Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022

doc 54 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 8
 Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2021. 
 TẬP ĐỌC
 NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu ND bài: Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn 
nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4; thuộc 
1, 2 khổ thơ trong bài).
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên
3. Thái độ
- GD HS lòng yêu nước, yêu con người.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: +Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76, SGK (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4.
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
 - HS hát bài "Trái đất này là của chúng - TBVN điều hành
mình"
- GV dẫn vào bài mới
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc với giọng trôi chảy, mạch lạc, phát âm đúng.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
đọc với giọng vui tươi, hồn nhiên, thể 
hiện niềm vui, niềm khác khao của thiếu 
nhi khi mơ ước về một thế giới tốt đẹp. 
Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện 
ước mơ, niềm vui thích của trẻ em: (nảy 
mầm nhanh, chớp mắt, đầy quả, tha hồ, 
trái bom, trái ngon, toàn kẹo, bi tròn,...)
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài chia làm 4 đoạn:
 (Mỗi khổ thơ là 1 đoạn)
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó (nảy mầm, phép lạ, 
 thuốc nổ,....)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các Cá nhân (M1)-> Lớp
HS (M1) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ, bộc lộ 
khát khao về một thế giới tốt đẹp, nêu được nội dung từng khổ, nội dung bài.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu đọc các câu hỏi cuối bài - 1 HS đọc
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình 
 thảo luận để trả lời câu hỏi (5p)
 - TBHT điều hành việc báo cáo, nhận 
 xét
+ Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần + Câu thơ: Nếu chúng mình có phép lạ 
trong bài? được lặp lại ở đầu mỗi khổ thơ và 2 lần 
 trước khi kết thúc bài thơ. 
+ Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói + Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ 
lên điều gì? rất tha thiết. Các bạn luôn mong mỏi 
 một thế giới hoà bình, tốt đẹp, trẻ em 
 được sống đầy đủ và hạnh phúc. 
+ Mỗi khổ thơ là một điều ước của các +Khổ 1: Các bạn ước muốn cây mau 
bạn nhỏ? Điều ước ấy nói gì? lớn để cho quả. 
 + Khổ 2: Các bạn ước trẻ em trở thành 
 người lớn ngay để làm việc. 
 + Khổ 3: Các bạn ước mơ trái đất 
 không còn mùa đông giá rét. 
 + Khổ 4: Các bạn ước trái đất không 
 còn bom đạn, những trái bom biến 
 thành trái ngon chứa toàn kẹo với bi 
 tròn. 
+ Em hiểu câu thơ Mãi mãi không có + Câu thơ nói lên ước muốn của các 
mùa đông ý nói gì? bạn thiếu nhi: Ước không còn mùa đông 
 giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, 
 không còn thiên tai gây bão lũ, hay bất 
 cứ tai hoạ nào đe doạ con người. 
+ Câu thơ: Hoá trái bom thành trái + Các bạn thiếu nhi mong ước không có 
ngon có nghĩa là mong ước điều gì? chiến tranh, con người luôn sống trong 
 hoà bình, không còn bom đạn. 
+ Em thích ước mơ nào của các bạn + Em thích hạt giống vừa gieo chỉ trong 
thiếu nhi trong bài thơ? Vì sao? chớp mắt đã thành cây đầy quả và ăn 
 được ngay vì em rất thích ăn hoa quả và cây lớn nhanh như vậy để bố mẹ, ông bà 
 không mất nhiều công sứ chăm bón. 
 + Em thích ước mơ ngủ dậy mình thành 
 người lớn ngay để chinh phục đại 
 dương, bầu trời vì em rất thích khám 
 phá thế giới và làm việc để giúp đỡ bố 
 mẹ
+ Bài thơ muốn nói điều gì? Ý nghĩa: Bài thơ nói về ước mơ của 
 các bạn nhỏ muốn có những phép lạ 
 để làm cho thế giới tốt đẹp hơn. 
 - HS nêu, ghi nội dung bài
3. Luyện đọc diễn cảm- Đọc thuộc lòng (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui tươi.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
-Gọi 4 em đọc tiếp nối nhau đọc 4 đoạn -4 em đọc tiếp nối nhau 4 đoạn của bài, 
của bài, cả lớp theo dõi, nêu giọng đọc cả lớp theo dõi, nêu giọng đọc của bài.
của bài.
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm - Nhóm trưởng điều hành:
đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 1, 2. + Luyện đọc theo nhóm
 + Vài nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp.
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- YC HS đọc thuộc lòng và thi đọc - Thi học thuộc lòng tại lớp.
thuộc lòng bài thơ.
4. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Em có ước mơ gì? Hãy chia sẻ ước - HS nêu
mơ của em với các bạn
5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Hãy vẽ về ước mơ của em
 TẬP ĐỌC
 ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu một số từ ngữ trong bài: giày ba ta, vận động, cột, ....
- Hiểu nội dung: Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu 
xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng (trả lời được các câu hỏi 
trong SGK)
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài (giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng 
hợp nội dung hồi tưởng).
3. Thái độ
- Yêu mến cuộc sống, biết quan tâm đến mọi người xung quanh.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL 
thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 81 SGK (phóng to) 
 + Bảng lớp ghi sẵn đoạn cần luyện đọc. 
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai.
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
 + Em thích ước mơ nào trong bài thơ -TBHT điều hành:
Nếu chúng mình có phép lạ? Vì sao?
+ Nêu ý chính của bài thơ. + Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu nói về 
 ước mơ của các bạn nhỏ về 1 thế giới 
 hoà bình, không có chiến tranh
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và 
giải nghĩa được một số từ ngữ. 
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: giọng kể - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
chậm rãi, nhẹ nhàng
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài chia làm 2 đoạn:
 + Đoạn 1: Ngày còn bé đến các bạn 
 tôi. 
 + Đoạn 2: Sau này đến nhảy tưng 
 tưng.
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các các từ ngữ khó (hàng khuy, run run, ngọ 
HS (M1) nguậy, nhảy tưng tưng,...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó: (đọc phần chú giải)
+ Em hiểu lang thang có nghĩa như thế 
nào?(là không có nhà ở, người nuôi 
dưỡng, sống tạm bợ trên đường phố) 
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, nêu được nội dung đoạn, bài.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- Phát phiếu giao việc cho từng nhóm: - HS trong nhóm lớn tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi vào phiếu giao việc
 - TBHT điều hành hoạt động báo cáo:
+ Nhân vật Tôi trong đoạn văn là ai? + Nhân vật tôi trong đoạn văn là chị 
 phụ trách Đội Thiếu niên Tiền Phong
+ Ngày bé, chị từng mơ ước điều gì? + Chị mơ ước có 1 đôi giày ba ta màu 
 xanh nước biển như của anh họ chị. 
+ Những câu văn nào tả vẻ đẹp của đôi + Những câu văn: Cổ giày ôm sát chân, 
giày ba ta? thân giày làm bằng vải cứng dáng thon 
 thả, màu vải như màu da trời những 
 ngày thu. Phần thân ôm sát cổ có hai 
 hàng khuy dập, luồn một sợi dây trắng 
 nhỏ vắt qua
+ Ước mơ của chị phụ trách Đội ngày + Ước mơ của chị phụ trách Đội ngày 
ấy có đạt được không? ấy không đạt được. Chị chỉ tưởng 
 tượng mang đội giày thì bước đi sẽ nhẹ 
 nhàng hơn và các bạn sẽ nhìn thèm 
 muốn. 
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì? * Vẻ đẹp của đôi giày ba ta màu xanh. 
+ Khi làm công tác Đội, chị phụ trách + Chị được giao nhiệm vụ phải vận 
đưôc phân công làm nhiệm vụ gì? động Lái, một cậu bé lang thang đi học. 
+ Vì sao chị biết ước mơ của một cậu bé + Vì chị đã đi theo Lái khắp các đường 
lang thang? phố. 
+ Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái + Chị quyết định thưởng cho Lái đôi 
trong ngày đầu tới lớp? giày ba ta màu xanh trong buổi đầu cậu 
 đến lớp. 
+ Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn +Vì Lái cũng có ước mơ giống hệt chị 
cách làm đó? ngày nhỏ: cũng ao ước có một đôi giày 
 ba ta màu xanh 
+ Những chi tiết nào nói lên sự cảm +Tay Lái run run, môi cậu mấp máy, 
động và niềm vui của Lái khi nhận đôi mắt hết nhìn đôi giày lại nhìn xuống đôi 
giày? bàn chân mình đang ngọ nguậy dưới 
 đất. Lúc ra khỏi lớp, Lái cột 2 chiếc 
 giày vào nhau, đeo vào cổ, nhảy tưng 
 tưng, . 
+ Đoạn 2 nói lên điều gì? * Niềm vui và sự xúc động của Lái 
 khi được tặng giày. 
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì? Ý nghĩa: Niềm vui và sự xúc động của 
 Lái khi được chị phụ trách tặng đôi 
 giày mới trong ngày đầu tiên đến lớp. 
- GV ghi nội dung lên bảng - HS ghi lại nội dung
3. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm 1 đoạn với giọng phù hợp
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài - 1 HS nêu lại: giọng kể chậm rãi
 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
 diễn cảm đoạn 2 - Thi đọc diễn cảm trước lớp
 - Lớp nhận xét, bình chọn.
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Em có suy nghĩ gì về chị Tổng phụ - HS nêu suy nghĩ của mình
trách trong câu chuyện?
- Liên hệ, giáo dục HS biết quan tâm, 
giúp đỡ mọi người xung quanh
5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Kể 1 câu chuyện em biết trong cuộc 
 sống nói về sự quan tâm, chăm sóc của 
 người lớn dành cho trẻ em.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 CHÍNH TẢ
 TRUNG THU ĐỘC LẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: 
- HS nghe - viết và trình bày bài chính tả sạch sẽ từ "Ngày mai các em có quyền 
....nông trường to lớn, vui tươi" . Hiểu nội dung đoạn viết.
- Làm đúng BT(2) a, (3)a phân biệt r/d/gi
2. Kĩ năng:
 - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Thái độ: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* GD BVMT:
-Tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp 
 với vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT,viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn xuôi
* Cách tiến hành: 
a. Trao đổi về nội dung đoạn nhơ-viết
- Gọi HS bài viết. - 2 HS đọc- HS lớp đọc thầm
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:
+ Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ ước + Anh mơ đến đất nước tươi đẹp với 
tươi đẹp như thế nào? dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy 
 phát điện. Ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao 
 vàng bay phấp phới trên những con tàu 
 lớn, những nhà máy chi chít, cao thẳm, 
 những cánh đồng lúa bát ngát, những 
 nông trường to lớn, vui tươi. 
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu -1 HS lên bảng, lớp viết nháp
từ khó, từ cần viết hoa sau đó GV đọc quyền mơ tưởng, mươi mười lăm, thác 
cho HS luyện viết. nước, phấp phới, bát ngát, nông trường, 
 to lớn, 
- GDMT: Đất nước ta nơi nào cũng 
đẹp. Cần yêu quý, trân trọng và bảo - Lắng nghe, liên hệ
tồn những vẻ đẹp ấy
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe-viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn
* Cách tiến hành:
- GV đọc cho HS viết bài. 
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS - HS nghe - viết bài vào vở
viết chưa tốt.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được các tiếng bắt đầu bằng "r/d/gi. Phân biệt được 
r/d/gi 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp Bài 2a: Điền vào chỗ trống những chữ Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp
bắt đầu bằng tr/ch Đáp án : giắt bên hông - rơi xuống 
 nước - đánh dấu – kiếm rơi – làm gì – 
 đánh dấu .
 - 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn 
 chỉnh.
+ Câu chuyện hài hước ở điểm nào? + Hành động đánh dấu lên mạn thuyền 
 vì thuyền di chuyển nên việc đánh dấu 
 của anh ngốc không có ý nghĩa gì (đáng 
 lẽ cần đánh dấu ở đoạn sông rơi kiếm)
Bài 3a Cá nhân- Lớp
 Đáp án: a. rẻ
 b. danh nhân
 c. giường
5. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết 5 tiếng, từ chứa r/d/gi
6. Hoạt động sáng tạo (1p) - Sưu tầm các câu đố về vật có chứa 
 r/d/gi
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 26: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Củng cố bài toán Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó
 2. Kĩ năng
- Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
3. Thái độ
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: BT1(a,b); BT2; BT 4
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: : Bảng phụ hoặc phiếu nhóm
 - HS: Bút, SGK, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3p) - TBHT điều hành:
 + Nêu cách tìm số lớn, số bé trong bài 
 toán tổng-hiệu
- GV dẫn vào bài
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: Giải được các bài toán dạng Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai 
số đó.
* Cách tiến hành
Bài 1(a,b): Tìm hai số biết tổng và Cá nhân – Lớp.
hiệu của hai số đó. - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Đ/a:
- Gọi 2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp a. Số lớn là: (24 + 6): 2 = 15
làm bài vào vở. Số bé là: 15 – 6 = 9
- GV chốt đáp án. b. Số lớn là: (60 + 12): 2 = 36
 Số bé là: 36 – 12 = 24
 - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài 
- GV củng cố các bước giải... - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
Bài 2:
 - GV gọi HS đọc đề bài toán, sau đó 
yêu cầu HS nêu dạng toán và tự làm 
bài. 
- Nhận xét, đánh giá một số bài
 Bài giải Bài giải
Ta có sơ đồ: Tuổi của em là:
 ? tuổi (36 - 8 ) : 2 = 14 ( tuổi
Chị Tuổi của chị là:
 36 tuổi 14 + 8 = 22 (tuổi )
Em 8 tuổi Đáp số : em : 14 tuổi
 ? tuổi chị : 22 tuổi
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Cá nhân –Nhóm 2- Lớp
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài 
(nếu cần). - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- GV chốt đáp án. Bài giải
 Bài giải Phân xưởng I đã sản xuất :
Ta có sơ đồ: (1200 - 120): 2 = 540 ( sản phẩm)
 ? SP Phân xưởng II đã sản xuất :
P. xưởng 1 540 + 120 = 660( sản phẩm)
 1200
 SP Đáp số : PX1: 540 sản phẩm
120sp PX2:660 sản phẩm
P. xưởng 2 
 ? SP
- Chốt lại cách giải dạng toán này Bài 3 +bài 5 (bài tập chờ dành cho - HS làm bài vào vở Tự học
HS hoàn thành sớm) - TBHT kiểm tra, chữa bài theo nhóm
 Bài 3: Bài giải
 Số sách giáo khoa cho mượn là:
 (65 + 17) : 2 = 41 (quyển)
 Số sách đọc thêm là:
 65- 41 = 24 (quyển)
 Đáp số: 41 quyển
 24 quyển
 Bài 5: Bài giải
 Đổi 5 tấn 2 tạ thóc = 52 tạ
 Thửa ruộng 1 thu được là:
 (52 +8) : 2 = 30 (tạ)= 3000 kg
 Thửa ruộng 2 thu được là:
 52- 30 = 22 (tạ) = 2200 kg
 Đáp số: 3000 kg
 2200 kg
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách tìm số lớn, số bé
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm và giải các bài tập cùng dạng trong 
 sách buổi 2
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2021. 
 TOÁN
 Tiết 27: GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết được góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt (bằng trực giác hoặc sử 
dụng ê ke).
2. Kĩ năng
- Hs xác định, vẽ được góc vuông, góc nhọn, góc tù.. 
3. Thái độ
- Tính chính xác, cẩn thận, làm việc nhóm tích cực
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (chọn 1 trong 3 ý)
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng - GV: Thước thẳng, ê ke (dùng cho GV và cho HS)
 - HS: Vở BT, bút, ê-ke
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(5p)
 - HS cùng hát và vận động dưới sự điều 
 hành của TBVN
- GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: Nhận biết được góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt (bằng trực giác 
hoặc sử dụng ê ke).
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm – Lớp
 a. Giới thiệu góc nhọn,
- GV vẽ lên bảng góc nhọn AOB như - HS quan sát hình.
phần bài học SGK. 
 + Hãy đọc tên góc, tên đỉnh và các + Góc đỉnh O, hai cạnh OA và OB. 
cạnh của góc này. 
 - GV giới thiệu: Góc này là góc nhọn. - HS: Góc nhọn
 A
 O
 B
+ Hãy dùng ê ke để kiểm tra độ lớn của - 1 HS lên bảng kiểm tra, cả lớp theo 
góc nhọn và cho biết góc này lớn hơn dõi, sau đó kiểm tra góc trong SGK: 
hay bé hơn góc vuông. Góc nhọn đỉnh O, hai cạnh OA và OB. 
 A
 *GV: Góc nhọn bé hơn góc vuông. 
 O 
 B
- GV có thể yêu cầu HS vẽ 1 góc nhọn - 1 HS vẽ trên bảng, HS cả lớp vẽ vào 
(Lưu ý HS sử dụng ê ke để vẽ góc nhỏ giấy nháp. 
hơn góc vuông). 
b. Giới thiệu góc tù 
 - GV vẽ lên bảng góc tù đỉnh O, hai - HS quan sát hình. 
cạnh OM và ON như SGK. 
+ Hãy đọc tên góc, tên đỉnh và các cạnh + HS: Góc đỉnh O và hai cạnh OM và 
của góc. ON. 
- Góc MON này là góc tù. - HS: Góc tù
- GV: Hãy dùng ê ke để kiểm tra độ lớn - 1HS lên bảng kiểm tra. KL: Góc tù lớn 
của góc tù này và cho biết góc này lớn hơn góc vuông. 
hơn hay bé hơn góc vuông. 
* GV Góc tù lớn hơn góc vuông. M N 
 O
- GV có thể yêu cầu HS vẽ 1 góc tù - 1 HS vẽ trên bảng, HS cả lớp vẽ vào 
(Lưu ý HS sử dụng ê ke để vẽ góc lớn giấy nháp. 
hơn góc vuông)
 c. Giới thiệu góc bẹt 
- GV vẽ lên bảng góc bẹt đỉnh O và hai - HS quan sát hình. 
cạnh OC và OD 
+ Hãy đọc tên góc, tên đỉnh và các cạnh + Góc đỉnh O, cạnh OC và OD. 
của góc. 
- GV vừa vẽ hình vừa nêu: Tăng dần độ - HS quan sát, theo dõi thao tác của GV. 
lớn của góc COD, đến khi hai cạnh OC - HS: Góc bẹt
và OD của góc COD “thẳng hàng” C
(cùng nằm trên một đường thẳng) với 
nhau. Lúc đó góc COD được gọi là góc 
bẹt. 
 C O D
+ Các điểm C, O, D của góc bẹt đỉnh O, + Cùng nằm trên 1 đường thẳng
cạnh OC và OD như thế nào với nhau?
- GV yêu cầu HS sử dụng ê ke để kiểm - HS kiểm tra. KL: Góc bẹt bằng 2 góc 
tra độ lớn của góc bẹt so với góc vuông. vuông
- GV yêu cầu HS vẽ và gọi tên 1 góc - Thực hành cá nhân- Chia sẻ nhóm 2
bẹt. 
*GV: Góc bẹt bằng 2 góc vuông
3. Hoạt động thực hành:(15p)
* Mục tiêu: - Xác định được góc nhọn, góc tù, góc vuông bằng trực giác hoặc ê-
ke.
* Cách tiến hành: 
 Bài 1: Tìm các góc sau đây. Góc nào là - Cá nhân- Nhóm 2- Chia sẻ lớp
góc vuông, góc từ, góc nhọn, góc bẹt. - Hs đọc yêu cầu bài
 - HS thảo luận nhóm.
 Đ/a:
 + Các góc nhọn là: góc đỉnh A, cạnh 
 AM, AN; góc đỉnh D, cạnh DU, DV. 
 + Các góc vuông là: góc đỉnh C, cạnh 
 CI, CK. 
 + Các góc tù là: góc đỉnh B, cạnh BP, 
 BQ; góc đỉnh O, cạnh OG, OH. 
 + Các góc bẹt là: góc đỉnh E, cạnh EX, 
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, chữa bài EY
(nếu cần)
- GV nhận xét, chốt đáp án.
+ So sánh góc nhọn, góc bẹt, góc tù với + Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù 
góc vuông? lớn hơn góc vuông, góc bẹt bằng 2 góc vuông
Bài 2
- Yêu cầu HS dùng ê ke kiểm tra góc và 
báo cáo kết quả trong nhóm 4 sau đó - HS làm việc nhóm 4 với ý thứ nhất. 
thảo luận, thống nhất kết quả và trình Các HSNK làm hết cả bài
bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét, Đ/a:
bổ sung. Hình tam giác ABC có ba góc nhọn. 
- GV nhận xét, có thể yêu cầu HS nêu Hình tam giác DEG có một góc vuông. 
tên từng góc trong mỗi hình tam giác và Hình tam giác MNP có một góc tù
nói rõ đó là là góc nhọn, góc tù và góc 
bẹt?
4. HĐ ứng dụng (1p)
- Kiểm tra một góc là góc nhọn, góc tù - Ghi nhớ KT về góc nhọn, góc bẹt, góc 
và góc bẹt như thế nào? tù
5. HĐ sáng tạo (1p)
* Bài tập chờ: Điền vào chỗ trống:
a. Hình bên có .... góc vuông? Đó là các 
góc:...
b. Hình bên có ....góc nhọn? Đó là 
góc:....
c. Hình bên có ... góc tù? Đó là góc nào?
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ______________________________
 _LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 DẤU NGOẶC KÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặc kép (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Biết vận dụng những hiểu biết đã học để dùng dấu ngoặc kép trong khi viết (mục 
III).
3. Thái độ
- Tích cực, tự giác học bài..
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo
* GD tư tưởng Hồ Chí Minh: Bác Hồ là tấm gương cao đẹp trọn đời phấn đấu, hi 
sinh vì tương lai của đất nước, vì hạnh phúc của nhân dân
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ trong SGK trang 84 hoặc tập truyện Trạng Quỳnh. 
 + Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3. 
 + Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 1 phần Nhận xét. 
- HS: Vở BT, bút, ..
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời-nhận xét
+ Nêu quy tắc viết tên người, tên địa lí + Viết hoa tất cả các chữ cái đầu của 
nước ngoài mỗi bộ phận, dùng gạch nối giữa các 
 tiếng của mỗi bộ phận
 + Viết như tên người, tên địa lí VN với 
 các tên nước ngoài phiên âm Hán Việt
+ Lấy VD minh hoạ + 3 HS lên bảng lấy VD
- Dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặc kép 
* Cách tiến hành:
a. Nhận xét: Cá nhân – Nhóm 2- Lớp
 Bài 1: Những từ ngữ và câu đặt trong 
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và đoạn văn. - 1 HS đọc –HS lên bảng gạch chân các 
Lớp theo dõi. câu, từ ngữ đặt trong dấu ngoặc kép
 - Thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi:
+ Những từ ngữ và câu nào được đặt + Từ ngữ: “Người lính tuân lệnh quốc 
trong dấu ngoặc kép? dân ra mặt trận”, “đầy tớ trung thành 
 của nhân dân”. 
 + Câu: “Tôi chỉ có một sự ham muốn, 
 ham muốn tột bậc là làm sao cho nước 
 ta, hoàn toàn độc lập, dân ta hoàn toàn 
 được tự do, đồng bào ai cũng có cơm 
 ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.”
+ Những từ ngữ và câu văn đó là của + Những từ ngữ và câu đó là lời của 
ai? Bác Hồ. 
+ Những dấu ngoặc kép dùng trong + Dấu ngoặc kép dùng để dẫn lời nói 
đoạn văn trên có tác dụng gì? trực tiếp của Bác Hồ. 
- Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu chỗ - Lắng nghe. 
trích dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. 
Lời nói đó có thể là một từ hay một cụm 
từ như: “người lính vâng lệnh quốc dân 
ra mặt trận” hay trọn vẹn một câu “Tôi 
chỉ có một hoc hành” hoặc cũng có 
thể là một đoạn văn. 
 - Liên hệ giáo dục: Bác Hồ chính là - HS lắng nghe tấm gương sáng về người công dân mẫu 
mực, hết lòng vì nước,, vì dân. Chúng ta 
cần noi theo tấm gương của Bác
Bài 2: Nhóm 2 – Lớp
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu 
- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu - HS đọc thành tiếng. 
hỏi: - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và trả 
 lời câu hỏi. 
+ Khi nào dấu ngoặc kép được dùng + Dấu ngoặc kép được dùng độc lập khi 
độc lập. lời dẫn trực tiếp chỉ là một cụm từ như: 
 “Người lính tuân lệnh quốc dân ra mặt 
 trận”. 
+ Khi nào dấu ngoặc kép được dùng + Dấu ngoặc kép được dùng phối hợp 
phối hợp với dấu 2 chấm? với dấu hai chấm khi lời dẫn trực tiếp là 
 một câu trọn vẹn như lời nói của Bác 
 Hồ: “Tôi chỉ có một sự ham muốn 
 được học hành ”
*GV: Dấu ngoặc kép được dùng độc 
lập khi lời dẫn trực tiếp chỉ là một từ 
hay cụm từ. Nó được dùng phối hợp - Lắng nghe. 
với dấu hai chấm khi lời dẫn trực tiếp 
là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn. 
 Bài 3: 
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu Cá nhân – Lớp
+ Em biết gì về con tắc kè? + Tắc kè là loài bò sát giống thằn lằn, 
 sống trên cây to. Nó thường kêu tắc kè. 
 Người ta hay dùng nó để làm thuốc. 
+ Từ “lầu”chỉ cái gì? +“lầu” chỉ ngôi nhà tầng cao, to, sang 
 trọng, đẹp đẽ. 
+ Tắc kè hoa có xây được “lầu” theo +Tắc kè xây tổ trên cây, tổ tắc kè bé, 
nghĩa trên không? nhưng không phải “lầu” theo nghĩa 
+ Từ “lầu” trong khổ thơ được dùng trên. 
với nghĩa gì? +Từ “lầu” nói các tổ của tắc kè rất đẹp 
+ Dấu ngoặc kép trong trường hợp này và quý. 
được dùng làm gì? +Đánh dấu từ “lầu” dùng không đúng 
 nghĩa với tổ của con tắc kè. 
* GV: Tác giả gọi cái tổ của tắc kè 
bằng từ “lầu” để đề cao giá trị của cái - Lắng nghe. 
tổ đó. Dấu ngoặc kép trong trường hợp 
này dùng để đánh dấu từ ‘lầu” là từ 
được dùng với ý nghĩa đặc biệt. 
b. Ghi nhớ: - 3 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm 
 theo để thuộc ngay tại lớp. 
 - Lấy VD minh hoạ (HSNK)
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Biết vận dụng những hiểu biết đã học để dùng dấu ngoặc kép trong khi viết 
* Cách tiến hành:
Bài 1: Nhóm 2- Lớp
- Tìm lời nói trực tiếp trong đoạn văn - Thực hiện theo yêu cầu của GV. 
sau. - HS thảo luận cặp đôi, gạch chân dưới 
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. lời nói trực tiếp.
 - Gọi 1, 2 nhóm báo cáo, các nhóm 
 khác nhận xét, bổ sung.
 Đ/a:
 - “Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ?”
 - “Em đã nhiều lần giúp đỡ mẹ. Em quét 
 nhà và rửa bát đĩa. Đôi khi, em giặt 
 khăn mùi soa.”
- Chốt đáp án.
 + Dấu ngoặc kép dùng để làm gì? + Dùng đánh dấu lời nói trực tiếp (đi 
 kèm dấu hai chấm)
 Cá nhân – Lớp
Bài 2: Có thể đặt những lời nói trực tiếp - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
trong đoạn - HS nối tiếp nêu ý kiến cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
 Đ/a:
 -Những lời nói trực tiếp trong đoạn văn 
 không thể viết xuống dòng đặt sau dấu 
 gạch đầu dòng. Vì đây không phải là lời 
 nói trực tiếp giữa hai nhân vật đang nói 
 chuyện. 
*GV: Đề bài của cô giáo và câu văn 
của HS không phải là dạng hội thoại - Lắng nghe. 
trực tiếp nên không thể viết xuống 
dòng, đặt sau dấu gạch đầu dòng được. 
Đây là điểm mà chúng ta thường hay 
nhầm lẫn trong khi viết. 
Bài 3: Em đặt dấu ngoặc Cá nhân –Nhóm 2 – Lớp
a)- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên 
bảng, chữa bài - HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Kết luận lời giải đúng. - Gọi 1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp 
 trao đổi, đánh dấu bằng chì vào SGK. 
 Đ/a:
 Con nào con nấy hết sức tiết kiệm “vôi 
 vữa”. 
+ Tại sao từ “vôi vữa” được đặt trong +Vì từ “vôi vữa” ở đây không phải có 
dấu ngoặc kép? nghĩa như vôi vữa con người dùng. Nó 
 có ý nghĩa đặc biệt. 
b). Tiến hành tương tự như phần a - Lời giải: “trường thọ”, “đoản thọ”. 
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách sử dụng dấu ngoặc kép 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD một số trường hợp dấu ngoặc 
 kép dùng đánh dấu một số từ ngữ có ý 
 nghĩa đặc biệt.
 ĐẠO ĐỨC
 BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (T1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo.
2. Kĩ năng
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo.
- Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã 
và đang dạy mình.
3. Thái độ
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
 * KNS: - Lắng nghe lời dạy của thầy cô
 - Thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: : + Máy vi tính, máy chiếu.
 + Thẻ chữ A, B, C, D.
 + Thẻ mặt cười, mặt mếu. 
 + Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1.
- HS: SGK, thẻ bày tỏ ý kiến
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận 
- Lớp hát bài: Thầy cô cho em mùa xuân động tại chỗ
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2.Hình thành KT mới (15p)
* Mục tiêu: Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo. Nêu được những việc cần 
làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ 1: Xử lí tình huống (SGK/20- 21): Nhóm 2 – Lớp 
- GV nêu tình huống như SGK - HS thảo luận dự đoán các cách ứng 
 xử có thể xảy ra. 
 - HS lựa chọn cách ứng xử và trình bày 
- Kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã lí do lựa chọn. 
dạy dỗ các em biết nhiều điều hay, điều 
tốt. Do đó các em phải kính trọng, biết - Lắng nghe ơn thầy giáo, cô giáo. 
 - Đọc Ghi nhớ của bài
HĐ2: Chọn lựa hành vi (BT 1-SGK) Nhóm 2 – Lớp
- GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 4 
nhóm HS làm bài tập. - HS thảo luận nhóm 4 – Chia sẻ trước 
 Việc làm nào trong các tranh (dưới lớp
đây) thể hiện lòng kính trọng, biết ơn 
thầy giáo, cô giáo?
 Nhóm 1: Tranh 1
 Nhóm 2: Tranh 2 + Các tranh 1, 2, 4: thể hiện thái độ 
 Nhóm 3: Tranh 3 kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo. 
 Nhóm 4: Tranh 4 + Tranh 3: Không chào cô giáo khi cô 
- GV nhận xét và chia ra phương án không dạy lớp mình là biểu lộ sự 
đúng của bài tập. không tôn trọng thầy giáo, cô giáo. 
HĐ 3: Các việc làm thể hiện lòng kính Nhóm 4- Lớp
trọng, biết ơn thầy cô (BT 2- SGK): - Từng nhóm HS thảo luận và ghi 
- GV chia HS làm 8 nhóm. Mỗi nhóm những việc nên làm vào các tờ giấy 
nhận một băng chữ viết tên một việc nhỏ. 
làm trong bài tập 2 và yêu cầu HS lựa - Từng nhóm chia sẻ 
chọn những việc làm thể hiện lòng biết - Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung. 
ơn thầy giáo, cô giáo. 
- GV kết luận: 
 Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn - Lắng nghe.
đối với thầy giáo, cô giáo. 
 Các việc làm a, b, d, đ, e, g là biết ơn 
thầy giáo, cô giáo. - HS nêu các việc làm khác mà mình đã 
 làm để thể hiện lòng biết ơn thầy cô.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ bài học
4. HĐ sáng tạo (1p) - Làm thiệp, vẽ tranh tặng thầy cô
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 KỂ CHUYỆN
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC( Tiết 1-2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức
- Hiểu câu chuyện mình kể và nêu được nội dung chính của chuyện.
2. Kĩ năng:
- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuuyện đã nghe, đã đọc nói 
về những ước mơ đẹp hoặc ước mơ viển vông, phi lí.
3. Thái độ
- Có ước mơ đẹp và nỗ lực để thực hiện ước mơ của mình
- Phê phán những ước mơ viển vông, phi lí
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Một số truyện viết ước mơ.
- HS: Truyện đọc 4, SGK.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p) - TBHT điều hành lớp kể chuyện và trả 
- Kể lại câu chuyện: Điều ước dưới lời câu hỏi:
trăng.
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta + Câu chuyện khuyên chúng ta hãy biết 
điều gì? sống đẹp, biết hi sinh cho người khác 
 rồi chúng ta sẽ được đền đáp xứng đáng
2. Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện:(8P)
* Mục tiêu:HS lựa chọn được câu chuyện về ước mơ
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về những ước mơ 
đẹp hoặc ước mơ viển vông, phi lí.
 - Gạch chân dưới các từ quan trọng.
 Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em 
 đã được nghe, được đọc về những ước 
 mơ đẹp hoặc ước mơ viển vông, phi lí
 - Nối tiếp đọc Gợi ý (SGK)
- GV hướng dẫn TBHT giúp cả lớp tìm 
hiểu đề bài:
+ Thế nào là ước mơ đẹp? +Ước mơ về cuộc sống no đủ, hạnh 
 phúc 
 + Ước mơ chinh phục thiên nhiên
+ Thế nào là những ước mơ viển vông, + Ước mơ thể hiện sự tham lam lam vô 
phi lí? đáy
 + Ước mơ không phải làm việc mà vẫn 
 được hưởng thụ,...
+ Hãy nêu câu chuyện mình đã chuẩn bị - HS nối tiếp giới thiệu tên câu chuyện 
để kể. và nhân vật trong truyện mình sẽ kể.
- GV khuyến khích HS kể các câu 
chuyện mình đọc được ngoài SGK
3 . Thực hành kể chuyện – Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:(10p)
* Mục tiêu: HS kể được nội dung câu chuyện theo lời kể của mình một cách hấp 
dẫn, sinh động kèm theo cử chỉ, điệu bộ- Nêu được ý nghĩa câu chuyện
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
- Gv đưa bảng nêu tiêu chí đánh giá :
+ Nội dung đúng: đạt 4 sao
+ Kể hay, phối hợp cử chỉ, điệu bộ khi kể: 4 sao
+ Nêu được ý nghĩa: 1 sao .
+ Trả lời được câu hỏi của bạn :1 sao . - Lớp trưởng điều khiển kể chuyện 
 Tổng đạt 10 sao nhóm 4
 - HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ 
 phần kể chuyện của mình trong nhóm
 - Các nhóm cử đại diện lên bảng kể 
 chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện
 - Các nhóm khác đặt câu hỏi cho bạn
- TBHT điều khiển lớp đánh giá theo 
bảng đánh giá mà GV đưa ra.
- GV nhận xét,đánh giá, liên hệ giáo dục 
về ước mơ và nỗ lực thực hiện ước mơ 
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm đọc các câu chuyện ước mơ trong 
 sách báo, sách kể chuyện 
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ tư ngày 27 tháng 10 năm 2021
 TOÁN
 Tiết 28: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC. 
 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc..
2. Kĩ năng
- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke. 
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 (a)
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Ê ke, thước thẳng
 - HS: Ê ke, thước thẳng 
2. Phương pháp, kĩ thuật

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_6_nam_hoc_2021_2022.doc