Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023

doc 44 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 13 
 Thứ 2 ngày 28/11 đến ngày 02/12 năm 2022. 
 TOÁN
 Tiết 61: GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
2. Kĩ năng
- Thực hiện thành thạo nhân nhẩm với 11, ứng dụng vào giải toán có lời văn. 
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1; bài 3. 
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu học tập
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
 Trò chơi: Ai nhanh ai đúng - HS tham gia chơi
 2 x 134 x 5
 42 x 5 x 2 - Nêu cách tính thuận tiện, cách nhân 
 138 x 4 x 25 nhẩm với 10, 100, 1000,...
 5 x 9 x 3 x 2
- GV giới thiệu vào bài
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
a. GV viết lên bảng phép tính 27 x 11. - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- chia 
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép sẻ lớp
tính trên. 27
 x11
 27 
 27
 297
+ Em có nhận xét gì về hai tích riêng + Đều bằng 27. 
của phép nhân trên?
+ Em có nhận xét gì về kết quả của + Số 297 chính là số 27 sau khi được phép nhân 27 x 11 = 297 so với số 27? viết thêm tổng hai chữ số của nó (2 + 7 
Các chữ số giống và khác nhau ở điểm = 9) vào giữa. 
nào? 
+ Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11 * 2 cộng 7 = 9 
như thế nào? * Viết 9 vào giữa 2 chữ số của số 27 
 được 297. 
 * Vậy 27 x 11 = 297 
- Yêu cầu HS nhân nhẩm 41 với 11. - HS nhẩm vào giấy nháp – Chia sẻ 
 nhóm 2- chia sẻ lớp- Nêu cách nhẩm
- GV: Các số 27, 41 đều có tổng hai 
chữ số nhỏ hơn 10, vậy với trường hợp 
hai chữ số lớn hơn 10 như các số 
48,57, thì ta thực hiện thế nào? 
b. Viết lên bảng phép tính 48 x 11=?
- Yêu cầu HS áp dụng cách nhân nhẩm 
đã học trong phần a để nhân nhẩm 11. 
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép 48
tính trên. x11
 48 
 48
 528
+ Em có nhận xét gì về hai tích riêng + Đều bằng 48. 
của phép nhân trên? 
+ Vậy em hãy dựa vào bước cộng các + 48 x 11 = 528. 
tích riêng của phép nhân 48 x11 để - 8 là hàng đơn vị của 48. 
nhận xét về các chữ số trong kết quả - 2 là hàng đơn vị của tổng hai chữ số 
phép nhân của 48 (4 + 8 = 12). 
 - 5 là 4 + 1 với 1 là hang chục của 12 
 nhớ sang 
 - 4 công 8 bằng 12. 
- Vậy ta có cách nhân nhẩm 48 x 11 như + Viết 2 vào giữa hai chữ số của 48 
thế nào? được 428. 
 + Thêm 1 vào 4 của 428 được 528. 
 + Vậy 48 x 11 = 528. 
- BT: nhân nhẩm 58 x 11. - HS thực hiện nhẩm cá nhân- chia sẻ 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 nhóm 2- chia sẻ lớp- Nêu cách nhân 
 nhẩm.
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện thành thạo nhân nhẩm với 11, ứng dụng vào giải toán có lời 
văn. 
* Cách tiến hành
Bài 1: Tính nhẩm. - Thực hiện cá nhân - Chia sẻ nhóm 2- 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. chia sẻ lớp
- Yêu cầu HS tự nhân nhẩm và ghi kết Đ/a:
quả vào vở. 34 x 11 = 374 11 x 95 = 1045
 82 x 11 = 902
- Củng cố cách nhân nhẩm một số với 
11. 
Bài 3: - Đọc đề bài – Hỏi đáp nhóm 2 về bài 
 toán
 - Làm cá nhân - Chia sẻ lớp
- Nhận xét, đánh giá bài làm trong vở Bài giải
của HS Số hàng cả hai khối lớp xếp được là
* Giúp đỡ hs M1+M2 17 + 15 = 32 (hàng)
 Số học sinh của cả hai khối lớp
 11 x 32 = 352 (học sinh)
 Đáp số: 352 học sinh
Bài 2+ 4: (Bài tập chờ dành cho HS - HS làm vở Tự học - Chia sẻ lớp
hoàn thành sớm) Bài 2:
 a) X : 11 = 25 b) X : 11 = 78
 X = 25 x 11 X = 78 x 11
 X = 275 X = 858
 Bài 4: Ý đúng: b
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách nhân nhẩm số có 2 chữ số 
 với 11
5. Hoạt động sáng tạo (1p) BT PTNL: Tính giá trị của các biểu thức 
 sau bằng cách thuận tiện:
 a. 12 x 11 + 211 x 11 + 11 x 33
 b. 132 x 11 - 11 x 32 - 54 x 11
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 62: NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết cách nhân với số có ba chữ số.
2. Kĩ năng
- Thực hiện nhân được với số có 3 chữ số và vận dụng giải các bài toán liên quan.
3. Thái độ
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3.
II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ 
 -HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2-
- Áp dụng tính chất một số nhân một Chia sẻ lớp 
tổng tính: 164 x 123 
 164 x 123 =? = 164 x (100 + 20 + 3)
 = 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3
 = 1640 + 3280 + 492 = 20172. 
- GV chữa bài, nhận xét, khen/ động 
viên.
- Dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: Biết cách nhân với số có 3 chữ số
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
- GV viết lại phép tính phần kiểm tra bài cũ: 
164 x 23 
- GV nêu vấn đề: Để tính 164 x123, theo + Thực hiện 3 phép nhân là 164 
cách tính trên chúng ta phải thực hiện mấy x100, 164 x 20 và 164 x 3, sau đó 
phép tính? thực hiện một phép cộng 3 số 
 - Để tránh thực hiện nhiều bước tính như 16 400 + 3280 + 492 = 20 172
trên, người ta tiến hành đặt tính và thực hiện 
tínnh nhân theo cột dọc. Dựa vào cách đặt 
tính nhân với số có hai chữ số, bạn nào có thể 
đặt tính 164 x 123? - HS chia sẻ cách đặt tính – HS 
 thực hiện phép tính - Chia sẻ 
 nhóm 2 - Chia sẻ lớp
 164 
 x123 
 492 
 328 
 164 
 20172
+ Hãy nêu cách thực hiện phép tính. + Lần lượt nhân từng chữ số của 
 123 x164 theo thứ tự từ phải sang 
- GV giới thiệu: trái 
* 492 gọi là tích riêng thứ nhất. 
* 328 gọi là tích riêng thứ hai. 
*164 gọi là tích riêng thứ ba + Nêu cách viết các tích riêng +Tích riêng thứ hai viết lùi sang 
 bên trái 1 cột vì nó là 328 chục, 
 nếu viết đầy đủ là 3 280. Tích 
 riêng thứ ba viết lùi sang bên trái 
 hai cột vì nó là 164 trăm, nếu viết 
 đầy đủ là 16 400. 
- GV chốt cách đặt tính, thực hiện phép tính 
và cách viết các tích riêng.
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhân được với số có 3 chữ số và vận dụng giải các bài toán liên quan
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
 Bài 1: Đặt tính rồi tính. 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Thực hiện theo YC của GV.
 - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- 
 Chia sẻ lớp 
 a. 248 b. 1163 c. 3124
 x x x
 321 125 213 
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện 
phép nhân với số có 3 chữ số.
* Chú ý giúp đỡ hs M1+M2 cách đặt 
tính và thực hiện phép tính.
Bài 3 - HS làm cá nhân- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc đề bài, Đáp án:
- GV chữa, nhận xét, đánh giá một số bài Bài giải
trong vở của HS. Diện tích của mảnh vuờn là
 125 x 125 = 15625 (m2)
 Đáp số: 15625 m2
- Củng cố cách tính diện tích hình vuông
Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm bài vào vở Tự học- Chia sẻ 
thành sớm) lớp
- GV lưu ý HS phép nhân: 262 x 130 
(lần nhân thứ nhất là nhân với chữ số 0 
nên ta chỉ cần viết 2 tích riêng)
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách nhân với số có 3 chữ 
 số.
5. Hoạt động sáng tạo (1p) BT PTNL: (M3+M4) Một khu đất 
 hình chữ nhật có chu vi là 456m, 
 chiều dài hơn chiều rộng là 24m. Tính 
 diện tích của khu đất đó?
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 63: NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0.
 2. Kĩ năng
- HS thực hiện thành thạo phép nhân với số có ba chữ số và vận dụng giải được 
các bài toán liên quan.
3. Thái độ
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu nhóm
 - HS: SGk, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3p) - TBHT điều hành lớp làm bài, nhận xét
- Đặt tính rồi tính: 258 x 203 258
 x 203
 774
 000
 1516 
 152374
- GV nhận xét, đánh giá chung
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0
* Cách tiến hành: Cá nhân –Lớp
- GV viết lại phép nhân ở phần bài cũ 
lên bảng. (giữ kết quả HS thực hiện) 
 258 x 203 =
* Ta có: 258
 x 203
 774
 000
 1516 152374
+ Em có nhận xét gì về tích riêng thứ + Tích riêng thứ hai toàn gồm những chữ 
hai của phép nhân 258 x 203 số 0. 
+ Vậy nó có ảnh hưởng đến việc cộng + Không, vì bất cứ số nào cộng với 0 
các tích riêng không? cũng bằng chính số đó. 
- Vì tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 
0 nên khi thực hiện đặt tính 258 x 203 - HS quan sát, lắng nghe
chúng ta không thể viết tích riêng này. 
Khi đó ta viết như sau: 
 258
 x 203
 774
 1516 
 152374
+ Cần lưu ý gì khi viết tích riêng thứ + Khi viết tích riêng thứ ba 1516 phải lùi 
ba ? sang trái hai cột so với tích riêng thứ 
 nhất. 
- Cho HS thực hiện đặt tính và tính lại - HS thực hiện cá nhân vào nháp
phép nhân 258 x 203 theo cách viết 
gọn. 
* Chú ý giúp đỡ hs M1+M2
3. HĐ thực hành (18 phút)
* Mục tiêu: HS thực hiện nhân thành thạo với số có 3 chữ số mà chữ số hàng chục 
là 0. Vận dụng giải toán
* Cách tiến hành
 Bài 1: Đặt tính rồi tính. Cá nhân – Nhóm 2- Lớp.
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - Thực hiện theo YC của GV
tập. - HS làm cá nhân - Chia sẻ nhóm 2 - 
 Chia sẻ lớp
 Đ/a: phần a
 523 
 x 305
 2615
 1569 
- GV chốt đáp án. Với phần b có thể 159515
y/c HS vận dụng tính chất giao hoán 
để viết 308 x 563 = 563 x 308 để đặt 
tính và tính cho ngắn gọn
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện 
phép tính...
 Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S - HS làm cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đ/a:
tập. - Hai cách thực hiện đầu là sai, cách thực 
- Nhận xét, chốt kết quả. hiện thứ ba là đúng. 
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học - Chia sẻ lớp thành sớm) Bài giải
 Một con gà ăn trong 10 ngày hết số thức 
 ăn là: 104 x 10 = 1040 (g)
 375 con gà ăn trong 10 ngày hết số thức 
- Lưu ý HS có thể giải cách ngắn gọn ăn là: 375 x 1040 = 390 000 (g)
hơn Đổi : 390 000 g = 390 kg 
 Đáp số: 390 kg 
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Làm các bài tập trong VBT
5. Hoạt động sáng tạo (1p) * Bài tập PTNL HS:(M3+M4)
 1. Tính giá trị biểu thức sau:
 a. 458 x 105 + 324 x 105
 b. 457 x 207 - 207 x 386
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................... 
 TOÁN
 Tiết 64: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phép nhân với số có 2, 3 chữ số.
2. Kĩ năng
- Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số.
- Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính.
3. Thái độ
- Tính chính xác, cẩn thận.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3, bài 5 (a). 
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
 - HS: Vở BT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(5p)
 - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ - GV dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu: Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số. Biết vận dụng tính chất 
của phép nhân trong thực hành tính.
* Cách tiến hành: 
Bài 1: Tính. - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - 
tập. Chia sẻ lớp
 Đáp án: 
 345 237 403 
 x x
 200 24 x 346 
 69000 948 2418
 474 1612
 5688 1209 
- Nhận xét, chốt đáp án. 139438
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện 
phép nhân với số có hai, ba chữ số.
 Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất: 
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
tập. - HS làm theo cặp đôi – Chia sẻ lớp
 a. 142 x 12 + 142 x 18 
 = 142 x (12+ 18) 
 = 142 x 30 = 4260 
 b. 49 x 365- 39 x 365
 = (49 – 29) x 365
 = 10 x 365 = 3650
 c. 4 x 18 x 25 
- Chốt đáp án. = 4 x 25 x 18
 = 100 x 18 = 180
+ Dựa vào tính chất nào ta tính được + Dựa vào tính chất nhân một số với 
thuận tiện? một tổng (hiệu)
Bài 5a (HS năng khiếu có thể hoàn - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
thành cả bài) Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
tập. Đ/a: 
 a)Với a = 12cm, b = 5cm thì: S = 12 x 5 
 = 60 (cm2)
 Với a = 12cm, b = 5cm thì: S = 15 x 10 
 = 150 (cm2) 
- Chữa một số bài, nhận xét chung. b) Nếu chiều dài a gấp lên 2 lần thì 
 chiều dài mới là a x 2 và diện tích hình 
 chữ nhật mới là: 
 a x 2 x b = 2 x a x b = 2 x (a x b)= 2 x S 
 Vậy khi chiều dài gấp lên 2 lần và giữ nguyên chiều rộng thì diện tích hình chữ 
 nhật gấp lên 2 lần. 
Bài 2+ Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp 
hoàn thành sớm) Bải 2: Đáp án:
- Củng cố cách tính giá trị biểu thức, a. 95 + 11 x 206 = 95 + 2266 
nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11 = 2361
 b. 95 x 11 + 206 = 1045 + 206 
 = 1251
 c. 95 x 11 x 206 = 1045 x 206 
 = 215 270
 Bài 4: Bài giải
 Nhà trường phải trả số tiền là:
- Củng cố cách thực hiện phép nhân với 32 x 8 x 3500 = 896 000 (đồng)
số có tận cùng là chữ số 0 Đáp số: 896 000 đồng
 - Ghi nhớ các KT được luyện tập trong 
3. HĐ ứng dụng (1p) tiết học
4. HĐ sáng tạo (1p) BT PTNL: Tính bằng cách thuận tiện 
 nhất:
 a. 245 x 11 + 11 x 365
 b. 78 x 75 + 78 x 89 + 75 x 123
 c. 2 x 250 x 50 x 8
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 65: LUYỆN TẬP CHUNG 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về bảng đơn vị đo khối lượng, cách chuyển đổi các đơn vị đo 
khối lượng, diện tích; nhân với số có 2 chữ số, 3 chữ số.
2. Kĩ năng
- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng; diện tích (cm2, dm2, m2).
- Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số.
- Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính, tính nhanh.
3. Thái độ
- Tính chính xác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (dòng 1), bài 3
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
 - HS: Vở BT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu: Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng; diện tích.Thực hiện được 
nhân với số có hai, ba chữ số. Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực 
hành tính, tính nhanh.
* Cách tiến hành: 
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
trống. - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - 
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Chia sẻ lớp
tập. Đ/a:
 a. 10kg = 1 yến 100 kg = 1 tạ
 50 kg = 5 yến 300 kg = 3 tạ
 80 kg = 8 yến 1200 kg = 12 tạ
 b. 1000 kg = 1 tấn 10 tạ = 1 tấn 
 8000 kg = 8 tấn 30 tạ = 3 tấn
 15 000 kg = 15 tấn 200 tạ = 20 tấn
 c. 100 cm2 = 1 dm2 100 dm2 = 1 m2 
 800 cm2 = 8 dm2 900 dm2 = 9 m2
 1700 cm2 = 17m2; 1000 dm2 = 10 m2
- Củng cố cách đổi các đơn vị đo khối 
lượng, diện tích, mối liên hệ giữa các 
 * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
Bài 2(dòng 1) (HS năng khiếu có thể - HS làm cá nhân vào vở - Chia sẻ lớp
hoàn thành cả bài) - 3 em lên bảng, lớp làm bảng con.
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đ/a:
tập. 268 x 235 = 62 980
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong 475 x 205 = 97375
vở của HS. 45 x 12 + 8= 540 + 8 = 548
- Củng cố cách nhân với số có 2, 3 chữ 
số, thứ tự thực hiện tính giá trị biểu 
thức.
* Giúp đỡ hs M1+M2
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất: - HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đ/a: tập. a) 2 x 39 x 5 b) 302 x 16 + 302 x 4
 = (2 x 5) x 39 = 302 x (16 + 4) 
 = 10 x 39 = 302 x 20
 = 390 = 6 040
 c) 769 x 85 – 769 x 75
 = 769 x (85 – 75) 
 = 769 x 10 
- Củng cố cách tính thuận tiện, lưu ý = 7 690 
áp dụng các tính chất: giao hoán, kết 
hợp của phép nhân, nhân một số với 
một tổng (hiệu).
* Yêu cầu Hs M3+M4 thực hiện tốt 
cách nhân thuận tiện
Bài 4 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho - HS làm vảo vở Tự học – Chia sẻ lớp
HS hoàn thành sớm) Bài 4:
 Bài giải
 Đổi: 1 giờ 15 phút = 75 phút
 1phút cả hai vòi nước cùng chảy được:
 25 + 15 = 40 (l)
 Sau 75 phút cả hai vòi nước chảy được:
 40 x 75 = 3000 (l)
 Đ/ s: 3000 lít nước
 Bài 5:
 a) S = a x a
 b) Với a = 25m thì S = 25 x 25 = 625 m2
 c. 2 x 250 x 50 x 8
3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các KT đã ôn tập
4. HĐ sáng tạo (1p) - Giải bài 4 bằng cách 2
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _______________________________
 TẬP ĐỌC
 NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, 
bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao (trả 
lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki); biết đọc phân biệt lời nhân vật 
và lời dẫn câu chuyện. 3. Thái độ
- GD HS tính kiên trì, bền bỉ.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 * KNS: Xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân, đặt mục tiêu, quản lí thời 
gian.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
 + Chân dung nhà bác học Xi-ôn-côp-xki. 
 + Tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ. 
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) -TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, + Vì thầy giáo chỉ cho cậu vẽ trứng
cậu bé Lê- ô- nác- đô cảm thấy chán 
ngán?
+ Lê- ô- nác- đô đa Vin-xi đã thành + Ông trở thành hoạ sĩ nổi tiếng thế 
công như thế nào? giới với nhiều tác phẩm hội hoạ xuất 
 sắc.
- GV nhận xét, dẫn vào bài
- Cho HS quan sát tranh nhà bác học Xi-
ôn-cốp-xki.
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki); biết đọc phân biệt lời 
nhân vật và lời dẫn câu chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, hiểu nghĩa 
một số từ ngữ. 
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài 
đọc với giọng trang trọng, cảm hứng, ca 
ngợi, khâm phục. - Lắng nghe
+ Nhấn giọng những từ ngữ: nhảy quan 
gãy chân, vì sao, không biết bao nhiêu, 
hì hục, hàng trăm lần, chinh phục - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 4 đoạn
 + Đoạn 1: Từ nhỏ đến vẫn bay được. 
 + Đoạn 2: Để tìm điều đến tiết kiệm 
 thôi. 
 + Đoạn 3: Đúng là đến các vì sao - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các + Đoạn 4: Phần còn lại. 
HS (M1) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó (Xi-ôn-cốp-xki, rủi ro, 
 non nớt, nảy ra, pháo thăng thiên,....)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
- Cho HS quan sát tranh khinh khí cầu - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu 
kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì 
sao (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Xi-ôn-côp-xki mơ ước điều gì? + Xi-ôn-côp-xki mơ ước được bay lên 
 bầu trời. 
+ Theo em hình ảnh nào đã gợi ước + Hình ảnh quả bóng không có cánh mà 
muốn tìm cách bay trong không trung vẫn bay được đã gợi cho Xi-ôn-côp-xki 
của Xi-ôn-côp-xki? tìm cách bay vào không trung. 
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì? - Đoạn 1 nói lên ước mơ của Xi-ôn-
 cốp-xki.
+ Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn- + Để tìm hiểu bí mật đó, Xi-ôn-côp-xki 
côp-xki đã làm gì? đã đọc không biết bao nhiêu là sách, 
 ông hì hục làm thí nghiệm có khi đến 
 hàng trăm lần. 
+ Ông kiên trì thực hiện ước mơ của + Để thực hiện ước mơ của mình ông 
mình như thế nào? đã sống kham khổ, ông đã chỉ ăn bánh 
 mì suông, để dành tiền mua sách vở và 
 dụng cụ thí nghiệm. Sa Hoàng không 
 ủng hộ phát minh bằng khinh khí cầu 
 bay bằng kim loại của ông nhưng ông 
 không nản chí. Ông đã kiên trì nghiên 
 cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều 
 tầng, trở thành phương tiện bay tới các 
 vì sao từ chiếc pháo thăng thiên. 
+ Nguyên nhân chính giúp ông thành + Xi-ôn-côp-xki thành công vì ông có 
công là gì ước mơ đẹp chinh phục các vì sao, có 
 nghị lực, quyết tâm thực hiện ước mơ. 
+ Em hãy đặt tên khác cho truyện. *Ước mơ của Xi-ôn-côp-xki. 
 *Người chinh phục các vì sao. 
 *Ông tổ của ngành du hành vũ trụ. *Quyết tâm chinh phục bầu trời. 
+ Nêu nội dung chính của bài. Nội dung: Truyện ca ngợi nhà khoa 
 học vĩ đại Xi-ôn-côp-xki, nhờ khổ 
 công nghiên cứu, kiên trì bền bỉ suốt 
 40 năm đã thực hiện thành công ước 
 mơ lên các vì sao. 
 - HS ghi nội dung bài vào vở
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn số 1+2 của bài
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1+2, lưu ý - Nhóm trưởng điều hành:
phân biệt lời các nhân vật. + Luyện đọc theo nhóm
 + Vài nhóm thi đọc trước lớp.
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì Xi-ôn-cốp-xki? - HS nêu
- Liên hệ giáo dục: ý chí bền bỉ theo 
đuổi ước mơ đến cùng
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Nêu các tấm gương về những người 
 bền bỉ theo đuổi ước mơ mà em biết 
 trong cuộc sống.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 CHÍNH TẢ
 NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: 
- Nghe -viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn
- Làm đúng BT2a, BT3a phân biệt l/n
2. Kĩ năng:
 - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Thái độ: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp 
 với vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành: 
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Đoạn văn viết về ai? + Đoạn văn viết về nhà bác học người 
 Nga Xi-ôn-côp-xki. 
+ Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì theo đuổi + ....đọc không biết bao nhiêu là sách, 
ước mơ như thế nào? hì hục làm thí nghiệm hàng trăm lần, 
 tiết kiệm tiền mua sách và dụng cụ thí 
 nghiệm.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: Xi-ôn-côp-xki, dại 
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện dột, cửa sổ, rủi ro, non nớt, thí 
viết. nghiệm, 
 - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe -viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm các từ láy
- GV tổ chức trò chơi Tiếp sức giữa các - HS tham gia trò chơi dưới sự điều 
tổ hành của GV
 Đáp án:
 Có hai tiếng đều bắt đầu bằng l: Lỏng 
 lẻo, long lanh, lóng lánh, lung linh, lơ 
 lửng, lấp lửng, lập lờ, lặng lẽ, lững lờ, 
 lấm láp, lọ lem, lộng lẫy, lớn lao, lố 
 lăng, lộ liễu . 
 -Có hai tiếng bắt đầu bằng n: Nóng 
 nảy, nặng nề, não nùng, năng nổ, no nê, 
 non nớt, nõn nà, nông nổi, náo nức, nô 
 nức,
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương HS
Bài 3a - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Chia 
 sẻ lớp
 Đáp án:
 a. nản chí
 b. lí tưởng
 c. lạc đường
 - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
6. Hoạt động ứng dụng (1p) chính tả
 - Đặt câu với 1 từ láy em tìm được ở bài 
7. Hoạt động sáng tạo (1p) 2a.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức 
- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; 
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết tìm từ (BT1), đặt câu (BT2), viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng 
các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học.
3. Thái độ
- HS có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: 4 phiếu nhóm, bút dạ, bảng phụ
- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p) - TBHT điều hành lớp nhận xét, trả 
 lời
+ Có mấy cách để biểu thị mức độ của đăc + Có 3 cách: thêm vào trước tính từ 
điểm, tính chất? các từ: rất, quá ,lắm; tạo từ ghép, từ 
 láy từ tính từ đã cho; sử dụng phép 
 so sánh.
+ Tìm các từ ngữ miêu tả mức độ của các + rất trắng, quá xấu, trăng trắng, 
đặc điểm, tính chất sau: trắng, xấu. xấu xí, xấu như ma, trắng như vôi,....
- GV nhận xet, đánh giá chung, giới thiệu 
và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu: Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; Bước 
đầu biết tìm từ, đặt câu, viết đoạn văn ngắn có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ 
điểm đang học.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
Bài 1: Bài 1: Tìm các từ: Nhóm 2-Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc
- GV phát phiếu học tập Đ/a:
 a. Nói lên ý chí, nghị lực của con 
 người: 
 Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, 
 bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị, 
 kiên tâm, kiên cường, kiên quyết, vững 
 tâm, vững chí, vững dạ, vững lòng, 
 b. Các từ nói lên những thử thách đối 
 với ý chí, nghị lực của con người. 
 Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, 
 gian lao, gian truân, thử thách, thách 
 thức, chông gai, 
- Kết luận, chốt đáp án, cùng HS giải 
nghĩa một số từ: quyết chí, kiên nhẫn, 
gian truân, thách thức (sử dụng từ điển)
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
Bài 2: Cá nhân –Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Thực hiện theo yêu cầu của GV - Yêu cầu HS tự làm bài. - Hs tự hoàn thành bài tập sau đó đọc 
- Nhận xét, sửa sai, khen/ động viên. từng câu.- HS khác nhận xét
 VD:
* Giúp đõ hs M1+M2 đặt câu hoàn + Người thành đạt đều là người rất biết 
chỉnh. bền chí trong sự nghiệp của mình. 
 + Mỗi lần vượt qua được gian khó là mỗi 
 lần con người được trưởng thành. 
- Chốt lại hình thức và nội dung của 
câu
Bài 3: Cá nhân-Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc thành tiếng yêu cầu: Viết về 
 một người do có ý chí nghị lực vươn lên 
 để vượt qua nhiều thử thách, đạt được 
 thành công. 
+ Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung +một người do có ý chí nghị lực vươn lên 
gì? để vượt qua nhiều thử thách, đạt được 
 thành công. 
+ Bằng cách nào em biết được người * Đó là bác hàng xóm nhà em. 
đó? *Đó chính là ông nội em. 
 *Em biết khi xem ti vi. 
 *Em biết ở báo Thiếu niên Tiền phong. 
 - HS viết bài và đọc trước lớp
- Gọi HS trình bày đoạn văn. - Lớp nhận xét, chữa bài. 
- GV nhận xét, chữa lỗi dùng từ, đặt 
câu (nếu có) cho từng HS. 
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các từ ngữ thuộc chủ điểm
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm thêm các thành ngữ, tục ngữ thuộc 
 chủ điểm
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 KỂ CHUYỆN
 LUYỆN TẬP: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện. 
2. Kĩ năng:
- HS kể lại được câu chuyện, đoạn truyện mà mình đã nghe, đã đọc về 1 người có 
ý chí, có nghị lực vươn lên trong cuộc sống
- Biết trao đổi với bạn để nắm được ý nghĩa câu chuyện
3. Thái độ
- GD HS có nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện. 
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Sưu tầm các truyện có nội dung nói về một người có nghị lực. 
- HS: SGK, câu chuyện
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vau
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
2. Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học::(8p)
* Mục tiêu: Chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về 
một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
* Hướng dẫn HS kể chuyện: - HS đọc đề. 
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện mà em - HS phân tích đề bài, dùng phấn màu 
đã được nghe hoặc được đọc về một gạch các từ: được nghe, được đọc, có ý 
người có ý chí, nghị lực. chí, nghị lực. 
- Gọi HS giới thiệu những chuyện em đã - Lần lượt HS giới thiệu truyện. 
được đọc, được nghe về người có nghị + Bác Hồ trong truyện Hai bàn tay. 
lực và nhận xét, tránh HS lạc đề về + Bạch Thái Bưởi trong câu chuyện vua 
người có ước mơ đẹp. Khuyến khích HS tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi. 
kể chuyện ngoài SGK + Lê Duy Ứng trong truyện Người chiến 
 sĩ giàu nghị lực. 
 + Đặng Văn Ngữ trong truyện Người trí 
 thức yêu nước. 
 + Ngu Công trong truyện Ngu Công dời 
 núi. 
 + Nguyễn Ngọc Kí trong truyện Bàn 
 chân kì diệu. 
3 . Thực hành kể chuyện – Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:(15- 20p)
* Mục tiêu: HS ghi nhớ nội dung câu chuyện và kể lại được theo lời kể của mình. 
Nêu được ý nghĩa câu chuyện
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
a/. Kể chuyện theo cặp: 
 * Kể trong nhóm: 
- HS thực hành kể trong nhóm. - 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao 
GV đi hướng dẫn những HS gặp khó đổi về ý nghĩa truyện với nhau. 
khăn. 
Gợi ý: Em cần giới thiệu tên truyện, tên 
nhân vật mình định kể. 
+ Kể những chi tiết làm nổi rõ ý chí 
nghị lực của nhân vật. 
 * Kể trước lớp: - 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý 

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_13_nam_hoc_2022_2023.doc