Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022

doc 43 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 25 
 Từ ngày 06/03 đến 10/03/2023
 TOÁN
 Tiết 121: PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép nhân hai phân số
- Vận dụng làm các bài tập liên quan
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Nêu cách cộng, trừ các phân số cùng + HS nêu
MS và khác MS
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép nhân hai phân số.
* Cách tiến hành: 
1.Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân Cá nhân – Lớp
thông qua tính diện tích hình chữ nhật 
- GV nêu bài toán: Tính diện tích hình - HS đọc lại bài toán.
chữ nhật có chiều dài là 4 m và chiều 
 5
rộng là 2 m.
 3
+ Muốn tính diện tích hình chữ nhật + Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta 
chúng ta làm như thế nào? lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều 
 rộng. + Diện tích hình chữ nhật là: 4 x 2 
+ Hãy nêu phép tính để tính diện tích 5 3
hình chữ nhật trên.
2.Tính diện tích hình chữ nhật thông - HS thao tác nhóm đôi và nêu kết quả
qua đồ dùng trực quan 
+ Có hình vuông, mỗi cạnh dài 1m. Vậy + Diện tích hình vuông là 1m2.
hình vuông có diện tích là bao nhiêu?
 2
+ Chia hình vuông có diện tích 1m + Mỗi ô có diện tích là 1 m2
thành 15 ô bằng nhau thì mỗi ô có diện 15
tích là bao nhiêu mét vuông?
+ Hình chữ nhật được tô màu bao nhiêu + Gồm 8 ô.
ô?
+ Vậy diện tích hình chữ nhật bằng bao + Diện tích hình chữ nhật bằng 8 m2.
nhiêu phần mét vuông? 15
3.Tìm quy tắc thực hiện phép nhân 
phân số 
+ Từ phần trên ta có diện tích của hình 
chữ nhật là: 4 x 2 = 8
 5 3 15
+ Yêu cầu nhận xét và nêu mối QH giữa + TS x TS được TS của tích. MS x MS 
các thừa số với tích trong phép nhân PS được MS của tích
* Như vậy, khi muốn nhân hai phân số + Ta lấy tử số nhân tử số, lấy mẫu số 
với nhau ta làm như thế nào? nhân mẫu số.
- GV yêu cầu HS nhắc lại về cách thực - HS nêu trước lớp.
hiện phép nhân hai phân số.
- GV chốt lại quy tắc nhân: Muốn - HS nêu lại quy tắc, lấy VD về phép 
nhân 2 PS ta lấy TS nhân với TS , MS nhân PS
nhân với MS
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép nhân 2 PS. Vận dụng giải toán.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
 Bài 1: Tính: - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Chia sẻ lớp
bài tập Đáp án:
 - Thực hiện cá nhân, 4 em lên bảng.
- GV nhận xét, chốt đáp án Đ/a:
 4 6 4x6 24
- Củng cố cách nhân phân số. a. x 
 5 7 5x7 35
 2 1 2x1 2 1
- Lưu ý HS rút gọn kết quả tới PS tối b. x 
giản 9 2 9x2 18 9
 1 8 1x8 8 4
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 c. x d.
 2 3 2x3 6 3
 1 1 1x1 1
 x 
Bài 3: 8 7 8x7 56
-GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu 
của đề bài. - HS làm bài cá nhân – Chia sẻ bài. - Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán Đ/a:
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong Bài giải
vở của HS Diện tích hình chữ nhật là:
 6 x 3 = 18 (m2)
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 thực hiện 7 5 35
tính diện tích hình chữ nhật và phép Đáp số: 18 m2
nhân phân số. 35
Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm) Đáp án: 
 2 7 1 7 7
+ Bài toán có mấy yêu cầu? (2 yêu cầu: a) x x 
rút gọn/ tính) 6 5 3 5 15
 11 5 11 1 11
 b) x x 
 9 10 9 2 18
 3 6 1 3 1
 c) x x 
4. Hoạt động ứng dụng (1p) 9 8 3 4 4
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
 - Thay chiều dài và chiều rộng của hình 
 CN trong BT 3 bằng các PS mới và thực 
 hiện tính diện tích hình CN đó.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 122: LUYỆN TẬP
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Củng cố KT về phép nhân PS
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân số tự 
nhiên với phân số.
3. Thái độ
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4a
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu học tập.
 - HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Muốn thực hiện nhân hai phân số ta + Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số 
làm như thế nào? nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu 
 4 2
+ Tính: x ..... số. 
 5 7 + HS thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
 3 5
+ Tính: x .....
 7 4
2. Hoạt động thực hành (30 p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, 
nhân số tự nhiên với phân số.
* Cách tiến hành
 - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - 
Bài 1: Tính. Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đáp án:
tập. a. 9 x 8 = 9x8 = 72 
- Gv hướng dẫn bài mẫu theo SGK. 11 11 11
 b. 5 x 7 = 5x7 = 35
 6 6 6
 c. 4 x 1 = 4x1 = 4 
 5 5 5
 d. 5 x 0 = 5x0 = 0 = 0
- Chốt đáp án, chốt cách thực hiện nhân 8 8 8
1 PS với 1 STN
 Bài 2: Tính (theo mẫu) Đáp án:
 6 4x6 24
- GV tiến hành tương tự như bài tập 1. a. 4 x 
 7 7 7
 4 3x4 12
 b. 3 x 
 11 11 11
 5 5 5
 c. 1 x d. 0 x = 0
 4 4 8
- Chữa bài, chốt đáp án, củng cố cách 
nhân một STN với 1 PS
 - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
Bài 4a: (HS năng khiếu làm cả bài)
 Đáp án:
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài 5 4 5x4 20 20 : 5 4
tập. a. x = = = = 
 3 5 3x5 15 15 : 5 3
- Lưu ý HS khi thực hiện phép tính cần 
 b. 2 x 3 = 2x3 = 6 = 6 : 3 = 2 
rút gọn tới kết quả tối giản 3 7 3x7 21 21: 3 7
 c. 7 x 13 = 7x13 = 91 = 1
 13 7 13x7 91 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 3+ Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS Bài 3: 
 2 2x3 6
hoàn thành sớm) x3 
 5 5 5
 2 2 2 2 2 2 6
 5 5 5 5 5
 2 2 2 2 6
- Chốt: Khi thực hiện phép cộng các Vậy: x3 
phân số giống nhau ta có thể viết gọn 5 5 5 5 5
thành phép nhân của PS với STN - HS lấy thêm VD và thực hiện chuyển 
 phép cộng thành phép nhân PS như bài 
 mẫu
 Bài 5:
 Bài giải
 Chu vi hình vuông là:
 5 20
 x4 (m)
 7 7
 Diện tích hình vuông là:
 5 5 25
- Chốt cách tính chu vi và diện tích hình x (m2)
vuông 7 7 49
 20
 Đ/s: CV: (m)
 7
 DT: 25 (m2)
 49
 - Hoàn thành các bài tập trong tiết học
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
 buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 123: LUYỆN TẬP
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Củng cố KT về phép nhân PS và các tính chất của phép nhân PS
 2. Kĩ năng
- Vận dụng được phép nhân 2 PS vào giải toán 
3. Thái độ
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 2, bài 3
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: bảng phụ
 - HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Vận dụng phép nhân phân số vào giải toán
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 2:. - Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp
+ Nêu cách tính chu vi của hình chữ + Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy 
nhật? số đo chiều dài cộng với số đo chiều rộng 
 rồi nhân với 2
 Bài giải
 Chu vi của hình chữ nhật là:
 ( 4 + 2 ) x 2 = 44 (m)
 5 3 15
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của Đáp số : 44 m 
HS, chốt đáp án. 15
- Lưu ý cách thực hiện phép cộng 2 PS 
khác MS và phép nhân PS với 1 STN
Bài 3 - Làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV tiến hành tương tự như bài 2. Bài giải
 May 3 chiếc túi hết số mét vải là:
 2
 x 3 = 2 (m)
 3
 Đáp số : 2m 
Bài 1 (dành cho HS hoàn thành - Thực hiện cá nhân – Nhóm 2 – Chia sẻ 
sớm) lớp về các tính chất của phép nhân phân 
* Tính chất giao hoán số.
 2 4 4 2 - HS tính:
Tính: x =? x =? 2 4 8 4 2 8
 3 5 5 3 x = ; x = 
 3 5 15 5 3 15 * Hãy so sánh 2 x 4 và 4 x 2 ? - HS nêu 2 x 4 = 4 x 2 
 3 5 5 3 3 5 5 3
* Vậy khi đổi vị trí của các phân số - Khi đổi vị trí các phân số trong một tích 
trong một tích thì tích đó có thay đổi thì tích của chúng không thay đổi.
không?
- Kết luận: Đó được gọi là tính chất 
giao hoán của phép nhân. - HS lấy VD về tính chất giao hoán của 
 phép nhân
* Tính chất kết hợp
 Tính: - HS tính:
( 1 x 2 ) x 3 =? ; 1 x ( 2 x 3 ) =? ( 1 x 2 ) x 3 = 2 x 3 = 6 = 1
 3 5 4 3 5 4 3 5 4 15 4 60 10
 1 x ( 2 x 3 ) = 1 x 6 = 6 = 1
 3 5 4 3 20 60 10
- Hãy so sánh giá trị của hai biểu thức - Hai biểu thức có giá trị bằng nhau:
 1 2 3 1 2 3
( 1 x 2 ) x 3 và 1 x ( 2 x 3 ) ( x ) x = x ( x )
 3 5 4 3 5 4 3 5 4 3 5 4
* Qua bài toán trên, bạn nào cho biết - Muốn nhân một tích hai phân số với 
muốn nhân một tích hai phân số với phân số thứ ba chúng ta có thể nhân phân 
phân số thứ ba chúng ta có thể làm số thứ nhất với tích của phân số thứ hai 
như thế nào? và phân số thứ ba.
- Kết luận: Đó chính là tính chất kết 
hợp của phép nhân. - HS nhắc lại tính chất, lấy VD
* Tính chất một tổng hai phân số 
nhân với phân số thứ ba
Tính - HS tính:
 1 2 3 3 3 9
( 1 + 2 ) x 3 =? ; 1 x 3 + 2 x 3 =? ( + ) x = x = 
 5 5 4 5 4 5 4 5 5 4 5 4 20
 1 x 3 + 2 x 3 = 3 + 6 = 9 
 5 4 5 4 20 20 20
- GV yêu cầu HS so sánh giá trị của - Giá trị của hai biểu thức bằng nhau và 
hai biểu thức trên. bằng 9
 20
* Như vậy khi thực hiện nhân một tổng - Khi nhân một tổng hai phân số với phân 
hai phân số với phân số thứ ba thì ta số thứ ba ta có thể nhân từng phân số của 
có thể làm như thế nào? tổng với phân số thứ ba rồi cộng các kết 
 quả lại với nhau.
- Đó chính là tính chất nhân một tổng - HS nghe và nhắc lại tính chất.
với một số
* Làm bài tập vận dụng - HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp
 3 3
 VD: x x22
- Lưu ý HS đối với bài yêu cầu tính 22 11
thuận tiện, cần biết vận dụng một Cách 1: 3 3 3 3 9 9
trong 2 cách xem cách nào tính nhanh x x22 = ( x )x22 = x22 
nhất 22 11 22 11 242 11
 Cách 2: 
 3 3 3 3 3 9
 x x22 = ( x22)x 3x 
 22 11 22 11 11 11
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tâp cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 124: TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức
- Biết cách tìm phân số của một số.
2. Kĩ năng
- Thực hiện giải được các bài toán dạng tìm phân số của một số
3. Thái độ
- Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
 - HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,...
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Nêu cách nhân 2 PS . Lấy VD + 2 HS phát biểu ý kiến
minh hoạ
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: Biết cách tìm phân số của một số.
* Cách tiến hành: 
- GV nêu bài toán: Một rổ cam có 12 - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời các câu quả. Hỏi 2/3 số cam trong rổ là bao hỏi:
nhiêu quả?
+ 2 số cam trong rổ như thế nào so + 2 số cam trong rổ gấp đôi 1 số cam 
 3 3 3
với 1 số cam trong rổ? trong rổ.
 3
 1
+ Nếu biết được số cam trong rổ + Ta lấy 1 số cam trong rổ nhân với 2.
 3 3
là bao nhiêu quả thì làm thế nào để 
biết tiếp được 2 số cam trong rổ là 
 3
bao nhiêu quả?
 1
+ số cam trong rổ là bao nhiêu + 1 số cam trong rổ là 12 : 3 = 4 (quả)
 3 3
quả?
 2
+ số cam trong rổ là bao nhiêu + 2 số cam trong rổ là 4  2 = 8 (quả)
 3 3
quả?
 2
* Vậy của 12 quả cam là bao nhiêu + 2 của 12 quả cam là 8 quả.
 3 3
quả?
+ Em hãy điền dấu phép tính thích + Điền dấu nhân ()
hợp vào chỗ chấm: 12 2 = 8
 3
- GV yêu cầu HS thực hiện phép 
 - HS thực hiện 12  2 = 8
tính. 3
 2
* Vậy muốn tính của 12 ta làm + Muốn tính 2 của 12 ta lấy số 12 nhân 
 3 3
như thế nào?
 với 2 .
 3
 2
VD: Hãy tính của 15. - Là 15  2 = 10.
 3 3
 3
 Hãy tính của 24. - Là 24  3 = 18.
 4 4
3. HĐ thực hành:(18 p)
* Mục tiêu: Giải được bài toán tìm phân số của một số
* Cách tiến hành: 
Bài 1: - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- 
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Lớp
tập. Bài giải
 Số học sinh được xếp loại khá là:
 35  3 = 21 (học sinh)
- GV chốt đáp án, chốt cách giải bài 5
toán tìm phân số của một số. Đáp số: 21 học sinh
Bài 2: - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong Đ/a:
vở của HS. Bài giải
 Chiều rộng của sân trường là:
 120  5 = 100 (m)
 6
 Đáp số: 100m
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm) Bài giải
 Lớp 4A có số học sinh nữ là:
 9
 16x 18 (học sinh)
 8
 Đáp số: 18 học sinh nữ
4. HĐ ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
5. HĐ sáng tạo (1p) - Thêm yêu cầu cho bài toán 3 (SGK) 
 và giải: Hỏi lớp 4A có tất cả bao nhiêu 
 học sinh?
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 125: Phép chia phân số 
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu thế nào là phân số đảo ngược. Biết cách chia hai phân số
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Vận dụng giải các bài toán liên quan
3. Thái độ
- Tự giác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1 (3 số đầu), bài 2, bài 3 (a). HSNK làm tất cả bài tập
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: Vở BT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi học tập, luyện tập-thực hành
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(3p) - TBHTđiều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Tìm 2/ 3 của 12 + Lớp thực hiện cá nhân – Chia sẻ
+ Tìm 2/3 của 15 kg
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài 
mới
2. HĐ Hìnhthành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: Biết cách chia hai phân số: lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ 
hai đảo ngược.
* Cách tiến hành
* Bài toán: Hình chữ nhật ABCD có - HS đọc đề toán, nêu cách tính chiều dài 
diện tích 7/15 m2, chiều rộng là 2/3m. hình chữ nhật: Ta lấy số đo diện tích của 
Tính chiều dài của hình chữ nhật đó. hình chữ nhật chia cho chiều rộng
 Chiều dài của hình chữ nhật ABCD là:
 7 2
 : .
 15 3
+ Bạn nào biết thực hiện phép tính trên? + HS đề xuất cách tính và thử tính, có 
 thể tính đúng hoặc sai.
- GV nhận xét các cách mà HS đưa ra - HS nghe giảng và thực hiện lại phép 
sau đó chốt: Muốn thực hiện phép chia tính.
hai phân số ta lấy phân số thứ nhất 
nhân với phân số thứ hai đảo ngược. 
Trong bài toán trên, phân số 3/2 được 
gọi là phân số đảo ngược của phân số 2 . 
 3
Từ đó ta thực hiện phép tính sau:
 7 2 7 3 21 7
 : =  = = - HS quan sát, trình bày bài làm
 15 3 15 2 30 10
+ Vậy chiều dài của hình chữ nhật là 7
 + Chiều dài của hình chữ nhật là m.
bao nhiêu mét? 10
* Hãy nêu lại cách thực hiện phép chia - 1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và nhận 
cho phân số. xét.
 - Lấy VD về phân số đảo ngược
 - Lấy VD về phép chia và thực hiện
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép chia hai phân số
* Cách tiến hành
Bài 1: 3 số đầu (HS năng khiếu Cá nhân - Lớp
làm cả bài) Đáp án
- GV chốt đáp án. - Phân số đảo ngược của 2 là 3
- Củng cố cách viết phân số đảo 3 2
ngược của 1 phân số. - Phân số đảo ngược của 4 là 7
 7 4
 - Phân số đảo ngược của 3 là 5
 5 3 Bài 2: Tính
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia 
bài tập. sẻ lớp
- GV chốt đáp án. Đáp án:
 3 5 3 8 24
- Củng cố cách chia phân số. a. : x 
 7 8 7 5 35
 b. 8 : 3 = 8  4 = 32
 7 4 7 3 21
 c. 1 : 1 = 1  2 = 2 
 3 2 3 1 3
Bài 3a:(HS năng khiếu làm cả 
bài) - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
- Lưu ý HS: Có thể đọc được ngay Đáp án:
kết quả của các phép chia trong a. 2 x 5 = 2x5 = 10 
bài sau khi tính được kết quả của 3 7 3x7 21
phép nhân đầu tiên.
 10 5 10 7 70 2
 : = x 
 21 7 21 5 105 3
 10 2 10 3 30 5
 : = x 
 21 3 21 2 42 7
Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS 
 - Làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
hoàn thành sớm)
 Bài giải
 Chiều dài của hình chữ nhật là:
 2 3 8
 : (m)
 3 4 9
 8
 Đáp số: m
 9
 - Chữa lại các phần bài tập làm sai
4. HĐ ứng dụng (1p) - Thêm yêu cầu cho bài tập 4 (SGK) và giải: 
5. HĐ sáng tạo (1p) Tính chu vi của hình chữ nhật đó
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _______________________________
 TIẾNG VIỆT
 TẬP ĐỌC KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên 
cướp biển hung hãn (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân 
biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc.
3. Thái độ
- Giáo dục lòng dũng cảm khi đối đầu với nguy hiểm.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân. Ra quyết định. Ứng phó, thương 
lượng. Tư duy sáng tạo: bình luận, phân tích
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Đọc thuộc bài một số khổ thơ trong + 1- 2 HS đọc
bài Đoàn thuyền đánh cá
+ Nêu nội dung bài thơ. + Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của 
 biển, vẻ đẹp trong lao động hăng say 
 của những người ngư dân
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
- Giới thiệu chủ điểm Những con người 
quả cảm
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Bước đầu biết đọc diễn cảm một 
đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc 
với giọng rành mạch, dứt khoát, phân - Lắng nghe
biệt rõ lời của bác sĩ Ly và lời của tên 
cướp biển:
+ Tên cướp biển: thô lỗ, dữ dằn
+ Bác sĩ Ly: điềm đạm, cương quyết - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 4 đoạn + Đoạn 1: Tên chúa man rợ
 + Đoạn 2: Một lần phiên toà sắp tới.
 + Đoạn 3: Phần còn lại.
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
HS (M1) các từ ngữ khó (loạn óc, man rợ, nín 
 thít, nanh ác, làu bàu...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối 
đầu với tên cướp biển hung hãn (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Tính hung hãn của tên chúa tàu (tên + Thể hiện qua các chi tiết: Tên chúa 
cướp biển) được thể hiện qua những chi tàu đập tay xuống bàn quát mọi người 
tiết nào? im; thô bạo quát bác sĩ Ly“Có câm 
 mồm không?”, rút soạt dao ra, lăm 
 lăm đâm chết bác sĩ Ly.
+ Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho + Ông là người rất nhân hậu, điềm đạm 
thấy ông là người như thế nào? nhưng rất cứng rắn, dũng cảm, dám đối 
 đầu chống cái xấu, cái ác, bất chấp 
 nguy hiểm.
+ Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai + Cặp câu đó là: Một đằng thì đức độ 
hình ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly hiền từ mà nghiêm nghị. Một đằng thì 
và tên cướp biển nanh ác, hung hăng như con thú dữ 
 nhốt chuồng.
+ Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên + Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết 
cướp biển hung hãn? bảo vệ lẽ phải.
+ Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều + Phải đấu tranh một cách không khoan 
gì? nhượng với cái ác, cái xấu.
 + Trong cuộc đối đầu quyết liệt giữa cái 
 thiện với cái ác, người có chính nghĩa, 
* GDKNS: Trong cuộc sống khi gặp bất dũng cảm và kiên quyết sẽ chiến thắng 
kì tình huống gì cũng cần bình tĩnh để 
tìm cách giải quyết tốt nhât. Cần luôn 
tin rằng: Cái thiện sẽ chiến thắng cái - Lắng nghe
ác, công lí sẽ thuộc về những người bảo vệ chính nghĩa
+ Nội dung của bài là gì? Nội dung: Câu chuyện ca ngợi hành 
 động dũng cảm của bác sĩ Ly trong 
 cuộc đối đầu với tên cướp biển hung 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các hãn. Ca ngợi sức mạnh chính nghĩa, 
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời chiến thắng sự hung ác, bạo ngược
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. - HS ghi lại nội dung bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài, phân biệt và thể hiện được lời 
của bác sĩ Ly, tên cướp biển
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm
 + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Hãy kể về một người kiên quyết bảo 
 vệ lẽ phải mà em biết trong cuộc sống.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 CHÍNH TẢ
 KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: 
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài dưới dạng văn xuôi
- Làm đúng BT2a phân biệt âm đầu r/d/gi 
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Thái độ: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết 
* Cách tiến hành: 
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết. - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết? + Bác sĩ Ly đã khuất phục được tên 
 cướp biển hung ác
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: đứng phắt dậy, rút 
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. soạt dao ra, chực đâm, nghiêm nghị,...
 - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bài viết theo hình thức 
văn xuôi.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được tr/ch 
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền tiếng bắt đầu bằng r/d/gi Đ/a:
 Thứ tự từ cần điền: kể chuyện – truyện 
 – không gian – bao giờ – dãi dầu – đứng gió, rõ ràng, khu rừng
 - Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn 
 chỉnh
6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD để phân biệt r/d/gi
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức 
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì? (ND Ghi 
nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và xác định được CN của câu tìm 
được (BT1, mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã 
học (BT2); đặt được câu kể Ai là gì? với từ ngữ cho trước làm CN (BT3). 
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: bảng phụ
- HS: VBT, bút.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
+ Thêm VN để hoàn chỉnh các câu kể theo xét
mẫu Ai là gì?
a) Hà Nội...........................
b) Mùa xuân......................
+ Nêu cấu tạo của VN trong câu kể Ai là + VN do danh từ hoặc cụm danh từ gì? tạo thành
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15 p)
* Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì? 
(ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: 
a. Nhận xét Nhóm 4 – Chia sẻ lớp
 Bài tập 1+ 2+ 3
+ Trong các câu vừa đọc ở ý a, b, câu nào a. Có 3 câu dạng Ai là gì? Đó là:
có dạng Ai là gì? + Ruộng rẫy là chiến trường.
 + Cuốc cày là vũ khí.
 + Nhà nông là chiến sĩ.
 b. Kim Đồng và các bạn anh là 
 những đội viên đầu tiên của Đội ta.
+ Gạch dưới bộ phận CN trong các câu a. Ruộng rẫy là chiến trường.
vừa tìm được. Cuốc cày là vũ khí.
 Nhà nông là chiến sĩ.
 b. Kim Đồng và các bạn anh là 
 những đội viên đầu tiên của Đội ta.
+ CN có ý nghĩa gì? + CN chỉ sự vật được giới thiệu, 
 nhận định ở VN
+ CN trong các câu trên do những từ ngữ a. CN là DT: ruộng rẫy, cuốc cày, 
như thế nào tạo thành? nhà nông.
 b. CN là cụm DT: Kim Đồng và các 
 bạn anh.
+ CN thuộc từ loại gì? + CN do danh từ hoặc cụm danh từ 
 tạo thành
b. Ghi nhớ: 
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ. - HS đọc nội dung cần ghi nhớ.
 - HS lấy VD về kiểu câu Ai là gì? và 
 xác định CN của câu kể đó.
3. HĐ luyện tập :(18 p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và xác định được CN 
của câu tìm được (BT1, mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể 
theo mẫu đã học (BT2); đặt được câu kể Ai là gì? với từ ngữ cho trước làm CN 
(BT3). 
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
 * Bài tập 1: Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- HS đọc yêu cầu của BT 1. Đ/a:
+ Tìm các câu kể Ai là gì? Sau đó gạch * Câu kể Ai là gì? và CN có trong câu 
dưới CN của các câu kể vừa tìm được. văn là:
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. + Văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt 
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 xác định trận.
CN của câu. + Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận 
- Lưu ý: Các từ: cũng (là), mới thực ấy.
(là) là những từ nhấn mạnh ý nghĩa + Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là cho VN nỗi niềm bông phượng.
 + Hoa phượng là hoa học trò.
+ Chủ ngữ do từ loại nào tạo thành? + Do danh từ: (hoa phượng) hoặc cụm 
 danh từ (văn hoá nghệ thuật, anh chị em, 
 vừa buồn mà lại vừa vui) tạo thành
Bài tập 2: Cá nhân – Chia sẻ lớp
+ Chia sẻ bài bằng cách thi tiếp sức thi - Thực hiện theo HD của GV.
nối từ ngữ ở cột A với cột B sao cho - HS làm bài cá nhân, sau đó chia sẻ bài.
đúng (hoặc dùng mảnh bìa đã viết sẵn *Đ/a:
các từ ở cột A gắn tương ứng với từ - Trẻ em là tương lai của đất nước.
ngữ ở cột B cho đúng). - Cô giáo là người mẹ thứ hai của em.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: - Bạn Lan là người Hà Nội.
 - Người là vốn quý nhất.
Bài tập 3: Đặt câu Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Cho HS đọc yêu cầu của BT 3.
 VD:
 a. Bạn Bích Vân là người Hải Phòng.
- GV nhận xét, khen/ động viên. b. Hà Nội là thủ đô của nước ta.
* Lưu ý: Giúp đỡ HS M1+M2 viết câu c. Dân tộc ta là dân tộc anh hùng.
văn hoàn chỉnh.
4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ kiến thức về Chủ ngữ trong 
 câu Ai là gì?
5. HĐ sáng tạo (1p) - Đặt câu thuộc mẫu Ai là gì?. Xác định 
 CN và VN của các câu vừa đặt.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 KỂ CHUYỆN
 NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi những thiếu niên Liên Xô 
dũng cảm trong cuộc chiến tranh vệ quốc chống phát xít Đức.
- Đặt được tên khác cho câu chuyện
2. Kĩ năng:
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn của câu 
chuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý (BT1); kể nối tiếp được toàn bộ 
câu chuyện (BT2).
3. Thái độ - Giáo dục HS lòng dũng cảm
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to.
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, kể chuyện
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- Gv dẫn vào bài.
2. GV kể chuyện
* Mục tiêu: HS nghe và nắm được diễn biến chính của câu chuyện
* Cách tiến hành: 
- GV kể lần 1: không có tranh (ảnh) 
minh hoạ. - HS lắng nghe
- Chú ý: kể với giọng hồi hộp, phân biệt 
được lời các nhân vật. Cần nhấn giọng ở 
chi tiết Vẫn là chú bé mặc áo sơ mi 
xanh có hàng cúc trắng 
- Giải nghĩa một số từ: phát xít, du kích
- GV kể lần 2: - Lắng nghe và quan sát tranh
- GV kể lần 2 kết hợp sử dụng tranh 
minh hoạ (kể chậm, to, rõ, kết hợp với 
động tác).
3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p)
* Mục tiêu: Kể lại từng đoạn truyện, toàn bộ câu chuyện. Nêu được nội dung, ý 
nghĩa câu chuyện
+ HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC
+ HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,..
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
a. Kể trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên kể từng đoạn truyện 
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện - Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
b. Kể trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước 
 lớp
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu - HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu 
chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như chí
những tiết trước)
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn VD:

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_25_nam_hoc_2021_2022a.doc