Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023

doc 41 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 4 
 Từ ngày 26 tháng 9 đến ngày 30 tháng 9 năm 2022. 
 TOÁN
 Tiết 16: SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp 
thứ tự các số tự nhiên .
2. Kĩ năng
- Học sinh so sánh chính xác được các số tự nhiên và biết sắp theo đúng thứ tự.
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng 
tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Làm BT 1(cột a), BT2(a,c), BT3(a).
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV : Bảng phụ ghi nội dung BT2, các hình như sgk,...
 - HS: sách, vở, thước kẻ, bút dạ,..
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải 
quyết vấn đề, hoạt động nhóm. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - HS tham gia chơi
- Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? - Tổ nào viết đúng và nhanh là tổ chiến 
- GV đọc số, 3 tổ cử đại diện lên bảng thắng
viết số
2. Hình thành kiến thức mới:(13p)
* Mục tiêu: HS hệ thống hóa một số kiến thức ban đầu về so sánh hai STN, đặc 
điểm về thứ tự các STN..
* Cách tiến hành: Cá nhân – Chia sẻ nhóm- Lớp
a. So sánh 2 STN. - HS thảo luận nhóm 2, nêu cách so 
* GV nêu VD 1: sánh
- So sánh 2 số 99 và 100 - HS: 99 99
+ Căn cứ vào đâu để em so được như Và giải thích tại sao mình lại so sánh 
vậy? như vậy
- GV chốt: Khi so sánh 2 STN, số nào 
có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn - HS nhắc lại
và ngược lại - HS lấy VD và tiến hành so sánh
* GV nêu VD2: 
 So sánh 29 896 và 30 005 - HS làm việc nhóm 4 dưới sự điều hành 
 25 136 và 23 894 của nhóm trưởng và báo cáo kết quả 
 trước lớp
 - Hs trả lời: 29 896 23 894
+Vì sao em so sánh được như vậy? + Hs đại diện nêu: Ta so sánh các cặp 
 chữ số ở cùng hàng...
- GV chốt: Khi so sánh 2 STN có số 
chữ số bằng nhau, ta so sánh các cặp - HS nêu lại và lấy VD, thực hiện so 
số ở cùng 1 hàng, bắt đầu từ hàng cao sánh
nhất
* GV nêu dãy số tự nhiên: 0 , 1, 2, 3, 5, - HS
6, 7, 8, 9...
+Số đứng trước so với số đứng sau thì + Hai số tự nhiên liền kề nhau hơn 
ntn? Và ngược lại? (kém) nhau 1 đơn vị.
b. Xếp thứ tự các số tự nhiên.
- Gv nêu 1 nhóm số tự nhiên. - Hs sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến 
7698 ; 7968 ; 7896 ; 7869 lớn: 7698 < 7869 < 7896 < 7968
+ Vì sao ta xếp được các số tự nhiên + Vì ta luôn so sánh được các STN với 
theo thứ tự? nhau.
* KL cách sắp thứ tự:
+ B1: So sánh các STN
+B2: Xếp theo thứ tự yêu cầu
3. Hoạt động thực hành:(20p)
* Mục tiêu: HS biết áp dụng so sánh các số tự nhiên và đặc điểm về thứ tự các 
STN 
* Cách tiến hành: 
Bài 1(cột a): Cá nhân – Cặp -Lớp - HS làm cá nhân - Chia sẻ cặp đôi - 
 Điền dấu > ; < ; = . Chia sẻ kết quả trước lớp
 1234 > 999 35 784 < 35 780
 8754 92 410
 39 680 = 39 000 + 680 
 17600 = 17000 + 600
- Câu hỏi chốt:
+ Tại sao em so sánh được 
 1234>999?
 93 501 > 92 410
+ Muốn so sánh 2 STN ta làm thế nào?
Bài 2(a, c): Cá nhân – Lớp - HS làm cá nhân- Chia sẻ trước lớp
Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến a. 8136 < 8 316 < 8 361
lớn. b. 5 724 < 5 740 < 5 742
 c. 63 841 < 64 813 < 64 831
+Nêu cách xếp thứ tự các số tự nhiên?
Bài 3(a): Cá nhân-Lớp - HS làm cá nhân- Chia sẻ trước lớp
Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến - 2 hs lên bảng, lớp làm vào vở.
bé. a. 1984 > 1978 > 1952 > 1942
 b. 1969 > 1954 > 1945 > 1890.
- Yêu cầu HS chốt cách sắp thứ tự
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ nội dung bài học
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài toán tương tự trong sách Toán buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 17: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- HS nắm chắc kiến thức về so sánh các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen dạng X X < 5 với X là số tự nhiên.
2. Kĩ năng
- Củng cố kĩ năng so sánh và sắp thứ tự các số tụ nhiên.
- Kĩ năng trình bày với dạng toán tìm x mới
3. Thái độ
- Tích cực, tự giác học bài.
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3, bài 4.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV:- Hình vẽ bài tập 4, vẽ sẵn trên bảng phụ.
 -HS: VBT, PBT, bảng con. 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, trò chơi học tâpk
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- Trò chơi: Sắp thứ tự - HS chơi theo tổ
- GV chuẩn bị sẵn các tấm thẻ có ghi - HS lên bảng bốc các thẻ và thảo luận
các số, yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự - HS cầm thẻ đứng theo thứ tự quy định
từ bé đén lớn (lớn đến bé) - Tổ nào xếp nhanh, xếp đúng thì thắng 
 cuộc.
- TK trò chơi, nêu lại cách sắp thứ tự
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: HS nắm chắc kiến thức về so sánh các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen dạng X X < 5 với X là số tự nhiên. Biết cách giải 
và trình bày theo mẫu
* Cách tiến hành
Bài 1: Viết số. Cá nhân-Lớp
 - HS làm bài cá nhân vào nháp và chia 
 sẻ trước lớp
 a. 0 ; 10 ; 100 b. 9 ; 99 ; 999
Bài 3: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp - HS làm bài cá nhân vào vở
Viết chữ số thích hợp vào ô trống. - HS đổi chéo vở kiểm tra
+ Làm ntn điền được chữ số thích hợp - Các nhóm cử đại điện trình bày
vào ô? Đáp án: 
 a. 859 0 67 < 859 167
 b. 492 037 > 482 037
 c.609 608 < 609 60 9
 d. 264 309 = 2 64 309
 - Giải thích tại sao mình lại điền như 
 vậy
- GV hỏi để chốt KT:
+ Hãy nêu cách so sánh 2 số tự nhiên 
với nhau
Bài 4: Cá nhân- Cả lớp - Hs đọc đề bài.
Tìm số tự nhiên x . a. Tìm x biết x < 5
+Hãy nêu những STN bé hơn 5? Các số tự nhiên bé hơn 5 là: 0; 1; 2 ; 3; 
- GV HD cách trình bày dạng bài tìm 4
x<5. Vậy x là : 0; 1; 2; 3; 4
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân vào b.Tìm x biết : 2 < x < 5
vở. Số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 5 là: 
- Chữa bài, nhận xét. 3; 4
 Vậy x là : 3 ; 4
Bài tập chờ (Bài 2): Dành cho Học sinh 
năng khiếu 
- Gọi hs nối tiếp nêu miệng kết quả. - HS nêu kết quả
 - Giải thích cách làm
+Có bao nhiêu số có 1chữ số ?
+Có bao nhiêu số có 2 chữ số?
- Chữa bài, nhận xét, chốt công thức 
tính
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Nắm lại kiến thức của tiết học
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm x biết 13 > x > 5
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 18: YẾN, TẠ, TẤN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn, mối quan hệ của tạ, tấn, kí-lô - 
gam. 
2. Kĩ năng
- Chuyển đổi đơn vị đo giữa yến, tạ, tấn và ki-lô-gam.
- Thực hiện phép tính với các số đo: yến, tạ, tấn .
3. Thái độ
- Tích cực, tự giác học bài.
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2 (cột 2-làm 5 trong 10 ý), bài 3 (chọn 2 trong 4 phép 
tính)
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Hình minh họa, bảng nhóm, cân đồng hồ
 - HS: Bút, SGK, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thực hiện bảng con, bảng nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3p)
- Thực hành cân - HS thực hành cân số cân nặng của 
 mình bằng cân đồng hồ (kg)
- Đặt vấn đề: Với những vật có khối 
lượng lớn hơn thì chúng ta còn sử dụng - HS nêu ý tưởng
những đơn vị nào để đo?
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu:HS bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn. Nắm được mối quan 
hệ của yến, tạ, tấn.
* Cách tiến hành
a.Giới thiệu yến
- GV đặt vấn đề 1 yến = ? kg - HS suy nghĩ - Chia sẻ trước lớp
 1 yến = 10 kg
+ Mua 10kg gạo tức là mua mấy yến + 1 yến gạo.
gạo?
+ Mua 1 yến cám gà tức là mua bao + 10 kg.
nhiêu ki-lô-gam cám?
+ Mua 20 kg rau tức là mua bao nhiêu + 2 yến rau.
kg rau?
b.Giới thiệu: tạ.
- GV đặt vấn đề 1 tạ = ? yến - HS thảo luận nhóm 2- Chia sẻ trước 
 1 tạ = ? kg lớp
 1 tạ = 10 yến
 1 tạ = 100 kg
- Lấy VD về vật có cân nặng là tạ và - HS lấy VD quy đổi ra yến, kg
c. Giới thiệu tấn
- Giới thiệu tương tự như tạ
* KL và chốt lại 3 đơn vị vừa học và Tạ - tấn-yến-kg
sắp thứ tự
3. Hoạt động thực hành:(20p)
* Mục tiêu: HS biết áp dụng chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng, thực hiện tính 
toán với các số đo khối lượng.
* Cách tiến hành: 
Bài 1: Viết vào chỗ chấm. Cá nhân- Cả lớp
 - HS làm cá nhân và chia sẻ lớp:
 a. Con bò cân nặng 2 tạ
 b. Con gà cân nặng 2 kg
 c. Con voi cân nặng 2 tấn
- Yêu cầu lấy thêm VD về cân nặng của - HS nối tiếp nêu VD
một số vật
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Cá nhân- Cả lớp
(cột 2 làm 5 trong 10 ý) - HS chơi trò chơi Xì điện dưới sự điều 
 hành của TBHT
- GV chốt lại các đáp án đúng
 - Chốt lại mối quan hệ giữa tấn, tạ, yến
Bài 3: Tính (chọn phần a và c) Cá nhân- Cặp - Cả lớp
- Tổ chức cho HS làm bài vào vở, đọc - Hs làm bài cá nhân vào vở, đổi chéo 
kết quả. kiểm tra và báo cáo trước lớp
 Đáp án:
 18 yến + 26 yến = 44 yến
 648 tạ - 75 tạ = 573 tạ
- Gv chữa bài , nhận xét. 135 tạ x 4 = 540 tạ
 512 tấn : 8 = 64 tấn
Bài 4: Bài tập chờ (dành cho HS hoàn - HS trình bày bài giải vào vở Tự học
thành sớm) Bài giải
 Đổi 3 tấn = 30 tạ
 Chuyến sau chở được số tạ muối là:
 30 + 3 = 33 (tạ)
 Cả hai chuyến chở được số tạ muối là:
 30 + 33 = 63 (tạ)
 Đáp số: 63 tạ muối
4. HĐ ứng dụng (1p) Ước lượng cân nặng của môt số vật với 
 các đơn vị đo tấn, tạ, yến
5. HĐ sáng tạo (1p) - Giải BT4 với cách ngắn gọn hơn
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................... TOÁN
 Tiết 19: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức
 - Nhận biết được tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đề-ca-gam; hec-tô-gam và gam .
2. Kĩ năng
 - Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng .
 - Biết thực hiện phép tính với số đo khối lượng.
3. Thái độ
- Học tập tích cực, làm việc cẩn thận
4. Góp phần phát triền các NL:
- NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề
* Bài tập cần làm 1, 2, BT3 (chọn 2 trong 4 phép tính).
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Kẻ sẵn các dòng , cột của bảng đơn vị đo khối lượng, SGK, phiếu học tập.
 Lớn hơn ki-lô-gam Ki-lô-gam Nhỏ hơn ki- lô- gam
 - HS: Sgk, bảng con, vở
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5p)
- Nêu tên các đơn vị đo khối lượng đã - HS nêu tên
học
- So sánh các đơn vị này với kg - Các đơn vị lớn hơn kg
2. Hình thành kiến thức mới:(12p)
* Mục tiêu: HS nắm được tên gọi, kí hiệu, độ lớn của dag, hg, và mối quan hệ của 
chúng.
* Cách tiến hành
a.Giới thiệu về Đề-ca- gam, Hec-tô- Cá nhân-Nhóm-Lớp
gam - Hs theo dõi.
+ Nêu các đơn vị đo khối lượng đã học? - Tấn, tạ, yến, kg, gam.
+GV đề xuất: Để đo các khối lượng - HS thảo luận nhóm 2, đề xuất phương 
nặng hàng chục gam người ta dùng đơn án trả lời
vị đo nào?
- GV chốt hai đơn vị là đề-ca-gam và - HS đọc tên đơn vị mới
hec-to-gam
- Hướng dẫn cách viết tắt 2 đơn vị: - HS ghi kí hiệu của 2 đơn vị mới
+Đề - ca - gam viết tắt : dag
+Hec-to-gam viết tắt là hg
+ GV nêu vấn đề: 1 dag=?g +HS thảo luận nhóm 2 và chia sẻ trước 1 hg = ?dag lớp: 1 dag= 10g
 1hg=? g 1 hg = 10dag
 1 hg = 100g
+ So sánh 2 đơn vị mới với kg? + Hai đơn vị này bé hơn kg
b.Lập bảng đơn vị đo khối lượng.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4: - HS làm việc nhóm 4 dưới sự điều hành 
 của nhóm trưởng- Chia sẻ trước lớp 
+ Hoàn thành bảng đơn vị đo khối dưới sự điều hành của TBHT:
lượng. Lớn hơn kg kg Nhỏ hơn kg
 Lớn hơn kg kg Nhỏ hơn kg Tấn Tạ Yến Kg hg dag g
 kg
+ Nhận xét về mối quan hệ của các đơn 
vị đo trong bảng + Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp 10 
- GV chốt lần đơn vị bé hơn liền nó.
 - HS đọc đồng thanh bảng đơn vị đo 
 khối lượng
3. Hoạt động thực hành:(20p)
* Mục tiêu: HS biết biết được tên gọi, mối quan hệ của các đợn vị đo, đỏi đượck 
cá đơn vị đo..
* Cách tiến hành:.
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Cá nhân- Cặp đôi- Lớp
 - 1 hs đọc đề bài.
 - HS làm bài cá nhân – Chia sẻ nhóm 2– 
 Chia sẻ trước lớp 
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 2: Tính.(chọn 2 phép tính) - HS làm cá nhân- Chia sẻ trước lớp
 Đáp án:
 380 g + 195 g = 575 g
- GV thu vở, nhận xét, đánh giá 5-7 bài 928 dag - 274 dag = 654 dag
- Yêu cầu các HS đã làm xong trước 
hoàn thành hết BT2
Bài 3: > ; < ; = . - HS làm cá nhân - Nhóm 2 –Lớp
 5 dag = 50 g 4 tạ 30 kg > 4 tạ 3 kg
 8 tấn < 8100 kg; 3 tấn500 kg = 3500 kg
- Chữa bài, nhận xét.
Bài tập chờ (Bài 4) dành cho các HS - HS làm vào vở Tự học
hoàn thành sớm Đáp án: 
 Có tất cả số ki-lô-gam bánh, kẹo là:
 4x150 + 2x200 = 1000 (g)
 Đổi 1000 g = 1 kg
 Đáp số: 1 kg
4, HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ bảng đơn vị đo khối lượng
5. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài toán cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 để làm ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... 
 TOÁN
 Tiết 20: GIÂY, THẾ KỶ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức
- Có ý niệm về giây - thế kỷ.
- Biết mối quan hệ giữa giây và phút, giữa thế kỷ và năm.
2. Kĩ năng
- Quy đổi được các đơn vị dựa vào mối quan hệ.
- Biết xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ nào.
3. Thái độ
- Biết tôn trọng thời giờ.
- Yêu kính BH, tự hào dân tộc
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, tính toán
* Bài tập cần làm BT1, BT2(a,b).
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV:- Một chiếc đồng hồ thật, loại có cả ba kim giờ, phút, giây và có các vạch 
chia theo từng phút.
 - Vẽ sẵn trục thời gian như SGK lên bảng phụ và giấy khổ to.
 - HS: Vở BT, bút, sgk1. 
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi học tập
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(5p)
-Chơi trò chơi Chuyền điện 
- Nêu tên các đơn vị đo khối lượng đã - HS cùng chơi dưới sự điều hành của 
học. TBHT
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu:HS làm quen với đơn vị đo thời gian và mối quan hệ của chúng.
* Cách tiến hành:
a. Giới thiệu về giây. Nhóm – Lớp
- Gv giới thiệu kim giây trên mặt đồng - Hs theo dõi.
hồ. Yêu cầu HS làm việc nhóm 2 - Hs quan sát sự chuyển động của kim 
 đồng hồ, thảo luận nhóm 4 các câu hỏi 
 và chia sẻ trước lớp 
+ Khoảng thời gian kim giờ đi từ một số + Kim giờ đi từ 1 số đến số tiếp liền sau 
nào đó đến số liền ngay sau đó là bao là 1 giờ. nhiêu giờ?
+ Khoảng thời gian kim phút đi từ một + Là 1 phút
vạch đến vạch liền ngay sau đó là bao 
nhiêu phút?
+ một giờ bằng bao nhêu phút? + 1 giờ = 60 phút.
+ Khoảng thời gian kim giây đi từ một 
vạch nào đó đến vạch liền ngay sau đó + Là 1 giây
là bao nhiêu giây?
- Cho hs ước lượng thời gian đứng lên, 
ngồi xuống xem là bao nhiêu giây? - Hs theo dõi, lấy ví dụ thực hành.
b. Giới thiệu về thế kỉ. 
- Đơn vị đo lớn hơn năm là thế kỉ. - Hs đếm khoảng thời gian.
 1 thế kỉ = 100 năm. - Hs nêu lại.
- Gv giới thiệu về thế kỉ thứ nhất.
+Năm 1975 thuộc thế kỉ nào? +Thế kỉ 20
+Người ta dùng chữ số La Mã để ghi kí 
hiệu thế kỉ
3. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: HS biết áp dụng đổi được các đơn vị đo thời gian.
* Cách tiến hành: 
Bài 1: - Cá nhân- Chia sẻ lớp
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- Tổ chức cho hs nêu miệng kết quả.
(các ý không làm 7 phút = giây; 9 thế 
kỉ= năm ; 1/5 thế kỉ = ..năm )
- Gv chốt lại đáp án
Bài 2: - Hs đọc yêu cầu đề, làm việc nhóm 2 và 
 chia sẻ trước lớp
a/ Bác Hồ sinh năm 1890, Bác Hồ sinh + năm 1890 thuộc thế kỉ 19
vào thế kỉ nào? 
b/ Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước + năm 1911 thuộc thế kỉ 20
năm 1911, Bác Hồ ra ....vào thế kỉ nào? + năm 1945 thuộc thế kỉ 20
c/Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa + năm 248 thuộc thế kỉ 3
chống quân Đông Ngô năm 248. Năm 
đó thuộc thế kỉ nào ? 
- Gv chữa bài, nhận xét.
- GD lòng yêu kính BH, tự hào truyền 
thống dân tộc.
Bài 3: - Cá nhân-Lớp
 Đáp án:
 Năm 1010 thuộc thế kỉ 11
 Đến nay là 2007 - 1010 = 997 năm
 Năm 938 thuộc thế kỉ 10
4. HĐ ứng dụng (1p) - Làm các bài tập liên quan trong sách 
 Toán buổi 2
5. HĐ sáng tạo (1p) - Nêu VD chứng tỏ 1 giây là khoảng 
 thời gian rất dài. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _______________________________
 TIẾNG VIỆT
 TẬP ĐỌC
 MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: chính trực, di chiếu, phò tá, tham 
tri chính sự, gián nghi đại phu,....
- Hiểu ND bài : Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô 
Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa. (thông qua trả lời các câu hỏi 
trong SGK)
2. Kĩ năng
 - Đọc rành mạch, trôi chảy biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn 
cảm được một đoạn trong bài.
3. Thái độ
- Giáo dục HS biết sống ngay thẳng và tôn trọng những người chính trực
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,...
*GDKNS: Xác định giá trị ; Nhận thức về bản thân, tư duy phê phán . 
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Tranh minh họa SGK, bảng phụ ghi câu, đoạn cần luyện đọc.
 - HS: SGK, vở,..
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vai
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 
đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
 - HS cùng hát: Đội ca - HS cùng hát
 - GV giới thiệu chủ điểm Măng mọc - Quan sát tranh và lắng nghe
thẳng và bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và 
giải nghĩa được một số từ ngữ. 
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài có 3 đoạn:
 Đoạn 1: Tô Hiến Thành....Lý cao Tông.
 Đoạn 2: Phò tá ......Tô Hiến Thành 
 được.
 Đoạn 3: Một hôm......Trần Trung Tá.
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
các HS (M1) các từ ngữ khó (đút lót, di chiếu, giường 
 gián nghị, ngạc nhiên),...
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó.
- GV chốt nghĩa và giảng giải thêm về 
một số từ khó:
+ Em hãy đặt câu với từ chính trực.
+ Em hiểu thế nào là người tài ba?
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, nêu được nội dung đoạn, bài.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
+ Đọc đoạn 1 - 1 HS đọc đoạn, lớp đọc thầm.
+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào? + Tô Hiến Thành làm quan triều Lý. 
+ Mọi người đánh giá ông là người như 
thế nào? + Ông là người nổi tiếng chính trực.
 - 1 HS đọc 3 câu hỏi cuối bài
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình 
 thảo luận để trả lời câu hỏi (3p)
- GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp 
chia sẻ kết quả trước lớp: 
+Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực + Tô Hiến thành không chịu nhận vàng 
của Tô Hiến Thành thể hịên như thế đút lót để làm sai di chiếu của vua. Ông 
nào? cứ theo di chiếu mà lập Thái tử Long 
 Cán.
+ Đoạn 1 kể về điều gì? 1. Thái độ chính trực của Tô Hiến 
 Thành trong việc lập ngôi vua
+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai là + Quan Tham tri chính sự ngày đêm 
người chăm sóc ông ? hầu hạ bên giường bệnh.
+ Còn Gián nghị đại phu thì sao? + Do bận quá nhiều việc nên không đến 
 thăm ông được.
+ Đoạn 2 nói đến ai? 2. Tô Hiến Thành lâm bệnh và có Vũ 
 Tán Đường hầu hạ.
+ Đỗ Thái Hậu hỏi ông điều gì? + Hỏi ai sẽ thay ông làm quan nếu ông 
 mất.
+ Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông + Ông tiến cử quan Gián Nghị Đại Phu đứng đầu triều đình? Trần Trung Tá.
+ Vì sao Đỗ Thái Hậu lại ngạc nhiên + Vì bà thấy Vũ Tán Đường ngày đêm 
khi ông tiến cử Trần Trung Tá? hầu hạ bên giường bệnh, tận tình chăm 
 sóc mà lại không được ông tiến cử
+ Trong việc tìm người giúp nước sự + Ông cử người tài ba đi giúp nước chứ 
chính trực của ông Tô Hiến Thành được không cử người ngày đên chăm sóc hầu 
thể hiện như thế nào ? hạ mình.
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người + Vì ông quan tâm đến triều đình, tìn 
chính trực như ông? người tài giỏi để giúp nước , giúp dân. 
 Vì ông không màng danh lợi, vì tình 
 riêng mà tiến cử Trần Trung Tá.
+ Đoạn 3 kể điều gì? 3. Kể chuyện Tô Hiến Thành tiến cử 
 người tài giỏi giúp nước.
+ Qua câu chuyện trên tác giả muốn ca - HS nêu ý nghĩa của bài đọc:
ngợi điều gì? * Câu chuyện ca ngợi sự chính trực, 
 tấm lòng vì dân, vì nước của vị quan 
 Tô Hiến Thành.
 - HS ghi vào vở – nhắc lại ý nghĩa
* GDKNS: Chúng ta phải có tấm lòng 
chính trực và phê phán những hành vi 
vụ lợi, gian dối
3. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm và đọc phân vai bài TĐ.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - Giọng thong thả, rõ ràng. Lời của Tô 
 Hiến Thành điềm đạm, dứt khoát, thể 
 hiện thái độ kiên định....
 - Lời Thái hậu: ngạc nhiên...
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
 phân vai.
 + Phân vai trong nhóm
 + Luyện đọc phân vai trong nhóm.
 - Thi đọc phân vai trước lớp: Các nhóm 
 thi đọc phân vai trước lớp
 - Lớp nhận xét, bình chọn.
- GV nhận xét chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Qua bài đọc giúp các em hiểu điều gì? - HS nêu suy nghĩ của mình
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Tìm đọc các câu chuyện cùng chủ đề 
 trong sách Truyện đọc 4. 
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
. CHÍNH TẢ
 TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: 
 - Nhớ - viết đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày đúng bài CT sạch sẽ, biết trình bày 
các dòng thơ lục bát; không mắc quá năm lỗi trong bài.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r/d/gi
2. Kĩ năng:
 - Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng, viết đúng những chữ có phụ âm đầu ch/tr.
3. Thái độ: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm 
mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Giấy khổ to+ bút dạ. Bài tập 2a viết sẵn. Bảng nhóm cho hs làm bài tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
* Cách tiến hành: Cả lớp cùng đứng - HS cùng hát kết hợp với vận động.
dậy vừa hát kết hợp với vận động bài 
hát Bống bống bang bang.
- GV dẫn vào bài.
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách viết theo thể thơ lục bát.
* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
a. Trao đổi về nội dung đoạn nhơ-viết
- Gọi HS đọc thuộc bài viết. - 2, 3 học sinh đọc.
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2: - HS thảo luận (2p) và báo cáo trước lớp
+Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước + Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc 
nhà? và nhân hậu.
+Qua các câu chuyện cổ cha ông ta + Cha ông ta muốn khuyên con cháu 
muốn khuyên con cháu điều gì? hãy biêt thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau ở 
 hiền sẽ gặp điều may mắn, hạnh phúc.
- Yêu cầu phát hiện những chữ dễ viết - sâu xa, phật, rặng dừa, nghiêng soi, 
sai? truyện cổ
 - Hs viết bảng con từ khó. 
 - HS đọc từ viết khó 
 - 1 hs đọc lại bài viết. Cả lớp đọc 1 lần
- Lưu ý khi trình bày thể thơ lục bát 3. Viết bài chính tả: (20p)
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả theo thể thơ lục bát.
* Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết - HS nhớ - viết bài vào vở
- GV giúp đỡ các HS M1, M2
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được "r/d/gi".
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền vào chỗ trống r / d / gi . - Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – 
 Lớp
 Đáp án : gió thổi - gió đưa - gió nâng 
 cánh diều
- Gọi hs đọc câu văn đã điền hoàn - 1 hs đọc to câu văn đã điền hoàn 
chỉnh. chỉnh.
- Chữa bài, nhận xét.
* KL:
5. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết 5 tiếng, từ chứa r/d/gi
6. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các câu đố nói về loài hoa hoặc 
 một số đồ vật khác có chứa âm r/d/gi
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức 
- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt: 
+ Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép); 
+ Phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ 
láy).
2. Kĩ năng - Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1); tìm được từ ghép, 
từ láy chứa tiếng đã cho (BT2).
3. Thái độ
- Thấy được sự phong phú của Tiếng Việt để thêm yêu TV
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, 
NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV:Bảng lớp viết sẵn VD của phần nhận xét, giấy khổ to, bút dạ, Từ điển 
(hoặc vài trang pho to), Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1; 2.
 - HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: 3p)
* Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh và chuyển tiếp vào bài mới.
* Cách tiến hành
- HS đọc bài thơ: Chú bé liên lạc. - 2 HS đọc.
- GV chuyển ý vào bài mới. - Lớp đồng thanh
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: HS hiểu được từ láy và từ ghép là 2 cách cấu tạo từ phức tiếng Việt...
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
a. Phần nhận xét.
- Gọi hs đọc to yêu cầu ở phần nhận - Hs nối tiếp đọc các yêu cầu.
xét. - HS làm việc nhóm 2 với các câu hỏi 
 phần nhận xét
- TBHT điều khiển nhóm báo cáo 
+Nêu các từ phức trong đoạn thơ? + Truyện cổ; cha ông; lặng im,thầm thì, 
 chầm chậm, cheo leo, se sẽ.
+Từ phức nào do các tiếng có nghĩa + Truyện cổ, cha ông, lặng im.
tạo thành?
+Từ phức nào do các tiếng có âm đầu + Thầm thì; chầm chậm, se sẽ, cheo leo.
hoặc vần lặp lại nhau tạo thành?
- GV chốt: 
+ Những từ do các tiếng có nghĩa ghép 
laị với nhau gọi là từ ghép.
+ Những từ có tiếng phối hợp với nhau - HS lắng nghe và nhắc lại
có phần âm đầu hay phần vần giống 
nhau gọi là từ láy.
b. Ghi nhớ:
 - 2 hs đọc ghi nhớ.
- Yêu cầu lấy VD về từ ghép, từ láy - HS lấy VD (M3, M4)
3. Hoạt động thực hành:(20p)
* Mục tiêu: HS bước đầu phân biệt được từ ghép từ láy, tìm được từ ghép, từ láy đơn giản
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp- Cả lớp. 
Bài 1: Tìm từ ghép, từ láy. - Hs đọc đề bài.
- Tổ chức cho hs làm bài theo - Hs làm bài theo nhóm 4- Chia sẻ trước lớp
nhóm vào bảng phụ.
 Câu Từ ghép Từ láy
 a ghi nhớ, đền nô nức 
 thờ, bờ bãi, 
 tưởng nhớ
 b dẻo dai, vững mộc mạc, 
 chắc, thanh cao nhũn nhặn, 
 cứng cáp 
+ Tại sao em xếp từ "bờ bãi", +tiếng"bờ", tiếng "bãi|" đều có nghĩa
từ "dẻo dai" vào từ ghép? +tiếng "dẻo", tiếng "dai"đều có nghĩa
 - Chốt cách xác định từ ghép, 
từ láy - 1 hs đọc đề bài.
Bài 2: Tìm từ ghép, từ láy - HS thảo luận theo nhóm 2- Chia sẻ trước lớp
chứa tiếng: Từ Từ ghép Từ láy
a. Ngay
b. Thẳng ngay Ngay thẳng, ngay ngắn
c.Thật ngay thật, ngay 
 đơ...
 thẳng thẳng cánh, thẳng thắn
 thẳng đứng, 
 thẳng đuột, 
 thẳng tính...
 thật chân thật, chân thật thà
 thành...
+ Đặt câu với 1 từ em tìm + HS nối tiếp đặt câu
được ở bài 2
+ Tạo từ ghép thế nào? Tạo + HS nêu cách tạo TG, TL
từ láy thế nào?
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Tìm các từ láy, từ ghép trong câu thơ sau:
 Bác ơi, tim Bác mênh mông thế
 Ôm trọn non sông, cả kiếp người.
5. Hoạt động sáng tạo (1p) Các từ sau là từ ghép hay từ láy: gập ghềnh, cập 
 kênh, cong queo, cà kê?(Từ láy âm đầu /g/ âm /c/) 
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... KỂ CHUYỆN
 MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức
- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý (SGK); kể nối tiếp 
được toàn bộ câu chuyện Một nhà thơ chân chính (do GV kể)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao 
đẹp, thà chết chứ không chịu khuất phục cường quyền.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nói, kĩ năng kể chuyện trước đám đông
3. Thái độ
- Có ý thức nói đúng sự thật và bảo vệ lẽ phải.
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: - Tranh minh họa truyện trang 40, SGK phóng to.
 - Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời+ bút dạ.
 - HS: - Truyện đọc 4, SGK.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, đóng vai, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm, khăn trải bàn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
- HS đọc bài thơ Nàng tiên Ốc - 2-3 HS lên kể câu chuyện bằng thơ 
- GV nhận xét chuyển ý bài mới Nàng tiên Ốc 
2. Hoạt động nghe-kể:(8p)
* Mục tiêu: HS nghe kể nhớ được nội dung câu chuyện
* Cách tiến hành: Cá nhân - Lớp
- Hướng dẫn kể chuyện.
- GV kể 2 lần: - HS theo dõi
+Lần 1: Kể nội dung chuyện.
Sau khi kể lần 1, GV yêu cầu HS giải - Hs lắng nghe Gv kể chuyện.
thích một số từ ngữ khó hiểu trong - Giải thích các từ ngữ: tấu, giàn hoả 
truyện. thiêu, hống hách, bạo tàn,...
+Lần 2: Kể kèm tranh minh hoạ -HS lắng nghe và quan sát tranh
3. Thực hành kể chuyện:(15p)
* Mục tiêu: HS kể được nội dung câu chuyện theo lời kể của mình.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
- Yêu cầu HS đọc y/c của từng bài tập. - Lớp trưởng điều khiển các bạn thảo 
 - Nhắc nhở học sinh trước khi kể: luận theo nhóm 4
 -HD hs làm việc theo nhóm. 
 + Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không - HS làm việc nhóm
cần lặp lại nguyên văn từng lời thầy. + HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ 
- GV đánh giá phần chia sẻ của lớp. phần kể chuyện của mình trong lớp
 - Cả lớp theo dõi * Nhận xét bình chọn bạn kể hay. - Nhận xét, bình chọn bạn kể hay
4.Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện:(10p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện và có ý thức bảo vệ môi 
trường.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Cả lớp
- GV phát phiếu học tập có in sẵn các - HS thảo luận trong nhóm 4 các câu hỏi 
câu hỏi dưới sự điều khiển của nhóm trưởng – 
 Chia sẻ nội dung trước lớp
- TBHT điều khiển các nhóm báo cáo 
dưới sự hướng dẫn của GV:
+Trước sự bạo ngược của nhà vua dân + Truyền nhau bài hát nói lên sự hống 
chúng phản ứng bằng cách nào? hách bạo ngược của nhà vua và nỗi 
 thống khổ của nhân dân.
+Nhà vua làm gì khi biết dân chúng +Vua ra lệnh bắt kì được người sáng 
truyền tụng bài ca lên án mình? tác bài hát.
+Trước sự đe doạ của nhà vua mọi + Các nhà thơ lần lượt khuất phục, họ 
người có thái độ ntn? hát những bài ca ca ngợi nhà vua...
+Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ? + Vì vua thực sự khâm phục và kính 
 trọng lòng trung thực và khí phách của 
 nhà thơ.
+ Câu chuyện ca ngợi nhà thơ chân + Ca ngợi nhà thơ chân chính thà chết 
chính hay ca ngợi ông vua bạo tàn đã trên giàn lửa chứ không ca ngợi ông 
thay đổi thái độ? vua bạo tàn.
* Nêu ý nghĩa câu chuyện? - Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí 
 phách cao đẹp, thà chết trên giàn lửa 
 thiêu, không chịu khuất phục cường 
 quyền.
- GV nhËn xÐt, ®¸nh gi¸, liên hệ giáo 
dục tính trung thực và bảo vệ lẽ phải
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
 - Tìm đọc các câu chuyện về tính trung 
 thực trong sách báo, sách kể chuyện 
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TẬP ĐỌC
 TRE VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức - Hiểu ND: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của 
con người Việt Nam: giàu tình yêu thương, ngay thẳng, chính trực (trả lời được các 
câu hỏi 1,2 ; thuộc khoảng 8 dòng thơ) 
2. Kĩ năng
- Đọc rành mạch, trôi chảy: bước đầu biết đọc một đoạn thơ lục bát với giọng tình 
cảm.
3. Thái độ
- Giáo dục tình yêu với những loài cây quen thuộc của làng quê VN, tình yêu con 
người, yêu quê hương, đất nước.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL 
thẩm mĩ.
*GDBVMT: Những hình ảnh đó vừa cho thấy vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, 
vừa mang ý nghĩa trong cuộc sống. Hãy giữ gìn môi trường sạch đẹp!
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập SGK (phóng to nếu có điều kiện). 
- HS: sưu tầm các tranh, ảnh vẽ cây tre.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp,..
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(3p) 
 - Hs hát kết hợp với vận động - Hs cùng hát và vận động
 - GV chuyển ý vào bài mới.
2. Hướng dẫn luyện đọc:(10p)
* Mục tiêu: HS đọc rành mạch, trôi chảy thể hiện đúng nhịp điệu của câu thơ, 
đoạn thơ.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Cặp
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc tha thiết, trìu mến - HS thảo luận nhóm 2, chia đoạn bài 
 tập đọc và chia sẻ trước lớp
- GV chốt vị trí các đoạn (4 đoạn)
Đoạn 1: Từ đầu .....bờ tre xanh. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
Đoạn 2: Yêu nhiều....hỡi người. tiếp đoạn lần 1.
Đoạn 3: Chẳng may....đến gì lạ đâu.
Đoạn 4: Mai sau....đến tre xanh - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện: 
 Đọc mẫu (M4)-Cá nhân (M1)- Lớp đọc
 (Tre xanh, nắng nỏ trời xanh, khuất 
- GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS, mình, bão bùng, lũy thành, nòi tre, lạ 
cách ngắt, nghỉ cho HS (M1) thường, lưng trần).
 - Đọc đoạn lần 2 giải nghĩa từ khó: luỹ 
 thành, gầy guộc, nòi tre,...
 - Báo cáo việc đọc trong nhóm
 - 1 HS đọc toàn bài (M4)

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_4_nam_hoc_2022_2023.doc