = 
 28 28
 3 4 5 3 x (4 + 5) = 3 x 4 + 3 x 5 = 
 27 27
 6 2 3 6 x (2 + 3) = 30 6 x 2 + 6 x 3 = 
Bài 2: 30
* HS M1+M2 thực hiện a – ý 1, b – ý 1
*HSNK có thể hoàn thành tất cả bài - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. 
+ Để tính giá trị của biểu thức theo 2 + Ta phải áp dụng quy tắc một số nhân 
cách ta làm thế nào? với một tổng. 
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong 
vở của HS Đ/a:
 a. 36 x (7 + 3) 36 x 7 + 36 x 3
 12 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 = 36 x 10 = 252 + 108
 = 360 = 360
 b. 5 x 38 + 5 x 62 5 x 38 + 5 x 62
 = 190 + 310 = 5 x (38 + 62)
 = 500 = 5 x 100 = 500
- Củng cố cách nhân một số với một 
tổng.
 Bài 3: Tính giá trị biểu thức. Cá nhân- Nhóm 2- Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Cả lớp làm bài vào vở - Đổi chéo kiểm 
 tra
 Đ/a: (3 + 5) x 4 và 3 x 4 + 5 x 4
 = 8 x 4 = 12 + 20
 = 32 = 32
+ Giá trị của 2 biểu thức như thế nào + Giá trị của 2 biểu thức bằng nhau. 
với nhau?
+ Biểu thức thứ nhất có dạng như thế 
nào? + Có dạng một tổng nhân với một số. 
+ Biểu thức thứ hai có dạng như thế 
nào? + Là tổng của 2 tích. 
+ Vậy khi thực hiện nhân một tổng với + Có thể lấy từng số hạng của tổng nhân 
một số, ta có thể làm thế nào? với số đó rồi cộng các kết quả lại với 
* Giúp đỡ hs M1+M2 nhau
Bài 4: (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm bài vào vở Tự học
thành sớm) VD: 26 x 11 = 26 x (10+1)
 = 26 x 10 + 26 x 1
 = 260 + 26 = 286
+ Vận dụng tính chất gì để giải BT4? + Một số nhân với 1 tổng
4. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ tính chất 1 số nhân với 1 tổng, 
5. Hoạt động sáng tạo (1p) 1 tổng nhân với 1 số
 BT PTNL: Tính giá trị của biểu thức sau 
 bằng cách thuận tiện:
 a. 159 x 54 + 159 x 46
 b. 12 x 5 + 3 x 12 + 12 x 2
 c. 2 x 5 + 4 x 5 + 6 x 5 + 8 x 5
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 13 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ĐỊA LÍ 
 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
 Ở TÂY NGUYÊN (TIẾP THEO)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên:
 + Sử dụng sức nước sản xuất điện.
 + Khai thác gỗ và lâm sản.
- Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất: cung cấp gỗ, lâm sản, 
nhiều thú quí,...
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng.
- Mô tả sơ lược: rừng rậm nhiệt đới (rừng rậm, nhiều loại cây, tạo thành nhiều 
tầng,...), rừng khộp (rừng rụng lá mùa khô).
2. Kĩ năng
- Chỉ trên bản đồ (lược đồ) và kể tên những con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên: 
sông Xê Xan, sông Xrê Pốk, sông Đồng Nai.
 * HS năng khiếu: 
 - Quan sát hình và kể các công việc cần phải làm trong qui trình sản xuất ra các 
sản phẩm đồ gỗ.
 - Giải thích những nguyên nhân khiến rừng Tây Nguyên bị tàn phá.
*ĐCND: Sông ở Tây Nguyên có nhiều thác ghềnh, có thể phát triển thuỷ điện. 
(không mô tả đặc điểm)
3. Phẩm chất
- Có ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
* BVMT:
-Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền núi và trung du
 +Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp và thú dữ
 +Trồng trọt trên đất dốc
 +Khai thác khoáng sản, rừng, sức nước
 14 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 +Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan
 -Một số dặc điểm chính của môi trường và TNTN và việc khai thác TNTN ở miền 
núi và trung du (rừng, khoáng sản, đất đỏ ba dan, sức nước..)
 * TKNL: 
 - Tây Nguyên là nơi bắt nguồn của nhiều con sông, các con sông chảy qua nhiều 
vùng có độ cao nên lòng sông lắm thác ghềnh. Bởi vậy, Tây Nguyên có tiềm năng 
thuỷ điên to lớn. Tích hợp giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ở đây 
chính là vấn đề bảo vệ nguồn nước, phục vụ cuộc sống.
- Tây Nguyên có nguồn tài nguyên rừng hết sức phong phú, cuộc sống của người 
dân nơi đây dựa nhiều vào rừng: củi đun, thực phẩm...Bởi vậy, cần giáo dục học 
sinh tầm quan trọng của việc bảo vệ và khai thác hợp lí rừng, đồng thời tích cực 
tham gia trồng rừng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Lược đồ các sông chính ở Tây Nguyên.
 + Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
 + Tranh, ảnh về nhà máy thủy điện và rừng ở Tây Nguyên (nếu có).
-HS: SGK, tranh, ảnh về nhà máy thủy điện và rừng ở Tây Nguyên 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: - TBHT điều hành lớp trả lời và nhận 
 xét:
 + Kể tên những cây trồng chính, vật + Cây cà phê, tiêu, chè,... 
 nuôi chính ở Tây Nguyên. + Vật nuôi chính: trâu bò, voi. 
 + Dựa vào điều kiện đất đai và khí + Thuận lợi ở Tây Nguyên được phủ 
 hậu, em hãy cho biết việc trồng cây một lớp đất đỏ ba dan,... 
 công nghiệp ở Tây Nguyên có những 
 thuận lợi và khó khăn gì ?
 - Nhận xét, khen/ động viên.
 - GV chốt ý và giới thiệu bài
 2. Khám phá: 
 * Mục tiêu: - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây 
 Nguyên:
 - Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất: cung cấp 
 gỗ, lâm sản, nhiều thú quí,...
 15 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 - Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng.
 - Mô tả sơ lược: rừng rậm nhiệt đới (rừng rậm, nhiều loại cây, tạo 
 thành nhiều tầng,...), rừng khộp (rừng rụng lá mùa khô).
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
 3.Khai thác sức nước: Nhóm 4 -Lớp
 - Yêu cầu HS quan sát lược đồ các - HS tiến hành thảo luận nhóm. 
 sông chính ở Tây Nguyên và thảo luận - TBHT điều hành báo cáo kết quả, 
 trả lời các câu hỏi sau: nhận xét, bổ sung. 
 + Nêu tên và chỉ một số con sông + Các con sông chính ở Tây Nguyên là: 
 chính ở Tây Nguyên trên bản đồ. sông Xê Xan, sông Ba, sông Đồng Nai, 
 sông Xrê Pôk. 
 + Những con sông này bắt nguồn từ + Bắt nguồn từ phía Tây và đổ ra biển. 
 đâu và chảy ra đâu?
 + Tại sao các sông ở Tây Nguyên lắm +Vì các sông ở đây chảy qua nhiều 
 thác ghềnh? vùng có độ cao khác nhau nên lòng 
 sông lắm thác ghềnh. 
 + Người dân Tây Nguyên khai thác + Sản xuất ra điện, phục vụ đời sống 
 sức nước để làm gì? con người. 
 + Các hồ chứa nước do nhà nước và + Giữ nước, hạn chế những cơn lũ bất 
 nhân dân xây dựng còn có tác dụng thường. 
 gì?
 ** Chỉ vị trí nhà máy thủy điện Y- a- li 
 trên lược đồ hình 4 và cho biết thủy + Nhà máy thủy điện Y- a- li nằm trên 
 điện Y- a- li nằm trên con sông nào ? sông Xê Xan
 - GV sửa chữa, giúp HS hoàn thiện 
 phần trình bày. 
 - GV gọi HS chỉ 3 con sông Xê Xan, 
 Ba, Đồng Nai và nhà máy thủy điện Y- - HS lên chỉ tên 3 con sông. 
 a- li trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt 
 Nam. 
 * GD TKNL: 
 - Tây Nguyên là nơi bắt nguồn của - Lắng nghe.
 nhiều con sông, các con sông chảy qua 
 nhiều vùng có độ cao nên lòng sông 
 lắm thác ghềnh. Bởi vậy, Tây Nguyên 
 có tiềm năng thuỷ điện to lớn. Vấn đề 
 bảo vệ nguồn nước là hết sức cần thiết.
 - Gọi HS nêu các biện pháp bảo vệ - HS nêu các biện pháp bảo vệ nguồn 
 16 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 nguồn nước. nước.
 4. Rừng và việc khai thác rừng ở Nhóm đôi – Lớp 
 Tây Nguyên - HS quan sát và đọc SGK để trả lời. 
 - HS đại diện cặp của mình trả lời. 
 - GV yêu cầu HS quan sát hình 6, 7 - HS khác nhận xét, bổ sung. 
 và đọc mục 4 trong SGK, trả lời các 
 câu hỏi sau: 
 + Tây Nguyên có những loại rừng + Tây Nguyên có nhiều loại rừng; rừng 
 nào? rậm nhiệt đới, rừng khộp. 
 + Vì sao ở Tây Nguyên lại có các loại + Do điều kiện khí hậu mà TN có các 
 rừng khác nhau? loại rừng khác nhau. 
 + Mô tả rừng rậm nhiệt đới và rừng - HS mô tả 2 loại rừng ở Tây Nguyên 
 khộp dựa vào quan sát tranh, ảnh và dựa vào tranh ảnh và gợi ý của GV. 
 các từ gợi ý sau: Rừng rậm rạp, rừng + Rừng rậm nhiệt đới: phát triển chủ 
 thưa, rừng một loại cây, rừng nhiều yếu ở những nơi có lượng mưa nhiều. 
 loại cây với nhiều tầng, rừng rụng lá Có nhiều loại cây với nhiều tầng lớp, 
 mùa khô, xanh quanh năm. xanh tốt quanh năm
 - Cho HS lập bảng so sánh 2 loại + Rừng khộp: Nơi mùa khô kéo dài thì 
 rừng: Rừng rậm nhiệt đới và rừng có rừng khộp. Rừng thường có một loại 
 khộp (theo môi trường sống và đặc cây và rụng là vào mùa khô... 
 điểm). 
 - Nhận xét, bổ sung. 
 * Tìm hiểu vai trò của rừng và việc Cá nhân – Lớp
 bảo vệ rừng
 - HS đọc mục 2, quan sát hình 8, 9, 10, 
 trong SGK và vốn hiểu biết của mình 
 trả lời các câu hỏi sau: 
 + Rừng ở Tây Nguyên có giá trị gì? + Rừng cho ta nhiều gỗ và lâm sản quý. 
 + Gỗ được dùng để làm gì ? + Dùng để làm mộc. 
 + Kể các công việc cần phải làm trong + Cưa, xẻ.. 
 quy trình sản xuất ra các sản phẩm đồ 
 gỗ. 
 + Nêu nguyên nhân và hậu quả của + Khai thác rừng bừa bãi đốt phá rừng 
 việc mất rừng ở Tây Nguyên? làm nương rẫy một cách không hợp lí 
 không những làm mất rừng mà còn làm 
 cho đất bị xói mòn, hạn hán và lũ lụt 
 tăng. Ảnh hưởng xấu đến môi trường và 
 sinh hoạt của con người. 
 17 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 + Du canh: là hình thức trồng trọt với 
 + Thế nào là du canh, du cư? kĩ thuật lạc hậu làm cho độ phì của đất 
 chống cạn kiệt. Vì vậy phải luôn luôn 
 thay đổi địa điểm trồng trọt từ nơi này 
 đến nơi khác. 
 + Du cư: hình thức sinh sống lang 
 thang, không có nơi cư trú nhất định. 
 + Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ + Trồng lại rừng ở những nơi đất 
 rừng? trống, đồi trọc. 
 *GV: Tây Nguyên có nguồn tài 
 nguyên rừng hết sức phong phú, cuộc 
 sống của người dân nơi đây dựa - HS lắng nghe
 nhiều vào rừng: củi đun, thực 
 phẩm...Bởi vậy, việc bảo vệ và khai 
 thác hợp lí rừng, đồng thời tích cực 
 tham gia trồng rừng là hết sức quan 
 trọng 
 3. Hoạt động vận dụng - Ghi nhớ kiến thức của bài.
 4. Hoạt động sáng tạo - Sưu tầm và triển lãm các tranh, ảnh về 
 HĐSX ở Tây Nguyên
 ĐỊA LÍ 
 THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- - Kiến thức: Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt:
 + Vị trí: nằm trên cao nguyên Lâm Viên.
 + Thành phố có khí hậu trong lành, mát mẻ, có nhiều phong cảnh đẹp; nhiều 
rừng thông, thác nước, 
 + Thành phố có nhiều công trình phục vụ nghỉ ngơi và du lịch.
 + Đà Lạt là nơi trồng nhiều loại rau, quả xứ lạnh và nhiều loại hoa.
2. Kĩ năng
- Chỉ được vị trí của thành phố Đà Lạt trên bản đồ (lược đồ).
 * HS năng khiếu:
- Giải thích vì sao Đà Lạt trồng được nhiều hoa, quả, rau xứ lạnh.
- Xác lập mối quan hệ giữa địa hình với khí hậu, giữa thiên nhiên với hoạt động 
sản xuất: nằm trên cao nguyên cao-khí hậu mát mẻ, trong lành-trồng nhiều loài 
hoa, quả, rau xứ lạnh, phát triển du lịch.
3. Phẩm chất
 18 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
- HS có phẩm chất yêu thích môn học, ham tìm hiểu, thích du lịch khám phá các 
vùng đất mới
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
* BVMT: GD hs có ý thức giữ gìn TNTN, BVMT, và có những việc làm cụ thể 
giúp cho môi trường thêm xanh-sạch-đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
 +Tranh, ảnh về thành phố Đà Lạt (HS, GV sưu tầm)
-HS: SGK, tranh, ảnh về thành phố Đà Lạt 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi Du lịch, tập làm phòng viên,..
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: - TBHT điều hành lớp trả lời và nhận xét:
 + Nêu một số đặc điểm của sông ở + Lòng sông ở Tây nguyên lắm thác, nhiều 
 Tây Nguyên và ích lợi của nó? ghềnh thuận lợi phát triển thuỷ điện
 + Mô tả rừng rậm nhiệt đới và rừng + Rừng rậm nhiệt đới xanh tốt quanh năm. 
 khộp ở Tây Nguyên? . . 
 - GV chốt ý và giới thiệu bài
 2. Bài mới: 
 * Mục tiêu: - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây 
 Nguyên:
 - Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất: cung cấp 
 gỗ, lâm sản, nhiều thú quí,...
 - Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng.
 - Mô tả sơ lược: rừng rậm nhiệt đới (rừng rậm, nhiều loại cây, tạo 
 thành nhiều tầng,...), rừng khộp (rừng rụng lá mùa khô).
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
 19 Thành phố nghỉ mát, du 
 lịch, có nhièu loại rau, 
 hoa trái
Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 HĐ 1: Thành phố nổi tiếng về Nhóm 4 -Lớp
 rừng thông và thác nước: - HS tiến hành thảo luận nhóm. 
 - GV cho HS dựa vào hình 1 ở bài 5, - TBHT điều hành báo cáo kết quả, nhận 
 tranh, ảnh, mục 1 trong SGK và kiến xét, bổ sung. 
 thức bài trước để trả lời câu hỏi sau: 
 + Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào? + Đà Lạt nằm trên cao nguyên Lâm Viên. 
 Ở độ cao bao nhiêu mét? Ở độ cao 1500m . 
 + Với độ cao đó Đà Lạt sẽ có khí + Khí hậu quanh năm mát mẻ. 
 hậu như thế nào?
 + Quan sát hình 1, 2 (nhằm giúp - HS chỉ bản đồ. 
 cho các em có biểu tượng về hồ 
 Xuân Hương và thác Cam Li) rồi chỉ 
 vị trí các điểm đó trên hình 3. 
 + Mô tả một cảnh đẹp của Đà Lạt. + Giữa thành phố là hồ Xuân Hương xinh 
 xắn. Nơi đây có những vườn hoa và rừng 
 thông. . . 
 *GV: Nhìn chung càng lên cao thì 
 nhiệt độ không khí càng giảm. 
 Trung bình cứ lên cao 1000m thì 
 nhiệt đô không khí lại giảm đi 5 
 đến 6 0c . Vì vậy, vào mùa hạ nóng - Lắng nghe
 bức, những địa điểm nghỉ mát ở 
 vùng núi thường rất đông du 
 khách. Đà Lạt ở độ cao 1500m so 
 với mặt biển nên quanh năm mát 
 mẻ . Vào mùa đông, Đà Lạt cũng 
 lạnh nhưng không chịu ảnh hưởng 
 gió mùa đông bắc nên không rét 
 buốt như ở miền Bắc . 
 Hoạt động 2: Đà Lạt- thành phố Nhóm 2- Lớp
 du lịch và nghỉ mát: 
 - GV cho HS dựa vào vốn hiểu biết 
 của mình, vào hình 3, mục 2 trong 
 SGK để thảo luận theo các gợi ý 
 sau: 
 + Tại Đà Lạt lại được chọn làm nơi + Nhờ có không khí trong lành, thiện nhiên 
 du lịch và nghỉ mát? tươi đẹp nên Đà Lạt được chọn là TP nghỉ 
 mát. . . 
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_tieng_viet_4_tuan_8_nam_hoc_2021_2022.docx