Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023

doc 41 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 19 
 Thứ 2 ngày 09 đến thứ 6 ngày 13 tháng 01 năm 2023. 
 TOÁN
 Tiết 91: KI – LÔ – MÉT VUÔNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích.
2. Kĩ năng
- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông.
- Biết 1km2 = 1000000m2. 
- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại.
* ĐCND: Cập nhật thông tin diện tích Thủ đô Hà Nội (năm 2009) trên mạng: 
3324 ki-lô-mét vuông
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 (b). 
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Ảnh chụp một cánh đồng hoặc một khu rừng.
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 Trò chơi: Bắn tên
+ Bạn hãy đọc tên các đơn vị đo diện + m2 dm2 cm2
tích đã học?
+ Mỗi đơn vị đo diện tích liền nhau gấp + 100 lần
hoặc kém nhau bao nhiêu lần?
+ Nêu VD ?...
- Gv nhận xét, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích. Đọc, viết đúng các số đo 
diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông. Biết 1km2 = 1000000m2. 
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
 - GV cho HS quan sát ảnh chụp 1 khu - HS quan sát hình vẽ: 
rừng hay một cánh đồng và nêu vấn đề: 
Để đo diện tích của những nơi rộng lớn - Đề xuất ý kiến:......
như thế này, theo các em ta dùng đơn vị đo nào?
- GV: Ta dùng đơn vị đo ki-lô-mét - HS đọc to: ki-lô-mét-vuông
vuông - Nêu kí hiệu của đơn vị đo mới km2
+ 1km2 là diện tích của hình vuông có + Cạnh là 1km
cạnh là bao nhiêu?
* 1km =..... mét? + 1km = 1000m.
* Em hãy tính diện tích của hình vuông - HS tính: 1000m x 1000m 
có cạnh dài 1000m. = 1000000m2.
- Dựa vào diện tích của hình vuông có 
cạnh dài 1km và hình vuông có cạnh dài 
1000m, bạn nào cho biết 1km2 bằng bao + 1km2 = 1000000m2.
nhiêu m2?
Chốt lại: 1km2 = 1000000m2.
- Giới thiêu diện tích thủ đô Hà Nội 
(2009) là 3324 km2
- Liên hệ: Em có biết tại sao diên tích + Do thủ đô Hà Nội mở rộng diện tích vì 
thủ đô HN lại tăng lên như vậy? sát nhập toàn bộ tỉnh Hà Tây và 1 phần 
 của tỉnh Bắc Ninh
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Viết số hoặc chữ thích hợp vào - Thực hiện làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 
ô trống 2- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Đọc Viết
 Chín trăm hai mươi mốt 921 km2
 ki-lô-mét vuông
 Hai nghìn ki-lô-mét 2000 km2
 vuông
 Năm trăm linh chín ki-lô- 509 km2
 mét vuông
 Ba trăm hai mươi nghìn 320000km2
 ki-lô-mét vuông
- GV chốt đáp án. - HS đọc to các số đo diện tích
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Đ/a:
 1km2 =1 000 000m2 
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của 5km2 = 5 000 000m2
HD, chốt đáp án đúng 1000000m2 = 1km2 
 32m249dm2 = 3249dm2
 1m2 = 100dm2 
 2000000m2 =2km2
+ Hai đơn vị diện tích liền nhau thì hơn + Hơn kém nhau 100 lần.
kém nhau bao nhiêu lần ?
+ 1km2 = ......m2 + 1km2 = 1 000 000m2
Bài 4b: HS năng khiếu làm cả bài - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV yêu cầu HS làm bài, sau đó báo Đ/a:
cáo kết quả trước lớp. a) Diện tích phòng học là 40m2.
 b) Diện tích nước Việt Nam là 
 330991km2.
* Ước lượng diện tích của các khu vực - HS tập ước lượng
khác?
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm) Đáp án: Diện tích khu rừng là:
 3 x 2 = 6 (km2)
- Chốt cách tính diện tích hình chữ nhật Đáp số: 6 km2
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ mỗi quan hệ giữa các đơn vị 
 đo diện tích
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - BTPTNL: Một khu rừng hình chữ nhật 
 có chiều dài là 6 km, chiều rộng bằng ½ 
 chiều dài. Tính diện tích khu rừng đó.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 92: LUYỆN TẬP 
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức biểu đồ và đo diện tích
2. Kĩ năng
- Chuyển đổi được các số đo diện tích.
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột.
*ĐCND: Cập nhật thông tin diện tích Thủ đô Hà Nội (năm 2009) trên mạng: 3 
324 ki-lô-mét vuông. 
3. Thái độ
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3 (b), bài 5. 
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu học tập 
 - HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, nhận xét tại 
 chỗ
- Giới thiệu bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Chuyển đổi được các số đo diện tích. Đọc được thông tin trên biểu 
đồ cột.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
Bài 1: Viết số thích hợp vào...
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - Làm việc cá nhân- Chia sẻ nhóm 2 – 
cần). Chia sẻ lớp
- GV chốt đáp án. Đáp án:
 530dm2 = 53000cm2 300dm2 = 3m2
 13dm229cm2 = 1329cm2; 
 10km2 = 10000000m2
 84600cm2 = 846dm2 
 9000000m2 = 9km2
* KL: HS củng cố cách đổi các đơn vị 
đo diện tích và mối quan hệ giữa các 
đơn vị đo
Bài 3b. HS năng khiếu làm cả bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Thực hiện theo YC của GV.
Điều chỉnh diện tích thủ đô HN (2009) - Làm cá nhân 
 2
là 3324 km Đ/a:
 a) S Hà Nội > S Đà Nẵng
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu S Đà Nẵng < S TP HCM
cần). S TP HCM < S Hà Nội
- GV chốt đáp án. b) TP Hà Nội có S lớn nhất, tp Đà 
Bài 5: Nẵng có S bé nhất
- GV giới thiệu về mật độ dân số: mật 
độ dân số là chỉ số dân trung bình sống 
trên diện tích km2.
- GV yêu cầu HS đọc biểu đồ trang 101 
SGK và hỏi:
+ Biểu đồ thể hiện điều gì? + Mật độ dân số của 3 thành phố lớn 
 là Hà Nội, Hải phòng, thành phố Hồ 
+ Hãy nêu mật độ dân số của từng Chí Minh.
thành phố. + Hà Nội: 2952 người/km2, Hải 
 Phòng: 1126 người/km2, thành phố Hồ 
 Chí Minh: 2375 người/km2.
 - HS làm việc nhóm 2- Chia sẻ lớp
 Đ/a:
 a. Thành phố Hà Nội có mật độ dân số - Nhận xét, chốt đáp án. lớn nhất.
 b. Mật độ dân số Thành phố Hồ Chí 
 Minh gấp hơn hai lần mật độ dân số 
- GV lưu ý HS đây là số liệu cũ năm thành phố Hải Phòng.
1999. Số liệu mới có thể thay đổi
Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm) Bài giải
 Chiều rộng khu đất là:
 3 : 3 = 1 (km)
 Diện tích khu đất là:
 3 x 1 = 3 km2
 Đáp số: 3 km2
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa lại các bài tập sai
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 và giải.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... 
 TOÁN
 Tiết 93: HÌNH BÌNH HÀNH
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- HS làm quen với hình bình hành
 2. Kĩ năng
- Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó.
3. Thái độ
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ có vẽ sẵn một số hình: vuông, chữ nhật, bình hành, tứ giác 
 - HS: SGk, giấy kẻ ô li
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại - GV giới thiệu bài mới chỗ
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: HS làm quen với hình bình hành và nêu được đặc điểm của hình bình 
hành
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
- GV vẽ hình lên bảng 
 A B
 - Quan sát hình nêu đặc điểm hình bình 
 hành 
 D
 C
- Giảng: Đây là một hình bình hành - HS: Hình bình hành
+ Hãy đọc tên các cặp cạnh đối diện + Cạnh AB đối diện với cạnh CD 
 + Cạnh AD đối diện với cạnh CB 
+ Hãy đọc tên các cặp cạnh song song + Cạnh AB song song với cạnh DC
 + Cạnh AD song song với cạnh BC
+ So sánh độ dài của các cặp cạnh AB + Các cặp cạnh bằng nhau
và CD, AD và BC
+ Hình bình hành có mấy cặp cạnh đối + Có 2 cặp cạnh đối song song và bằng 
diện song song? nhau 
+ Vậy hình bình hành có đặc điểm gì? => Hình bình hành có 2 cặp cạnh đối 
 diện song song và bằng nhau 
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận biết được hình bình hành, phân biệt đặc điểm của hình bình 
hành với hình tứ giác
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: - Làm cá nhân - Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đáp án:
tập. Đ/a:
- GV chốt đáp án. + Hình 1, 2 và 5 là hình bình hành 
 - Giải thích tại sao các hình này là hình 
 bình hành (có 2 cặp cạnh đối diện song 
- Củng cố cách xác định hình bình song và bằng nhau)
hành.
Bài 2:
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - Làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp
tập. Đ/a:
- GV chốt đáp án. + Hình bình hành MNPQ có các cặp cạnh 
- Củng cố cách xác định các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau là MN 
đối diện song song và bằng nhau trong và PQ, MQ và NP 
hình bình hành.
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS tự vẽ hình vào giấy kẻ li, chia sẻ 
thành sớm) nhóm 2 – Chia sẻ lớp 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các đặc điểm của hình bình 
 hành
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các vật có dạng hình bình hành 
 trong cuộc sống.
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 94: DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức
- Nắm được công thức và quy tắc tính diện tích hình bình hành.
2. Kĩ năng
- Biết cách tính diện tích hình bình hành.
- Vận dụng giải các bài toán liên quan
3. Thái độ
- Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3a
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Phấn màu, thước thẳng
 - HS: 2 hình bình hành bằng giấy hoặc bìa như nhau, kéo, giấy ô li, êke.
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,...
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(5p) - TBHT điều hành lớp trả 
+ Bạn hãy nêu các đặc điểm của hình bình hành? lời, nhận xét
- GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT:(15p)
* Mục tiêu: Nắm được công thức và quy tắc tính diện tích hình bình hành
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
- GV tổ chức trò chơi lắp ghép hình: 
+ Mỗi HS suy nghĩ để tự cắt miếng bìa 
hình bình hành mình đã chuẩn bị thành - HS thực hành cắt ghép hình. HS có thể 
hai mảnh sao cho khi ghép lại với nhau cắt ghép như SGK thì được một hình chữ nhật.
+ Diện tích hình chữ nhật ghép được + Diện tích hình chữ nhật bằng diện tích 
như thế nào so với diện tích của hình hình bình hành.
bình hành ban đầu?
+ Hãy tính diện tích của hình chữ nhật. + HS nêu cách tính diện tích hình của 
- GV yêu cầu HS lấy hình bình hành mình.
bằng hình lúc đầu giới thiệu cạnh đáy - HS kẻ đường cao của hình bình hành.
của hình bình hành và hướng dẫn các 
em kẻ đường cao của hình bình hành.
- GV yêu cầu HS đo chiều cao của hình 
bình hành, cạnh đáy của hình bình hành - Chiều cao hình bình hành bằng chiều 
và so sánh chúng với chiều rộng, chiều rộng của hình chữ nhật, cạnh đáy của 
dài cùa hình chữ nhật đã ghép được. hình bình hành bằng chiều dài của hình 
+ Vậy theo em, ngoài cách cắt ghép chữ nhật.
hình bình hành thành hình chữ nhật để 
tính diện tích hình bình hành chúng ta + Lấy chiều cao nhân với đáy.
có thể tính theo cách nào?
- GV: Diện tích hình bình hành bằng 
độ dài đáy nhân với chiều cao cùng - HS phát biểu quy tắc tính diện tích 
một đơn vị đo. Gọi S là diện tích hình hình bình hành, đọc công thức tính
bình hành, h là chiều cao và a là độ 
dài cạnh đáy thì ta có công thức tính 
diện tích hình bình hành là:
 S = a x h 
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Biết cách tính diện tích hình bình hành, vận dụng làm các bài tập liên 
quan.
* Cách tiến hành:
 Bài 1: Tính diện tích của các hình bình - HS làm cá nhân -> chia sẻ trước lớp
hành. - Thống nhất KQ
- GV chốt đáp án. Đ/a:
 a. S = 5 x 9 = 45 (cm2)
- Củng cố cách tính diện tích hình bình b. S = 13 x 4 = 52 (cm2)
hành. c. S = 9 x 7 = 63 (cm2)
Bài 3a:Hs năng khiếu làm cả bài.
 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài 
tập.
- YC HS tự làm bài sau đó đổi chéo vở - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
kiểm tra bài cho nhau. Đ/a:
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong a. Diện tích hình bình hành là: 
vở của HS 4 x 34 = 136 (dm2)
- GV chốt đáp án; lưu ý đổi đơn vị đo b. Đổi: 4m = 40dm
khi tính diện tích hình bình hành. Diện tích hình bình hành là: 
 40 x 13 = 520 (dm2)
Bài 2 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm) a. Diện tích hình chữ nhật là: 5 x 10 = 50 (cm2)
- Nhấn mạnh cách tính diện tích hình b. Diện tích hình bình hành là: 
CN, diện tích hình bình hành 5 x 10 = 50 (cm2)
4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ công thức và quy tắc tính diện 
 tích hình bình hành.
5. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 95: LUYỆN TẬP
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Củng cố đặc điểm của các hình đã học: hình bình hành, hình CN, hình tứ giác và 
cách tính chu vi, diện tích hình bình hành
2. Kĩ năng
- Tính được diện tích, chu vi của hình bình hành.
3. Thái độ
- Tự giác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3a
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở BT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(3p) - TBHT điểu hành lớp trả lời, nhận xét
- Nêu công thức và quy tắc tính diện + Diện tích hình bình hành bằng chiều 
tích hình bình hành cao nhân với độ dại đáy (cùng một đơn 
 vị đo)
 S = a x h
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: 
- Củng cố đặc điểm của các hình đã học: hình bình hành, hình CN, hình tứ giác và 
cách tính chu vi, diện tích hình bình hành
- Tính được diện tích, chu vi của hình bình hành.
* Cách tiến hành: 
 Bài 1: Nhóm 2 - Lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - Thực hiện theo yêu cầu của GV
tập.
- Nhận xét, chốt đáp án. Đ/a:
 a) Hình chữ nhật ABCD. 
 AB đối diện với cạnh CD 
 AD đối diện với cạnh BC
 b) Hình bình hành EGHK.
 EG đối diện với cạnh HK
 EK đối diện với cạnh GH
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 c) Hình tứ Giác MNPQ. 
 MN đối diện với cạnh QP
 MQ đối diện với cạnh NP
+ Các cặp cạnh đối diện trong hình + Các cặp cạnh đối diện này song son và 
bình hành và hình CN có chung đặc bằng nhau
điểm gì?
Bài 2: Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - Thực hiện theo yêu cầu của GV
tập.
- Nhận xét, chốt đáp án.
- Củng cố cách tính diện tích hình bình 
hành
 Độ dài cạnh đáy 7cm 14dm 23m
 Chiều cao 16 cm 13 dm 16m
 Diện tích hình bình 7 x 16 = 112 cm2 14 x 13=182 dm2 23 x 16 = 368 m2
 hành
 Bài 3a: HSNK làm cả bài Cá nhân – Lớp
 - HS đọc công thức, phát biểu cách tính 
 chu vi: Muốn tính chu vi hình bình 
 hành, ta lấy tổng độ dài hai cạnh nhân 
 - YC HS áp dụng công thức trên để tính với 2.
 chu vi của hình bình hành biết: Đáp án:
 a) a = 8cm, b = 3 cm a) P = (8 + 3 ) x 2 = 22 (cm)
 b) a = 10dm, b = 5dm b) P = (10 + 5) x 2 = 30 (cm)
 - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong 
 vở của HS
 - Chốt đáp án, củng cố cách tính chu vi 
 hình bình hành.
 Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp thành sớm) Diện tích mảnh đất là:
 40 x 25 = 1000 (dm2)
 = 10m2
 Đáp số: 10m2
 3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các KT
 4. HĐ sáng tạo (1p) - BT PTNL: Một hình bình hành có 
 diện tích là 10 dm2, độ dài đáy là 40cm. 
 Tính chiều cao của mảnh đất đó.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _______________________________
 TẬP ĐỌC
 BỐN ANH TÀI 
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn 
anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện 
tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé.
3. Thái độ
- Giáo dục lòng nhiệt thành làm việc, yêu lao động.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 * KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân, hợp tác, đảm nhận trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài. Giới thiệu chủ điểm: Người ta là hoa đất và bài học 
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ 
thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài 
đọc với giọng kể khá nhanh; nhấn giọng - Lắng nghe
những từ ngữ ca ngợi tài năng sức khoẻ, 
nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu 
bé. - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 5 đoạn
 (Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó (Cầu Khây, chõ xôi, tinh 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các 
HS (M1) thông, sốt sắng, ....)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa 
của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng  Sức khỏe: nhỏ người nhưng ăn một 
như thế nào? lúc hết chín chõ xôi, 10 tuổi sức đã bằng 
 trai 18.
  Tài năng: 15 tuổi đã tinh thông võ 
 nghệ.
+ Có chuyện gì xảy ra với quê hương Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súc 
Cẩu Khây? vật khiến làng bản tan hoang, nhiều nơi 
 không ai sống sót.
+ Trước cảnh quê hương như vậy, Cẩu Thương dân bản Cẩu Khây quyết chí 
Khây đã làm gì? lên đường diệt trừ yêu tinh.
+ Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài  Cậu bé là Nắm Tay Đóng Cọc biết 
năng gì? dùng tay làm vồ đóng cọc dẫn nước vào 
 ruộng Cậu bé Lấy Tai Tát Nước có tài lấy 
 vành tai tát nước suối lên một thửa 
 ruộng cao bằng mái nhà. Cậu bé cúng 
 Cẩu Khây lên đường.
 Cậu bé có tên Móng Tay Đục Máng. 
 có tài lấy móng tay đục gỗ thành lòng 
 máng dẫn nước vào ruộng.
+ Hãy nêu ý nghĩa câu chuyện. Ý nghĩa: Truyện ca ngợi sức khỏe, tài 
 năng và lòng nhiệt thành làm việc 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các nghĩa, diệt trừ cái ác cứu dân lành 
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời của bốn anh em Cẩu Khây.
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. - HS ghi lại nội dung bài
- Giáo dục KNS: Mỗi người bạn của 
Cẩu Khây đều có tài năng riêng nhưng 
chỉ khi biết hợp tác, đoàn kết cùng - HS lắng nghe, lấy VD về hợp tác trong 
nhau và ý thức được trách nhiệm của cuộc sống của mình.
mình thì các cậu mới diệt trừ được yê 
u tinh. Trong cuộc sống cũng vậy, tuy 
mỗi người đều có NL khác nhau 
nhưng các em phải biết hợp tác thì làm 
việc mới hiệu quả
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1, 2 của bài.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm
 + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung bài
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Tìm hiểu về trận đánh diệt trừ yêu tinh 
 của 4 anh em.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 CHÍNH TẢ
 KIM TỰ THÁP AI CẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn, bài viết không mắc 
quá 5 lỗi trong bài 
- Làm đúng BT2a phân biệt s/x
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Thái độ: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 *BVMT: HS thấy được vẽ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thức bảo vệ 
những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành: 
*. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Đoạn văn nói về điều gì? + Ca ngợi kim tự tháp là một công trình 
 kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ 
 đại.
+ Kim tự tháp tráng lệ và kì vĩ như thế + làm toàn bằng đá tảng rất to và 
nào? đường đi nhằng nhịt như mê cung,...
+ GDBVMT:Giáo viên giới thiệu thêm - Lắng nghe
đôi nét về kim tự tháp, liên hệ: Trên thế 
giới, mỗi đất nước đều có những kì quan 
riêng cần trân trọng và bảo vệ. Vậy với - HS liên hệ
những kì quan của đất nước mình, 
chúng ta cần làm gì để gìn giữ những kì 
quan đó
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: công trình, kiến 
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. trúc, hành lang, ngạc nhiên, nhằng 
 nhịt...
 - Viết từ khó vào vở nháp 3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n 
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm và viết các từ ngữ chứa Đáp án: 
tiếng bắt đầu bằng s/x a) Đáp án: sinh, biết, biết, sáng, tuyệt, 
 xứng.
Bài 3a: Đáp án: 
 Từ ngữ viết đúng Từ ngữ viết sai 
 chính tả chính tả
 sáng sủa sắp sếp
 sản sinh tinh sảo
 sinh động bổ xung
6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD để phân biệt các sinh/ xinh
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức - Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm gì? 
(ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong câu (BT1, 
mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, 
BT3).
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ở BT 1 (Luyện 
tập).
- HS: VBT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 xét
+ Câu kể Ai làm gì gồm có mấy bộ phận + Câu kể Ai làm gì gồm có 2 bộ 
+ Lấy VD về câu kể Ai làm gì? phận: Chủ ngữ và Vị ngữ.
 - HS nối tiếp lấy VD về câu kể Ai 
- GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu làm gì?
và dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT :(15 p)
* Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể 
Ai làm gì? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
a. Nhận xét Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp
- GV gọi HS đọc đoạn văn. - 1 HS đọc – Lớp đọc thầm – Nêu yêu 
 cầu
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân - Tìm câu kể, xác định CN - Chia sẻ 
 nhóm 2 – Chia sẻ lớp
 - Các câu kể trong đoạn văn:
 Câu 1: Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi 
 mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
 Câu 2: Hùng đút vội khẩu súng vào túi 
 quần, chạy biến.
 Câu 3: Thắng mếu máo nấp vào sau 
 lưng Tiến.
 Câu 4: Em liền nhặt một cành xoan, xua 
 đàn ngỗng ra xa. Câu 5: Đàn ngỗng kêu quàng quạc, 
 vươn cổ chạy miết.
 + Chủ ngữ chỉ sự vật (người, con vật) 
+ Nêu ý nghĩa của chủ ngữ vừa tìm hoạt động
được? +Do danh từ hoặc cụm danh từ tạo 
+ Chủ ngữ của các câu trên do loại từ thành.
ngữ nào tạo thành? - 1 HS đọc to Ghi nhớ
 b. Ghi nhớ
 - HS lấy VD về câu kể Ai làm gì? và xác 
 định CN của câu kể đó
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong 
câu (BT1, mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ 
(BT2, BT3).
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài tập 1: Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc thành tiếng.
- Yc HS tự làm cá nhân - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
 Chia sẻ lớp
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng. Đ/a:
 Câu 3: Trong rừng, chim chóc hót véo 
 von.
 Câu 4: Thanh niên lên rẫy.
 Câu 5: Phụ nữ giặt giũ bên những 
 giếng nước.
 Câu 6: Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
 Câu 7: Các cụ già chụm đầu bên những 
 ché rượu cần.
- GV giới thiệu thêm: Cụm từ Trong 
rừng là bộ phận Trạng ngữ sau này 
các em sẽ tìm hiều
Bài tập 2: Đặt câu. - Đặt câu cá nhân – Chia sẻ lớp. VD
 a. Các chú công nhân đang sửa đường 
 dây điện.
- Nhận xét, khen/ động viên, cùng HS b. Mẹ em luôn dạy sớm lo bữa sáng cho 
sửa câu cho các bạn cả nhà.
 c. Chim sơn ca bay vút lên bầu trời 
 xanh thẩm.
 Bài tập 3: Đặt câu theo...
- Yêu cầu HS làm cá nhân - HS thực hành cá nhân – Chia sẻ nhóm 
 2 – Chia sẻ lớp
 VD: - Các bạn học sinh đi học.
 - Các bác nông dân đang gặt lúa.
 - Đàn chim chao liệng trên bầu 
4. HĐ ứng dụng (1p) trời. 5. HĐ sáng tạo (1p) - Chỉnh sửa lại những câu sai
 - Dựa vào bức tranh BT 3, viết được 
 đoạn văn có câu thuộc mẫu Ai làm gì?
 VD: Buổi sáng, bà con nông dân ra 
 đồng gặt lúa. Trên những con đường 
 làng quen thuộc, các bạn học sinh tung 
 tăng cắp sách tới trường. Xa xa, các chú 
 công nhân đang cày vỡ những thửa 
 ruộng vừa gặt xong. Thấy động, lũ chim 
 sơn ca vụt bay vút lên bầu trời xanh 
 thẳm.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 KỂ CHUYỆN
 BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu nội dung câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
2. Kĩ năng:
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), bước đầu kể được câu chuyện 
Bác đánh cá và gã hung thần,, rõ ý chính, đúng diễn biến.
3. Thái độ
- Giáo dục HS biết lên án sự vô ơn, bạc ác.
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ câu chuyện
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, kể chuyện
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
 - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
- Gv dẫn vào bài. chỗ
2. Hình thành KT (8p)
* Mục tiêu: Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), bước đầu nắm được nội dung và diễn biến chính của câu chuyện
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
 * Việc 1: GV kể chuyện 
- Kể lần 1: Sau khi kể lần 1, GV giải - Lắng nghe.
nghĩa một số từ khó chú thích sau 
truyện.
- Kể lần 2: Vừa kể vừa chì vào tranh - HS nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ.
minh hoạ phóng to trên bảng.
- Kể lần 3 (nếu cần)
3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p)
* Mục tiêu: HS thuyết minh được cho mỗi tranh bằng 1-2 câu, kể lại được câu 
chuyện và nêu được ý nghĩa của câu chuyện
+ HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC
+ HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,..
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
* Việc 2: Viết lời thuyết minh - Thực 
hành kể chuyện.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2 - HS suy nghĩ, tiếp nối cá nhân nếu lời 
 thuyết minh cho mỗi tranh
- Cho HS kể cá nhân -> theo nhóm.
 - Kể cá nhân-> trong nhóm từng đoạn 
 câu chuyện theo 5 tranh.
- Cho HS thi kể trước lớp.
 - Đại diện các nhóm kể chuyện
+ Theo nhóm kể nối tiếp.
 + Học sinh thi kể trước lớp từng đoạn 
 câu chuyện theo tranh
+ Thi kể cá nhân toàn bộ câu chuyện.
 + 2 HS kể toàn bộ câu chuyện) .
- Cho HS bình chọn bạn kể tốt và nêu 
 + Lắng nghe bạn kể và đặt câu hỏi 
được ý nghĩa câu chuyện.
 - Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay 
- Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những nhất
hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe 
bạn kể, nêu nhận xét chính xác.
*Lưu ý:
+ Kể tự nhiên bằng giọng kể (không 
đọc).
- GV trợ giúp cho HS M1+M2 kể được 
từng đoạn câu chuyện 
- Yêu cầu HS trao đổi về ý nghĩa câu 
chuyện. - HS trao đổi nhóm 2 về ý nghĩa câu 
- GV hỏi để giúp HS hiểu ý nghĩa truyện: chuyện.
+ Chi tiết nào trong truyện làm em nhớ 
nhất? + HS nối tiếp nêu chi tiết mình nhớ nhất.
+ Câu chuyện trên muốn khuyên chúng ta điều gì? + Cần biết ơn những người đã cứu giúp 
+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện ? mình
 + Những người bạc bẽo, vô ơn sẽ phải trả 
 giá cho hành động của mình.
- Nhận xét, khen HS kể tốt, nói đúng ý 
nghĩa truyện.
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
 - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
 - Giáo dục sự biết ơn
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
 - Tìm đọc và kể lại các câu chuyện khác 
 cùng chủ điểm.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TẬP ĐỌC
 CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu ý nghĩa: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em, do vậy 
cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất (trả lời được các câu hỏi trong SGK; 
thuộc ít nhất 3 khổ thơ).
2. Kĩ năng
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm được một đoạn thơ.
3. Thái độ
- Có ý thức về quyền và nghĩa vụ của trẻ em.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL 
thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to) 
 Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai.
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
 - TBHT điều khiển các bạn chơi trò 
+ Hãy đọc bài “Bốn anh tài” chơi Hộp quà bí mật

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_19_nam_hoc_2022_2023.doc