TUẦN 13: CHỦ ĐIỂM: HỌ HÀNG, LÀNG XÓM Bài đọc 3 : MẢNH SÂN CHUNG ( 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ các âm, vần, thanh mà địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 80 -85 tiếng/ phút. - Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Trong cuộc sống, em nên có tinh thần tương thân tương ái với hàng xóm, láng giềng, luôn sẵn sàng giúp đỡ những người xung quanh mình. - Biết bày tỏ sự yêu thích với những chi tiết hay và có ý nghĩa trong câu chuyện. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu). 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái : Tình cảm đoàn kết, tương thân, tương ái với làng xóm, láng giềng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Khơi gợi cho học sinh sự tò mò, khám phá để giới thiệu bài mới. - Cách tiến hành: - - GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn” - Hs tham gia chơi trò - Hình thức chơi: GV trình chiếu bức tranh minh hoạ chơi trong SGK, 1 HS sẽ điều khiển trò chơi, Đố các bạn dưới lớp: + Trong bức tranh gồm máy bạn nhỏ ? - Hs trả lời + Hai bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ? + Bạn nhận xét gì về việc làm của hai bạn nhỏ ? - GV dẫn dắt vào bài mới. - Học sinh lắng nghe Bài đọc 3: Mảnh sân chung 2. Khám phá. - Mục tiêu: a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc được bài : Mảnh sân chung với giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện: thong thả, rõ ràng, sinh động. - Giải nghĩa được những từ ngữ khó. - Có ý thức đọc phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn lộn. - Thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. - Hiểu được nội dung của bài đọc mảnh sân chung b. Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Mảnh sân chung với - Hs lắng nghe. giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện: thong thả, rõ ràng, sinh động. - Giải nghĩa từ khó:sạch bong, hối hả, tờ - HS lắng nghe cách đọc. mờ, rả rích, bất giác, sạch như lau như li. - GV chia đoạn: 5 đoạn ( Mỗi đoạn là chấm xuống dòng) - HS đọc nối tiếp theo đoạn -HS đọc 2-3 lượt - GV nhận xét các nhóm. - 1 HS khá giỏi đọc toàn bài. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu - HS đọc theo yêu cầu. hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép. GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Bởi vì mỗi nhà có thói quen quét + Qua đoạn 1, em hiểu vì sao cái sân dọn khác nhau: Phần sân bên nhà chung như được chia thành hai nửa ? Thuận được quét dọn sạch sẽ từ sáng sớm, còn bên nhà Liên chiều tối mới được quét. + Thuận và Liên đã thay nhau quét + Trong mỗi đoạn tiếp theo, Thuận và mảnh sân chung, chứ không chỉ quét Liên đã làm điều gì đáng khen ? riêng phần sân nhà mình. + Câu mở đầu mỗi đoạn có tác dụng + Câu mở đầu mỗi đoạn trong câu chuyện nêu nội dung chính của đoạn đó, cụ trên có tác dụng gì ? thể là cho biết thời gian diễn ra sự việc. + Câu chuyện đề cao tinh thần tương + Ý nghĩa ( chủ đề ) của câu chuyện này thân, tương ái với hàng xóm, láng là gì ? giềng, luôn sẵn sàng giúp đỡ những người xung quanh. - Đại diện nhóm trình bày - Mời HS trình bày, báo cáo kết quả - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 5? - HS viết vào vở. - GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân vào vở. - HS đọc cho bạn nghe nhật kí của - HS đọc theo nhóm đôi mình. - Yêu cầu HS đọc trước lớp -2-3 HS đọc - GV nhận xét, chốt lại + Chúng ta nên có tinh thần đoàn + Em có suy nghĩ gì về câu chuyện Mảnh kếtvoiws hàng xóm, láng giềng, luôn sân chung ? chia sẽ, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng trong cuộc sống hằng ngày. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1,2 với giọng đọc phù hợp thể hiện được tình cảm, cảm xúc. Chú ý nhấn giọng các từ ngữ: nét vạch, mỗi sáng, phân chia, quet sạch, sáng sớm, lá rụng đầy, chiều tối. . - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực + Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài nói về điều tiễn. gi? GDHS: - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Biết - HS trình bày suy nghĩ của đoàn kết, giúp đỡ hàng xóm láng giềng. mình trước lớp. Lớp lắng - Nhận xét, tuyên dương nghe, chia sẻ - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Bài viết 3 : LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG ( Thực hành viết ) ( 1 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Viết đoạn văn ngắn theo yêu cầu của bài tập. Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, ngữ phá; sử dụng dấu câu thích hợp. - Biết tưởng tượng và viết các câu văn giàu hình ảnh, thể hiện trí tưởng tượng phong phú. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm về nội dung đoạn văn định viết); NL tự chủ và tự học (biết lựa chọn các ý để viết và có ý tưởng riêng về bài viết). NL sáng tạo ( khả năng sáng tạo phong phú về các nhân vật hư cấu). 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, cẩn thận: Viết và hoàn thiện đoạn văn, góp ý cho bài viết của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Khơi gợi cho học sinh sự tò mò, khám phá để giới thiệu bài mới. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “Ô cửa bí mật” - Hs tham gia chơi trò - Hình thức chơi: GV trình chiếu bức tranh về các em chơi bé trong câu chuyện Ở vương quốc tương lai ? + Hình 1- GV hỏi HS các bạn nhỏ đang ở đâu ? + Các bạn nhỏ đang ở công xưởng xanh. + Các bạn nhỏ đang ở + Hình 2- GV hỏi HS các bạn nhỏ đang ở đâu ? khu vườn kì diệu. - GV dẫn dắt vào bài mới. - Học sinh lắng nghe Bài viết 3: Luyện tập viết đoạn văn tưởng tượng. 2. Khám phá. - Mục tiêu: a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Hiểu được yêu cầu của đề. - Biết lựa chọn một trong hai đề đã cho trong SGK. b. Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Tìm hiểu đề - GV mời 1 HS đọc to 2 đề trong SGK. - Hs đọc đề. - GV đưa đề bài lên bảng, cùng HS phân tích đề. + Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì ? + Đề 1: Yêu cầu chúng ta dựa vào kịch bản “ Ở vương quốc Tương . Lai”, hãy viết đoạn văn đó theo tưởng tưởng của em. + Đề 2: Yêu cầu chúng ta dựa vào kịch bản “ Ở vương quốc Tương Lai”, hãy viết đoạn văn về một em bé trong vở kịch đó theo tưởng tượng của em. -GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá - HS lắng nghe nhân : xem lại kết quả tìm ý và sắp xếp ý trong tiết trước, có thể bổ sung một số ý nhỏ hoặc thay đổi cách sắp xếp ý cho phù hợp. 3. Hoạt động luyện tập + Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS viết được đoạn văn kể lại chuyện em đã tưởng tượng. + Phát triển năng lực ngôn ngữ và tư duy. - Cách tiến hành - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài. - HS đọc đoạn văn cho bạn nghe. - HS lắng nghe - HS đọc bài trước lớp. - GV nhận xét HS đọc bài, sửa lỗi. - Tuyên dương, khích lệ HS 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực + Qua bài đọc, em rút ra được điều gì ? tiễn. GDHS: trong cuộc sống cần phải có ước mơ - HS nêu ước mơ của mình - Nhận xét, tuyên dương cho bạn nghe - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. TRAO ĐỔI : EM ĐỌC SÁCH BÁO (1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Biết cách giới thiệu câu chuyện ( hoặc bài văn, bài thơ, bài báo) đã đọc ở nhà về tình cảm họ hàng, làng xóm. - Lắng nghe bạn, biết ghi chép, nhận xét, đánh giá lời kể và ý kiến của bạn. - Biết trao đổi cùng bạn về câu chuyện ( hoặc bài văn, bài thơ, bài báo). - Biết bày tỏ sự yêu thích với những chi tiết thú vị trong câu chuyện. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng bạn một cách chủ động, tự nhiên, tự tin. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm tự chủ, tự học: Rèn nề nếp tự học, có thói quen tự đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Khơi gợi cho học sinh sự tò mò, khám phá để giới thiệu bài mới. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “Phóng viên ” - Hs tham gia chơi trò - Hình thức chơi: 1 HS sẽ lên làm phóng viên và hỏi chơi các bạn dưới lớp: + Nêu tên một người họ hàng mà bạn yêu quý nhất ? vì - Hs trả lời sao ? + Nêu một câu thơ, hoặc ca dao tục ngữ nói về tình Ví dụ: Bán anh em xa làng xóm ? mua láng giềng gần - GV dẫn dắt vào bài mới. - Học sinh lắng nghe 2. Thực hành nói - Mục tiêu: + Biết nói (kể) về câu chuyện (bài văn, bài thơ) đã đọc đúng chủ đề yêu cầu (nói về tình cảm họ hàng, làng xóm + Bộc lộ được cảm xúc về câu chuyện (bài văn, bài thơ) đã đọc, thể hiện lời nói và giọng điệu (đọc) phù hợp. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. b. Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Chuẩn bị - HS đọc yêu cầu của bài tập 1 và bài tập - 2 HS đọc yêu cầu bài tập. 2 trong SGK. - GV mời một số học sinh cho biết em sẽ kể chuyện gì ( hoặc đọc bài văn, bài thơ, - HS lần lượt giới thiệu về câu bài báo gì), chuyện ( bài ) đó nói về ai. chuyện hoặc bài văn, bài thơ của - GV điều chỉnh nếu học sinh chọn câu mình. chuyện hoặc bài văn, thơ chưa đúng chủ đề. - Nhận xét học sinh * Hoạt động 2: Giới thiệu và trao đổi 1: Giới thiệu và trao đổi trong nhóm. - GV yêu cầu học sinh trao đổi nhóm đôi, - HS thực hiện. nói cho bạn nghe về câu chuyện của mình - Làm việc theo nhóm đôi: Trao đổi theo gợi ý với các bạn trong nhóm về nội dung + Tên câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn) câu chuyện mà mình thích nhất đó là gì? Tác giả là ai? + Nội dung chính của câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn) nói về điều gì? + Cảm xúc của em khi đọc câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn) đó thể nào? - GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; khuyến khích các em trao đổi về câu 2. Giới thiệu trước lớp - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. 5 -7 HS giới thiệu trước lớp -Gọi 5 - 7 HS kết hợp giới thiệu và đọc - Cả lớp nhận xét hoặc kể lại câu chuyện (đọc bài thơ, bài văn) mà mình đã chọn. (Cố gắng sắp xếp để có cả truyện kể, thơ (hoặc văn bản thông tin, văn bản miêu tả). - GV động viên HS kể; cho phép các em nhìn sách khi không nhớ một số chi tiết. - GV và các bạn trong lớp nhận xét và khen ngợi bạn. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV cho Hs xem video một số câu chuyện, bài - HS quan sát video. thơ, bài văn về tình làng nghĩa xóm - GV trao đổi những về nội dung các câu chuyện, - HS cùng trao đổi về câu bài thơ, bài văn đó chuyện được xem. - GV giao nhiệm vụ HS: Về nhà kể lại câu - HS lắng nghe, về nhà thực chuyện, bài thơ, bài văn cho người thân nghe. hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Bài đọc 4 : ANH ĐOM ĐÓM ( 1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ các âm, vần, thanh mà địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 80 -85 tiếng/ phút. - Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ kể về anh đom đóm chuyên cần canh gác cho mọi người ngủ ngon, từ đó ca ngợi những tấm lòng biết quan tâm tới mọi người xung quanh. - Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu). 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất đoàn kết, chia sẽ với mọi người trong cộng đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Khơi gợi cho học sinh sự tò mò, khám phá để giới thiệu bài mới. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “Gọi thuyền” - Hs tham gia chơi trò - Hình thức chơi: Lớp trưởng sẽ lên điều khiển cả lớp, chơi bạn lớp trưởng hô: “gọi thuyền, gọi thuyền”, ở dưới lớp sẽ hô : “ thuyền ai, thuyền ai ?” bạn lớp trưởng hô thuyền bạn nào thì bạn đó sẽ trả lời 1 câu hỏi do bạn đưa ra: + Kể tên một loại côn trùng mà bạn biết ? - Hs trả lời: bươm bướm, bọ ngựa, chuồn chuồn, ve sầu,.... - HS trả lời. + Bạn có biết về đom đóm không ? - Học sinh lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới: Đom đóm là loài côn trùng có cánh rất quan trọngvoiws nhiều người Việt Nam. Chúng gắn liền với cảnh làng quê yên bình, gắn liền với những câu chuyện cổ tích, ca dao, tục ngữ dành cho thiếu nhi. Hôm nay chúng ta sẽ học bài thơ về anh đom đóm, rất có trách nhiệm với công việc của mình qua bài đọc 4: Anh đom đóm. 2. Khám phá. - Mục tiêu: a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc được bài thơ: Anh đom đóm với giọng đọc phù hợp với nội dung bài thơ, giọng đọc vui tươi, nhẹ nhàng, kết hợp giải nghĩa từ khó. - Giải nghĩa được những từ ngữ khó. - Hiểu được nội dung của bài thơ: Anh đom đóm. b. Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Anh đom đóm với giọng - Hs lắng nghe. đọc phù hợp với nội dung bài thơ, giọng đọc vui tươi, nhẹ nhàng - Giải nghĩa từ khó:đom đóm, chuyên - HS lắng nghe cách đọc. cần, cò bợ, vạc. - GV chia khổ thơ: 6 khổ thơ ( Mỗi khổ thơ gồm 4 dòng) - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ -HS đọc 2-3 lượt - GV nhận xét các nhóm. - 1 HS khá giỏi đọc toàn bài. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu - HS đọc theo yêu cầu. hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi. GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Đêm đêm, anh đom đóm làm công việc gì ? + Đêm đêm anh đom đóm xách đèn + Những chi tiết nào cho thấy anh đom lồng đi gác cho mọi người ngủ ngon. đóm rất tận tuỵ với công việc ? + Đó là các chi tiết: Anh đom đóm chuyên cầnleen đèn đi gác từ lúc trời bắt đầu tối ( Mặt trời gác núi, bóng tối lan dần); anh đi suốt một đêm lo cho người ngủ, khi gà gáy sáng anh + Tác giả dựa vào đặc tính nào của loài đóm mới lui về nghỉ. đom đóm để xây dựng nên nhân vật anh + Loài đom đóm phát sáng trong đom đóm trong bài thơ ? đêm tối và thường bay lượn khắp nơi + Chủ đề của bài thơ là gì ? vào buổi tối. + Bài thơ kể về anh đom đóm chuyên cần canh gác cho mọi người ngủ ngon, từ đó ca ngợi mối quan hệ làng xóm, láng giềng, tương thân, tương ái, ca ngợi hành động quan tâm tới mọi người trong cộng đồng. - Mời HS trình bày, báo cáo kết quả - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và - HS lắng nghe. động viên HS các nhóm. - GV yêu cầu nhắc HS đọc thuộc lòng 5 khổ thơ đầu. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - Mục tiêu: + Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ thơ 1 và khổ thơ 2 chú ý cách ngắt nghỉ hơi ở câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ quan trọng: mặt trời, bóng tối, anh đóm, đi gác, gió mát, rất êm, đi suốt, người ngủ, . - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực + Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài nói về điều tiễn. gi? + Kể một việc em đã làm để giúp đỡ mọi người ? - HS trình bày suy nghĩ của mình trước lớp. Lớp lắng GDHS: - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Biết nghe, chia sẻ đoàn kết, giúp đỡ mọi người, giúp đỡ cộng đồng. - Lắng nghe, rút kinh - Nhận xét, tuyên dương nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ ( 1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Tìm được tính từ trong đoạn văn, xếp được tính từ vào nhóm thích hợp. - Viết được đoạn văn có tính từ theo yêu cầu. - Viết được một số câu văn bước đầu có từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác (biết thảo luận về tính từ, về đoạn văn có tính từ). - Năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: tìm ra tính từ trong các câu; viết được các câu có tính từ). 3. Góp phần phát triển các phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ, hoàn thành nhiệm vụ được giao, yêu quý họ hàng. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh vừa múa, vừa - HS vừa hát vừa múa. hát bài: Chị ong nâu. - Nghe và cảm nhận + Bài hát chị ong nâu có những tính từ nào + 2-3 HS trả lời: nâu nâu, nhanh, ? chăm, lười... - GV nhận xét – tuyên dương. - Giới thiệu bài: Tuần trước các em đã được học ý nghĩa của tính từ. Hôm nay chúng ta sẽ luyện tập về tính từ. 2. Luyện tập, thực hành - Mục tiêu: + Tìm được các tính từ đã cho trong đoạn văn + Xếp được các tính từ vào nhóm thích hợp. + Viết được đoạn văn có sử dụng tính từ. * Hoạt động 1: Tìm tính từ trong đoạn văn. -1 HS đọc BT 1; cả lớp đọc thầm. - Gv mời 1 HS đọc bài tập 1. - GV yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận - HS thảo luận nhóm 6. nhóm 6, sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn thành bài tập. - GV kiểm tra, hỗ trợ các nhóm. - Đại diện 2 nhóm trình bày, lớp nhận xét. - Các tính từ trong đoạn văn là: đẹp, nhẹ, - Đại diện các nhóm trình bày. lạnh, hối hả, chắc, đầy, cao lớn, sừng - Các HS khác nhận xét, góp ý. sững, xanh, chắc, khoẻ, to, chất phác, giản dị, giản dị, thân mật. Hoạt động 2: Xếp các tính từ vào nhóm thích hợp: - GV mời một HS đọc yêu cầu trước lớp. -1 HS đọc ,cả lớp đọc thầm theo. - HS thảo luận nhóm đôi. - GV yêu cầu đại diện 2-3 nhóm trả lời. - HS trình bày - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có) và nêu đáp án đúng: + Tính từ chỉ hình dáng: cao lớn, sừng sững, to + Tính từ chỉ tính cách: chất phác, giản dị, thân mật + Tính từ chỉ tính chất: đẹp, nhẹ, lạnh, hối hả, chắc, đầy, khoẻ + Tính từ chỉ màu sắc: xanh. Hoạt động 3: Viết đoạn văn (BT 3) Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn từ 4-5 câu về một người họ hàng của em, trong đó có sử dụng ít nhất 3 tính từ. - GV giao nhiệm vụ cho viết đoạn văn vào Làm bài các nhân vào vở vở -Trình bày đoạn văn đã viết trước lớp. 2-4 HS đọc. Các HS khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có), giúp HS hoàn chỉnh đoạn văn. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + đặt một câu nói về người thân của mình - HS nói trước lớp có sử dụng tính từ. VD: Mẹ em rất xinh đẹp - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Góc sáng tạo TÌNH LÀNG NGHĨA XÓM ( 1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - HS biết viết đoạn văn về một người họ hàng hoặc một việc tốt mà HS đã làm để giúp đỡ hàng xóm. - Bài viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Có thể dán hình, vẽ, tô màu, trang trí cho bài viết. - Viết được đoạn văn có một số từ ngữ giàu hình ảnh, giàu sức gợi tả, bước đầu biết thể hiện cảm xúc trong đoạn văn. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (giới thiệu và bình chọn bài viết hay với các bạn trong nhóm, lớp) - Năng lực tự chủ và tự học (viết được đoạn văn). 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý, tôn trọng, sẵn sàng giúp đỡ hàng xóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV cho học sinh chơi trò chơi: Ô cửa - HS tham gia chơi. bí mật: mỗi ô cửa là 1 câu hỏi: - Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi GV đua ư + Em hãy nêu 1 bài thơ nói về tình làng ra. nghĩa xóm ? + Trong bài đọc: Mảnh sân chung em đã học, 2 bạn nhỏ đã thể hiện tình làng nghĩa xóm như thế nào ? + Kể về một người hàng xóm mà em yêu quý nhất - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành - Mục tiêu: + Viết được đoạn văn và trang trí được bài viết. + Giới thiệu và bình chọn được bài viết hay nhất - Cách tiến hành: HĐ 1: Viết đoạn văn, trang trí bài viết ( bài tập 1) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 1. - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. - Dựa vào nội dung gợi ý trong SGK, 2 - HS thảo luận. bạn cạnh nhau sẽ trao đổi về đề viết mình lựa chọn. - HS trình bày bằng miệng đề mình sẽ - 2HS trình bày. viết. - HS làm việc cá nhân. - Viết đoạn văn vào phiếu học tập hoặc vở ô ly. - Trang trí bài viết. - GV theo dõi, giúp đỡ HS. - Hoàn thiện bài làm. HĐ 2: Giới thiệu và bình chọn bài viết hay ( bài tập 2) - Một số HS báo cáo kết quả. - GV có thể trình chiếu bài làm của học sinh lên. - HS bình chọn những bài viết hay, trình bày đẹp. - HS gắn sản phẩm lên góc sáng tạo của lớp/tổ - GV khen ngợi, biểu dương HS. 3. Vận dụng - GV nhắc học sinh về nhà thực hành bài đã học vào cuộc sống. * Dặn dò: GV hướng dẫn học sinh tự đánh giá ở nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Bài 37: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 60 +61) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10,100, 1000, ; vận dụng để tính nhanh tính nhẩm. - Biết cách và có kĩ năng nhân nhẩm một số có hai chữ số với 11. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, nắm vững cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10,100, 1000, - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ nhóm về cách nhân nhẩm với 10, 100, 1000, và nhân nhẩm một số có hai chữ số với 11. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các tình huống sử dụng nhân nhẩm với 10, 100, 1000, và nhân nhẩm với 11 trong thực tế cuộc sống. 3. Phẩm chất. - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép nhân với 10, 100, 1000,... và việc nhân nhẩm một số có hai chữ số với 11. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. Hoạt động khởi động * Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với bài học. * Cách thực hiện: - Cho HS chơi trò chơi “Vượt qua thử thách”. - Cách chơi: GV nêu mỗi tình huống thực tế (đã chuẩn bị trước) liên quan đến phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, (VD: Một chuồng có 112 con gà. Vậy 10 chuồng có .con gà.) - Mời 1HS lên điều khiển chơi, dưới lớp tham gia chơi theo nhóm. Đại diện học sinh trong nhóm trả lời. - HS nêu luật chơi. -GV nhận xét trò chơi. - Học sinh tham chơi. * Giới thiệu bài : Các em đã học nhân nhẩm với - Nhóm nào trả lời đúng nhiều hơn là nhóm 10, 100, 1000, . Để các con nắm vững cách thắng cuộc nhân nhẩm đã học và tìm hiểu cách nhân nhẩm - HS lắng nghe. với 11 như thế nào, chúng ta cùng vào tiết học Luyện tập chung -GV ghi bảng - HS ghi tên bài vào vở. B. Hoạt động thực hành, luyện tập * Mục tiêu: - Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm. - Rèn kĩ năng nhân với số có hai chữ số. - Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11. * Cách thực hiện: Bài 1. - Gọi HS đọc đề bài 1. - HS đọc đề. + Bài 1 yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Yêu cầu HS làm cá nhân - HS suy nghĩ làm cá nhân. - Học sinh chia sẻ trước lớp (chia sẻ cặp đôi). - HS hoạt động cặp đôi nói cho nhau nghe, sửa sai cho nhau, báo cáo giáo viên nếu không thống nhất được đáp án. - Giáo viên gọi đại diện các cặp đôi báo cáo kết - Đại diện các cặp báo cáo kết quả. quả. GV chốt kết quả đúng. 52 x 10 =520 108 x 10=1080 - GV nhận xét kết quả, tuyên dương. 52 x 100 = 5200 108 x 100=10800 - Yêu cầu đổi chéo vở kiểm tra. 52 x 100 = 52000 108 x 1000=108000 - GV chốt: Bài tập 1 nhắc lại cho con kiến thức 690 x 10 = 6900 gì? 690 x 100 = 69000 - Em hãy nêu lại cách nhân nhẩm số có hai chữ 690 x 1000 = 690000 số với 10, 100, 1000, - GVKL: Các em vừa ôn lại cách nhân nhẩm một số tự nhiên với 10,100, 1000, Để rèn kĩ năng - HS đổi chéo vở kiểm tra. nhân với số có hai chữ số, chúng ta cùng sang - Nhân nhẩm một số tự nhiên với bài tập số 2. 10,100,1000,.. - HS nêu Bài 2: - Bài 2 yêu cầu em làm gì ? - HS nêu: Đặt tính rồi tính - Yêu cầu hs làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở BTT - Chia sẻ trước lớp: GV gọi HS lên bảng trình - HS lên bảng làm bài, mỗi học sinh làm bày trên bảng lớp. một phép tính. - GV yêu cầu 1HS nêu các bước tính của phép tính vừa làm. + Yêu cầu học sinh nêu cách tính - HS nêu: Thực hiện tính từ phải sang trái - Mời 1HS nêu các bước tính - HS trả lời + Ta cần lưu ý gì khi đặt tích riêng thứ hai? - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu: Hai tích riêng có các chữ số giống - GV yêu cầu HS nhận xét tích riêng ở phép tính nhau chỉ khác về giá trị: Tích riêng thứ nhất 83 x 11 là 83, tích riêng thứ hai là 83 chục, nếu viết đầy đủ là 830. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính nhẩm - Gọi HS đọc bài 3. - HS đọc - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát cách - Học sinh thảo luận nhóm đôi, chia sẻ cách làm của mẫu 27 x 11 và 48 x 11 làm - GV gọi đại diện các nhóm nêu cách nhẩm - 1HS chia sẻ mẫu 1 - Cách nhân nhẩm 27 với 11: + Bước 1:2 + 7 = 9 + Viết 9 giữa 2 chữ số của số 27 được 297. - Vậy 27 x 11 = ? - Yêu cầu HS nhân nhẩm 48 với 11. - 1HS chia sẻ mẫu 2 - Yêu cầu HS nêu cách làm - HS nêu - Yêu cầu HS phát hiện tổng hai chữ số ở số 27 - HS nêu: Tổng hai chữ số của số 27 bằng 9. và tổng hai chữ số của số 48 có gì khác nhau? Tổng hai chữ số của 48 bằng 12, lớn hơn 9. - Yêu cầu HS nêu cách nhẩm của từng trường - HS nêu hợp. - GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - GV yêu cầu HS nhẩm - HS lần lượt nhẩm - GV đưa kết quả đúng, yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra. - GVKL: Bài tập 3 giúp em biết thêm điều gì? - HSTL: Cách nhân nhẩm số có hai chữ số - GV nhận xét tuyên dương. với 11. C. Hoạt động vận dụng * Mục tiêu: Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến số đo dung tích * Cách thực hiện: Bài 4 -Yêu cầu HS đọc Bài 4. - HS đọc bài + Trước đây bạn Nguyên mở vòi nước bao lâu? - 20 giây + Hiện nay bạn mở vòi trong bao lâu? - Yêu cầu hs làm bài Cá nhân-N4- 1hs làm bảng - 13 giây phụ chia sẻ trước lớp - N4 trao đổi cách làm, giải thích vì sao. - 1Hs chia sẻ trước lớp: Trước đây số nước cần rửa ta là: 120 x 20 = 2400 (ml) Hiện nay, số nước để Nguyên rửa tay là: 120 x 13 = 1560 (ml)
Tài liệu đính kèm: