Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023

docx 46 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 1
 Gi Giáo án lớp 4B Năm học 2022 - 2023
 GIÁO ÁN LỚP 4 B TUẦN 4
 Từ ngày 26/9 đến ngày 30/9/2022
 TOÁN
 Tiết 16: SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp 
thứ tự các số tự nhiên .
2. Kĩ năng
- Học sinh so sánh chính xác được các số tự nhiên và biết sắp theo đúng thứ tự.
3. Phẩm chất
- HS có Phẩm chất học tập tích cực, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng 
tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Làm BT 1(cột a), BT2(a,c), BT3(a).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV : Bảng phụ ghi nội dung BT2, các hình như sgk,...
 - HS: sách, vở, thước kẻ, bút dạ,..
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải 
quyết vấn đề, hoạt động nhóm. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (5p) - HS tham gia chơi
 - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? - Tổ nào viết đúng và nhanh là tổ chiến 
 - GV đọc số, 3 tổ cử đại diện lên bảng thắng
 viết số
 2. Hình thành kiến thức mới:(13p)
 * Mục tiêu: HS hệ thống hóa một số kiến thức ban đầu về so sánh hai STN, đặc 
 điểm về thứ tự các STN..
 * Cách tiến hành: Cá nhân – Chia sẻ nhóm- Lớp
 a. So sánh 2 STN. - HS thảo luận nhóm 2, nêu cách so sánh
 * GV nêu VD 1: - HS: 99 99
 - So sánh 2 số 99 và 100
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học Thị trấn 2
 Gi Giáo án lớp 4B Năm học 2022 - 2023
+ Căn cứ vào đâu để em so được như Và giải thích tại sao mình lại so sánh 
vậy? như vậy
- GV chốt: Khi so sánh 2 STN, số nào 
có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn - HS nhắc lại
và ngược lại - HS lấy VD và tiến hành so sánh
* GV nêu VD2: 
 So sánh 29 896 và 30 005 - HS làm việc nhóm 4 dưới sự điều hành 
 25 136 và 23 894 của nhóm trưởng và báo cáo kết quả 
 trước lớp
 - Hs trả lời: 29 896 < 30 005
 25 136 > 23 894
+Vì sao em so sánh được như vậy? + Hs đại diện nêu: Ta so sánh các cặp 
 chữ số ở cùng hàng...
- GV chốt: Khi so sánh 2 STN có số chữ 
số bằng nhau, ta so sánh các cặp số ở - HS nêu lại và lấy VD, thực hiện so 
cùng 1 hàng, bắt đầu từ hàng cao nhất sánh
* GV nêu dãy số tự nhiên: 0 , 1, 2, 3, 5, 
6, 7, 8, 9... - HS
+Số đứng trước so với số đứng sau thì 
ntn? Và ngược lại? + Hai số tự nhiên liền kề nhau hơn (kém) 
b. Xếp thứ tự các số tự nhiên. nhau 1 đơn vị.
- Gv nêu 1 nhóm số tự nhiên.
7698 ; 7968 ; 7896 ; 7869 - Hs sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến 
+ Vì sao ta xếp được các số tự nhiên lớn: 7698 < 7869 < 7896 < 7968
theo thứ tự? + Vì ta luôn so sánh được các STN với 
* KL cách sắp thứ tự: nhau.
+ B1: So sánh các STN
+B2: Xếp theo thứ tự yêu cầu
3. Hoạt động thực hành:(20p)
* Mục tiêu: HS biết áp dụng so sánh các số tự nhiên và đặc điểm về thứ tự các 
STN 
* Cách tiến hành: 
Bài 1(cột a): Cá nhân – Cặp -Lớp - HS làm cá nhân - Chia sẻ cặp đôi - Chia 
 Điền dấu > ; < ; = . sẻ kết quả trước lớp
 1234 > 999 35 784 < 35 780
 8754 92 410
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học Thị trấn 3
 Gi Giáo án lớp 4B Năm học 2022 - 2023
 39 680 = 39 000 + 680 
 17600 = 17000 + 600
 - Câu hỏi chốt:
 + Tại sao em so sánh được 
 1234>999?
 93 501 > 92 410
 + Muốn so sánh 2 STN ta làm thế nào?
 Bài 2(a, c): Cá nhân – Lớp - HS làm cá nhân- Chia sẻ trước lớp
 Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn. a. 8136 < 8 316 < 8 361
 b. 5 724 < 5 740 < 5 742
 +Nêu cách xếp thứ tự các số tự nhiên? c. 63 841 < 64 813 < 64 831
 Bài 3(a): Cá nhân-Lớp
 Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé. - HS làm cá nhân- Chia sẻ trước lớp
 - 2 hs lên bảng, lớp làm vào vở.
 a. 1984 > 1978 > 1952 > 1942
 - Yêu cầu HS chốt cách sắp thứ tự b. 1969 > 1954 > 1945 > 1890.
 4. Hoạt động ứng dụng (1p)
 5. Hoạt động sáng tạo (1p)
 - Ghi nhớ nội dung bài học
 - Tìm các bài toán tương tự trong sách 
 Toán buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
..................................................................................................................................
 ______________________________________________________________
 TOÁN
 Tiết 17: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- HS nắm chắc kiến thức về so sánh các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen dạng X X < 5 với X là số tự nhiên.
2. Kĩ năng
- Củng cố kĩ năng so sánh và sắp thứ tự các số tụ nhiên.
- Kĩ năng trình bày với dạng toán tìm x mới
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học Thị trấn 4
 Gi Giáo án lớp 4B Năm học 2022 - 2023
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài.
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3, bài 4.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV:- Hình vẽ bài tập 4, vẽ sẵn trên bảng phụ.
 -HS: VBT, PBT, bảng con. 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, trò chơi học tâpk
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động (5p)
 - Trò chơi: Sắp thứ tự - HS chơi theo tổ
 - GV chuẩn bị sẵn các tấm thẻ có ghi các - HS lên bảng bốc các thẻ và thảo luận
 số, yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé - HS cầm thẻ đứng theo thứ tự quy định
 đén lớn (lớn đến bé) - Tổ nào xếp nhanh, xếp đúng thì thắng 
 cuộc.
 - TK trò chơi, nêu lại cách sắp thứ tự
 2. Hoạt động thực hành (30p)
 * Mục tiêu: HS nắm chắc kiến thức về so sánh các số tự nhiên
 - Bước đầu làm quen dạng X X < 5 với X là số tự nhiên. Biết cách giải 
 và trình bày theo mẫu
 * Cách tiến hành
 Bài 1: Viết số. Cá nhân-Lớp
 - HS làm bài cá nhân vào nháp và chia 
 sẻ trước lớp
 a. 0 ; 10 ; 100
 b. 9 ; 99 ; 999
 Bài 3: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp - HS làm bài cá nhân vào vở
 Viết chữ số thích hợp vào ô trống. - HS đổi chéo vở kiểm tra
 + Làm ntn điền được chữ số thích hợp - Các nhóm cử đại điện trình bày
 vào ô? Đáp án: 
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học Thị trấn 5
 Gi Giáo án lớp 4B Năm học 2022 - 2023
 a. 859 0 67 < 859 167
 b. 492 037 > 482 037
 c.609 608 < 609 60 9
 d. 264 309 = 2 64 309
 - Giải thích tại sao mình lại điền như vậy
 - GV hỏi để chốt KT:
 + Hãy nêu cách so sánh 2 số tự nhiên 
 với nhau - Hs đọc đề bài.
 Bài 4: Cá nhân- Cả lớp a. Tìm x biết x < 5
 Tìm số tự nhiên x . Các số tự nhiên bé hơn 5 là: 0; 1; 2 ; 3; 
 +Hãy nêu những STN bé hơn 5? 4
 - GV HD cách trình bày dạng bài tìm Vậy x là : 0; 1; 2; 3; 4
 x<5. b.Tìm x biết : 2 < x < 5
 - Tổ chức cho hs làm bài cá nhân vào vở. Số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 5 là: 
 - Chữa bài, nhận xét. 3; 4
 Vậy x là : 3 ; 4
 Bài tập chờ (Bài 2): Dành cho Học sinh 
 năng khiếu 
 - Gọi hs nối tiếp nêu miệng kết quả. - HS nêu kết quả
 - Giải thích cách làm
 +Có bao nhiêu số có 1chữ số ?
 +Có bao nhiêu số có 2 chữ số?
 - Chữa bài, nhận xét, chốt công thức tính
 4. Hoạt động ứng dụng (1p)
 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Nắm lại kiến thức của tiết học
 - Tìm x biết 13 > x > 5
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 _________________________________________________
 TOÁN
 Tiết 18: YẾN, TẠ, TẤN
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học Thị trấn 6
 Gi Giáo án lớp 4B Năm học 2022 - 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn, mối quan hệ của tạ, tấn, kí-lô - gam. 
2. Kĩ năng
- Chuyển đổi đơn vị đo giữa yến, tạ, tấn và ki-lô-gam.
- Thực hiện phép tính với các số đo: yến, tạ, tấn .
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài.
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2 (cột 2-làm 5 trong 10 ý), bài 3 (chọn 2 trong 4 phép tính)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Hình minh họa, bảng nhóm, cân đồng hồ
 - HS: Bút, SGK, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thực hiện bảng con, bảng nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. HĐ khởi động (3p)
 - Thực hành cân - HS thực hành cân số cân nặng của 
 mình bằng cân đồng hồ (kg)
 - Đặt vấn đề: Với những vật có khối 
 lượng lớn hơn thì chúng ta còn sử dụng - HS nêu ý tưởng
 những đơn vị nào để đo?
 2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
 * Mục tiêu:HS bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn. Nắm được mối quan 
 hệ của yến, tạ, tấn.
 * Cách tiến hành
 a.Giới thiệu yến
 - GV đặt vấn đề 1 yến = ? kg - HS suy nghĩ - Chia sẻ trước lớp
 1 yến = 10 kg
 + Mua 10kg gạo tức là mua mấy yến + 1 yến gạo.
 gạo?
 + 10 kg.
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học Thị trấn 7
 Gi Giáo án lớp 4B Năm học 2022 - 2023
+ Mua 1 yến cám gà tức là mua bao 
nhiêu ki-lô-gam cám? + 2 yến rau.
+ Mua 20 kg rau tức là mua bao nhiêu 
kg rau?
b.Giới thiệu: tạ. - HS thảo luận nhóm 2- Chia sẻ trước 
- GV đặt vấn đề 1 tạ = ? yến lớp
 1 tạ = ? kg 1 tạ = 10 yến
 1 tạ = 100 kg
 - HS lấy VD
- Lấy VD về vật có cân nặng là tạ và quy 
đổi ra yến, kg
c. Giới thiệu tấn
- Giới thiệu tương tự như tạ Tạ - tấn-yến-kg
* KL và chốt lại 3 đơn vị vừa học và 
sắp thứ tự
3. Hoạt động thực hành:(20p)
* Mục tiêu: HS biết áp dụng chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng, thực hiện tính 
toán với các số đo khối lượng.
* Cách tiến hành: 
Bài 1: Viết vào chỗ chấm. Cá nhân- Cả lớp
 - HS làm cá nhân và chia sẻ lớp:
 a. Con bò cân nặng 2 tạ
 b. Con gà cân nặng 2 kg
 c. Con voi cân nặng 2 tấn
- Yêu cầu lấy thêm VD về cân nặng của - HS nối tiếp nêu VD
một số vật
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Cá nhân- Cả lớp
(cột 2 làm 5 trong 10 ý) - HS chơi trò chơi Xì điện dưới sự điều 
 hành của TBHT
- GV chốt lại các đáp án đúng
 - Chốt lại mối quan hệ giữa tấn, tạ, yến
Bài 3: Tính (chọn phần a và c) Cá nhân- Cặp - Cả lớp
- Tổ chức cho HS làm bài vào vở, đọc - Hs làm bài cá nhân vào vở, đổi chéo 
kết quả. kiểm tra và báo cáo trước lớp
 Đáp án:
 18 yến + 26 yến = 44 yến
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học Thị trấn 8
 Gi Giáo án lớp 4B Năm học 2022 - 2023
 648 tạ - 75 tạ = 573 tạ
 - Gv chữa bài , nhận xét. 135 tạ x 4 = 540 tạ
 512 tấn : 8 = 64 tấn
 Bài 4: Bài tập chờ (dành cho HS hoàn - HS trình bày bài giải vào vở Tự học
 thành sớm) Bài giải
 Đổi 3 tấn = 30 tạ
 Chuyến sau chở được số tạ muối là:
 30 + 3 = 33 (tạ)
 Cả hai chuyến chở được số tạ muối là:
 30 + 33 = 63 (tạ)
 Đáp số: 63 tạ muối
 4. HĐ ứng dụng (1p) Ước lượng cân nặng của môt số vật với 
 các đơn vị đo tấn, tạ, yến
 5. HĐ sáng tạo (1p) - Giải BT4 với cách ngắn gọn hơn
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 ________________________________________________
 TOÁN
 Tiết 19: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
 - Nhận biết được tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đề-ca-gam; hec-tô-gam và gam .
2. Kĩ năng
 - Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng .
 - Biết thực hiện phép tính với số đo khối lượng.
3. Phẩm chất
- Học tập tích cực, làm việc cẩn thận
4. Góp phần phát triền các NL:
- NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề
* Bài tập cần làm 1, 2, BT3 (chọn 2 trong 4 phép tính).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học Thị trấn 9
 Gi Giáo án lớp 4B Năm học 2022 - 2023
 - GV: Kẻ sẵn các dòng , cột của bảng đơn vị đo khối lượng, SGK, phiếu học tập.
 Lớn hơn ki-lô-gam Ki-lô-gam Nhỏ hơn ki- lô- gam
 - HS: Sgk, bảng con, vở
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động (5p)
 - Nêu tên các đơn vị đo khối lượng đã - HS nêu tên
 học
 - So sánh các đơn vị này với kg - Các đơn vị lớn hơn kg
 2. Hình thành kiến thức mới:(12p)
 * Mục tiêu: HS nắm được tên gọi, kí hiệu, độ lớn của dag, hg, và mối quan hệ của 
 chúng.
 * Cách tiến hành
 a.Giới thiệu về Đề-ca- gam, Hec-tô- Cá nhân-Nhóm-Lớp
 gam - Hs theo dõi.
 + Nêu các đơn vị đo khối lượng đã học? - Tấn, tạ, yến, kg, gam.
 +GV đề xuất: Để đo các khối lượng - HS thảo luận nhóm 2, đề xuất phương 
 nặng hàng chục gam người ta dùng đơn án trả lời
 vị đo nào?
 - GV chốt hai đơn vị là đề-ca-gam và - HS đọc tên đơn vị mới
 hec-to-gam
 - Hướng dẫn cách viết tắt 2 đơn vị: - HS ghi kí hiệu của 2 đơn vị mới
 +Đề - ca - gam viết tắt : dag
 +Hec-to-gam viết tắt là hg
 + GV nêu vấn đề: 1 dag=?g +HS thảo luận nhóm 2 và chia sẻ trước 
 1 hg = ?dag lớp: 1 dag= 10g
 1hg=? g 1 hg = 10dag
 1 hg = 100g
 + So sánh 2 đơn vị mới với kg? + Hai đơn vị này bé hơn kg
 b.Lập bảng đơn vị đo khối lượng.
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học Thị trấn 10
 Gi Giáo án lớp 4B Năm học 2022 - 2023
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4: - HS làm việc nhóm 4 dưới sự điều hành 
 của nhóm trưởng- Chia sẻ trước lớp dưới 
+ Hoàn thành bảng đơn vị đo khối sự điều hành của TBHT:
lượng. Lớn hơn kg kg Nhỏ hơn kg
 Lớn hơn kg kg Nhỏ hơn kg Tấn Tạ Yến Kg hg dag g
 kg
+ Nhận xét về mối quan hệ của các đơn 
vị đo trong bảng + Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp 10 
- GV chốt lần đơn vị bé hơn liền nó.
 - HS đọc đồng thanh bảng đơn vị đo khối 
 lượng
3. Hoạt động thực hành:(20p)
* Mục tiêu: HS biết biết được tên gọi, mối quan hệ của các đợn vị đo, đỏi đượck 
cá đơn vị đo..
* Cách tiến hành:.
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Cá nhân- Cặp đôi- Lớp
 - 1 hs đọc đề bài.
 - HS làm bài cá nhân – Chia sẻ nhóm 2– 
 Chia sẻ trước lớp 
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 2: Tính.(chọn 2 phép tính) - HS làm cá nhân- Chia sẻ trước lớp
 Đáp án:
 380 g + 195 g = 575 g
- GV thu vở, nhận xét, đánh giá 5-7 bài 928 dag - 274 dag = 654 dag
- Yêu cầu các HS đã làm xong trước 
hoàn thành hết BT2
Bài 3: > ; < ; = . - HS làm cá nhân - Nhóm 2 –Lớp
 5 dag = 50 g 4 tạ 30 kg > 4 tạ 3 kg
 8 tấn < 8100 kg; 3 tấn500 kg = 3500 kg
- Chữa bài, nhận xét.
Bài tập chờ (Bài 4) dành cho các HS - HS làm vào vở Tự học
hoàn thành sớm Đáp án: 
 Có tất cả số ki-lô-gam bánh, kẹo là:
 4x150 + 2x200 = 1000 (g)
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học Thị trấn 11
 Gi Giáo án lớp 4B Năm học 2022 - 2023
 Đổi 1000 g = 1 kg
 Đáp số: 1 kg
 4, HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ bảng đơn vị đo khối lượng
 5. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài toán cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 để làm
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:.....................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 ____________________________________________
 TOÁN
 Tiết 20: GIÂY, THẾ KỶ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Có ý niệm về giây - thế kỷ.
- Biết mối quan hệ giữa giây và phút, giữa thế kỷ và năm.
2. Kĩ năng
- Quy đổi được các đơn vị dựa vào mối quan hệ.
- Biết xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ nào.
3. Phẩm chất
- Biết tôn trọng thời giờ.
- Yêu kính BH, tự hào dân tộc
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, tính toán
* Bài tập cần làm BT1, BT2(a,b).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV:- Một chiếc đồng hồ thật, loại có cả ba kim giờ, phút, giây và có các vạch 
chia theo từng phút.
 - Vẽ sẵn trục thời gian như SGK lên bảng phụ và giấy khổ to.
 - HS: Vở BT, bút, sgk1. 
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi học tập
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học Thị trấn 12
 Gi Giáo án lớp 4B Năm học 2022 - 2023
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động:(5p)
 -Chơi trò chơi Chuyền điện 
 - Nêu tên các đơn vị đo khối lượng đã - HS cùng chơi dưới sự điều hành của 
 học. TBHT
 2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
 * Mục tiêu:HS làm quen với đơn vị đo thời gian và mối quan hệ của chúng.
 * Cách tiến hành:
 a. Giới thiệu về giây. Nhóm – Lớp
 - Gv giới thiệu kim giây trên mặt đồng - Hs theo dõi.
 hồ. Yêu cầu HS làm việc nhóm 2 - Hs quan sát sự chuyển động của kim 
 đồng hồ, thảo luận nhóm 4 các câu hỏi 
 và chia sẻ trước lớp 
 + Khoảng thời gian kim giờ đi từ một số + Kim giờ đi từ 1 số đến số tiếp liền sau 
 nào đó đến số liền ngay sau đó là bao là 1 giờ.
 nhiêu giờ?
 + Khoảng thời gian kim phút đi từ một + Là 1 phút
 vạch đến vạch liền ngay sau đó là bao 
 nhiêu phút?
 + một giờ bằng bao nhêu phút? + 1 giờ = 60 phút.
 + Khoảng thời gian kim giây đi từ một 
 vạch nào đó đến vạch liền ngay sau đó + Là 1 giây
 là bao nhiêu giây?
 - Cho hs ước lượng thời gian đứng lên, 
 ngồi xuống xem là bao nhiêu giây? - Hs theo dõi, lấy ví dụ thực hành.
 b. Giới thiệu về thế kỉ. 
 - Đơn vị đo lớn hơn năm là thế kỉ. - Hs đếm khoảng thời gian.
 1 thế kỉ = 100 năm. - Hs nêu lại.
 - Gv giới thiệu về thế kỉ thứ nhất.
 +Năm 1975 thuộc thế kỉ nào? +Thế kỉ 20
 +Người ta dùng chữ số La Mã để ghi kí 
 hiệu thế kỉ
 3. Hoạt động thực hành:(18p)
 * Mục tiêu: HS biết áp dụng đổi được các đơn vị đo thời gian.
 * Cách tiến hành: 
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học Thị trấn 13
 Gi Giáo án lớp 4B Năm học 2022 - 2023
 Bài 1: - Cá nhân- Chia sẻ lớp
 Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
 - Tổ chức cho hs nêu miệng kết quả.
 (các ý không làm 7 phút = giây; 9 thế 
 kỉ= năm ; 1/5 thế kỉ = ..năm )
 - Gv chốt lại đáp án
 Bài 2: - Hs đọc yêu cầu đề, làm việc nhóm 2 và 
 chia sẻ trước lớp
 a/ Bác Hồ sinh năm 1890, Bác Hồ sinh + năm 1890 thuộc thế kỉ 19
 vào thế kỉ nào? 
 b/ Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước năm + năm 1911 thuộc thế kỉ 20
 1911, Bác Hồ ra ....vào thế kỉ nào? + năm 1945 thuộc thế kỉ 20
 c/Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa + năm 248 thuộc thế kỉ 3
 chống quân Đông Ngô năm 248. Năm đó 
 thuộc thế kỉ nào ? 
 - Gv chữa bài, nhận xét.
 - GD lòng yêu kính BH, tự hào truyền 
 thống dân tộc.
 Bài 3: - Cá nhân-Lớp
 Đáp án:
 Năm 1010 thuộc thế kỉ 11
 Đến nay là 2007 - 1010 = 997 năm
 Năm 938 thuộc thế kỉ 10
 4. HĐ ứng dụng (1p) - Làm các bài tập liên quan trong sách 
 Toán buổi 2
 5. HĐ sáng tạo (1p) - Nêu VD chứng tỏ 1 giây là khoảng 
 thời gian rất dài.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 _________________________________________________
 TẬP ĐỌC
 MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học Thị trấn 14
 Gi Giáo án lớp 4B Năm học 2022 - 2023
1. Kiến thức
- Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: chính trực, di chiếu, phò tá, tham tri 
chính sự, gián nghi đại phu,....
- Hiểu ND bài : Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô 
Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa. (thông qua trả lời các câu hỏi 
trong SGK)
2. Kĩ năng
 - Đọc rành mạch, trôi chảy biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn 
cảm được một đoạn trong bài.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS biết sống ngay thẳng và tôn trọng những người chính trực
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,...
*GDKNS: Xác định giá trị ; Nhận thức về bản thân, tư duy phê phán . 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Tranh minh họa SGK, bảng phụ ghi câu, đoạn cần luyện đọc.
 - HS: SGK, vở,..
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vai
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 
đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (3p)
 - HS cùng hát: Đội ca - HS cùng hát
 - GV giới thiệu chủ điểm Măng mọc - Quan sát tranh và lắng nghe
 thẳng và bài học
 2. Luyện đọc: (8-10p)
 * Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và 
 giải nghĩa được một số từ ngữ. 
 * Cách tiến hành: 
 - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
 - GV lưu ý giọng đọc cho HS - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
 - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài có 3 đoạn:
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học Thị trấn 15
 Gi Giáo án lớp 4B Năm học 2022 - 2023
 Đoạn 1: Tô Hiến Thành....Lý cao Tông.
 Đoạn 2: Phò tá ......Tô Hiến Thành 
 được.
 Đoạn 3: Một hôm......Trần Trung Tá.
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
HS (M1) các từ ngữ khó (đút lót, di chiếu, giường 
 gián nghị, ngạc nhiên),...
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá 
 nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó.
- GV chốt nghĩa và giảng giải thêm về 
một số từ khó:
+ Em hãy đặt câu với từ chính trực.
+ Em hiểu thế nào là người tài ba?
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, nêu được nội dung đoạn, bài.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
+ Đọc đoạn 1 - 1 HS đọc đoạn, lớp đọc thầm.
+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào? + Tô Hiến Thành làm quan triều Lý. 
+ Mọi người đánh giá ông là người như 
thế nào? + Ông là người nổi tiếng chính trực.
 - 1 HS đọc 3 câu hỏi cuối bài
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình 
 thảo luận để trả lời câu hỏi (3p)
- GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp 
chia sẻ kết quả trước lớp: 
+Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực + Tô Hiến thành không chịu nhận vàng 
của Tô Hiến Thành thể hịên như thế đút lót để làm sai di chiếu của vua. Ông 
nào? cứ theo di chiếu mà lập Thái tử Long 
 Cán.
+ Đoạn 1 kể về điều gì?
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học Thị trấn 16
 Gi Giáo án lớp 4B Năm học 2022 - 2023
 1. Phẩm chất chính trực của Tô Hiến 
+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai là Thành trong việc lập ngôi vua
người chăm sóc ông ? + Quan Tham tri chính sự ngày đêm 
+ Còn Gián nghị đại phu thì sao? hầu hạ bên giường bệnh.
 + Do bận quá nhiều việc nên không đến 
+ Đoạn 2 nói đến ai? thăm ông được.
 2. Tô Hiến Thành lâm bệnh và có Vũ 
+ Đỗ Thái Hậu hỏi ông điều gì? Tán Đường hầu hạ.
 + Hỏi ai sẽ thay ông làm quan nếu ông 
+ Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông mất.
đứng đầu triều đình? + Ông tiến cử quan Gián Nghị Đại Phu 
+ Vì sao Đỗ Thái Hậu lại ngạc nhiên khi Trần Trung Tá.
ông tiến cử Trần Trung Tá? + Vì bà thấy Vũ Tán Đường ngày đêm 
 hầu hạ bên giường bệnh, tận tình chăm 
+ Trong việc tìm người giúp nước sự sóc mà lại không được ông tiến cử
chính trực của ông Tô Hiến Thành được + Ông cử người tài ba đi giúp nước chứ 
thể hiện như thế nào ? không cử người ngày đên chăm sóc hầu 
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người hạ mình.
chính trực như ông? + Vì ông quan tâm đến triều đình, tìn 
 người tài giỏi để giúp nước , giúp dân. 
 Vì ông không màng danh lợi, vì tình 
+ Đoạn 3 kể điều gì? riêng mà tiến cử Trần Trung Tá.
 3. Kể chuyện Tô Hiến Thành tiến cử 
+ Qua câu chuyện trên tác giả muốn ca người tài giỏi giúp nước.
ngợi điều gì? - HS nêu ý nghĩa của bài đọc:
 * Câu chuyện ca ngợi sự chính trực, 
 tấm lòng vì dân, vì nước của vị quan Tô 
 Hiến Thành.
* GDKNS: Chúng ta phải có tấm lòng - HS ghi vào vở – nhắc lại ý nghĩa
chính trực và phê phán những hành vi 
vụ lợi, gian dối
3. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm và đọc phân vai bài TĐ.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học Thị trấn 17
 Gi Giáo án lớp 4B Năm học 2022 - 2023
 + Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - Giọng thong thả, rõ ràng. Lời của Tô 
 Hiến Thành điềm đạm, dứt khoát, thể 
 hiện Phẩm chất kiên định....
 - Lời Thái hậu: ngạc nhiên...
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
 phân vai.
 + Phân vai trong nhóm
 + Luyện đọc phân vai trong nhóm.
 - Thi đọc phân vai trước lớp: Các nhóm 
 thi đọc phân vai trước lớp
 - Lớp nhận xét, bình chọn.
 - GV nhận xét chung
 5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
 - Qua bài đọc giúp các em hiểu điều gì? - HS nêu suy nghĩ của mình
 6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Tìm đọc các câu chuyện cùng chủ đề 
 trong sách Truyện đọc 4. 
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 __________________________________________________
 CHÍNH TẢ
 TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
 - Nhớ - viết đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày đúng bài CT sạch sẽ, biết trình bày 
các dòng thơ lục bát; không mắc quá năm lỗi trong bài.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r/d/gi
2. Kĩ năng:
 - Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng, viết đúng những chữ có phụ âm đầu ch/tr.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học Thị trấn 18
 Gi Giáo án lớp 4B Năm học 2022 - 2023
- NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm 
mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Giấy khổ to+ bút dạ. Bài tập 2a viết sẵn. Bảng nhóm cho hs làm bài tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt 
động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (2p)
 * Cách tiến hành: Cả lớp cùng đứng - HS cùng hát kết hợp với vận động.
 dậy vừa hát kết hợp với vận động bài hát 
 Bống bống bang bang.
 - GV dẫn vào bài.
 2. Khám phá:
 Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
 * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
 hiện tượng chính tả, cách viết theo thể thơ lục bát.
 * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
 a. Trao đổi về nội dung đoạn nhơ-viết
 - Gọi HS đọc thuộc bài viết. - 2, 3 học sinh đọc.
 - Yêu cầu thảo luận nhóm 2: - HS thảo luận (2p) và báo cáo trước lớp
 +Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước + Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc và 
 nhà? nhân hậu.
 +Qua các câu chuyện cổ cha ông ta + Cha ông ta muốn khuyên con cháu 
 muốn khuyên con cháu điều gì? hãy biêt thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau ở 
 hiền sẽ gặp điều may mắn, hạnh phúc.
 - Yêu cầu phát hiện những chữ dễ viết - sâu xa, phật, rặng dừa, nghiêng soi, 
 sai? truyện cổ
 - Hs viết bảng con từ khó. 
 - HS đọc từ viết khó 
 - 1 hs đọc lại bài viết. Cả lớp đọc 1 lần
 - Lưu ý khi trình bày thể thơ lục bát
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học Thị trấn 19
 Gi Giáo án lớp 4B Năm học 2022 - 2023
 3. Viết bài chính tả: (20p)
 * Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả theo thể thơ lục bát.
 * Cách tiến hành:
 - GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết - HS nhớ - viết bài vào vở
 - GV giúp đỡ các HS M1, M2
 Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
 * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
 lỗi sai và sửa sai
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
 - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
 theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
 - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
 - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
 3. Luyện tập (5p)
 * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được "r/d/gi".
 * Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
 Bài 2a: Điền vào chỗ trống r / d / gi . - Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – 
 Lớp
 Đáp án : gió thổi - gió đưa - gió nâng 
 cánh diều
 - Gọi hs đọc câu văn đã điền hoàn chỉnh. - 1 hs đọc to câu văn đã điền hoàn chỉnh.
 - Chữa bài, nhận xét.
 * KL:
 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết 5 tiếng, từ chứa r/d/gi
 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các câu đố nói về loài hoa hoặc 
 một số đồ vật khác có chứa âm r/d/gi
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 __________________________________________________
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học Thị trấn 20
 Gi Giáo án lớp 4B Năm học 2022 - 2023
 TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức 
- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt: 
+ Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép); 
+ Phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy).
2. Kĩ năng
- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1); tìm được từ ghép, từ 
láy chứa tiếng đã cho (BT2).
3. Phẩm chất
- Thấy được sự phong phú của Tiếng Việt để thêm yêu TV
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, 
NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV:Bảng lớp viết sẵn VD của phần nhận xét, giấy khổ to, bút dạ, Từ điển 
(hoặc vài trang pho to), Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1; 2.
 - HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động: 3p)
 * Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh và chuyển tiếp vào bài mới.
 * Cách tiến hành
 - HS đọc bài thơ: Chú bé liên lạc. - 2 HS đọc.
 - GV chuyển ý vào bài mới. - Lớp đồng thanh
 2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
 * Mục tiêu: HS hiểu được từ láy và từ ghép là 2 cách cấu tạo từ phức tiếng Việt...
 * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
 a. Phần nhận xét.
 - Gọi hs đọc to yêu cầu ở phần nhận xét. - Hs nối tiếp đọc các yêu cầu.
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học Thị trấn

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_4_tuan_4_nam_hoc_2022_2023.docx