Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023

doc 38 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 24 
 Thứ 2 ngày 27 tháng 2 năm 2023 
 TOÁN
 Tiết 116: LUYỆN TẬP 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phép cộng PS, tính chất kết hợp của phép cộng PS
- Các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5 và 9
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộng 
một phân số với số tự nhiên.
- Vận dụng làm các bài tập liên quan
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hoạt động thực hành (35p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân 
số, cộng một phân số với số tự nhiên. Vận dụng giải toán
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
 Bài 1: Tính (theo mẫu) - HS quan sát mẫu để xem cách trình bày
- GV viết bài mẫu lên bảng cả lớp chia - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
sẻ câu mẫu Chia sẻ lớp
 3 + 4 = 3 + 4 = 15 + 4 = 19 Đáp án:
 5 1 5 5 5 5 a) 3 + 2 = 9 + 2 = 11
* Có thể viết gọn bài toán như sau: 3 3 3 3
 4 15 4 19 3 3 20 23
 3 + = + = b) 5 
 5 5 5 5 4 4 4 4
 12 12 42 54
 c) 2 
 21 21 21 21 - GV nhận xét, chữa bài
- Lưu ý cách cộng một số tự nhiên với 
PS, cộng một PS với một số số tự nhiên - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
 Bài 3: Bài giải
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Nửa chu vi của hình chữ nhật là: 
 2 3 29
bài tập. + = (m)
- Củng cố cách cộng phân số, tính nửa 3 10 30
 29
chu vi hình chữ nhật. Đáp số: m
 30
 - Thực hiện làm cá nhân – Chia sẻ lớp
Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn Đáp án:
 3 2 1 3 3 2 1 3
thành sớm) ( ) ( ) 
 8 8 8 4 8 8 8 4
 3 2 1 3 2 1
 ( ) ( )
 8 8 8 8 8 8
 - Rút ra tính chất kết hợp của phép cộng: 
 Khi cộng 1 tổng 2 PS với một PS thứ ba, 
 ta có thể cộng PS thứ nhất với tổng của 
 PS thứ hai và PS thứ ba.
 - Chữa lại các phần bài tập làm sai
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
4. Hoạt động sáng tạo (1p) Toán buổi 2 và giải 
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 117: PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết cách trừ 2 PS cùng MS
2. Kĩ năng
- Thực hiện trừ được 2 PS cùng MS
- Vận dụng giải toán
3. Thái độ
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, Bài 2
II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu học tập.
 - HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- GV giới thiệu bài mới
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Biết cách trừ 2 PS cùng MS
* Cách tiến hành
+ Nêu cách cộng 2 PS cùng MS + Muốn cộng 2 PS cùng MS ta giữ 
 nguyên MS và cộng các TS lại với 
 nhau
+ Từ cách cộng 2 PS cùng MS, hãy nêu + Muốn trừ 2 PS cùng MS ta giữ 
cách trừ 2 PS cùng MS nguyên MS và trừ các tử số cho 
 nhau.
- GV chốt lại cách trừ
- Yêu cầu HS thực hành trừ: 5 - 3 =? - HS dựa vào quy tắc thực hành trừ và 
 6 6 chia sẻ kết quả: 5 - 3 = 5 3 = 2 
 6 6 6 6
 - HS tự lấy VD về phép trừ 2 PS cùng 
 MS và thực hành trừ.
3. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: - Thực hiện trừ được 2 PS cùng MS
 - Vận dụng giải toán
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 1: Tính. - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - 
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Chia sẻ lớp
tập. Đáp án:
 15 7 15 7 8 1
- Nhận xét, chốt đáp án đúng. = 
- Củng cố cách trừ hai phân số cùng 16 16 16 16 2
mẫu số. 7 - 3 = 7 3 = 4 = 1
- Lưu ý HS rút gọn kết quả tới PS tối 4 4 4 4
 9 3 9 3 6
giản - = = 
 5 5 5 5
 17 12 17 12 5
 49 49 49 49
Bài 2b. (HS năng khiếu hoàn thành cả 
bài) - Thực hiện cặp đôi – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đáp án:
tập (2 yêu cầu) a) 2 - 3 = 2 - 1 = 2 1 = 1 
 3 9 3 3 3 3 - Nhận xét, chốt đáp án đúng. b) 7 - 15 = 7 - 3 = 7 3 = 4 
- Lưu ý rút gọn kết quả tới PS tối giản. 5 25 5 5 5 5
 c) 3 - 4 = 3 - 1 = 3 2 = 2 = 1
 2 8 2 2 2 2
 d) 11 - 6 = 11 - 3 = 11 3 = 8 = 2
 4 8 4 4 4 4
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm) Bài giải
 Số huy chương bạc và huy chương 
 đồng của đoàn Đồng Tháp bằng số 
 phần tổng số huy chương mà đoàn 
 giành được là:
 1 - 5 =14 (tổng số huy chương)
 19 19
 14
 Đ/s: tổng số huy chương
 19
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Hoàn thành các bài tập trong tiết học
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 118: PHÉP TRỪ PHÂN SỐ (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết trừ hai phân số khác mẫu số.
 2. Kĩ năng
- Thực hiện trừ được 2 PS khác MS. Vận dụng giải toán
3. Thái độ
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: bảng phụ
 - HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét 
- Nêu cách trừ 2 PS cùng MS
- Lấy VD minh hoạ
- GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Biết cách trừ 2 PS khác MS
* Cách tiến hành
- GV đặt vấn đề: Từ cách cộng 2 PS - HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ lớp
khác MS, hãy nêu cách trừ 2 PS khác Muốn trừ 2 PS khác MS, ta chỉ việc quy 
MS. đồng MS các PS đó rồi trừ như trừ 2 PS 
- GV chốt KT, chốt cách trừ 2 PS khác cùng MS
MS
- Yêu cầu thực hành trừ 4 - 2 - HS thực hành và chia sẻ kết quả:
 5 3
 4 - 2 = 12 - 10 = 2
 5 3 15 15 15
 - HS lấy VD về trừ 2 PS khác MS và 
 thực hành tính 
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: HS thực hiện trừ được 2 phân số khác MS. Vận dụng giải toán
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Tính. - Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp
- Gọi HS đọc đề bài. Đáp án: 
 4 1 12 5 7
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. a) - = - = 
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong 5 3 15 15 15
 5 3 40 18 22 11
vở của HS b) =
- Củng cố cách trừ 2 PS khác MS. Lưu 6 8 48 48 48 24
 8 2 24 14 10
ý rút gọn kết quả tới PS tối giản c) 
 7 3 21 21 21
 5 3 25 9 16
 d) 
 3 5 15 15 15
Bài 3: 
- GV gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài trước lớp.
- GV gọi 1 HS khác yêu cầu tóm tắt - HS tóm tắt bài toán, chia sẻ yêu cầu bài, 
bài toán sau đó yêu cầu HS cả lớp làm tự làm cá nhân – Chia sẻ đáp án
bài. Bài giải
 Diện tích trồng cây xanh chiếm số phần 
 là: 
 6 - 2 = 16 (diện tích)
- GV nhận xét, chốt đáp án, lưu ý cách 7 5 35
viết đơn vị đo 16
 Đáp số: diện tích.
Bài 2 (bài tập chờ dành cho HS hoàn 35
thành sớm) - Thực hiện cá nhân vào vở Tự học – Chia 
 sẻ lớp
 Đáp án:
 20 3 5 3 2 1
- Lưu ý HS: Trong một số bài toán trừ a) 
2 PS khác MS, có thể thực hiện quy 16 4 4 4 4 2
 30 2 30 18 12 4
đồng hoặc rút gọn trước khi tính b) 
 45 5 45 45 45 15
 10 3 10 9 1
 c) 
 12 4 12 12 12
 12 1 48 9 39 13
4. Hoạt động ứng dụng (1p) d) 
5. Hoạt động sáng tạo (1p) 9 4 36 36 36 12
 - Chữa lại các phần bài tập làm sai
 - Tìm các bài tâp cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 119: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức
- Củng cố cách trừ 2 PS
2. Kĩ năng
- Thực hiện trừ được 2 PS cùng MS, khác MS, trừ một STN cho một PS, trừ một 
PS cho một STN
- Vận dụng giải các bài toán liên quan
3. Thái độ
- Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (a, b, c), bài 3. 
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
 - HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,...
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Nêu cách trừ 2 PS cùng MS, khác 
MS
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. HĐ thực hành:(30 p)
* Mục tiêu: Thực hiện trừ được 2 PS cùng MS, khác MS, trừ một STN cho một 
PS, trừ một PS cho một STN. Vận dụng giải các bài toán liên quan
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1: Tính. - HS làm cá nhân – Lớp
- GV chốt đáp án. Đáp án:
 8 5 8 5 3
- Củng cố cách trừ các phân số cùng a) 1 
mẫu số. 3 3 3 3
 16 9 16 9 7
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 b) 
 5 5 5 5
 21 3 21 3 18 9
 c) 
 8 8 8 8 4
Bài 2a, b, c (HS M3+M4 hoàn thành - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
cả bài) Đáp án:
 a. 3 - 2 = 21 - 8 = 13 
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong 4 7 28 28 28
vở của HS b. 3 - 5 = 6 - 5 = 1
- Củng cố cách trừ các phân số khác 8 16 16 16 16
 7 2 21 10 11
mẫu số. c. - = - = 
Bài 3: Tính (theo mẫu) 5 3 15 15 15
 - HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài 
tập.
- GV hướng dẫn bài tập mẫu.
 2 – 3 = 8 - 3 = 5 
 4 4 4 4 Đáp án:
 14 15 14 1
 5- 
- Chia sẻ, nhận xét, chốt đáp án. 3 3 3 3
 37 37 36 1
- Chốt cách trừ 1 PS cho 1 STN, 1 STN 3 
 12 12 12 12
cho 1 PS
 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 4 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho 
 Bài 4: 
HS hoàn thành sớm) 3 5 1 5 7 5 2
 a) 
 15 35 5 35 35 35 35
 18 2 2 1 1
 b) 
- Lưu ý HS rút gọn thích hợp để tính 27 6 3 3 3
cho thuận tiện Bài 5:
 Bài giải
 Thời gian ngủ của bạn Nam chiếm số 
 phần của một ngày là:
- Giáo dục HS ăn ngủ đúng giờ giấc 5 1 3
 (ngày)
 8 4 8
 3
 Đ/s: ngày
 8
3. HĐ ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 115: LUYỆN TẬP CHUNG 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Củng cố KT về phép cộng, phép trừ phân số
2. Kĩ năng
- Thực hiện cộng, trừ được các PS cùng MS, khác MS, cộng một sô tự nhiên với 1 
PS, trừ một PS cho 1 STN. 
- Vận dụng giải các bài toán liên quan
3. Thái độ
- Tự giác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1 (b, c), bài 2 (b, c), bài 3. HSNK làm tất cả bài tập
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: Vở BT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi học tập, luyện tập-thực hành
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Thực hiện cộng, trừ được các PS cùng MS, khác MS, cộng một sô tự 
nhiên với 1 PS, trừ một PS cho 1 STN. Vận dụng giải các bài toán liên quan
* Cách tiến hành Cá nhân - Lớp
Bài 1b, c (HS năng khiếu hoàn Đáp án:
 3 9 24 45 69
thành cả bài) b) 
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu 5 8 40 40 40
 3 2 21 14 7 1
bài tập c) 
- GV chốt đáp án. 4 7 28 28 28 4
- Củng cố cách cộng, trừ phân số 
khác MS
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
 Bài 2b, c (HS năng khiếu hoàn Đáp án:
 7 5 14 5 9 3 2 3 2 5
thành cả bài) b) c)1 + 
 3 6 6 6 6 2 3 3 3
- Lưu ý rút gọn trước khi trừ và 
cách cộng STN với PS
Bài 3: Tìm x: - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu a) x + 4 = 3 c) 25 - x = 5
bài tập 5 2 3 6
 x = 3 - 4 x = 25 - 5
 2 5 3 6
 7 15
- Lưu ý HS tính ra giấy nháp và x = x = 
chỉ ghi kết quả cuối cùng của x, 10 2
 3 11
không cần viết bước trung gian b) x – = 
 2 4
- GV chốt đáp án, nhận xét, đánh 11 3
giá bài làm trong vở của HS x = + 
 4 2
- Củng cố cách tìm số hạng chưa 
 x = 17
biết, số bị trừ, số trừ... 4
 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 4 + Bài 5 (bài tập chờ dành Bài 4: 
cho HS hoàn thành sớm) 12 19 8 12 8 19 20 19 39
 a) ( ) 
 17 17 17 17 17 17 17 17 17
 2 7 13 2 7 13 2 20
 ( ) 
 b) 5 12 12 5 12 12 5 12
 2 5 6 25 31
 5 3 15 15 15
 Bài 5: 
 Bài giải
 Số học sinh học Tin học và Tiếng Anh bằng 
 số phần học sinh cả lớp là:
 2 3 6
 1 ( ) (số học sinh)
 5 7 35
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
 - Giải bài tập 5 bằng cách khác. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _______________________________
 TẬP ĐỌC
 VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng 
bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàn 
giao thông (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 
2. Kĩ năng
- Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp nội dung thông báo tin vui.
3. Thái độ
GD HS ý thức sống và tham gia giao thông an toàn.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: : Tự nhận thức xác định giá trị cá nhân. Tuy duy sáng tạo. Đảm nhận 
trách nhiệm 
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Đọc thuộc lòng 1 khổ thơ
+ Em hiểu như thế nào là “những em bé + Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng 
lớn trên lưng mẹ”? thường điệu con theo. Những em bé cả 
 lúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ. Vì vậy, 
 có thể nói các em lớn trên lưng mẹ.
+ Theo bạn, cái đẹp thể hiện trong bài + Là tình yêu của mẹ đối với con, đối 
thơ này là gì? với cách mạng.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp nội dung thông 
báo tin vui. * Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc 
với giọng rành mạch, dứt khoát, hơi - Lắng nghe
nhanh, thể hiên nội dung của bản tin. 
Nhấn giọng ở những từ ngữ nâng cao, 
đông đảo, 50.000, 4 tháng, phong phú, 
tươi tắn, rõ ràng, hồn nhiên, trong sáng, 
sâu sắc, bất ngờ.
- GV chốt vị trí các đoạn: - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
 - Bài được chia làm 4 đoạn
 (Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các các từ ngữ khó (UNICEF, Đắk Lắk, 
HS (M1) 
 triển lãm, ngôn ngữ hội hoạ...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước 
hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt 
là an toàn giao thông (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Chủ đề cuộc thi vẽ là gì? + Chủ đề cuộc thi là Em muốn sống an 
 toàn.
+ Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế + Thiếu nhi cả nước hào hứng tham dự 
nào? cuộc thi. Chỉ trong 4 tháng đã có 50.000 
 bức tranh của thiếu nhi cả nước gửi về 
 Ban Tổ chức.
+ Điều gì cho thấy các em có nhận thức + Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũng 
tốt về chủ đề cuộc thi? thấy kiến thức của thiếu nhi về an toàn, 
 đặc biệt là an toàn giao thông rất phong 
 phú. Cụ thể tên một số tranh.
 Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất.
 Gia đình em được bảo vệ an toàn.
 Trẻ em không nên đi xe đạp trên 
 đường. Chở 3 người là không được.
+ Những nhận xét nào thể hiện sự đánh + Màu sắc tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý 
giá cao khả năng thẩm mĩ của các em? tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu sắc
+ Những dòng in đậm của bản tin có + Có tác dụng gây ấn tượng nhằm hấp 
tác dụng gì? dẫn người đọc; Giúp người đọc nắm 
 nhanh thông tin.
+ Nội dung chính của bài là gì? Nội dung: Qua cuộc thi về đề tài cho 
 thấy các em có nhận thức đúng về an 
 toàn, đặc biệt là an toàn giao thông và 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các biết thể hiện nhận thức của mình bằng 
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời ngôn ngữ hội hoạ.
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. - HS ghi lại nội dung bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 4 của bài, nhấn giọng được các từ ngữ 
đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của các em
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 4 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm
 + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ GDKNS: Các bạn nhỏ trong bài đã + Tham gia cuộc thi vẽ tranh và có 
làm gì để thể hiện ước mơ Em muốn nhiều tác phẩm đẹp, có ý nghĩa
sống an toàn?
=> Cần biết góp sức mình vào việc giữ 
gìn ATGT bằng những việc làm phù - HS liên hệ việc giữ gìn ATGT và tham 
hợp. gia giao thông an toàn
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Trưng bày các tranh ảnh sưu tầm được 
 hoặc của bản thân về chủ đề An toàn 
 giao thông
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 CHÍNH TẢ
 HOẠ SĨ TÔ NGỌC VÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: 
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài dưới dạng văn xuôi - Làm đúng BT2a phân biệt âm đầu tr/ch ; giải được câu đố về các chữ bài 3
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Thái độ: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết 
* Cách tiến hành: 
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết, phần - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
chú giải
+ Nêu nội dung đoạn viết? + Đoạn văn ca ngợi Tô Ngọc Vân. Ông 
 là một nghệ sĩ tài hoa đã ngã xuống 
 trong cuộc kháng chiến chống thực dân 
 Pháp.
- Giới thiệu ảnh chụp hoạ sĩ Tô Ngọc - HS quan sát
Vân
 - HS nêu từ khó viết: tốt nghiệp, Trường 
 Cao đẳng Mĩ thuật Đông Dương, dân 
 công hoả tuyến, kí hoạ,....
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ 
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bài viết theo hình thức 
văn xuôi.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được tr/ch 
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền truyện/chuyện Đ/a:
 Thứ tự từ cần điền: kể chuyện – truyện 
 – câu chuyện – truyện – kể chuyện – 
 đọc truyện.
 - Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn 
 chỉnh
Bài 3: Đ/a: 
 a) nho/nhỏ/nhọ
 b) chi/chì/chỉ/chị
6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD về câu đố chữ và giải đố
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức 
- Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn (BT1, mục III); biết đặt câu kể 
theo mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình (BT2, mục 
III).
 * HS năng khiếu viết được 4, 5 câu kể theo yêu cầu của BT2.
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực, chăm chỉ 4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: VBT, bút, ảnh chụp gia đình mình
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15 p)
* Mục tiêu: Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: 
a. Nhận xét
Bài tập 1+ 2+ 3+ 4: Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
 - HS nối tiếp nhau đọc các yêu cầu 
 của BT 1, 2, 3, 4.
- Lưu ý HS: Các em đọc thầm đoạn văn, - HS đọc 3 câu in nghiêng, cả lớp 
chú ý 3 câu văn in nghiêng. đọc thầm 3 câu văn này.
 Đáp án:
+ Trong 3 câu in nghiêng vừa đọc, câu nào + Câu 1, 2: Giới thiệu về bạn Diệu 
dùng để giới thiệu, câu nào nêu nhận định Chi.
về bạn Diệu Chi? + Câu 3: Nêu nhận định về bạn Diệu 
 Chi.
+ Trong 3 câu in nghiêng, bộ phận nào trả *C1: Đây là bạn Diệu Chi.
lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì)? bộ phận + BP trả lời cho câu hỏi Ai?: Đây
nào trả lời câu hỏi Là gì (là ai, là con gì)? + BP trả lời cho câu hỏi Là gì?: là 
 bạn Diệu Chi
 *C2: Bạn Diệu Chi.....Thành Công
 + BP trả lời cho câu hỏi Ai?: Bạn 
 Diệu Chi
 + BP trả lời cho câu hỏi Là gì?: là 
 học sinh cũ.....Thành Công
 *C3: Bạn ấy là một hoaj sĩ nhỏ đấy.
 + BP trả lời cho câu hỏi Ai?: Bạn ấy
 + BP trả lời cho câu hỏi Là gì?: là 
 một hoạ sĩ nhỏ đấy
+ Kiểu câu trên khác 2 kiểu câu đã học Ai + Khác nhau ở bộ phận VN....
làm gì? Ai thế nào? Ở chỗ nào ?
Chia sẻ trước lớp
- GV chốt lại KT về kiểu câu Ai là gì? - HS lắng nghe * Ghi nhớ: 
b. Ghi nhớ: 
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ. - HS đọc nội dung ghi nhớ.
 - HS lấy VD về kiểu câu Ai là gì?
3. HĐ luyện tập :(18 p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn (BT1, mục III); biết 
đặt câu kể theo mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình 
(BT2, mục III).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
 Bài tập 1: Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT 1. Đáp án:
+ Tìm các câu kể Ai là gì? Sau đó nêu a)Thì ra nó là một thứ máy cộng trừ mà 
tác dụng của các câu kể vừa tìm được. Pa- xcan đã đặt hết tình cảm của người 
 con vào việc chế tạo (Câu giới thiệu về 
 thứ máy mới)
 Đó là chiếc máy tính đầu tiên trên thế 
 giới hiện đại. (Câu nêu nhận định về 
 giá trị của chiếc máy tính đầu tiên)
 b) Lá là lịch của cây - Nêu nhận định 
 (chỉ mùa).
 Cây lại là lịch đất - Nêu nhận định (chỉ 
 vụ hoặc chỉ năm).
 Trăng lặn rồi trăng mọc - Nêu nhận định 
 (chỉ ngày đêm).
 Là lịch của bầu trời - Nêu nhận định 
 (chỉ ngày đêm).
 Mười ngón tay là lịch - Nêu nhận định 
 (đếm ngày tháng).
 Lịch lại là trang sách - Nêu nhận định 
 (năm học).
 c. Sầu riêng là loại trái cây quý hiếm của 
 miền Nam. (Chủ yếu nêu nhận định về 
 giá trị của trái sầu riêng, bao hàm cả ý 
 giới thiệu về loại trái cây đặc biệt của 
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng miền Nam)
+ Câu kể Ai là gì? dùng để làm gì?
+ Câu kể Ai là gì gồm mấy bộ phận?
Bài tập 2: Dùng câu kể Ai là gì? Giới Cá nhân – Lớp
thiệu về các bạn - HS giới thiệu về gia đình có thể kèm 
* GV gợi ý HS có thể dựa vào bài giới ảnh chụp
thiệu bạn Diệu Chi để giới thiệu về Ví dụ:
mình hay bạn * Tổ em có 4 bạn. Bạn Lan là học sinh 
+ Viết đoạn văn và kiểm tra các câu kể giỏi, luôn giúp đỡ các bạn. Đây là bạn 
Ai là gì ? có trong đoạn văn. Thịnh, tuy hơi mũm mĩm nhưng rất tốt 
YC từng cặp HS giới thiệu cho nhau bụng. Bạn Thanh là "cây văn nghệ" của 
nghe. lớp. Còn em là tổ trưởng. Các thành viên - Gọi vài HS đọc đoạn văn của mình. tổ em rất đoàn kết.
* Lưu ý: Giúp đỡ HS M1+M2 viết câu 
đúng mẫu
4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ KT về câu kể Ai là gì?
5. HĐ sáng tạo (1p) - Hoàn chỉnh đoạn văn bài 3.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 KỂ CHUYỆN
 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của các câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
2. Kĩ năng:
- Chọn được câu chuyện nói về một hoạt động đã tham gia (hoặc chứng kiến) góp 
phần giữ gìn xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp.
- Biết sắp xếp các sự việc cho hợp lí để kể lại rõ ràng; biết trao đổi với bạn về ý 
nghĩa câu chuyện. 
3. Thái độ
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 * KNS: Giúp hs có kĩ năng giao tiếp, ra quyết định và tư duy sáng tạo
 * BVMT: Qua đề tài: Em (hoặc người xung quanh) đã làm gì để góp phần giữ 
gìn xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp? Hãy kể lại câu chuyện đó.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, kể chuyện
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- Gv dẫn vào bài.
2. 2. Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học::(5p)
* Mục tiêu Chọn được câu chuyện nói về một hoạt động đã tham gia (hoặc chứng 
kiến) góp phần giữ gìn xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp. * Cách tiến hành: 
HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của đề: 
- GV ghi đề bài lên bảng lớp.
 Đề bài: Em (hoặc người xung quanh) 
đã làm gì để góp phần giữ gìn xóm làng - HS đọc đề bài, gạch chân các từ ngữ 
(đường phố, trường học) xanh, sạch, quan trọng
đẹp? Hãy kể lại câu chuyện đó.
- Cho HS gợi ý. - 3 HS đọc tiếp nối 3 gợi ý.
- GV gợi ý: Ngoài 3 gợi ý, các em có - HS nối tiếp giới thiệu về chủ đề mình 
thể kể về một hoạt động khác xoay sẽ kể. VD: kể về việc vệ sinh chuyên 
quanh chủ đề bảo vệ môi trường mà em nhặt rác sân trường; kể về việc dọn dẹp 
đã chứng kiến hoặc tham gia. đường làng, ngõ xóm, dọn vệ sinh nhà 
 cửa; kể về việc trực nhật lớp, chăm sóc 
 bồn hoa, cây cảnh,...
3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p)
* Mục tiêu: Biết sắp xếp các sự việc cho hợp lí để kể lại rõ ràng; biết trao đổi với 
bạn về ý nghĩa câu chuyện. 
+ HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC
+ HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,..
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
a. Kể trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành viên 
 kể chuyện trong nhóm 
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện
b. Kể trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước 
 lớp
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu - HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu 
chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như chí
những tiết trước)
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn VD:
 + Nhân vật chính trong câu chuyện của 
 bạn là ai?
 +Nhân vật đó đã có những việc làm gì 
 để góp phần bảo vệ môi trường
 ..................
- Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu 
chuyện: Em rút ra bài học gì qua các + Cần phải luôn có ý thức bảo vệ môi 
câu chuyện trên? trường
* GDBVMT: Cần bảo vệ môi trường 
xung quanh mình bằng những việc làm - HS lắng nghe
thiết thực để chất lượng cuộc sống của 
chúng ta tốt hơn.
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Sưu tầm các bài thơ, bài hát về chủ đề 
 bảo vệ môi trường ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TẬP ĐỌC
 ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao 
động (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài thơ, giọng đọc tươi vui với cảm hứng ngợi ca. Học 
thuộc lòng bài thơ.
3. Thái độ
- Tình yêu quê hương, yêu lao động
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL 
thẩm mĩ.
 * GD BVMT: HS cảm nhận được vẽ đẹp huy hoàng của biển đồng thời thấy 
được giá trị của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to) 
 Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p) - TBHT điều khiển các bạn chơi trò 
 chơi Hộp quà bí mật
+ Đọc lại bài Tập đọc: Vẽ về cuộc sống + 1 HS đọc
an toàn + Chủ đề cuộc sống thi Em muốn sống 
+ Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì? an toàn.
 + Thiếu nhi cả nước hào hứng tham 
+ Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế gia: “Chỉ trong 4 tháng đã nhận 
nào? được 50.000 bức tranh ”
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài thơ, giọng đọc sôi nổi mang cảm hứng ngợi ca
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc sôi 
nổi, nhịp thơ nhanh thể hiện niềm vui và - Lắng nghe
không khí khẩn trương của những đoàn - Nhóm trưởng điều hành cách chia 
thuyền đánh cá đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn - Bài chia làm 5 đoạn.
 (Mỗi khổ thơ là một đoạn)
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các 
 từ ngữ khó (cài then, sập cửa, đoàn 
 thoi, nhịp trăng cao, nuôi lớn, xoăn tay, 
 loé, muôn dặm phơi,...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các Cá nhân (M1)-> Lớp
HS (M1) - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải
 - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND, ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, 
vẻ đẹp của lao động (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc
 - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu 
 hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời, 
 nhận xét
+ Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc + Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc 
nào? Những câu thơ nào cho biết điều hoàng hôn. Câu thơ cho biết điều đó là: 
đó? Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
 Sóng đã cài then, đêm sập cửa
 Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
+ Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc 
nào? Những câu thơ nào cho biết điều + Đoàn thuyền trở về vào lúc bình 
đó? minh. Những câu thơ cho biết điều đó 
 là: 
 Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng.
 Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông
 Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
+ Tìm những hình ảnh nói lên vẻ đẹp Mặt trời đội biển nhô màu mới.
huy hoàng của biển? + Những câu thơ nói lên vẻ đẹp của 
 biển.
  Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
 Sóng đã cài then, đêm sập cửa.

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_24_nam_hoc_2022_2023.doc