Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 17

docx 66 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 17", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN – Tuần 17 
 BÀI 49. BIỂU THỨC CÓ CHỨA CHỮ (2 TIẾT ) (Trang 108 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: 
- Bước đầu nhận biết được biểu thức có chứa chữ .
- Biết tính giá trị của biểu thức chứa chữ khi thay chữ bằng số.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách tính giá trị biểu thức có chứa 
chữ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các tình huống khác nhau đối với bài toán 
liên quan đến biểu thức có chứ chữ.
3. Phẩm chất.
- Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết 
chăm chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, một số tình huống đơn giản liên quan đến biểu 
thức có chứa chữ.
2. HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5p)
 - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- GV dẫn vào Khám phá
2. Hình thành kiến thức mới:(12p)
* Mục tiêu: 
- HS nhận biết được biểu thức có chứa 1 chữ
- Biết cách tính giá trị của BT có chứa 1 chữ
* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
Ví dụ 1. Biểu thức có chứa - HS: 2 em đọc bài toán.
 1/4 1 chữ:
a. GV: Gọi HS đọc bài toán. + Ta dùng chữ cái a để biểu thị số chếc bánh Hoa 
+ Muốn biết Hoa mua bao mua.
nhiêu chiếc bánh ta làm như 
thế nào? + Hoa có a cái bánh
- Treo bảng số như SGK và 
hỏi: - HS thực hành cá nhân – Chia sẻ lớp
+ Nếu Hoa mua thêm 1 cái 
thì Hoa và An mua tất cả + Hai bạn mua tất cả 3 + a cái bánh
bao nhiêu chiếc bánh?
- Yêu cầu làm tương tự với - HS nhắc lại
các trường hợp thêm 2, 3, 4 
quyển vở.
 + 3 + a = 3 + 1 = 4
- GV giới thiệu: 3 + a là - HS nhắc lại
biểu thức có chứa 1 chữ.
b. Giá trị của biểu thức chứa + Ta thay giá trị của a vào biểu thức rồi thực hiện.
1 chữ:
+ Nếu a = 1 thì 3 + a = ? + ta tính được giá trị của biểu thức 
Khi đó ta nói 4 là giá trị của 3 + a.
biểu thức - HS lắng nghe, nhắc lại
3 + a.
+ Khi biết 1 giá trị cụ thể 
của a, muốn tính giá trị của 
biểu thức 3 + a ta làm thế 
nào
? Mỗi lần thay chữ a bằng số 
ta tính được gì?
- GV chốt lại KT về biểu 
thức có chứa 1 chữ
 2/4 Ví dụ 2. Biểu thức có chứa - HS: 2 em đọc bài toán.
2 chữ:
a. GV: Gọi HS đọc bài toán.
+ An mua một số chiếc + Để biểu thị số chiếc bánh An mua ta dùng chữ a.
bánh?
+ Hoa mua một số chiếc + Để biểu thị số chiếc bánh Hoa mua ta dùng chữ b
bánh?
- Treo bảng số như SGK và - HS thực hành cá nhân – Chia sẻ lớp
hỏi:
+ Nếu An mua a cái bánh và + Hai bạn mua: a + b cái bánh
Hoa mua b cái bánh thì hai 
bạn mua tất cả bao nhiêu - HS nhắc lại
chiếc bánh?
- Yêu cầu làm tương tự với + Ta thay giá trị của a và b vào biểu thức rồi thực 
các trường hợp An mua 5 hiện.
cái Hoa mua 3 quyển vở. + 5 +3 = 8
- Yêu cầu làm tương tự với + Ta thay giá trị của a, b vào biểu thức rồi thực hiện
các trường hợp còn lại. ta tính được giá trị của biểu thức a + b.
- GV giới thiệu: 3 + a là 
biểu thức có chứa 1 chữ.
b. Giá trị của biểu thức chứa - HS lắng nghe, nhắc lại
2 chữ:
+ Nếu a = 1và b = 2 thì a + 
b = ?
Khi đó ta nói 4 là giá trị của 
biểu thức 
a + b.
+ Khi biết 1 giá trị cụ thể + Ta thay giá trị của a, b vào biểu thức rồi thực hiện
của a và b, muốn tính giá trị 
của biểu thức a + b ta làm 
 3/4 thế nào
? Mỗi lần thay chữ a bằng số + Ta tính được giá trị của biểu thức a + b.
ta tính được gì?
- GV chốt lại KT về biểu 
thức có chứa 2 chữ
Ví dụ 3. Biểu thức có chứa - HS: 2 em đọc bài toán.
3 chữ:
a. GV: Gọi HS đọc bài toán.
+ An mua một số chiếc + Để biểu thị số chiếc bánh An mua ta dùng chữ a.
bánh?
+ Hoa mua một số chiếc + Để biểu thị số chiếc bánh Hoa mua ta dùng chữ b
bánh?
+ Quỳnh mua một số chiếc + Để biểu thị số chiếc bánh Quỳnh mua ta dùng chữ c
bánh? - HS thực hành cá nhân – Chia sẻ lớp
- Treo bảng số như SGK và 
hỏi: + Ba bạn mua: a + b + c cái bánh
+ Nếu An mua a cái bánh và 
Hoa mua b cái bánh và - HS nhắc lại
Quỳnh mua c cái bánh thì 
ba bạn mua tất cả bao nhiêu 
chiếc bánh? + 3 +2 + 4 = 9
- Yêu cầu làm với các 
trường hợp An mua 3 cái 
Hoa mua 2 quyển vở và 
Quỳnh mua 4quyển vở. - HS thực hiện theo yêu cầu
- Yêu cầu làm tương tự với 
các trường hợp còn lại. - HS lắng nghe, nhắc lại
- GV giới thiệu: 3 + a là 
biểu thức có chứa 1 chữ.
b. Giá trị của biểu thức chứa 
 4/4 2 chữ:
+ Nếu a = 1và b = 2 thì a + 
b = ?
Khi đó ta nói 4 là giá trị của 
biểu thức + Ta thay giá trị của a, b và c vào biểu thức rồi thực 
a + b. hiện
+ Khi biết 1 giá trị cụ thể ta tính được giá trị của biểu thức a + b + c.
của a,b và c, muốn tính giá 
trị của biểu thức a + b ta 
làm thế nào + Ta tính được giá trị của biểu thức a + b.
? Mỗi lần thay chữ a bằng số 
ta tính được gì?
- GV chốt lại KT về biểu 
thức có chứa 3 chữ
3. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: HS tính được giá trị của BT có chứa chữ
* Cách tiến hành:.
Bài 1: Số? Cá nhân - Lớp
- Yêu cầu HS làm cá nhân - Nêu yêu cầu của bài.
 - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
 * Đáp án:
 a) Giá trị của biểu thức a x 6 với a = 3 là 18
- Chữa bài, nhận xét, chốt b) Giá trị của biểu thức a +b với a = 4 và b = 2 là 6
cách tính giá trị BT có chứa c) Giá trị của biểu thức b+a với a = 4 và b = 2 là 6
chữ d) Giá trị của biểu thức a - b với a = 8 và b = 5 là 3
 e) Giá trị của biểu thức m x n với m = 5 và n = 9 là 45
Bài 2: Tính giá trị của biểu 
thức m + n - p.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài Cá nhân - Lớp
tập.
 5/4 - Yêu cầu HS tự làm bài vào - HS làm cá nhân – Trao đổi KT chéo
vở.
- Yêu cầu HS đổi vở, nói 
cách làm cho bạn nghe.
- Thu 1,2 bài chữa, sửa lỗi. - HS lắng nghe, sửa bài
+ Qua bài tập 1, các em - Thống nhất đáp án:
được luyện tập kĩ năng gì? a) Giá trị của biểu thức m + n – p với m = 5, n=7 và 
- GV nhận xét, nêu lại quy p=8 là 4
trình thực hiện chia rút gọn b) Giá trị của biểu thức m + n – p với m = 10, n=13 và 
cho HS nắm chắc kiến thức. p=20 là 3
- GV chữa, chốt cách tính
Bài 3: Số
- Gọi HS đọc bài tập. - 1 HS đọc đề
- Yêu cầu HS chia sẻ nhóm - Các nhóm chia sẻ
đôi.
+ Bài toán cho biết điều gì? HS trả lời: Bài toán cho biết giá trị của a, b và c
+ Bài toán hỏi điều gì? HS trả lời: Bài toán yêu cầu tính giá trị của các biểu 
 thức chứa chữ.
+ Vậy để tìm tính giá trị của - HS trả lời: ta phải thay giá trị các chữ vào biểu 
các biểu thức chứa chữ ta thức để thực hiện phép tính
phải làm thế nào? -
- GV nhận xét, hướng dẫn. - Các nhóm lên báo cáo.
- Yêu cầu HS làm bài tập 
theo nhóm 4.
- Nhận xét, đánh giá bài làm 
trong vở của HS
- Chữa bài, nhận xét cách 
trình bày
Bài 4: - Nêu yêu cầu của bài.
- Gọi HS đọc bài tập. - HS làm nhóm – Chia sẻ lớp
 6/4 - Yêu cầu HS chia sẻ nhóm 
đôi. - Các nhóm lên báo cáo
 - HS thực hiện vào vở, 1 bạn làm bảng lớp.
- Yêu cầu HS vận dụng câu 
a để làm câu b và c vào vở - - Cả lớp theo dõi nhận xét bài của bạn
Nhận xét, đánh giá bài làm 
trong vở của HS
- Chữa bài, nhận xét. 
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 5:
 - Gọi HS đọc bài tập. - HS đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi. - HS chia sẻ, suy nghĩ tìm ra cách giải.
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài toán hỏi điều gì?
- Yêu cầu HS làm bài. - HS thực hiện đo và tính chu vi bài sách 
 Toán vào vở:
 Bài giải:
 Chu vi bìa sách Toán lớp 4 là:
 (19 + 26) x 2 = 90 (cm)
 Đáp số: 90 cm.
- Gọi HS chia sẻ bài giải. - 1,2 HS chia sẻ bài giải. Lớp theo dõi, 
 nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố, dặn dò:
+ Qua bài học hôm nay, các em biết thêm - HS chia sẻ.
về điều gì?
+ Làm thế nào để tính giá trị biểu thức có - HS chia sẻ.
chứa chữ?
 7/4 + Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế 
liên quan đến phép chia đã học, hôm sau 
chia sẻ với các bạn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
 BÀI 50. EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (2 TIẾT) (Trang 111 - 112)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: 
- Biết cách đặt tính và thực hiện được phép tính với số tự nhiên.
- Biết vận dụng các phép tính với số tự nhiên để tính thuận tiện
- Biết quan sát biểu đồ. 
- Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ, tiếp thu kiến thức để giải các bài 
tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách tính và cách thực hiện các bài 
toán có liên quan tới số tự nhiên, biểu đồ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
3. Phẩm chất.
Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết 
chăm chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1.GV: Phiếu bài tập, một số tình huống đơn giản liên quan đến phép tính với số tự 
nhiên và quan sát biểu đồ
 2. HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 8/4 1. Hoạt động mở đầu
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi “ Gọi thuyền” - LPHT lên điều khiển lớp
để ôn lại cách ước lượng thương.
- GV trình chiếu các phép tính: 
+ Hãy nêu cách ước lượng thương 
các phép chia sau: - HS trả lời
 3751 : 11 = ?
 4820 : 20 = ?
+ Các em đã thực hiện như thế nào 
ước lượng thương? - HS trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chiếu tranh cho HS quan sát.
- GV chia sẻ, dẫn dắt vào bài mới. - HS quan sát tranh, suy nghĩ tìm cách làm
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
 * Mục tiêu: Biết cách đặt tính và thực hiện được phép tính với số tự nhiên, biết vận 
dụng các phép tính với số tự nhiên để tính thuận tiện,biết quan sát biểu đồ,vận dụng vào 
giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
* Cách tiến hành:
Bài 1: Nói cho bạn nghe những 
điều em được học trong chủ đề
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS nhớ lại các bài đã học - HS đọc yêu cầu
và rút ra điều mình đã học được - HS ghi nhanh ra nháp
trong chủ đề vừa rồi
- HS chia sẻ nhóm đôi - Hs chia sẻ cho nhau nghe
- Các nhóm lên báo cáo - 2- 3 nhóm báo cáo
- Lớp lắng nghe, nhận xét và bổ sung
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
 9/4 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS thực hiện
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính - HS thực hiện vào vở: 
- GV quan sát hỗ trợ HS. Đáp án: 
- Cho HS đổi chéo vở kiểm tra, nhận 
xét bài của bạn.
- Gv bổ sung, sửa bài (nếu cần).
- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện 
phép chia cho số có hai chữ số trong 
trường hợp có chữ số 0 ở thương ( 
quy trình chia, phân biệt số bị chia, 
thương, số dư trong mỗi lần chia, 
lượt chia nào thương xuất hiện số 0 - HS đọc yêu cầu bài tập.
). - HS làm bài trên PBT:
 Đáp án:
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS thực hiện bài tập.
- Yêu cầu HS đổi PBT, chia sẻ cách 
làm cho bạn nghe.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
* Kết luận: Củng cố tính quan sát và 
 - HS đọc yêu cầu đề bài
nhạy bén trong việc nhận ra phép 
 - HS hoạt động nhóm 4 thực hiện yêu cầu bài tập.
tính thuận tiện trong các phép tính 
 - HS lắng nghe
với số tự nhiên.
Bài 4 : Quan sát thực đơn
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
 - Đáp án: 
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 thực 
 a) Đoàn khách đó phải trả số tiền là:
hiện bài tập.
 35 000 × 3 + 40 000 + 30 000 + 35 000 = 210 000 
- Yêu cầu báo cáo kết quả nhóm 
 (đồng)
 10/
 4 mình, chia sẻ cách làm cho bạn nghe. b) Trung bình mỗi người của đoàn khách đó phải 
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng. trả số tiền là:
 210 000 : 6 = 35 000 (đồng)
 TIẾT 2
Bài 5 : Hai anh em tiết kiệm được 1 
600 000 đồng. Biết rằng số tiền mà 
anh tiết kiệm được nhiều hơn em 300 
000 đồng. Hỏi số tiền tiết kiệm của 
mỗi người là bao nhiêu?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Bài toán cho biết gì? - HS đọc yêu cầu.
 - Hai anh em tiết kiệm được 1 600 000 đồng và anh 
- Bài toán hỏi gì? tiết kiệm nhiều hơn em 300 000 đồng
- Muốn tìm số tiền của mỗi người ta - Số tiền tiết kiệm của mỗi người là bao nhiêu?
làm như thế nào? - Hs trả lời: Ta áp dụng dạng toán Tổng- Hiệu để 
- GV quan sát hỗ trợ HS. tìm ra số tiền của mỗi người.
- Thu vở 1 số HS nhận xét. - HS thực hiện
- Nhắc lại: Trong các lượt chia, lượt 
chia nào có số bị chia bé hơn số chia, - Lắng nghe.
khi đó thương có chữ số 0. Bài giải
 Số tiền tiết kiệm của anh là:
 (1 600 000 + 300 000) : 2 = 950 000 (đồng)
Bài 6: Số tiền tiết kiệm của em là:
- Gọi HS đọc bài tập. 950 000 – 300 000 = 650 000 (đồng)
- Yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi. Đáp số: Anh: 950 000 đồng 
+ Bài toán cho biết điều gì? Em: 650 000 đồng
+ Bài toán hỏi điều gì? - 1HS đọc, lớp theo dõi.
 - Các nhóm chia sẻ.
 11/
 4 + Vậy để tìm được Số tiền chung cư - HS trả lời: Hành động tiết kiệm điện và số tiền tiết 
tiết kiệm được trong 1 tháng ta phải kiệm được.
làm thế nào? - HS trả lời: Số tiền chung cư tiết kiệm được trong 1 
- GV nhận xét, hướng dẫn. tháng?
- Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm 
4. - HS suy nghĩ, chia sẻ cách thực hiện.
 - Các nhóm thực hiện:
 Bài giải:
 Tổng số tiền một hộ gia đình tiết kiệm được trong 
 một ngày là:
 3 500 + 2 000 = 5 500 (đồng)
 Số tiền 98 hộ gia đình tiết kiệm được trong một 
 ngày là:
 5 500 × 98 = 539 000 (đồng)
 Số tiền chung cư đó có thể tiết kiệm được trong một 
 tháng là:
 539 000 × 30 = 16 170 000 (đồng)
- Yêu cầu các nhóm trình bày bài Đáp số: 16 170 000 đồng 
giải trước lớp. - 1,2 nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi và 
- GV nhận xét, khuyến khích các em nhận xét.
nói và viết lời giải rõ ràng theo suy 
nghĩ của mình.
3. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 7:
 12/
 4 - Gọi HS đọc bài tập. - 1HS đọc, lớp theo dõi.
- Yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi. - HS chia sẻ, suy nghĩ tìm ra cách giải.
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài toán hỏi điều gì?
- Yêu cầu HS làm bài.
 - HS thực hiện bài tập vào vở:
 Bài giải:
 Bộ phim hoạt hình dài 10 giây cần vẽ số hình là:
 24 × 10 = 240 (hình)
 Bộ phim hoạt hình dài 15 giây cần vẽ số hình là:
 24 × 15 = 360 (hình)
 Bộ phim hoạt hình dài 30 giây cần vẽ số hình là:
 24 × 30 = 720 (hình)
 Bộ phim hoạt hình dài 1 phút cần vẽ số hình là:
 24 × 60 = 1 440 (hình)
 Đáp số: 10 giây: 240 hình
 15 giây: 360 hình
 30 giây: 720 hình
- Gọi HS chia sẻ bài giải. 1 phút: 1440 hình
 - 1,2 HS chia sẻ bài giải. Lớp theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố, dặn dò:
+ Qua bài học hôm nay, các em biết - HS chia sẻ.
thêm về điều gì?
+ Khi thực hiện được phép chia cho - HS chia sẻ.
số có hai chữ số trong trường hợp có 
chữ số 0 ở thương em cần lưu ý 
những gì? - HS ghi nhớ, thực hiện.
+ Về nhà, em hãy tìm tình huống 
thực tế liên quan đến phép chia đã 
 13/
 4 học, hôm sau chia sẻ với các bạn.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .............................................................................................................................
 .............................................................................................................................
 .............................................................................................................................
 .............................................................................................................................
 14/
 4 BÀI 51: EM VUI HỌC TOÁN (Tiết 1) (Trang 113)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: 
- Rèn kĩ năng lập kế hoạch cho một số dự án nhỏ.
- Vận dụng giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để đưa ra kế hoạch.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách thực hiện.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các tình huống khác nhau khi thực hiện kế 
hoạch.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm 
tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1.GV: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, một số tình huống đơn giản liên quan đến 
phép chia cho số có hai chữ số.
 2. HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động mở đầu
* Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, kết nối vào bài học.
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Ai 
nhanh, ai đúng”.
- GV phổ biến luật chơi: GV chiếu - HS nghe và chơi theo hướng dẫn.
các phép tính cùng các đáp án, HS sẽ 
nhẩm nhanh và chọn đáp án đúng 
 15/
 4 cho mỗi câu hỏi được đưa ra. Ví dụ: 
25000 : 100 = ?
 A. 250
 B. 25
 C. 2500
 D. 100
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu, dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
 * Mục tiêu: - Rèn kĩ năng lập kế hoạch cho một số dự án nhỏ.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu. Cá nhân- Nhóm- Lớp
- Yêu cầu HS thảo luận, suy nghĩ, - HS đọc.
chia sẻ cách lập dự án nhỏ theo - HS thực hiện.
nhóm tự chọn không quá 4 bạn.
- GV hướng dẫn lập dự án -HS nêu các nội dung cần có trong dự án 
 nhỏ.
- Gọi các nhóm trình bày cách thực - 1, 2 nhóm chia sẻ trước lớp.
hiện phép tính trên.
- GV nhận xét, chốt cách tính: - HS lắng nghe.
- GV và các nhóm khác góp ý bổ - Theo dõi.
sung:
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .............................................................................................................................
 .............................................................................................................................
 .............................................................................................................................
 .............................................................................................................................
 16/
 4 Bài 9: TÀI SẢN VÔ GIÁ
 Bài đọc 3: Chọn đường (2 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển các năng lực đặc thù:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Đọc 
thầm nhanh.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài (dùi mài kinh sử, bảng vàng, thuốc Nam). 
Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn văn của bài. Hiểu được bài văn: Ca ngợi 
danh y Tuệ Tĩnh không mang danh lợi, kiên trì đi theo con đường đã chọn: làm thuốc để 
chăm sóc sức khỏe nhân dân.
 - Bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); 
NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu). 
 - Biết trân trọng những người có công chăm sóc sức khỏe của nhân dân.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 – GV chuẩn bị: Máy tính, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
 – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 a. Mục tiêu: 
 - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 - HS ôn lại kiến thức của bài đọc đã học.
 - Đọc bài trôi chảy, trả lời được câu hỏi.
 b. Cách tiến hành:
 - GV cho HS ôn lại Bài đọc 2: Để học tập tốt. - HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
 + Vì sao bài đọc có tên là “Để học tập tốt” ? + Nhận xét câu trả lời của bạn. 
 + Kể và viết lại những việc em đã làm để nâng cao - Học sinh lắng nghe
 sức khỏe.
 17/
 4 - GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của học sinh.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được bài Chọn đường với giọng đọc khoan thai, trang trọng thể hiện sự trân trọng 
đối với danh y.
- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
- Có ý thức đọc phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn lộn.
b. Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu cho HS bài Chọn đường - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
với giọng đọc khoan thai, trang trọng thể 
hiện sự trân trọng đối với danh y. - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ 
khó:
dùi mài kinh sử, bảng vàng,tân khoa, 
thuốc Nam 
- Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn? - HS trả lời: chia làm 4 đoạn 
+ Đoạn 1: Từ đầu đến .. chuẩn bị đi thi.
+ Đoạn 2: Tiếp đến .. làm gì được!
+ Đoạn 3: Tiếp đến . lo cho trẫm rồi.
+ Đoạn 4: Tiếp đến . Hết bài.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện - HS luyện đọc theo hướng dẫn.
đọc: Đọc nối tiếp đoạn. 
+ GV gọi 4 HS bất kì đọc bài, từng em - HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp. HS lớp 
đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài. lắng nghe.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc - HS đọc bài theo nhóm.
cho HS. - HS đại diện nhóm đọc bài trước lớp, các 
 GDHS: đọc đúng từ ngữ, ngắt nghỉ hơi HS khác lắng nghe và nhận xét.
phù hợp. - HS phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn, sửa 
 18/
 4 - GV tổ chức HS đọc nối tiếp 4 đoạn theo phát âm sai (nếu có).
nhóm.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó 
đọc: hoàng hành, quở trách.
- 1 HS năng khiếu đọc cả bài
 - Cả lớp lắng nghe.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. 
- Hiểu được nội dung của bài đọc Chọn đường
 b. Cách tiến hành:
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu - HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS 
hỏi: khác lắng nghe, đọc thầm theo.
+ Hoàn cảnh của danh y Tuệ Tĩnh lúc nhỏ thế nào?
+ Vì sao ông quyết định chọn con đường làm 
thuốc?
+ Vì sao Tuệ Tĩnh đã theo nghề thuốc mà vẫn tham 
gia kì thi tiến sĩ?
+ Chi tiết nào cho thấy ông đã đi theo con đường 
mình đã chọn?
+ Em có suy nghĩ gì về danh y Tuệ Tĩnh?
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo - HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức theo nhóm 4
cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép + HS đại diện nhóm trả lời các 
 câu hỏi, nhóm khác nhận xét, bổ 
 sung.
Câu 1: Hoàn cảnh của danh y Tuệ Tĩnh lúc nhỏ thế + Ông mồ côi cha mẹ từ năm lên 
 19/
 4 nào? sáu; được một vị hoàng thượng 
 nuôi cho ăn học.
 Câu 2: Vì sao ông quyết định chọn con đường làm + Một bệnh dịch làm chết nhiều 
thuốc? người khiến ông thấy việc thi cử 
 không có ý nghĩa bằng làm thuốc 
 để cứu người.
 Câu 3: Vì sao Tuệ Tĩnh đã theo nghề thuốc mà vẫn + Vì cảm thấy nếu đỗ đạt cao, có 
tham gia kì thi tiến sĩ. uy tín thì con đường làm thuốc sẽ 
 dễ dàng hơn.
Câu 4: Chi tiết nào cho thấy ông đã đi theo con + Ông không làm quan ngự y mà 
đường mình đã chọn? tiếp tục nghiên cứu thuốc nam để 
 chữa bệnh cho người dân.
Câu 5: Em có suy nghĩ gì về danh y Tuệ Tĩnh? + HS tự nêu ( Danh y Tuệ Tĩnh là 
 người có công lớn với nhân dân./ 
 Danh y Tuệ Tĩnh là người vừa có 
 đức vừa có tài.)
- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả - Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên - HS lắng nghe.
HS các nhóm. 
-GV mở rộng: Danh y Tuệ Tĩnh được coi là ông Tổ 
ngành thuốc Nam. Tên của ông được dùng để đặt 
cho một bệnh viện ở Hà Nội và nhiều đường phố ở 
các đô thị trong nước.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em - 1-2 HS trả lời: Ca ngợi danh y 
hiểu nội dung bài nói về điều gì? Tuệ Tĩnh không mang danh lợi, 
 kiên trì đi theo con đường đã 
 chọn: làm thuốc để chăm sóc sức 
- GV nhận xét, chốt lại khỏe nhân dân.
3. Đọc diễn cảm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đọc diễn cảm các đoạn trong bài.
 20/
 4

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_17.docx