Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023

doc 42 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 7 
 Từ ngày 17 đến ngày 21 tháng 10 năm 2022 
 TOÁN
 Tiết 31: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phép cộng, phép trừ và các bài toán liên quan.
2. Kĩ năng
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng , phép trừ .
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: BT 1; 2; 3.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: - Phiếu nhóm, bảng phụ
 - HS: Vở BT, SGK,
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp khởi động bằng 
 bài hát vui nhộn tại chỗ
- GV giới thiệu vào bài
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu:- + Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép 
cộng, phép trừ
 + Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ .
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
Bài 1: Thử lại phép cộng. Cá nhân - Nhóm 2-Lớp
 -GV viết bảng phép tính 2416 + 5164 - HS đọc yêu cầu đề bài 
 - HS đặt tính và tính.
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm 
bạn bài vào nháp
+ Vì sao em khẳng định bạn làm đúng -2 HS nhận xét ?
(sai) ?
+Muốn kiểm tra một số tính cộng đã +...ta cần thử lại kết quả của phép tính
đúng hay chưa chúng ta làm như thế 
nào?
+ Khi thử lại phép cộng ta làm như thế + Ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng, nào? nếu được kết quả là số hạng còn lại thì 
 phép tính làm đúng
 - GV yêu cầu HS thử lại phép cộng -HS nghe GV giới thiệu cách thử lại 
trên. phép cộng 
 - GV yêu cầu HS làm phần b. - 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực 
 35 462 + 27 519; 69 105 + 2 074 hiện tính và thử lại một phép tính, HS cả 
 267 345 + 31 925 lớp làm bài vào vở- Đổi chéo vở kiểm 
 tra
 - Báo cáo kết quả trước lớp
Bài 2: Thử lại phép trừ Cá nhân- Nhóm 2- Lớp
 - HS làm bài cá nhân- Tự thử lại kết quả 
 phép trừ- Trao đổi trong nhóm, nhóm 
 báo cáo
+ Muốn kiểm tra một phép tính trừ đã + Thử lại bằng cách lấy hiệu cộng với 
đúng hay chưa chúng ta tiến hành thử số trừ
lại như thế nào? 
 Bài 3: Tìm x Cá nhân-Lớp
-GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm 
bài yêu cầu HS giải thích cách tìm x của bài vào vở.
mình a. x + 262 = 4848 
 x = 4848 – 262
-GV nhận xét, đánh giá 7- 10 bài x = 4586
 b. x - 707 = 3535
 x = 3535 + 707
 x = 4242
Bài 4+ Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học
hoàn thành sớm) Bài 4: Bài giải
 Núi Phan-xi-păng cao hơn và cao hơn 
 số mét là:
 3143 – 2428 = 715 (m)
 Đáp số: 715m
+ Em biết gì về đỉnh Phan-xi-păng? + Đỉnh Phan-xi-păng là đỉnh núi cao 
 nhất đất nước ta, thuộc dãy HLS. Đây 
 được coi là nóc nhà của Tổ quốc
 Bài 5: Bài giải
 - Số lớn nhất có 5 chữ số là: 99 999
 - Số bé nhất có 5 chữ số là 10 000
 - Hiệu là: 89 000
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Hoàn thành các bài tập tiết Luyện tập 
 chung trong sách BT toán
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Nhẩm tổng, hiệu của số lớn nhất có 6 
 chữ số và số bé nhất có 6 chữ số
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 32: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai số .
2. Kĩ năng
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ 
3. Thái độ
- HS chăm chỉ học bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2 (a, b), bài 3 (hai cột)
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: + Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy.
 + GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột).
 -HS: VBT, vở nháp 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- Tổ chức trò chơi củng cố về cách đọc - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
các số có nhiều chữ số chỗ 
- TK trò chơi- Dẫn vào bài
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: HS nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ
* Cách tiến hành: Cá nhân –Nhóm 2 – Lớp
a. Giới thiệu biểu thức có chứa hai 
chữ: -HS đọc.
 - GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ. +Ta thực hiện phép tính cộng số con cá 
+ Muốn biết cả hai anh em câu được của anh câu được cộng với số con cá 
bao nhiêu con cá ta làm thế nào ? của em câu được.
 + .Hai anh em câu được 3 +2 con cá.
+ Nếu anh câu được 3 con cá và em câu 
được 2 con cá thì hai anh em câu được 
mấy con cá ?
 - GV nghe HS trả lời và viết 3 vào cột 
Số cá của anh, viết 2 vào cột Số cá của 
em, viết 3 + 2 vào cột Số cá của hai anh em. -HS làm việc nhóm 2: 1 HS nêu số con 
- GV làm tương tự với các trường hợp cá của hai anh em trong từng trường 
anh câu được 4 con cá và em câu được 0 hợp, 1 HS viết vào bảng
con cá, anh câu được 0 con cá và em 
câu được 1 con cá, 
+ Nếu anh câu được a con cá và em câu + Nếu.....hai anh em câu được a +b con 
được b con cá thì số cá mà hai anh em cá.
câu được là bao nhiêu con ? - HS nhắc lại
GV: a + b được gọi là biểu thức có 
chứa hai chữ. + Biểu thức có chứa hai chữ gồm luôn 
+ Biểu thức có chứa hai chữ có đặc có dấu tính và hai chữ (ngoài ra còn có 
điểm gì? thể có hoặc không có phần số).
b. Giá trị của biểu thức chứa hai chữ
+ Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b bằng + HS: nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 
bao nhiêu ? + 2 = 5.
->Khi đó ta nói 5 là một giá trị của biểu -HS hỏi đáp nhóm 2 về giá trị của BT 
thức a + b. với từng TH của a và b
 + Khi biết giá trị cụ thể của a và b, +Ta thay các số vào chữ a và b rồi thực 
muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta hiện tính giá trị của biểu thức.
làm như thế nào ?
+Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các +Ta tính được một giá trị của biểu thức 
số ta tính được mấy giá trị của BT? a + b
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: HS biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ 
* Cách tiến hành
 Bài 1: Tính giá trị của c + d Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
 -HS đọc yêu cầu đề, làm việc cá nhân- 
 Chia sẻ nhóm 2
+ Bài toán yêu cầu gì ? -Tính giá trị của biểu thức c + d.
 - GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong a. Nếu c = 10 và d = 25 thì c +d = 10 + 
bài, sau đó làm bài. 25 = 35
 b. Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì c + d 
 = 15 cm +45 cm = 60 cm
+ Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của + Giá trị của biểu thức c + d là 35.
biểu thức c + d là bao nhiêu ?
+ Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giá + Giá trị của biểu thức c + d là 60 cm.
trị của biểu thức c + d là bao nhiêu ?
+ Mỗi lần thay chữ c, d bằng 1 số, ta + Tính được 1 giá trị
tính được mấy giá trị của c+d?
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 2(a,b) HSNK làm hết bài Cá nhân- Lớp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự -HS đọc đề bài
làm bài. -2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm 
 bài vào vở.
 a. a = 32 và b = 20
 b. a = 45 và b = 36 - GV nhận xét, đánh giá 8- 10 bài của 
HS
Bài 3 Cá nhân –Nhóm 2- Lớp
-GV treo bảng số như phần bài tập của - HS đọc đề bài.
SGK. - Hs làm vào phiếu học tập.
 a 12 28 60
 b 3 4 6
 a x b 36
 a : b 4
 -Từ trên xuống dưới dòng đầu nêu giá 
-GV yêu cầu HS nêu nội dung các dòng trị của a, dòng thứ hai là giá trị của b, 
trong bảng. dòng thứ ba là giá trị của biểu thức a x 
 b, dòng cuối cùng là giá trị của biểu 
 thức a : b.
-Khi thay giá trị của a và b vào biểu 
thức để tính giá trị của biểu thức chúng 
ta cần chú ý thay hai giá trị a, b ở cùng 
một cột
Bài 4 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS tự làm bài vào bảng trong SGK
thành sớm) - Đổi chéo tự chữa bài cho bạn
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Llấy một ví dụ về biểu thức có chứa 
 hai chữ.
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tính 1 giá trị của BT có chứa 2 chữ 
 vừa lấy VD
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 33: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Củng cố tính chất giao hoán của phép cộng: Khi đổi chỗ các số hạng trong 1 
tổng thì tổng không thay đổi
 2. Kĩ năng
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính
3. Thái độ
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: BT1; 2
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: : Bảng phụ hoặc băng giấy kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau:
 a 20 350 1208
 b 30 250 2764
 a +b
 a : b
 - HS: Bút, SGK, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3p) - TBHT điều hành:
 + Lấy VD 1 biểu thức có chứa 2 chữ
 + Tính 1 giá trị của biểu thức đó
- GV dẫn vào bài
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Nắm được tính chất giao hoán của phép cộng 
* Cách tiến hành: Cá nhân - Lớp
- GV treo bảng số như đã nêu ở phần - HS đọc bảng số. 
đồ dùng dạy – học. 
 - GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị - HS thực hiện tại chỗ, mỗi HS thực hiện 
của các biểu thức tính ở một cột để hoàn thành bảng như 
 a + b và b + a để điền vào bảng. sau: 
 a 20 350 1208
 b 30 250 2764
 a + b 20 + 30= 50 350+ 250= 1208+ 
 600 2764=3972
 b + a 30 + 20= 50 250+ 350= 2764+ 
 600 1208=3972
+ Yêu cầu HS so sánh giá trị của BT + Ta thấy giá trị của a + b và b + a luôn 
 a + b và b + a ở từng cột? bằng nhau. 
 a + b = b + a 
+ Nhận xét về vị trí của hai số hạng a + Hai số hạng đổi chỗ cho nhau 
và b?
 + Vậy tính chất giao hoán phát biểu Qui tắc: Khi đổi chỗ các số hạng trong 
như thế nào? một tổng thì tổng không thay đổi. 
 - GV yêu cầu HS đọc lại kết luận 
trong SGK. - Lấy VD về tính chất giao hoán
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực 
hành tính
* Cách tiến hành
Bài 1: Nêu kết quả tính: Cá nhân – Lớp. - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đ/a:
tập. 468 + 379 = 847; 6509 + 2876 = 9385 
 379 + 468 = 847; 2876 + 6509 = 9385
 4268 + 76 = 4344
 76 + 4268 = 4344
+ Làm sao em nêu được kết quả mà + Em dựa vào tính chất giao hoán của 
không cần tính? phép cộng
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ Cá nhân –Nhóm 2 – Lớp
 Đáp án: 
 65 + 297 = 297 + 65; m + n = n + m
 177 + 89 = 89 + 177; 84 + 0 = 0 + 84
 48 +12 = 12 +48 a + 0 = 0 + a
+ Em dựa vào tính chất gì để hoàn - HS nhắc lại công thức và qui tắc của 
thành bài 2? tính chất giao hoán
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS tự làm bài vào vở Tự học- Đổi chéo 
thành sớm) vở kiểm tra
- Chốt lại đặc điểm của tính chất giao 
hoán
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Hoàn thành các bài tập tương tự trong 
 sách BTT
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các dạng bài tương tự trong sách 
 Toán buổi 2 và giải.
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 34: BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức
- Nhận biết được biểu thức có chứa ba chữ , giá trị của biểu thức có chứa ba chữ.
2. Kĩ năng
- Biết cách tính giá trị của biểu thức theo giá trị cụ thể của chữ.
3. Thái độ
- Học tập tích cực, tính toán chính xác
4. Góp phần phát triền các NL:
- NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: + Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc trên băng giấy.
 + GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột).
 - HS: Sgk, bảng con, vở
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời câu hỏi:
 + Nêu tính chất giao hoán của phép 
 cộng
 + Lấy VD minh hoạ tính chất này
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: Nhận biết được biểu thức có chứa ba chữ , giá trị của biểu thức có 
chứa ba chữ.
*Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm 2 - Lớp
a.Giới thiệu biểu thức có chứa ba chữ 
 -GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ. -HS đọc.
+ Muốn biết cả ba bạn câu được bao +Ta thực hiện phép tính cộng số con cá 
nhiêu con cá ta làm thế nào ? của ba bạn với nhau.
- Yêu cầu HS thay các chữ a, b, c bằng 
số thích hợp và tính số cá của cả 3 bạn - HS thực hành cá nhân- Chia sẻ lớp
trong từng trường hợp
+ Nếu An câu được a con cá, Bình câu 
được b con cá, Cường câu được c con + Cả ba người câu được a + b + c con 
cá thì cả ba người câu được bao nhiêu cá.
con cá ?
* a + b + c được gọi là biểu thức có - HS nhắc lại
chứa ba chữ.
+ Biểu thức 3 chữ có đặc điểm gì? + Có chứa 2 chữ và các dấu phép tính 
 (kèm theo số)
b) Giá trị của biểu thức chứa ba chữ
 -Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng các +Ta tính được một giá trị của biểu thức 
số ta tính được mấy giá trị của BT a + b + c.
a+b+c?
- Yêu cầu lấy VD 1 biểu thức có chứa 3 - HS thực hành cá nhân- Chia sẻ nhóm 
chữ và tính 1 giá trị của BT đó 2- Lớp
3. Hoạt động thực hành:(20p)
* Mục tiêu: Biết cách tính giá trị của biểu thức theo giá trị cụ thể của chữ.
* Cách tiến hành:.
Bài 1: Cá nhân- Lớp
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? +Tính giá trị của biểu thức.
+ GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong +Biểu thức a + b + c. bài, sau đó làm bài. -HS làm vở.
 -Nếu a = 5, b = 7 và c = 10 thì giá trị 
 của biểu thức a + b + c là 22.
 -Nếu a = 12, b = 15, c = 9 thì giá trị của 
 biểu thức a + b + c là 36.
 - GV nhận xét và đánh giá bài làm của 
HS (5-7 bài)
 + Mỗi lần thay a, b, c bằng 1 số , ta + Tính được 1 giá trị của BT
tính được bao nhiêu giá trị của BT 
a+b+c?
Bài 2 Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, hướng dẫn - HS làm vào nháp- Đổi chéo kiểm tra – 
mẫu như Sgk sau đó tự làm bài. 2 HS lên bảng.
+ Mọi số nhân với 0 đều bằng bn? +Đều bằng 0.
+ Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng các +Tính được một giá trị của biểu thức a 
số chúng ta tính được mấy giá trị của x b x c.
BT a x b x c?
Bài 3 + Bài 4 (bài tập chờ dành cho - HS làm bài vào vở Tự học.
HS hoàn thành sớm) Bài 3: HS tiến hành so sánh giá trị của 
 từng cặp BT trong mỗi phần a, b, c
 Bài 4: Công thức tính chu vi 
 P = a+b+c
 - HS vận dụng tính chu vi trong từng 
 trường hợp
4, HĐ ứng dụng (1p) - Hoàn thành các bài tập tương tự trong 
 vở BTT
5. HĐ sáng tạo (1p) - Lập công thức tính chu vi tam giác đều 
 có cạnh là a
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 35: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép cộng.
2. Kĩ năng
- Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính nhanh giá trị của 
biểu thức. 
3. Thái độ
- Tính chính xác, cẩn thận, làm việc nhóm tích cực 4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: BT 1: a) dòng 2, 3; b) dòng 1, 3, bài 2
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ hoặc băng giấy kẻ sẵn bảng có nội dung như sau:
 A b c (a + b) + c a + (b + c)
 5 4 6
 35 15 20
 28 49 51
 - HS: Vở BT, bút, sgk 
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi học tập
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(5p)
 - HS cùng hát và vận động dưới sự điều 
 hành của TBVN
- GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: Nhận biết được tính chất kết hợp của phép cộng.
* Cách tiến hành: 
 * Cách tiến hành:
a. Tìm hiểu tính chất kết hợp của 
phép cộng :
 - GV treo bảng số như đã nêu ở phần - HS đọc bảng số.
đồ dùng dạy – học. - 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực 
 hiện tính một trường hợp để hoàn thành 
 bảng như Sgk
+ So sánh giá trị của biểu thức (a + b)+ +Giá trị của hai biểu thức đều bằng 15.
c với giá trị của biểu thức a +(b + c) 
khi a = 5, b = 4, c = 6 ?
+ So sánh giá trị của biểu thức (a + b)+ + Giá trị của hai biểu thức đều bằng 70.
c với giá trị cảu biểu thức a + (b + c) 
khi a = 35, b = 15 và c = 20 ?
+So sánh giá trị của biểu thức (a + b)+ + Giá trị của hai biểu thức đều bằng 
c với giá trị của biểu thức a + (b + c) 128.
khi a = 28, b = 49 và c = 51 ?
+Vậy khi ta thay chữ bằng số thì giá trị + Giá trị .....(a + b) + c luôn bằng giá 
của biểu thức (a + b) + c luôn như thế trị của biểu thức a + (b +c).
nào so với giá trị của biểu thức a + (b + 
c) ?
- Vậy ta có thể viết : 
 (a + b) + c = a + (b + c) -HS đọc.
+ Vậy khi thực hiện cộng một tổng hai + Khi thực hiện cộng một tổng hai số số với số thứ ba ta có thể thực hiện nhu với số thứ ba ta có thể cộng số thứ 
thế nào? nhất với tổng của số thứ hai và số thứ 
 -GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận, đồng ba
thời ghi kết luận lên bảng.
3. Hoạt động thực hành:(15p)
* Mục tiêu: - Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính nhanh 
giá trị của biểu thức. 
* Cách tiến hành: 
 Bài 1a(dòng 2+3)Với HS NK y/c làm - Cá nhân- Nhóm 2- Chia sẻ lớp
cả bài -HS đọc yêu cầu đề bài 
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? +Tính giá trị của biểu thức bằng cách 
 thuận tiện nhất (thực hiện trên phiếu 
 BT)
 - HS làm cá nhân phép tính đầu tiên
 VD:4367 + 199 + 501
 = 4367 + (199 + 501)
 = 4367 + 700
 = 5067
 +Vì khi thực hiện 199 + 501 trước 
+ Theo em, vì sao cách làm trên lại chúng ta được kết quả là một số tròn 
thuận tiện hơn so với việc chúng ta thực trăm, vì thế bước tính thứ hai là 4367+ 
hiện các phép tính theo thứ tự từ trái 700 làm rất nhanh, thuận tiện.
sang phải ?
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn - HS làm bài vào vở nháp- Chia sẻ 
lại của bài. nhóm 2. 1 HS lên bảng
 - HS nhận xét, đánh giá bài của bạn
- GV nhận xét, đánh giá chung. 
BT 1b. (dòng 1,3)HSNK làm hết - HS làm cá nhân vào vở ô li
 - GV thu vở, nhận xét, đánh giá (7-10 
bài)
Bài 2 Nhóm 2-Lớp
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc – Hỏi đáp nhóm 2 về bài toán
+ Muốn biết cả ba ngày nhận được bao + Chúng ta thực hiện tính tổng số tiền 
nhiêu tiền, chúng ta như thế nào ? của cả ba ngày với nhau.
 - GV yêu cầu HS làm bài. -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm 
 bài vào vở -kiểm tra chéo
 Bài giải
 Số tiền cả ba ngày quỹ tiết kiệm đó 
 nhận được là:
 75 500 000 +86 950 000 +14 500 000 = 
 176 950 000 (đồng)
 Đáp số: 176 950 000 đồng
 Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm bài vào vở Tự học
thành sớm) Đáp án:
 a) a + 0 = 0 + a = a
 b) 5+a= a + 5 c) a + 28 + 2 = a + (28+2) = a + 30
+ Dựa vào đâu em điền được đáp án + Dựa vào tính chất giao hoán và kết 
như vậy? hợp của phép cộng
4. HĐ ứng dụng (1p) - Vận dụng tính chất kết hợp trong bài 
 tính nhanh
5. HĐ sáng tạo (1p) - Vận dụng tính chất kết hợp để tìm 
 được nhanh nhất đáp số của bài toán 2
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _______________________________
 TẬP ĐỌC
 TRUNG THU ĐỘC LẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: Tết Trung thu độc lập, trại, trăng 
ngàn, nông trường, vằng vặc,...
- Hiểu ND bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về 
tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
3. Thái độ
- GD HS lòng yêu nước, yêu con người.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: Xác định giá trị; Đảm nhận trách nhiệm; Xác định trách nhiệm của bản 
thân 
* GDQPAN: Ca ngợi tình cảm của các chú bộ đội, công an dù trong hoàn cảnh 
nào vẫn luôn nghĩ về các cháu thiếu niên và nhi đồng.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Tranh minh họa SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc.
 - HS: HS sưu tầm một số tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, nhà máy lọc dầu, các 
khu công nghiệp lớn.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vai
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 
đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p) - TBVN điều hành - HS hát bài "Chiếc đèn ông sao"
 - HS nêu tên chủ điểm mới "Trên đôi 
- GV giới thiệu chủ điểm, dẫn vào bài cánh ước mơ"
mới
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và 
giải nghĩa được một số từ ngữ. 
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: giọng đọc - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
nhẹ nhàng, tha thiết ở đoạn đầu nhưng 
sôi nổi, tự hào và đầy tìn tưởng ở đoạn 
sau
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài chia làm 3 đoạn:
 Đoạn 1: Đêm nay....của các em.
 Đoạn 2: Anh nhìn trăng....vui tươi.
 Đoạn 3: Trăng đêm nay....các em.
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó (bao la, man mác, mươi 
 mười lăm năm nữa, chi chít,....)
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
HS (M1) Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó: Tết Trung thu độc 
- Hướng dẫn giải nghĩa thêm một số từ: lập, trại, trăng ngàn, nông trường(đọc 
+ Em hiểu thế nào là sáng vằng phần chú giải)
vặc?(rất sáng soi rõ khắp mọi nơi)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, nêu được nội dung đoạn, bài.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- GV đưa các câu hỏi theo phiếu giao - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình 
việc: thảo luận để trả lời câu hỏi (5p)
 - TBHT điều hành việc báo cáo, nhận 
 xét
+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và + Anh nghĩ vào thời điểm anh đứng gác 
nghĩ tới các em trong thời gian nào? ở trại trong đêm trung thu độc lập đầu 
 tiên.
+ Đối với thiếu niên tết trung thu có gì +Trung thu là tết của các em, các em sẽ 
vui? được phá cỗ, rước đèn.
+ Đứng gác trong đêm trung thu anh + Anh nghĩ tới các em nhỏ và nghĩ tới 
chiến sĩ nghĩ tới điều gì? tương lai của các em. 
+ Trăng trung thu có gì đẹp? + Trăng đẹp của vẻ đẹp núi sông, tự do độc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la; 
 trăng soi sáng xuống nước Việt Nam 
 độc lập yêu quý, trăng vằng vặc chiếu 
 khắp thành phố, làng mạc, núi rừng 
+ Đoạn 1 nói lên điều gì? 1. Cảnh đẹp trong đêm trung thu độc 
 lập đầu tiên. Mơ ước của anh chiến sĩ 
 về tương lai tươi đẹp của trẻ em.
 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước + Dưới ánh trăng dòng thác nước đổ 
trong những đêm trăng tương lai sao? xuống làm chạy máy phát điện; giữa 
 ruộng đồng cờ đỏ phấp phi bay trên 
 những con tàu lớn .
+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung + Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại 
thu độc lập? giàu có hơn rất nhiều so với những ngày 
 độc lập đầu tiên.
+ Nội dung đoạn 2 là gì? 2. Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc 
 sống tươi đẹp trong tương lai.
- HS đọc thầm đoạn còn lại - HS đọc bài và trả lời câu hỏi cá nhân
+ Cuộc sống hiện nay, theo em có gì +Những ước mơ của anh chiến sĩ năm 
giống với mong ước của anh chiến sĩ xưa đã trở thành hiện thực: có những 
năm xưa? nhà máy thuỷ điện, những con tàu lớn, 
 những cánh đồng lúa phì nhiêu màu mỡ.
+ Em ước mơ đất nước ta mai sau sẽ + Em mơ ước đất nước ta có một nền 
phát triển như thế nào? công nghiệp hiện đại phát triển ngang 
 tầm thế giới,....
+ Đoạn 3 cho em biết điều gì ? 3. Niềm tin vào những ngày tươi đẹp 
 sẽ đến với trẻ em và đất nước.
+ Đại ý của bài là gì? * Tình thương yêu các em nhỏ của 
 anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương 
 lai của các em trong đêm trung thu độc 
 lập đầu tiên của đất nước.
 - HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
* GDKNS : Niềm tin vào những ngày 
tươi đẹp sẽ đến với trẻ em, các em cần 
luôn luôn cố gắng để xây dựng đất 
nước ngày càng giàu mạnh
3. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm 1 đoạn của bài tập đọc
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Luyện đọc diễn cảm đoạn "Anh nhìn - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
trăng....to lớn, vui tươi" diễn cảm
 - Thi đọc diễn cảm trước lớp
 - Lớp nhận xét, bình chọn.
- GV nhận xét chung 4. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Giáo dục QPAN: Bài văn cho thấy - HS nêu suy nghĩ của mình. 
tình cảm của anh chiến sĩ đối với các em 
nhỏ như thế nào? 
5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Trưng bày những tranh, ảnh đã sưu 
 tầm để nói về sự đổi thay của đất nước.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 CHÍNH TẢ
 GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: 
- Nhớ viết lại chính xác đoạn thơ trong bài từ " Nghe lời Cáo dụ thiệt hơn...đến 
hết", trình bày đúng các dòng thơ lục bát.
- Hiểu nội dung đoạn cần viết
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có phụ âm đầu tr/ch, tìm được các từ 
chứa tiếng chí/trí mang nội dung cho trước
2. Kĩ năng:
 - Rèn kỹ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Thái độ: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
- Tính trung thực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp 
 với vận động.
 - 2 HS lên bảng thi viết các từ: đủng 
 đỉnh, lởm chởm, lủng củng, bỡ ngỡ, dỗ dành, mũm mĩm, ...
- GV đánh giá, nhận xét
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách viết theo thể thơ lục bát.
* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
a. Trao đổi về nội dung đoạn nhơ-viết
- Gọi HS đọc thuộc bài viết. - 2, 3 học sinh đọc.
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2: - HS thảo luận (2p) và báo cáo trước lớp
+ Lời lẽ của Gà nói với Cáo thể hiện +Thể hiên Gà là con vật thông minh.
điều gì?
+ Gà tung tin gì để cho Cáo một bài + Gà tung tin có một cặp chó săn đang 
học? chạy tới đẻ dưa tin mừng. Cáo ta sợ chó 
 ăn thịt vội chạy ngay để lộ chân tướng.
+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều + Đoạn thơ muốn nói với chúng ta hãy 
gì? cảnh giác, đừng vội tin vào những lời 
 ngọt ngào.
+ Phát hiện những chữ dễ viết sai? + hồn lạc phách bay, quắp đuôi, khoái 
 chí, co cẳng....
 - Hs viết nháp từ khó. 
 - HS đọc từ viết khó 
 - 1 hs đọc lại bài viết. Cả lớp đọc 1 lần
- Lưu ý khi trình bày thể thơ lục bát
3. Viết bài chính tả: (20p)
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả theo thể thơ lục bát.
* Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết
Lưu ý HS: 
+Viết hoa tên riêng là gà Trống và Cáo. 
+Lời nói trực tiếp của gà Trống và Cáo 
phải viết sau dấu hai chấm mở ngoặc 
kép. - HS nhớ - viết bài vào vở
- GV giúp đỡ các HS M1, M2
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được các tiếng bắt đầu bằng "tr/ch", 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp Bài 2a: Điền vào chỗ trống những chữ Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp
bắt đầu bằng tr/ch Đáp án : trí tuệ - phẩm chất - trong 
 lòng đất- chế ngự- chinh phục- vũ trụ - 
 chủ nhân.
 - 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn 
- Gọi hs đọc đoạn văn đã điền hoàn chỉnh.
chỉnh.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 3a Cá nhân- Lớp
 Đáp án: a. ý chí
 b. trí tuệ
5. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết 5 tiếng, từ chứa ch/tr
6. Hoạt động sáng tạo (1p) - Phân biệt chuyện/truyện
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức 
- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam; 
2. Kĩ năng
- Hs biết viết tên người, tên địa lí Việt Nam, địa chỉ gia đình theo đúng quy tắc viết 
hoa
- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1, BT2 
mục III), tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam (BT3).
3. Thái độ
- HS có ý thức viết hoa đúng cách, đúng quy tắc.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập, bảng phụ.
- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p)
 - Lấy VD về DT riêng - 2 HS lên bảng lấy VD 
- GV chuyển ý vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: HS nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
a. Nhận xét Cá nhân-Lớp
+ HS quan sát và nhận xét cách viết. - Quan sát, nhận xét cách viết.
+Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn + Tên người, tên địa lý được viết hoa 
Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai. những chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo 
+Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng thành tên đó.
Vàm Cỏ Tây.
+ Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng + Tên riêng thường gồm một, hai hoặc 
được viết ntn? ba tiếng trở lên. Mỗi tiếng được viết hoa 
 chữ cái đầu của tiếng.
+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt + Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
Nam ta cần phải viết như thế nào?
b. Ghi nhớ - 2 HS đọc ghi nhớ
 - HS lấy VD về tên người, tên địa lí VN
3, Hoạt động thực hành (20p)
*Mục tiêu: HS biết cách viết hoa tên người, tên địa lí VN trong thực tế.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Lớp
Bài tập 1:
- Y/c hs tự làm bài, viết tên mình và địa - H/s đọc to, cả lớp theo dõi.
chỉ gia đình. - Hs lên bảng viết. Hs dưới lớp làm vào 
 vở.
 VD: Nguyễn Việt Hùng 
 Địa chỉ: Thôn Ân Thi 3, xã Hồng 
 Quang, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên. 
- GV nhận xét, chốt ý - Gọi HS nhận xét
Bài tập 2: - H/s đọc y/c, cả lớp lắng nghe.
 - Hs lên bảng viết, cả lớp viết vào vở.
 Xã Hồng Quang, huyện Ân Thi, Tỉnh 
 Hưng Yên.
- Gọi hs nxét cách viết của bạn. - Hs nhận xét bạn viết trên bảng.
Bài tập 3: Bài tập 3
 Gv gọi Hs đọc yêu cầu đề - H/s đọc y/c.
 - Làm việc theo nhóm.
 Thành phố Hưng Yên. 
 Huyện Ân Thi, Phù Cừ, Tiên Lữ, Khoái 
 Châu, Yên Mỹ, Kim Động,...
 - Các danh lam thắng cảnh, di tích lịch 
 sử ở tỉnh hoặc thành phố của em ( Phố 
- GV nxét, tuyên dương h/s. Hiến, Chùa Chuông, Văn miếu Xích 
 Đằng; Đền Ủng, Đền Đa Hòa...) 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết tên của 10 bạn trong lớp em
 - Viết tên thủ đô của 10 nước trên thế 
4. Hoạt động sáng tạo (1) giới.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 KỂ CHUYỆN
 LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm 
hạnh phúc cho mọi người.
2. Kĩ năng:
- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ (SGK) ; kể nối tiếp 
được toàn bộ câu chuyện Lời ước dưới trăng (do GV kể)
3. Thái độ
- Biết ước mơ để có niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống.
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,...
* BVMT: Giá trị của môi trường thiên nhiên với cuộc sống của con người
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh họa từng đoạn trong câu chuyện trang 69 SGK (phóng to 
nếu có điều kiện). 
 + Bảng lớp ghi sẵn các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn. 
 +Giấy khổ to và bút dạ. 
 - HS: - Truyện đọc 4, SGK.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, đóng vai, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm, khăn trải bàn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát và vận động 
- HS hát bài Ước mơ tại chỗ
- GV chuyển ý bài mới
2. Hoạt động nghe-kể:(8p)
* Mục tiêu: HS nghe kể nhớ được nội dung câu chuyện
* Cách tiến hành: Cá nhân - Lớp
- Hướng dẫn kể chuyện.
- GV kể 2 lần: - HS theo dõi
+Lần 1: Kể nội dung chuyện. Sau khi kể lần 1, GV yêu cầu HS giải - Hs lắng nghe Gv kể chuyện.
thích một số từ ngữ khó hiểu trong - Giải thích các từ ngữ khó.
truyện.
+Lần 2: Kể kèm tranh minh hoạ -HS lắng nghe và quan sát tranh
3. Thực hành kể chuyện:(15p)
* Mục tiêu: HS kể được nội dung câu chuyện theo lời kể của mình.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
- Yêu cầu HS đọc y/c của từng bài tập. - Lớp trưởng điều khiển các bạn kể 
 - Nhắc nhở học sinh trước khi kể: trong nhóm 4
 + Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không + HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ 
cần lặp lại nguyên văn từng lời thầy. phần kể chuyện của mình trong nhóm – 
 Chia sẻ trước lớp
- GV đánh giá phần chia sẻ của nhóm - Cả lớp theo dõi
* Nhận xét bình chọn bạn kể hay. - Nhận xét, bình chọn bạn kể hay
4.Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện:(10p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện và có ý thức bảo vệ môi 
trường.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Cả lớp
- GV phát phiếu học tập có in sẵn các - HS thảo luận trong nhóm 4 các câu hỏi 
câu hỏi dưới sự điều khiển của nhóm trưởng – 
 Chia sẻ nội dung trước lớp
- TBHT điều khiển các nhóm báo cáo 
dưới sự hướng dẫn của GV:
+ Cô gái mù trong câu chuyện cầu + Cầu nguyện cho bác hàng xóm bên 
nguyện điều gì? nhà được khỏi bệnh
+ Hành động của cô gái cho thấy cô là + Cô là người nhân hậu, sống vì người 
người ntn? khác có tấm lòng nhân ái bao la.
+ Em hãy tìm kết thúc vui cho câu + Mấy năm sau cô bé ngày xưa tròn 15 
chuyện trên? tuổi. Đúng đêm rằm ấy cô đã ước cho 
 đôi mắt của chị Ngần sáng lại...
*Gv: Có lẽ trời phật rủ lòng thương, 
cảm động trước tấm lòng vàng của chị 
nên đã khẩn cầu cho chị sáng mắt như 
bao người. Năm sau mắt chị sáng lại 
nhờ phẫu thuật.
 Cuộc sống hiện nay của chị thật 
hạnh phúc và êm ấm. Mái nhà của chị 
lúc nào cũng đầy ắp tiếng cười của trẻ 
thơ.
+ Qua câu chuyện em hiểu điều gì? +Trong cuộc sống chúng ta nên có lòng 
 nhân ái bao la, biết thông cảm và sẻ 
 chia những đau khổ của người khác. 
 Những việc làm cao đẹp sẽ mang lại 
 niềm vui, hạnh phúc cho chính chúng ta 
* GDBVMT : GV kết hợp khai thác vẻ và mọi người
đẹp của ánh trăng để thấy được giá trị 

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_7_nam_hoc_2022_2023.doc