Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022

docx 46 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
 Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2021
 CHÍNH TẢ
 KIM TỰ THÁP AI CẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn, bài viết không mắc 
quá 5 lỗi trong bài 
- Làm đúng BT2a phân biệt s/x
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 *BVMT: HS thấy được vẽ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thức bảo vệ 
những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành: 
*. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Đoạn văn nói về điều gì? + Ca ngợi kim tự tháp là một công trình 
 kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ 
 1 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
 đại.
+ Kim tự tháp tráng lệ và kì vĩ như thế + làm toàn bằng đá tảng rất to và 
nào? đường đi nhằng nhịt như mê cung,...
+ GDBVMT:Giáo viên giới thiệu thêm - Lắng nghe
đôi nét về kim tự tháp, liên hệ: Trên thế 
giới, mỗi đất nước đều có những kì quan 
riêng cần trân trọng và bảo vệ. Vậy với - HS liên hệ
những kì quan của đất nước mình, 
chúng ta cần làm gì để gìn giữ những kì 
quan đó
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: công trình, kiến 
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. trúc, hành lang, ngạc nhiên, nhằng 
 nhịt...
 - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
 - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
 theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n 
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm và viết các từ ngữ chứa Đáp án: 
tiếng bắt đầu bằng s/x a) Đáp án: sinh, biết, biết, sáng, tuyệt, 
 xứng.
 2 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
Bài 3a: Đáp án: 
 Từ ngữ viết đúng Từ ngữ viết sai 
 chính tả chính tả
 sáng sủa sắp sếp
 sản sinh tinh sảo
 sinh động bổ xung
6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD để phân biệt các sinh/ xinh
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
..................................................................................................................................
 TOÁN
 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được dấu hiệu chia hết cho 9
2. Kĩ năng
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để giải các bài toán liên quan
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: SGK, bút 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm. 
 3 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - HS tham gia trò chơi dưới sự điều hành 
- HS chơi trò chơi: Hộp quà bí mật của nhóm trưởng
+ Viết hai số có ba chữ số vừa chia hết + VD: 120; 230; 970;.....
cho 2 vừa chia hết cho 5
+ Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 5 + Các số có tận cùng là chữ số 0
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu vào bài
2. Hình thành kiến thức:(30p)
* Mục tiêu: Nhận biết dấu hiệu chia hết cho 9
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
 4 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
* GV hướng dẫn cho HS phát hiện ra Cá nhân - Lớp
dấu hiệu chia hết cho 9.
- GV cho HS nêu các VD về các số chia - HS tự viết vào vở nháp – Chia sẻ trước 
hết cho 9, các số không chia hết cho 9, lớp
viết thành 2 cột (SGK): Cột bên trái ghi 18: 9 = 2 20: 9 = 2 (dư 1)
các phép tính chia hết cho 9, cột bên 72: 9 = 8 74: 9 = 8 (dư 2)
phải ghi các phép tính không chia hết 657: 9 = 73 451: 9 = 50 (dư 1)
cho 9 
- GV hướng sự chú ý của HS vào cột - HS thảo luận nhóm 2, phát hiện đặc 
bên trái để tìm ra đặc điểm của các số điểm. VD:
chia hết cho 9. 18: 9 = 2 
- GV gợi ý để HS đi đến tính nhẩm Ta có: 1 + 8 = 9 và 9: 9 = 1 
tổng các chữ số của các số ở cột bên trái 72: 9 = 8 
(có tổng các chữ số chia hết cho 9) và Ta có: 7 + 2 = 9 và 9: 9 = 1
rút ra nhận xét: “Các số có tổng các chữ 657: 9 = 73 
số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9”. Ta có: 6 + 5 + 7 = 18 và 18: 9 = 2 
- GV cho từng HS nêu dấu hiệu ghi chữ 
đậm trong bài học, rồi cho HS nhắc lại - HS nêu: Các số có tổng các chữ số 
nhiều lần. chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 
- GV cho HS tính nhẩm tổng các chữ số 20: 9 = 2 (dư 2)
của các số ghi ở cột bên phải và nêu Ta có: 2 + 0 = 2; và 2: 9 (dư 2) 
nhận xét: “Các số có tổng các chữ số 74: 9 = 8 (dư 2)
không chia hết cho 9 thì không chia hết Ta có: 7 + 4 = 11 và 11 : 9 = 1 (dư 2)
cho 9”. 451: 9 = 50 (dư 1)
 Ta có: 4 + 5 + 1= 10 và 10: 9 = 1 (dư 1)
+ Muốn biết một số có chia hết cho 9 + Ta tính tổng các chữ số của số đó
hay không ta làm thế nào?
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình 
huống đơn giản. 
* Cách tiến hành
 Cá nhân – Chia sẻ lớp.
Bài 1: Trong các số sau, số nào chia hết Đáp án:
cho 9... Số chia hết cho 9 là: 99; 108; 5643; 29; 
 385.
 - Giải thích tại sao các số trên lại chia hết 
 cho 9
- GV chốt đáp án, củng cố dấu hiệu chia 
 5 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
hết cho 9. - HS lấy VD về số chia hết cho 9
*Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2
Bài 2: Trong các số sau, số nào không Đáp án:
chia hết cho 9.... Các số không chia hết cho 9 là: 96, 7853, 
- GV chốt đáp án. 5554, 1097.
 - Giải thích tại sao các số trên không chia 
 hết cho 9
 - Lấy thêm VD về số không chia hết cho 
 9
Bài 3 + bài 4 (bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
hoàn thành sớm) Bài 3:
 VD: Các số: 288, 873, 981, ....
- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 9 Bài 4:
 315 ; 135 ; 225
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ dấu hiệu chia hết cho 9
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài toán vận dụng dấu hiệu 
 chia hết cho 9 trong sách buổi 2 và giải
 TOÁN
 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được dấu hiệu chia hết cho 3
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ.
 - HS: sách, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
 6 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét 
+ Nêu dấu hiệu chia hết cho 9 + Những số chia hết cho 9 là những số 
+ Lấy VD về số chia hết cho 9 có tổng các chữ số là số chia hết cho 9
- GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: Nắm được dấu hiệu chia hết cho 3
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
* GV hướng dẫn để HS tìm ra các số - HS chia vở nháp thành 2 cột, cột chia 
chia hết cho 3 hết và cột chia không hết.
- GV yêu cầu HS chọn các số chia hết 
cho 3 và các số không chia hết cho 3 - Các số chia hết cho 3: 63, 123, 90, 18, 
tương tự như các tiết trước. ...
- GV yêu cầu HS đọc các số chia hết 
cho 3 trên bảng và tìm ra đặc điểm 
chung của các số này. Ví dụ: 63: 3 = 21
- GV yêu cầu HS tính tổng các chữ số Ta có 6 + 3 = 9 và 9: 3 = 3
của các số chia hết cho 3.
* Đó chính là các số chia hết cho 3.
+ Hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 3 + Các số có tổng các chữ số chia hết 
 cho 3 thì chia hết cho 3
- GV yêu cầu HS tính tổng các chữ số Ví dụ: 91: 3 = 30 (dư 1)
không chia hết cho 3 và cho biết những Ta có: 9 + 1 = 10 và 10: 3 = 3 (dư 1)
tổng này có chia hết cho 3 không?
+ Vậy muốn kiểm tra một số có chia + Ta tính tổng các chữ số của nó nếu 
hết cho 3 không ta làm thế nào? tổng đó chia hết cho 3 thì số đó chia hết 
 cho 3, nếu tổng các chữ số đó không chia 
 hết cho 3 thì số đó không chia hết cho 3.
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình 
huống đơn giản.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Trong các số sau số nào chia hết - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
cho 3... Đáp án:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Các số chia hết cho 3 là: 231, 1872, 
 92313.
+ Tại sao em biết các số đó chia hết + Vì các số đó có tổng các chữ số là số 
 7 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
cho 3? chia hết cho 3. VD: Số 231 có tổng các 
 chữ số là: 2 + 3 + 1 = 9. 9 chia hết cho 3
- GV chốt đáp án, củng cố dấu hiệu 
chia hết cho 3. 
* Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2
Bài 2: Trong các số sau số nào không - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
chia hết cho 3... Đáp án:
 Các số không chia hết cho 3 là: 502, 
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong 55553, 641311.
vở của HS
- GV chốt đáp án.
* Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2
Bài 3: Viết ba số có ba chữ số chia hết + HS đọc yêu cầu bài tập.
cho 3... - Thực hiện theo yêu cầu của GV. VD:
 + Các số có ba số có ba chữ số chia hết 
 cho 3 là: 333, 966, 876, ...
Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ trước 
thành sớm) lớp:
 Đáp án: Viết được các số:
- Chốt cách lập số theo yêu cầu. 561/564; 795/798; 2235/2535
4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ dấu hiệu chia hết cho 3
5. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập vận dụng dấu hiệu chia 
 hết cho 3 trong sách buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
..................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm gì? 
(ND Ghi nhớ).
 8 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong câu (BT1, 
mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, 
BT3).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ở BT 1 (Luyện 
tập).
- HS: VBT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 xét
+ Câu kể Ai làm gì gồm có mấy bộ phận + Câu kể Ai làm gì gồm có 2 bộ 
+ Lấy VD về câu kể Ai làm gì? phận: Chủ ngữ và Vị ngữ.
 - HS nối tiếp lấy VD về câu kể Ai 
- GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu làm gì?
và dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT :(15 p)
* Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể 
Ai làm gì? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
a. Nhận xét Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp
- GV gọi HS đọc đoạn văn. - 1 HS đọc – Lớp đọc thầm – Nêu yêu 
 cầu
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân - Tìm câu kể, xác định CN - Chia sẻ 
 nhóm 2 – Chia sẻ lớp
 - Các câu kể trong đoạn văn:
 Câu 1: Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi 
 9 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
 mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
 Câu 2: Hùng đút vội khẩu súng vào túi 
 quần, chạy biến.
 Câu 3: Thắng mếu máo nấp vào sau 
 lưng Tiến.
 Câu 4: Em liền nhặt một cành xoan, xua 
 đàn ngỗng ra xa.
 Câu 5: Đàn ngỗng kêu quàng quạc, 
 vươn cổ chạy miết.
+ Nêu ý nghĩa của chủ ngữ vừa tìm + Chủ ngữ chỉ sự vật (người, con vật) 
được? hoạt động
+ Chủ ngữ của các câu trên do loại từ +Do danh từ hoặc cụm danh từ tạo 
ngữ nào tạo thành? thành.
 b. Ghi nhớ - 1 HS đọc to Ghi nhớ
 - HS lấy VD về câu kể Ai làm gì? và xác 
 định CN của câu kể đó
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong 
câu (BT1, mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ 
(BT2, BT3).
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài tập 1: Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc thành tiếng.
- Yc HS tự làm cá nhân - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
 Chia sẻ lớp
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng. Đ/a:
 Câu 3: Trong rừng, chim chóc hót véo 
 von.
 Câu 4: Thanh niên lên rẫy.
 Câu 5: Phụ nữ giặt giũ bên những 
 giếng nước.
 Câu 6: Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
 Câu 7: Các cụ già chụm đầu bên những 
 ché rượu cần.
- GV giới thiệu thêm: Cụm từ Trong 
rừng là bộ phận Trạng ngữ sau này 
các em sẽ tìm hiều
 10 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
Bài tập 2: Đặt câu. - Đặt câu cá nhân – Chia sẻ lớp. VD
 a. Các chú công nhân đang sửa đường 
 dây điện.
- Nhận xét, khen/ động viên, cùng HS b. Mẹ em luôn dạy sớm lo bữa sáng cho 
sửa câu cho các bạn cả nhà.
 c. Chim sơn ca bay vút lên bầu trời 
 xanh thẩm.
 Bài tập 3: Đặt câu theo...
- Yêu cầu HS làm cá nhân - HS thực hành cá nhân – Chia sẻ nhóm 
 2 – Chia sẻ lớp
 VD: - Các bạn học sinh đi học.
 - Các bác nông dân đang gặt lúa.
 - Đàn chim chao liệng trên bầu trời.
4. HĐ ứng dụng (1p) - Chỉnh sửa lại những câu sai
5. HĐ sáng tạo (1p) - Dựa vào bức tranh BT 3, viết được 
 đoạn văn có câu thuộc mẫu Ai làm gì?
 VD: Buổi sáng, bà con nông dân ra 
 đồng gặt lúa. Trên những con đường 
 làng quen thuộc, các bạn học sinh tung 
 tăng cắp sách tới trường. Xa xa, các chú 
 công nhân đang cày vỡ những thửa 
 ruộng vừa gặt xong. Thấy động, lũ chim 
 sơn ca vụt bay vút lên bầu trời xanh 
 thẳm.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2021
 KỂ CHUYỆN
 BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
 11 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
- Hiểu nội dung câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
2. Kĩ năng:
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), bước đầu kể được câu chuyện 
Bác đánh cá và gã hung thần,, rõ ý chính, đúng diễn biến.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS biết lên án sự vô ơn, bạc ác.
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ câu chuyện
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, kể chuyện
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
 - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
- Gv dẫn vào bài. chỗ
2. Hình thành KT (8p)
* Mục tiêu: Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), bước đầu nắm 
được nội dung và diễn biến chính của câu chuyện
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
 * Việc 1: GV kể chuyện 
- Kể lần 1: Sau khi kể lần 1, GV giải - Lắng nghe.
nghĩa một số từ khó chú thích sau 
truyện.
- Kể lần 2: Vừa kể vừa chì vào tranh - HS nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ.
minh hoạ phóng to trên bảng.
- Kể lần 3 (nếu cần)
3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p)
* Mục tiêu: HS thuyết minh được cho mỗi tranh bằng 1-2 câu, kể lại được câu 
chuyện và nêu được ý nghĩa của câu chuyện
+ HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC
 12 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
+ HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,..
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
* Việc 2: Viết lời thuyết minh - Thực 
hành kể chuyện.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2 - HS suy nghĩ, tiếp nối cá nhân nếu lời 
 thuyết minh cho mỗi tranh
- Cho HS kể cá nhân -> theo nhóm.
 - Kể cá nhân-> trong nhóm từng đoạn 
 câu chuyện theo 5 tranh.
- Cho HS thi kể trước lớp.
 - Đại diện các nhóm kể chuyện
+ Theo nhóm kể nối tiếp.
 + Học sinh thi kể trước lớp từng đoạn 
 câu chuyện theo tranh
+ Thi kể cá nhân toàn bộ câu chuyện.
 + 2 HS kể toàn bộ câu chuyện) .
- Cho HS bình chọn bạn kể tốt và nêu 
 + Lắng nghe bạn kể và đặt câu hỏi 
được ý nghĩa câu chuyện.
 - Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay 
- Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những nhất
hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe 
bạn kể, nêu nhận xét chính xác.
*Lưu ý:
+ Kể tự nhiên bằng giọng kể (không 
đọc).
- GV trợ giúp cho HS M1+M2 kể được 
từng đoạn câu chuyện 
- Yêu cầu HS trao đổi về ý nghĩa câu 
chuyện. - HS trao đổi nhóm 2 về ý nghĩa câu 
- GV hỏi để giúp HS hiểu ý nghĩa truyện: chuyện.
+ Chi tiết nào trong truyện làm em nhớ 
nhất? + HS nối tiếp nêu chi tiết mình nhớ nhất.
+ Câu chuyện trên muốn khuyên chúng ta + Cần biết ơn những người đã cứu giúp 
điều gì? mình
+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện ? + Những người bạc bẽo, vô ơn sẽ phải trả 
 giá cho hành động của mình.
- Nhận xét, khen HS kể tốt, nói đúng ý 
nghĩa truyện.
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
 - Giáo dục sự biết ơn
 13 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm đọc và kể lại các câu chuyện khác 
 cùng chủ điểm.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
..................................................................................................................................
 LỊCH SỬ 
 NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp: 
Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt: lập Hà đê sứ; năm 1248 nhân dân cả 
nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa 
biển; khi có lũ lụt, tất cả mọi người phải tham gia đắp đê; các vua Trần cũng có khi 
tự mình trông coi việc đắp đê.
- Nêu được tác dụng của việc nhà Trần đắp đê với đời sống và sản xuất nông 
nghiệp
2. Kĩ năng
- Xác định được vai trò to lớn của nhà Trần với sự phát triển nông nghiệp.
- Chỉ trên lược đồ một số con sông miền Bắc
3. Phẩm chất
- HS có Phẩm chất tôn trọng lịch sử.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* BVMT: Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người 
(đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). Qua đó 
thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong 
việc góp phần bảo đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Cảnh đắp đê dưới thời Trần
 + Lược đồ sông chính Bắc Bộ 
 - HS: SGK.
 14 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p) - Cả lớp hát kết hượp với chuyền 
 Trò chơi: Chiếc hộp bí mật tay nhau chiếc hộp bí mật có câu 
- Trả lời các câu hỏi sau: hỏi. 
+ Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào? + Lý Huệ Tông không có con trai, 
 truyền ngôi cho con gái.. . 
+ Nhà Trần làm gì để củng cố xây dựng đất + Nhà Trần chú ý xây dựng lực 
nước? lượng quân đội, . 
- GV nhận xét, khen/ động viên.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất 
nông nghiệp. Nêu được tác dụng của việc nhà Trần đắp đê với đời sống và sản 
xuất nông nghiệp
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
HĐ1: Lí do nhà Trần đắp đê Cá nhân – Lớp
- Yc HS đọc thầm “Thời nhà Trần.. . cha - HS đọc thầm” Thời nhà Trần.. . 
ta” cha ta”
+ Nghề chính của nhân dân ta dưới thời + Nông nghiệp. 
nhà Trần là nghề gì?
+ Sông ngòi ở nước ta như thế nào? Hãy + Sông ngòi chằng chịt. Có nhiều 
chỉ trên bản đồ và nêu tên một số con sông như: sông Hồng, sông Đà, 
sông? sông Đuống, sông Cầu, sông Mã, 
 sông Cả 
+ Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản + Là nguồn cung cấp nước cho việc 
xuất nông nghiệp nhưng cũng gây ra những gieo trồng và cũng thường xuyên 
khó khăn gì? tạo ra lũ lụt làm ảnh hưởng đến 
+ Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội mà mùa màng. 
em đã chứng kiến hoặc được biết qua các - Vài HS kể. 
phương tiện thông tin. 
- GV: Sông ngòi cung cấp nước cho nông 
nghiệp phát triển, song cũng có khi gây - Lắng nghe
lụt lội làm ảnh hưởng tới sản xuất nông 
nghiệp. Đó là lí di nhà Trần quan tâm tới 
việc đắp đê.
 15 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
HĐ2: Nhà Trần đắp đê Nhóm 2 – Lớp
- Yc HS đọc thầm “Nhà Trần.. . đắp đê” - HS đọc thầm “Nhà Trần.. . đắp 
 đê”
 - HS trao đổi nhóm đôi và báo cáo 
 kết quả: 
+ Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên + Đặt chức quan Hà đê sứ trông 
sự quan tâm đến đê điều của nhà Trần. coi việc đắp đê
 + Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều 
 phải tham gia đắp đê. 
 + Có lúc vua Trần cũng trông nom 
 việc đắp đê. 
**KL: Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều 
phải tham gia đắp đê; hằng năm, con trai 
từ 18 tuổi trở lên phải dành một số ngày - Lắng nghe
tham gia đắp đê. Có lúc, vua Trần cũng 
trông nom việc đắp đê. 
HĐ3: Tác dụng của việc đắp đê Cá nhân – Lớp
+ Nhà Trần đã thu được kết quả như thế + Hệ thống đê dọc theo những con 
nào trong công cuộc đắp đê? sông chính được xây đắp, nông 
- GV nhận xét, kết luận: Dưới thời Trần, nghiệp phát triển. 
hệ thống đê điều đã được hình thành dọc - Lắng nghe 
theo sông Hồng và các con sông lớn khác 
ở đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, 
giúp cho sản xuất nông nghiệp phát triển, 
đời sống nhân dân thêm no ấm, công cuộc 
đắp đê, trị thuỷ cũng làm cho nhân dân ta 
thêm đoàn kết. 
3. Hoạt động ứng dụng (1p).
- Liên hệ giáo dục BVMT: Ở địa phương + Trồng rừng, chống phá rừng, xây 
em có sông gì? nhân dân đã làm gì để dựng các trạm bơm nước, củng cố 
chống lũ lụt? đê điều 
- Việc đắp đê đã trở thành truyền thống của - Do sự phá hoại đê điều, phá hoại 
nhân dân ta từ ngàn đời xưa, nhiều hệ thống rừng đầu nguồn Muốn hạn chế lũ 
sông đã có đê kiên cố. Vậy theo em tại sao lụt phải cùng nhau bảo vệ môi 
vẫn còn có lũ lụt xảy ra hàng năm? Muốn trường tự nhiên.
hạn chế ta phải làm gì?
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Sưu tầm tranh ảnh về đê điều và 
 việc đắp đê. 
 16 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
 LỊCH SỬ 
 CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG - NGUYÊN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được một số sự kiện tiêu biểu về ba lần chiến thắng quân xâm lược Mông – 
Nguyên, thể hiện:
 + Quyết tâm chống giặc của quân dân nhà Trần: tập trung vào các sự kiện 
như Hội nghị Diên Hồng, Hịch tướng sĩ, việc chiến sĩ thích vào hai tay chữ “Sát 
Thát” và chuyện Trần Quốc Toản bóp nát quả cam.
 + Tài thao lược của các tướng sĩ mà tiêu biểu là Trần Hưng Đạo (thể hiện ở 
việc khi giặc mạnh, quân ta chủ động rút khỏi kinh thành, khi chúng suy yếu thì 
quân ta tiến công quyết liệt và giành được thắng lợi; hoặc quân ta dùng kế cắm cọc 
gỗ tiêu diệt địch trên sông Bạch Đằng).
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng sử dụng lược đồ, thuyết trình, kể chuyện.
3. Phẩm chất
- Tự hào về truyền thống chống giặc ngọại xâm của dân tộc. 
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Lược đồ, một số sự kiện về ba lần chiến thắng quân xâm lược Mông - 
Nguyên
 + Phiếu học tập của HS .
 + Bài “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn
 - HS: SGK.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p) - Cả lớp hát kết hộp với chuyền tay 
 Trò chơi: Chiếc hộp bí mật nhau chiếc hộp bí mật có câu hỏi. 
- Trả lời các câu hỏi sau: + Lập chức quan Hà đê sứ/ Trai gái 
+ Nêu những chi tiết chứng tỏ nhà Trần rất già trẻ đều phải đắp đê/ Vua tự 
 17 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
quan tâm tới việc đắp đê? mình trông coi việc đắp đê.
- GV nhận xét, khen/ động viên, chốt KT 
bài cũ và dẫn vào bài mới
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Nêu được một số sự kiện tiêu biểu về ba lần chiến thắng quân xâm 
lược Mông - Nguyên. 
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
HĐ1: Ý chí quyết tâm tiêu diệt quân xâm Nhóm 4 – Lớp
lược - Nhận phiếu, trao đổi nhóm: Điền 
- Phát phiếu học tập cho HS : vào chỗ trống ( ) cho đúng câu 
+ Trần Thủ Độ khẳng khái trả lời : “Đầu nói, câu viết của một số nhân vật 
thần đừng lo” thời nhà Trần.
+ Điện Diên Hồng đã vang lên tiếng hô - Chia sẻ trước lớp về: tình thần 
đồng thanh của các bô lão : “ ” quyết tâm đánh giặc Mông- Nguyên 
+ Trong bài Hịch tướng sĩ có câu : “ phơi của quân dân nhà Trần .
ngoài nội cỏ, gói trong da ngựa, ta cũng - Các nhóm khác bổ sung ý kiến
cam lòng” . -Thống nhất kết quả 
+ Các chiến sĩ tự mình thích vào cánh tay 
hai chữ “ ” 
- GV đánh giá
*GV chốt ý: Từ vua đến tôi, quân dân nhà 
Trần đều nhất trí đánh tan quân xâm lược. - Lắng nghe.
Đó chính là ý chí mang tính truyền thống 
của nhân dân ta.
- GV đọc cho HS nghe một số đoạn trong 
Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn
Việc 2: Quân dân nhà Trần 3 lần thắng Nhóm 2 – Lớp
quân Mông - Nguyên
 -YC HS đọc đoạn : “ Cả ba lần xâm - Đọc đoạn : “ Cả ba lần xâm 
lược nước ta”. lược nước ta”.
 - HS thảo luận N2 -> chia sẻ KQ.
+ Vua, tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh + Vườn không nhà trống
giặc?
+ Việc quân dân nhà Trần ba lần rút quân + Đúng, vì lúc đầu thế của giặc 
 18 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
khỏi Thăng Long là đúng hay sai? Vì sao mạnh hơn ta, ta rút để kéo dài thời 
đúng? (hoặc vì sao sai?) gian, giặc sẽ yếu dần đi vì xa hậu 
 phương; vũ khí và lương thực của 
 chúng sẽ ngày càng thiếu .
+ Kết quả của các trận đánh như thế nào? + Cả ba lần quân Mông – Nguyên 
 đều thua trận phải rút quân về 
 nước.
- GV hệ thống KT, giới thiệu về vị tướng 
tài ba Trần Hưng Đạo và công lao của - HS lắng nghe
ông với cuộc kháng chiến chống Mông-
Nguyên
3. Hoạt động ứng dụng (1p).
- Liên hệ giáo dục lòng tự hào truyền thống 
đánh giặc ngoại xâm.
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Kể chuyện lịch sử về Trần Hưng 
 Đạo, Trần Quốc Tuấn
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
......................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 LUYỆN TẬP 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5 và 9
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia 
hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số 
tình huống đơn giản.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3. KK HSNK hoàn thành tất cả bài tập
 19 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ.
 - HS: sách, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét 
 Trò chơi Bắn tên với các câu hỏi:
+ Bạn hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 2? - HS tham gia trò chơi
+ Bnn hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 5?
+ Bạn hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 3?
+ Bạn hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 9?
- GV dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết 
cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 
trong một số tình huống đơn giản.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1: Trong các số: 3451; 4563; - Thực hiện cá nhân- Chia sẻ lớp
22050; 2229; 3576; 66816... Đ/a:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. a. Số chia hết cho 3 là: 4563, 2229, 
 3576, 66816.
 b. Số chia hết cho 9 là: 4563, 66816.
 c. Số chia hết cho 3 nhưng không chia 
- GV chốt đáp án, củng cố dấu hiệu hết cho 9 là: 2229, 3576.
chia hết cho 3; 9
* Lưu ý đối tượng HS M1+M2
Bài 2: - Thực hiện theo YC của GV.
- Cho HS đọc đề bài. Đ/a:
- GV YC HS tự làm bài, a. 945 chia hết cho 9
- Gọi HS đọc các chữ số cần điền và b. 225 ; 255 ; 285.chia hết cho 3.
giải thích vì sao điền chữ số đó. c. 762 ; 768 chia hết cho 3 và cho 2.
- Nhận xét, chốt đáp án..
Bài 3: - Thực hiện nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- Cho HS đọc đề bài. Đ/a:
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_13_nam_hoc_2021_2022.docx