Thứ ba ngày 8 tháng 2 năm 2022 TOÁN DIỆN TÍCH HÌNH THOI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết cách tính diện tích hình thoi 2. Kĩ năng - Lập được công thức tính diện tích hình thoi - Làm được các bài tập liên quan đến diện tích hình thoi 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ, miếng bìa cắt thành hình thoi ABCD như phần bài học của SGK, kéo. - HS: Giấy kẻ ô li, kéo thước kẻ. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,... - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(2p) - TBHT điều hành trả lời, nhận xét + Nêu các đặc điểm của hình thoi + Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và 4 cạnh bằng nhau. + 2 đường chéo của hình thoi có đặc + 2 đường chéo của hình thoi vuông góc với điểm gì? nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Lập được công thức tính diện tích hình thoi * Cách tiến hành: - GV đưa ra miếng bìa hình thoi đã chuẩn bị. * Hình thoi ABCD có AC = m, BD = n. - HS nghe bài toán. Tính diện tích của hình thoi. - Hãy tìm cách cắt hình thoi thành 4 hình tam giác bằng nhau, sau đó ghép - HS thảo luận nhóm 2, suy nghĩ để tìm cách lại thành hình chữ nhật. ghép hình – Chia sẻ lớp - Cho HS phát biểu ý kiến về cách cắt 1 ghép của mình, sau đó thống nhất với cả lớp cách cắt theo hai đường chéo và ghép thành hình chữ nhật AMNC. + Theo em, diện tích hình thoi ABCD và diện tích hình chữ nhật AMNC được ghép từ các mảnh của hình thoi như thế nào với nhau? + Diện tích của hai hình bằng nhau. + Vậy ta có thể tính diện tích hình thoi thông qua diện tích hình hình nào? - Yêu cầu HS đo các cạnh của hình chữ + Thông qua tính diện tích hình CN nhật và so sánh với đường chéo của hình thoi ban đầu. + Vậy diện tích hình chữ nhật AMNC n +HS nêu: AC = m ; AM = . tính như thế nào? 2 n m n - Ta thấy m = + Diện tích hình chữ nhật AMNC là 2 2 n m . + m và n là gì của hình thoi ABCD? 2 + Vậy tính diện tích hình thoi như thế nào? + Là độ dài hai đường chéo của hình thoi. + Lấy tích của độ dài hai đường chéo chia cho 2. - Chốt: diện tích của hình thoi bằng tích của độ dài hai đường chéo chia cho 2 (cùng một đơn vị đo) - HS nghe và nêu lại cách tính diện tích của * Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 hình thoi. - HS viết công thức tính và ghi nhớ m n S= 2 3. HĐ thực hành:(18 p) * Mục tiêu: HS thực hiện tính được diện tích hình thoi * Cách tiến hành: Bài 1: - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- Lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. Đáp án: * KL: Củng cố cách tính diện tích hình a. Diện tích hình ABCD là: thoi. (3 x 4):2 = 6 (m2) b. Diện tích hình MNPQ là: Bài 2: (7 x 4): 2 = 14 (m2) Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp - Nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của Đáp án: HS, chốt đáp án đúng a. Diện tích hình thoi là: - Lưu ý đổi các số đo về cùng đơn vị đo. (5 x 20): 2 = 50 (dm2) b. Đổi: 4 m = 40 dm 2 Diện tích hình thoi là: (40 x 15): 2 = 300 (dm2) Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - Thực hiện theo yêu cầu của GV. thành sớm) + Làm thế nào để ghi được Đ, S vào mỗi ô trống cho chính xác? + Cần đi tính diện tích mỗi hình Diện tích hình thoi: 2 x 5 : 2 = 5 (cm2) Diện tích hình CN: 5 x 2 = 10 (cm2) a) Sai 4. HĐ ứng dụng (1p) b) Đúng. 5. HĐ sáng tạo (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :.............................................................................................................................................. ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ..................................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÁCH ĐẶT CÂU KHIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nắm được cách đặt câu khiến (ND Ghi nhớ). 2. Kĩ năng - Biết chuyển câu kể thành câu khiến (BT1, mục III); bước đầu đặt được câu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp (BT2); biết đặt câu với từ cho trước (hãy, đi, xin) theo cách đã học (BT3). * HS năng khiếu nêu được tình huống có thể dùng câu khiến (BT4). 3. Phẩm chất - Có ý thức sử dụng câu khiến đúng mục đích, thể hiện phẩm chất lịch sự 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + Bảng phụ - HS: Vở BT, bút dạ 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập - thực hành,... 3 - KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành các bạn trả lời, nhận xét + Câu khiến là câu dùng để bày tỏ yêu cầu, + Thế nào là câu khiến? đề nghị, mong muốn,... + Cuối câu khiến có dấu chấm than hoặc + Cuối câu khiến có dấu câu gì? dấu hai chấm - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(13p) * Mục tiêu: Nắm được cách đặt câu khiến (ND Ghi nhớ) * Cách tiến hành a. Phần nhận xét: - Cho HS đọc yêu cầu BT. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm trong SGK. - Các em chọn một trong các tình huống đã cho và chuyển câu kể thành câu khiến. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. * Lưu ý HS: Với những câu yêu cầu, đề - HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp nghị mạnh (có hãy, đừng, chớ có ở đầu Đáp án: câu), cuối câu nên đặt dấu chấm than. Với a) Chọn cách 1: Thêm hãy, đừng, chớ, nên những câu yêu cầu, đề nghị nhẹ nhàng, phải vào trước động từ. cuối câu nên đặt dấu chấm. Nhà vua / hãy / hoàn gươm lại cho Long Vương! b) Chọn cách 2: Thêm đi, thôi, nào vào cuối câu, Nhà vua hoàn gươm cho Long Vương / đi. c) Chọn cách 3: Thêm đề nghị, xin, mong vào đầu câu. Mong / Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương. d). Cách 4: Thay đổi giọng điệu. + Dựa vào cách nào ở BT phần nhận xét, + Có 4 cách đặt câu khiến. em hãy cho biết có mấy cách đặt câu khiến? b. Ghi nhớ: - HS đọc nội dung cần ghi nhớ. 3. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: Biết chuyển câu kể thành câu khiến (BT1, mục III); bước đầu đặt được câu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp (BT2); biết đặt câu với từ cho trước (hãy, đi, xin) theo cách đã học (BT3). * Cách tiến hành * Bài tập 1:Chuyển các câu kể sau thành Cá nhân - Nhóm 2 - Chia sẻ lớp 4 câu khiến. Đáp án: - Gọi HS đọc yêu cầu của BT1. * - Nam đi học đi! - GV HD: Mỗi câu kể đã cho các em có - Nam đi học nào ! thể viết thành nhiều câu khiến bằng các - Nam phải đi học cách đã làm ở phần Nhận xét - Đề nghị Nam đi học ! - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. *- Thanh phải đi lao động. - Thanh nên đi lao động. - Thanh đi lao động thôi nào ! *- Ngân phải chăm chỉ lên ! - Ngân hãy chăm chỉ nào ! *- Giang phải phần đấu học giỏi ! - Giang hãy phần đấu học giỏi lên ! + Có mấy cách đặt câu khiến? Đó là - 1 HS nêu những cách nào? * Bài tập 2: Cá nhân – Chia sẻ lớp - Cho HS đọc yêu cầu BT2. Đáp án: - GV lưu ý: Khi đặt câu khiến các em chú a) Khánh ơi, cho tớ mượn bút nhé! ý đến các đối tượng giao tiếp để xưng hô b) Cháu chào bác ạ! Bác cho cháu gặp bạn cho phù hợp. Hoa nhé! - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. * Bài tập 3 + Bài 4 Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp Đáp án: - GV nhận xét, khen những HS đặt câu a) Cậu hãy học bài đi! khiến đúng với 3 yêu cầu đề bài cho và b) Chúng ta cùng đi nào! nêu đúng các tình huống sử dụng câu c) Mong các bạn đến đúng giờ. khiến. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 đặt câu khiến. 4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các cách đặt câu khiến 5. HĐ sáng tạo (1p) - Đặt 1 câu khiến và nêu hoàn cảnh sử dụng câu khiến đó ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ĐỊA LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức 5 - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ: + Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất trong cả nước. + Chợ nổi là nét độc đáo của đồng bằng 2. Kĩ năng - Quan sát hình ảnh, kể tên các sản phẩm CN và mô tả đôi nét về chợ nổi * HSNK: Giải thích vì sao đồng bằng Nam Bộ là nơi có ngành công nghiệp phát triển mạnh nhất đất nước: do có nguồn nguyên liệu và lao động dồi dào, được đầu tư phát triển. 3. Phẩm chất - HS học tập nghiêm túc, tự giác. 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ * BVMT: Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người (đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). Qua đó thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Tranh, ảnh về sản xuất công nghiệp, chợ nổi trên sông ở ĐB Nam Bộ (sưu tầm) - HS: SGK, bút. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình - KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét +Hãy nêu những đk thuận lợi để ĐB Nam + Đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái người dân cần cù lao động,.. cây và thủy sản lớn nhất nước ta? - GV nhận xét chung, giới thiệu bài mới 2. Khám phá (30p) * Mục tiêu: Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ: * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp HĐ1: Vùng công nghiệp phát triển Nhóm 4 – Lớp mạnh nhất nước ta: - GV yêu cầu HS dựa vào SGK, BĐ công nghiệp VN, tranh, ảnh và vốn kiến thức của mình thảo luận theo gợi ý sau: + Nguyên nhân nào làm cho ĐB Nam Bộ 6 có công nghiệp phát triển mạnh? + Nhờ có nguồn nguyên liệu và lao động, lại được đầu tư xây dựng nhiều nhà máy. + Nêu dẫn chứng thể hiện ĐB Nam Bộ có + Hằng năm, đồng bằng Nam Bộ tạo ra công nghiệp phát triển mạnh nhất nước được hơn một nửa giá trị cả nước. ta? + Kể tên các ngành công nghiệp nổi tiếng + Khai thác dầu khí, SX điện, hóa chất, của ĐB Nam Bộ? phân bón, cao su, chế biến lương thực thực phẩm, dệt, may mặc. + Kể tên các sản phẩm công nghiệp của + Linh kiện máy tính, bột ngọt, hạt điều, đồng bằng Nam Bộ đạm, lân,... - GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời, chốt kiến thức: Đồng bằng NB là vùng - HS lắng nghe CN phát triển mạnh nhất nước ta. HĐ 2: Chợ nổi trên sông: - GV cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh và Nhóm 4 – Lớp ĐỒ DÙNG DẠY HỌC cho cuộc thi kể - Các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi và chuyện về chợ nổi trên sông ở ĐB Nam cử đại diện mô tả Bộ theo gợi ý: + Mô tả về chợ nổi trên sông (chợ họp ở đâu? Người dân đến chợ bằng phương + Chợ nổi trên sông họp ở trên sông, tiện gì? Hàng hóa bán ở chợ gồm những phương tiện đi lại của người dân chủ yếu gì? Loại hàng nào có nhiều hơn? là thuyền, ghe,.. + Kể tên các chợ nổi tiếng ở ĐB Nam Bộ. - GV nhận xét phần thi kể chuyện của HS các nhóm. + Chợ Cái Phong Điền (Cần Thơ), Phụng Hiệp (Hậu Giang) - GV chốt KT: Chợ nổi là nét độc đáp của đồng bằng NB - HS nhận xét, bình chọn nhóm kể hay và 3. Hoạt động ứng dụng (1p) sinh động nhất - GD BVMT: Sông ngòi là điều kiện để - Lắng nghe các chợ nổi có thể hoạt động tấp nập. Tuy nhiên cần có các biện pháp để bảo vệ và giữ gìn môi trường ở các chợ nổi 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - HS lắng nghe, nêu các biện pháp bảo vệ môi trường nước. - Trưng bày tranh ảnh về về các hoạt động sản xuất ở đồng bằng NB 7 ĐỊA LÍ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hồ Chí Minh: + Vị trí: nằm ở đồng bằng Nam Bộ, ven sông Sài Gòn. + Thành phố lớn nhất cả nước. + Trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học lớn: các sản phẩm công nghiệp của thành phố đa dạng; hoạt động thương mại rất phát triển. 2. Kĩ năng - Chỉ được thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ (lược đồ). - Dựa vào bảng số liệu so sánh diện tích và dân số thành phố Hồ Chí Minh với các thành phố khác. 3. Phẩm chất - HS học tập nghiêm túc, tự giác. 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ *TKNL: Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm của một số ngành công nghiệp ở nước ta. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + Các BĐ hành chính, giao thông VN. + BĐ thành phố HCM (nếu có). - HS: Tranh, ảnh về thành phố HCM (sưu tầm) 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình - KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Kể tên các sản phẩm công nghiệp của + Linh kiện máy tính điện tử, bột ngọt, ĐB NB? phân bón, + Mô tả chợ nổi trên sông ở ĐB Nam Bộ? + Chợ nổi trên sông là nét độc đáo của - GV nhận xét chung, giới thiệu bài mới đồng bằng Nam Bộ 2. Khám phá: (30p) * Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hồ Chí Minh về vị trí địa lí, dân cư, sự phát triển kinh tế, văn hoá, khoa học * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp Hoạt động 1: Thành phố lớn nhất cả Nhóm 4 – Lớp nước 8 - GV yêu cầu HS chỉ vị trí thành phố - 1 HS lên chỉ, nêu vị trí thành phố thuộc HCM trên BĐ VN vùng đồng bằng Nam Bộ - Dựa vào tranh, ảnh, SGK, bản đồ. Hãy - HS làm việc nhóm và chia sẻ kết quả: nói về thành phố HCM : + Thành phố nằm trên sông nào ? + Sông Sài Gòn. + Thành phố đã có bao nhiêu tuổi ? + Trên 300 tuổi. + Thành phố được mang tên Bác vào năm + Năm 1976. nào ? + Thành phố HCM tiếp giáp với những +Long An, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng tỉnh nào ? Nai, BR Vũng Tàu, Tiền Giang. + Từ TP có thể đi đến tỉnh khác bằng + Đường sắt, ô tô, thủy. những loại đường giao thông nào? + Dựa vào bảng số liệu hãy so sánh về + Diện tích và số dân của TPHCM lớn diện tích và số dân của TP HCM với các hơn các TP khác. TP khác. - GV theo dõi sự mô tả của các nhóm và nhận xét, chốt KT Hoạt động 2: Trung tâm kinh tế, văn Nhóm 2 – Lớp hóa, khoa học lớn: - Cho HS dựa vào tranh, ảnh, BĐ và vốn hiểu biết, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: + Kể tên các ngành công nghiệp của + Điện, luyện kim, cơ khí, điện tử, hoá thành phố HCM? chất, sản xuất vật liệu xây dựng, dệt may, + Nêu những dẫn chứng thể hiện TP là + Nơi nay tập trung các ngành công trung tâm kinh tế lớn của cả nước. nghiệp, hoạt động thong mại cũng rất phát triển với nhiều chợ và siêu thị lớn, có sân bay quốc tế Tân Sân Nhất và cảng Sài Gòn lớn vào bậc nhất nước ta. + Nêu dẫn chứng thể hiện TP là trung + Có nhiều viện nghiên cứu, trường đaih tâm văn hóa, khoa học lớn? học, có nhiều rạp haut, rạp chiếu phim, có nhiều khu vui chơi giải trí hấp dẫn + Trường đại học luật, đại học sư phạm, + Kể tên một số trường Đại học, khu vui khu vui chơi giải trí, Thảo Cầm Viên, Đầm chơi giải trí lớn ở TP HCM? Sen, Suối Tiên - GV nhận xét và kết luận: Đây là TP công nghiệp lớn nhất; Nơi có hoạt động - HS lắng nghe mua bán tấp nập nhất; Nơi thu hút được nhiều khách du lịch nhất; Là một trong - HS nêu nội dung bài học những TP có nhiều trường đại học nhất 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - HS lắng nghe 9 - GD TKNL: Các ngành CN ở thành phố Hồ Chí Minh cũng như các ngành CN trên cả nước cần sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng dể tạo ra sản phẩm có giá thành tốt, có tính cạnh tranh cao. 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Trưng bày tranh ảnh sưu tầm được về thành phố Hồ Chí Minh ĐỊA LÍ THÀNH PHỐ CẦN THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Cần Thơ; + Thành phố ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, bên sông Hậu. + Trung tâm kinh tế, văn hóa và khoa học của đồng bằng sông Cửu Long. * Học sinh năng khiếu: Giải thích vì sao thành phố Cần Thơ là thành phố trẻ nhưng lại nhanh chóng trở thành trung tâm kinh tế, văn háo, khoa học của đồng bằng sông Cửu Long: nhờ có vị trí địa lí thuận lợi; Cần Thơ là nơi tiếp nhận nhiều mặt hàng nông, thủy sản của đồng bằng sông Cửu Long để chế biến và xuất khẩu. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát và đọc lược đồ để chỉ được vị trí của thành phố Cần Thơ trên lược đồ và các loại đường giao thông từ thành phố đi các tỉnh khác 3. Phẩm chất - HS học tập nghiêm túc, tự giác. 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Lược đồ thành phố Cần Thơ - HS: Tranh, ảnh về thành phố Cần Thơ(sưu tầm) 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình - KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Kể tên một số ngành công nghiệp + Các ngành công nhiệp chính của TP Hồ chính, một số nơi vui chơi, giải trí của TP Chí Minh là: điện, luyện kim, cơ khí, điện HCM. tử, + Một số nơi vui chơi, giải trí như: rạp hát, rạp chiếu phim, Đầm Sen, Suối Tiên, 10 Thảo Cầm Viên . - GV nhận xét chung, giới thiệu bài mới 2. Khám phá: (30p) * Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Cần Thơ: + Thành phố ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, bên sông Hậu. + Trung tâm kinh tế, văn hóa và khoa học của đồng bằng sông Cửu Long. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp Hoạt động 1: Thành phố ở trung tâm Nhóm 2 – Lớp đồng bằng sông Cửu Long: Hoạt động1: Theo cặp: - GV cho các nhóm dựa vào bản đồ, trả lời câu hỏi: + Chỉ vị trí Cần Thơ trên lược đồ và cho + HS lên chỉ và nói: TP Cần Thơ giáp với biết TP cần thơ giáp những tỉnh nào? các tỉnh: Hậu Giang, Kiên Giang, An + Từ thành phố này có thể đi các tỉnh Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long. khác bằng các loại đường giao thông + Đường ô tô, đường thủy, đường hàng nào? không. - GV nhận xét chốt ý: Thành phố Cần Thơ nằm ở TT đồng bằng Bắc Bộ, có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu với các nơi trong nước và trên TG - Lắng nghe Hoạt động2: Trung tâm kinh tế, văn hóa và khoa học của đồng bằng sông Cửu Long: - GV cho các nhóm dựa vào tranh, ảnh, Nhóm 4 – Lớp bản đồ Việt Nam, SGK, thảo luận theo - Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác gợi ý: theo dõi bổ sung *Tìm dẫn chứng thể hiện Cần Thơ là: + Trung tâm kinh tế (kể các ngành công nghiệp của Cần Thơ). * Là trung tâm kinh tế vì: + Cần Thơ là trung tâm của vùng sản xuất nhiều lúa gạo, trái cây, thủy, hải sản nhất cả nước. + Cần Thơ phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, các ngành công nghiệp sản xuất máy móc, thuốc, phân bón , phục vụ nông nghiệp + Trung tâm văn hóa, khoa học. + Có viện nghiên cứu lúa gạo. + Giao thông thuận tiện. * Là trung tâm văn hóa, khoa học. +Vì nơi đây có trường đại học Cần Thơ và + Trung tâm du lịch. các trường cao đẳng, các trung tâm dạy 11 nghề, * Là trung tâm du lịch. + Đến Cần Thơ chúng ta được tham quan du lịch trong các khu vườn với nhiều loại cây trái, tham quan các khu du lịch sinh + Giải thích vì sao TP Cần Thơ là TP trẻ thái như vườn cò Bằng Lăng, (hình 5) nhưng lại nhanh chóng trở thành trung + Nhờ vị trí địa lí thuận lợi do ở TT đồng tâm kinh tế, văn hóa, khoa học của đồng bằng. bằng sông Cửu Long? - GV nhận xét và phân tích thêm về ý nghĩa vị trí địa lí của Cần Thơ, điều kiện thuận lợi cho Cần Thơ phát triển kinh tế. - HS nghe. + Là thành phố trẻ trực thuộc TW từ năm 2004, + Vị trí ở trung tâm ĐBNB, bên dòng sông Hậu. Đó là vị trí rất thuận lợi cho việc giao lưu với các tỉnh khác của ĐBSCL và với các tỉnh trong nước, các nước khác trên thế giới bằng đường thủy. Cảng Cần Thơ có vai trò lớn trong việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cho ĐBSCL. + Đường bộ cũng được đầu tư khang trang có 3 quốc lộ đi qua TP Cần Thơ là Quốc lộ 1A, 80, 91, trước kia quốc lộ 1A bị ngăn cách bởi sông Cần Thơ , nhưng vào tháng 4/2010 đã khánh thành cây Cần Thơ dài 15,58 km từ TP Cần Thơ đi tới các tỉnh phía Nam, đây là cây cầu dây văng lớn nhất Đông Nam Á. + Vị trí trung tâm của vùng sản xuất nhiều lúa gạo, trái cây, thủy, hải sản nhất cả nước; Đó là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, các ngành công nghiệp sản xuất máy móc, thuốc, phân bón , phục vụ nông nghiệp . 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ nội dung bài học 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Trưng bày các tranh ảnh sưu tầm được về thành phố Cần Thơ ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG 12 ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Thứ tư ngày 9 tháng 2 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Giúp HS luyện tập kiến thức về diện tích hình thoi 2. Kĩ năng - Giải được các bài toán về diện tích hình thoi 3. Phẩm chất - Tự giác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ. 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán * Bài tập cần làm: Bài 1 (a), bài 2, bài 4. HSNK làm tất cả bài tập * GT: Không làm ý b bài 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Phiếu học tập - HS: 4 miếng bìa hình tam giác vuông kích thước như trong bài tập 4 và 1 tờ giấy hình thoi. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi học tập, luyện tập-thực hành - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Nêu cách tính diện tích hình thoi + Diện tích hình thoi bằng tích độ dài 2 đường + Viết công thức tính chéo chia cho 2 (cùng đơn vị đo) - GV dẫn vào bài mới + S= m x n : 2 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: Giải được các bài toán về diện tích hình thoi * Cách tiến hành Bài 1a: Tính diện tích hình thoi. Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Bài giải. tập. Diện tích hình thoi là: - GV chốt đáp án. 19 12 : 2 = 114 (cm2) 13 * KL: Củng cố cách tính diện tích Đáp số: 144 cm2 hình thoi. Bài 2 HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp - Tiến hành như bài tập 1. - GV nhận xét, đánh giá bài làm Bài giải trong vở của HS Diện tích miếng kính hình thoi là: 14 x 10 : 2= 70 (dm2) Đáp số: 70 dm2 * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 tính thành thạo diện tích hình thoi Bài 4 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Thực hiện theo HD của GV. - Yêu cầu HS thực hành gấp giấy như - Nhắc lại đặc điểm của hình thoi: trong bài tập hướng dẫn. + 4 cạnh bằng nhau + 2 đường chéo vuông góc + 2 đường chéo cắt nhau tại tđ mỗi đường Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS a. Thực hiện xếp 4 hình tam giác thành 1 hình thoi hoàn thành sớm) như hướng dẫn b. Độ dài đường chéo thứ nhất của hình thoi là: 2 x 2 = 4 (cm) Độ dài đường chéo thứ hai của hình thoi là: 3 x 2 = 6 (cm) Diện tích hình thoi là: 4 x 6: 2 = 12 (cm2) Đáp số: 12cm2 3. HĐ ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ _______________________________ TẬP ĐỌC ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức 14 - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất 2. Kĩ năng - Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. * HS năng khiếu đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 85 tiếng/phút). 3. Phẩm chất - HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập. 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Các phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc + Một số từ khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống. - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học 2. Luyện tập – Thực hành (35p) * Mục tiêu: - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất. - Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. * Cách tiến hành: HĐ 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc Cá nhân - Cả lớp lòng: (1/3 lớp) - GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc: - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. - Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội - Đọc và trả lời câu hỏi. 15 dung bài đọc - Nhận xét trực tiếp từng HS. - Theo dõi và nhận xét. Chú ý: Những HS ĐỒ DÙNG DẠY HỌCbài chưa tốt GV có thể đưa ra những lời động viên để lần sau tham gia tốt hơn. HĐ 2: Tóm tắt vào bảng sau nội dung các HS thực hiện nhóm 2 – Lớp bài tập đọc là truyện kể đã học trong chủ điểm “Người ta là hoa đất” - 1 HS đọc yêu cầu + Trong chủ điểm “Người ta là hoa đất” + Bài: Bốn anh tài, Anh hùng lao động (tuần 19, 20, 21) có những bài TĐ nào là Trần Đại Nghĩa. truyện kể? * Tên bài: Bốn anh tài - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng; khen * Nội dung chính: Ca ngợi sức khỏe, tài ngợi/ động viên. năng, nhiệt thành làm việc nghĩa: trừ ác, cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây. * Nhân vật: Cẩu Khây, Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng, yêu tinh, bà lão chăn bò. * Tên bài: Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa. * Nội dung chính: Ca ngợi anh hùng lao * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 nêu được tên động Trần đại Nghĩa đã có những cống nhân vật và hiểu nội dung bài. hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khao học trẻ của đất nước. * Nhân vật: Trần Đại Nghĩa. - Đọc lại tất cả các bài tập đọc thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất 3. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Lập bảng thống kê tác giả, tác phẩm, thể loại của các bài tập đọc thuộc chủ điểm 4. Hoạt động sáng tạo (1 phút) này. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ____________________________________________________ Thứ năm ngày 10 tháng 2 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức 16 - Ôn tập một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi. 2. Kĩ năng - Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi. 3. Phẩm chất - HS có phẩm chất học tập tích cực. 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ + Phát biểu quy tắc. + Bạn hãy nêu cách tính diện tích hình thoi mxn ? + Viết công thức tính: S = + Bạn hãy viết công thức tính diện tích 2 hành thoi ra bảng con. - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Hoạt động thực hành (30p) * Mục tiêu: - Ôn tập một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi. - Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp Bài 1: Gắn bảng phụ, mời HD đọc và nêu Đáp án: YC của BT. a – Đ ; b – Đ ; c – Đ ; d – S + Câu d sai vì tứ giác ABCD trong hình vẽ + Vì sao câu d sai? là hình chữ nhật nên 4 cạnh không thể bằng nhau. - Động viên HS chia sẻ với cả lớp về đặc điểm của hình vuông và hình chữ nhật. * Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết đặc điểm của một số hình Bài 2: Gắn bảng phụ, mời HD đọc và nêu YC của Đáp án: 17 BT. a – S ; b – Đ ; c – Đ ; d – Đ + Tại sao câu a sai? - Động viên HS chia sẻ với cả lớp về đặc + Câu a sai vì hình thoi có 4 cạnh dài bằng điểm của hình thoi. nhau. Bài 3: + Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện và 4 - Động viên HS chia sẻ với cả lớp về cách cạnh dài bằng nhau. tính diện tích các hình: hình vuông, hình Đáp án: A: Hình có diện tích lớn nhất là chữ nhật, hình bình hành, hình thoi. hình vuông Vì: DT hình vuông : 5 x 5 = 25 (cm2) (Cạnh nhân với cạnh) DT hình chữ nhật : 6 x 4 = 24 (cm2) (Chiều dài nhân chiều rộng) DT hình bình hành: 5 x 4 = 20 (cm2) (Độ dài đáy nhân với chiều cao) Bài 4 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn DT hình thoi : 6 x 4 : 2 = 12 (cm2) thành sớm) (Tích của độ dài hai đường chéo chia 2) - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp - Chốt cách tính diện tích hình CN Bài giải Nửa chu vi hình chữ nhật là: 56 : 2 = 28 (cm) Chiều rộng hình chữ nhật là: 28 – 18 = 10 (cm) Diện tích HCN là: 3. Hoạt động ứng dụng (1p) 18 x 10 = 180 (cm 2) 4. Hoạt động sáng tạo (1p) Đáp số: 180cm2 - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Tìm các bài tập trong sách Toán buổi 2 và giải. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ CHÍNH TẢ ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài văn miêu tả. 18 2. Kĩ năng: - Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?) để kể, tả hay giới thiệu. - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Tranh, ảnh hoa giấy minh hoạ cho đoạn văn ở BT1. + 3 tờ giấy khổ to để HS làm BT2. - HS: Vở, bút,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Thực hành: Viết chính tả: (27p)) * Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn miêu tả. * Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết. - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm + Nêu nội dung đoạn viết? + Bài Hoa giấy giới thiệu về vẻ đẹp giản dị của hoa giấy. Hoa giấy có nhiều màu: màu đỏ thắm, màu tím nhạt, màu da cam, màu trắng muốt tinh khiết. - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: trắng muốt tinh khiết, khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. thoảng, tản mát - Viết từ khó vào vở nháp * Viết bài chính tả - GV lưu ý HS các câu thơ cách lề 1 ô vuông - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS - HS nghe - viết bài vào vở viết chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 19 viết. * Đánh giá và nhận xét bài: - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút theo. chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 3. Làm bài tập (10p) * Mục tiêu: Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?) để kể, tả hay giới thiệu. * Cách tiến hành: Cá nhân - Chia sẻ trước lớp * Bài tập 2: - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. - Cho HS đọc yêu cầu BT2. + Câu a yêu cầu các em đặt các câu văn + Kiểu câu: Ai làm gì? tương ứng với kiểu câu hỏi nào các em đã học? + Câu b yêu cầu đặt các câu văn tương + Kiểu câu: Ai thế nào? ứng với kiểu câu nào? + Câu c yêu cầu đặt các câu văn tương ứng + Kiểu câu: Ai là gì? với kiểu câu nào? Ví dụ: a. Đến giờ ra chơi, chúng em ùa ra sân trường như một đàn ong vỡ tổ. Các bạn nam đá cầu. Các bạn nữ nhảy dây. Riêng em và mấy bạn chỉ thích đọc truyện dưới gốc cây bàng. b. Lớp em mỗi bạn một vẻ: Thu Hương thì luôn dịu dàng, vui vẻ. Hoa thì bộc tuệch, nhưng tốt bụng. Thắng thì nóng nảy như Trương Phi c. Em xin giới thiệu với các chị thành viên trong tổ em: Em tên là Na. Em là tổ trưởng tổ 2. Bạn Hiền là học sinh giỏi Toán Cấp huyện. Bạn Nam là học sinh giỏi môn tiếng Việt 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Sửa các lỗi sai trong bài viết 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Viết lại các đoạn văn cho hay hơn ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ 20
Tài liệu đính kèm: