KẾ HOẠCH BÀI DẠY TỪ NGÀY 03 ĐẾN NGÀY 09/02/2025 GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG Bài 1: Cổng trường An toàn giao thông I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau - Thực hiện được những hoạt động góp phần giữ gìn an toàn giao thông ở cổng trường. - Nắm được các hành vi gây mất an toàn giao thông ở cổng trường. - Rèn tính cẩn thận, kĩ năng quan sát. Phát triển năng lực tham gia giao thông. II. ĐỒ DÙNG - Tranh cổng trường học, video giờ tan học ở cổng trường - Phiếu nhóm - Phiếu cá nhân III Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định tổ chức HS lắng nghe 2. Giới thiệu - HS hát Giáo viên giới thiệu sách và các bài - HS quan sát học trong Chương trình ATGT lớp 3 - HS nêu cảm nghĩ của mình 3. Bài mới HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi Hoạt động 1. Khởi động trả lời: - Gv cho học sinh nghe nhạc và hát - Các hành vi góp phần giữ gìn cổng theo bài hát “Em yêu trường em” trường an toàn giao thông là - GV cho học sinh xem một video + Phía trong cổng trường các bạn nhỏ quay về việc ùn tắc tại một cổng đang đi ra cổng theo hàng trường giờ tan học + Phía ngoài cổng trường xe của phụ - Gv cho học sinh nêu cảm nhận của huynh được xếp gọn và đúng nơi quy định mình khi trong trường hợp đó + Các bạn nhỏ sang đường cùng người - GV kết luận lớn. Hoạt động 2: Khám phá - Phải giữ gìn cổng trường an toàn giao a, Tìm hiểu ý nghĩa của việc giữ gìn thông vì cổng trường an toàn giao thông + Tránh tình trạng chen lấn, ùn tắc, kẹt xe Gv cho học sinh quan sát tranh và trước cổng trường. thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi + Để tạo cho học sinh một môi trường an - Em hãy nêu những hành vi góp phần toàn để học tập. giữ gìn cổng trường an toàn giao + Giảm thiểu tình trạng tai nạn giao thông thông? trong học đường. - Vì sao phải giữ gìn cổng trường an + Nâng cao ý thức tự giác, chấp hành tốt toàn giao thông? luật giao thông cho học sinh. - GV gọi đại diện nhóm trình bày, + Đảm bảo an toàn tính mạng, sức khỏe nhóm khác nhận xét, bổ sung cho học sinh, phụ huynh và cán bộ công - GV kết luận nhân viên trong nhà trường. b, Tìm hiểu một số hành vi gây mất + Góp phần xây dựng trật tự, an toàn giao an toàn giao thông ở cổng trường thông tiến bộ, văn minh, phù hợp với xã - Gv cho học sinh quan sát tranh và hội đang phát triển hiện nay. thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi - Em hãy chỉ ra những hành vi gây trả lời: mất an toàn giao thông? - Những hành vi gây mất an toàn giao - Em hãy kể thêm những hành vi có thông là thể gây mất an toàn giao thông + Phía trong cổng trường học sinh không thường xảy ra tại khu vực cổng đi theo hàng trường? + Bên ngoài cổng phụ huynh tập chung tại - GV kết luận, tuyên dương học sinh cổng trường, không để xe đúng nơi quy Hoạt động 3: Thực hành định - GV cho học sinh quan sát video - Những hành vi có thể gây mất an toàn quay cổng trường giờ tan học của giao thông thường xảy ra tại khu vực cổng ngày hôm trước và trả lời câu hỏi: trường là + Em hãy chỉ ra những hành vi gây + Tụ tập trước cổng trường mất an toàn giao thông? + Nô đùa, xô đẩy nhau khi ra khỏi trường + Em đã làm gì để giữ gìn cổng + Đi nhanh, lạng lách, đánh võng tại cổng trường an toàn giao thông? trường - GV gọi học sinh nhận xét, bổ sung + Phụ huynh sử dụng chất kích thích tham - GV kết luận gia lái xe Hoạt động 4: Vận dụng + Đi xe hàng 2,3 - GV cho học sinh thảo luận nhóm 4 + Không đội mũ bảo hiểm khi tham gia đề xuất những việc nên làm và không giao thông nên làm để giữ gìn cổng trường an - HS nêu toàn giao thông Để giữ gìn cổng trường an toàn gia thông - Gv kết luận em đã Hoạt động 5: Tự đánh giá + Em đi ra về theo hàng, không xô đẩy, - GV cho học sinh làm phiếu cá nhận chen lấn bạn + GV phát phiếu, hướng dẫn học sinh + Không tụ tập trước cổng trường - GV thu phiếu, nhận xét + Khi ra khỏi cổng em chú ý quan sát để 4. Củng cố. sang đường - GV củng cố nội dung bài, nhận xét + Tham gia các buổi vận động, tuyên tiết học truyền cho các bạn về tác dụng của việc 5. Dặn dò giữ gìn cổng trường an toàn giao thông - GV nhắc nhở HS thực hiện những HS thảo luận nhóm 4 và điền kết quả vào hành vi góp phần giữ gìn cổng trường phiếu an toàn giao thông. Những việc không Những việc nên làm nên làm - HS nhận phiếu, làm theo hướng dẫn Cần Nội dung Tốt Đạt cố gắng Thực hiện những hoạt động góp phần giữ gìn an toàn giao thông ở cổng trường Không thực hiện những hành vi gây mất an toàn giao thông ở cổng trường IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Bài 2: Biển báo hiệu giao thông đường bộ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được tầm quan trọng của việc tuân thủ biển báo hiệu giao thông đường bộ và ý nghĩa một số biển báo hiệu giao thông đường bộ thường gặp. - Vận dụng hiểu biết về biển báo khi tham gia giao thông. - Giáo dục ý thức chấp hành các biển báo hiệu đường bộ khi tham gia giao thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HOC - Tranh minh hoạ. III. HOẠT DỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức - HS kể nối tiếp 2. Bài mới + Nhóm biển báo cấm; cấm xe đạp , cấm a. Giới thiệu bài. rẽ trái, cấm rẽ phải, cấm quay đầu. b. Nội dung. + Nhóm biển báo nguy hiểm: Bến phà, * Khởi động đường trơn, đá lở, người đi bộ cắt - Kể tên một số biển báo hiệu giao ngang. thông mà em biết ? + nhóm biển báo hiệu lệnh : Các xe chỉ - GV nhận xét được đi thẳng rẽ trái, các xe chỉ được rẽ *Khám phá phải, rẽ trái, các xe chỉ được rẽ phải, các - Nhận biết một số loại biển báo mà em xe chỉ được rẽ trái. thường gặp. + Nhóm biển báo chỉ dẫn: nơi đỗ xe + Kể tên và tác dụng những biển báo dành cho người khuyết tật, vị trí người báo hiệu giao thông đường bộ? đi bộ sang ngang, nơi đỗ xe, bến xe + Nêu đặc điểm chung của nhóm biển buýt. báo ? + Nhóm biển phụ: biểu thị thời gian, - Gv nhận xét nhóm rẽ . - Tìm hiểu ý nghĩa của một số biển báo + HS nêu thường gặp - HS thảo luận - HS thảo luận nhóm 4 và trình bày - GV kết luận + Nơi đỗ xe: Chỉ dẫn nơi được phép đỗ * Thực hành xe. - GV đưa ra các tranh biển báo .Yêu + Đá lở: báo trước đoạn đường có hiện cầu HS sắp xếp theo đúng nhóm tượng đá lở - Yêu cầu các nhóm xử lí tình huống . + Đường trơn: báo trước đoạn đường có - GV nhận xét và khen nhóm nào xử lí thể xảy ra trơn trượt đặc biệt khi thời tiết tình huống hay nhất . xấu. *Vận dụng. + Cấm rẽ trái: cấm các loại xe cơ giới và - Gv yêu cầu HS vẽ một biển báo giao thô sơ sang phía trái trừ các xe ưu tiên thông đường bộ mà em thường gặp. theo quy định . Chia sẻ với bạn ý nghĩa của biển đó . - HS lắng nghe 3 . Củng cố dặn dò - HS thực hiện sắp xếp. - GV nhận xét tiết học - Các nhóm đóng vai và xử lí tình huống - Xem trước bài học sau . - HS vẽ - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG CHỦ ĐỀ 6: Một số ngành nghề tiêu biểu ở hà Tĩnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận diện ngành nghề ở quê hương em - Tìm hiểu ngành nghề tiêu biểu ở quê hương em - Giới thiệu một ngành nghề ở Hà Tĩnh - Tìm hiểu một ngành nghề ở địa phương em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, ảnh về một số ngành nghề ở Hà Tĩnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1: Khởi động 1. Nhận diện ngành nghề ở quê hương em Quan sát những hình ảnh dưới đây, Kể tên một số ngành nghề mà em biết ? - HS kể - GV nhận xét, tuyên dương Hoat động 2: Khám phá 2. Tìm hiểu ngành nghề tiêu biểu ở quê hương em a. Quan sát hình ảnh và đọc thông tin dưới đây, em hãy lựa chọn một trong hai nhóm ngành và thực hiện các yêu cầu sau: – Kể tên một số ngành nghề trong nhóm ngành đó. – Ở huyện/xã em có những ngành nghề nào trong nhóm ngành đó? - Các nhóm HS thực hiện theo yêu cầu Sản xuất nông nghiệp ở Hà Tĩnh rất đa dạng. Ngoài trồng lúa, ngô, lạc, cam, bưởi, người dân còn chăn nuôi trâu, bò, lợn, gà, đánh bắt thuỷ sản và nuôi tôm, cá, ở các ao, hồ, ven biển. Ngành nông nghiệp phân bố chủ yếu ở khu vực nông thôn, cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người. Sản xuất công nghiệp ở Hà Tĩnh gồm nhiều ngành khác nhau: sản xuất gang thép, sản xuất điện từ nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện; dệt may, chế biến thuỷ sản, bia, nước ngọt, Sản xuất công nghiệp sử dụng máy móc, tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu. b. Quan sát các hình ảnh dưới đây, em hãy:(HS kể trước lớp) – Kể tên các sản phẩm mà em biết hoặc gia đình em đã sử dụng. – Sản phẩm đó là của ngành nghề nào? – Nêu công dụng của sản phẩm 3. Giới thiệu một ngành nghề ở Hà Tĩnh Lựa chọn một ngành nghề ở địa phương em và giới thiệu với bạn. Gợi ý: – Đó là ngành nghề gì? – Sản phẩm của ngành nghề đó là gì? – Công dụng của sản phẩm đó. – Cảm nghĩ của em về ngành nghề đó Hoạt động 3: Thực hành 4. Tìm hiểu một ngành nghề ở địa phương em a. Lập kế hoạch tham quan 1 ngành nghề ở địa phương em. Gợi ý: – Tên ngành nghề/hoạt động sản xuất ở địa phương em. – Địa điểm tham quan. – Mục tiêu tham quan – Những hoạt động dự kiến trong thời gian tham quan. – Công việc cần chuẩn bị trước khi đi tham quan. b. Thực hiện kế hoạch tham quan ngành nghề ở địa phương em. c. Nêu cảm nhận của em về buổi tham quan đó IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tiếng Việt Luyện tập: Trình tự kể sự việc. Dấu hai chấm (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập cách sắp xếp ý theo trình tự thời gian. - Củng cố tác dụng của dấu hai chấm; bước đầu biết sử dụng dấu hai chấm báo hiệu phần giải thích, liệt kê. - NL tự chủ, tự học; NL giải quyết vấn đề, sáng tạo; NL giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - 1 HS chia sẻ trước lớp. - Nêu lần lượt các tiết học trong buổi học này. - Các tiết học được kể theo trình tự thời gian: tiết nào diễn ra trước kể trước, tiết nào diễn ra - Các tiết học đó được kể theo trình tự nào? sau kể sau. 2. Khám phá Bài 1: Các sự việc trong đoạn văn sau được kể theo trình tự nào? Chọn ý đúng: Một câu chuyện đã xảy ra làm thay đổi cuộc đời hai anh em Tô Thị và Tô Văn. Một hôm, hai anh em đang chơi với nhau thì Tô Văn ném đá không may trúng đầu em gái. Tô Thị ngã vật ra, máu chảy lên láng. Người anh sợ quá, chạy bỏ đi biệt tích không về. Hai mẹ con Tô Thị mong chờ Tô Văn nhưng không thấy đâu nữa. Bà mẹ nhớ thương con, chẳng bao lâu ốm rồi chết. Một mình Tô Thị bé nhỏ sống bơ vơ nhưng may được mọi người cho ăn ít ngày rồi được chủ một hàng cơm đem về nuôi và theo họ lên Lạng Sơn. a) Việc diễn ra trước kể trước, việc diễn ra sau, kể sau (theo thời gian). b) Kể lần lượt các hoạt động ở sân trường, trong lớp học (theo không gian) - Gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc to đề bài trước lớp. - Cho HS suy nghĩ và nêu đáp án đúng. - HS suy nghĩ và lựa chọn đáp án đúng: - GV nhận xét, tuyên dương. - Đáp án a) Việc diễn ra trước kể trước, việc * Củng cố cách nhận biết trình tự kể sự việc diễn ra sau, kể sau (theo thời gian). diễn ra theo thời gian: việc diễn ra trước kể trước, việc diễn ra sau kể sau. Bài 2: Tác dụng của dấu hai chấm trong mỗi trường hợp dưới đây là gì? a.Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học. b.Dưới tầm cánh chú chuồn chuồn bấy giờ là lũy tre xanh rì rào trong gió, là bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi - 1 HS đọc to đề bài trước lớp. - HS thực hiện làm việc nhóm 4 để hoàn - Gọi HS đọc đề bài. thành bài. - YCHS suy nghĩ và làm bài theo nhóm 4. - Đại diện một số HS nêu kết quả. - Nhận xét, đánh giá. a. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước. *Củng cố tác dụng của dấu hai chấm. b. Liệt kê những cảnh vật xung quanh, có ý nghĩa bổ sung cho nội dung “những cảnh tuyệt đẹp của đất nước” trước đó. Bài 3: T rong mẩu chuyện vui dưới đây, người bán hàng hiểu lầm ý của khách như thế nào? Để người bán hàng khỏi hiểu lầm, ông khách cần thêm dấu gì vào tin nhắn của mình, dấu đó đặt sau chữ nào? Chỉ vì quên một dấu câu Có ông khách nọ đến cửa hàng đặt vòng hoa viếng bạn. Ông dặn người bán hàng ghi lên băng tang: "Kính viếng bác X." Nhưng về đến nhà, nghĩ lại, thấy lời phúng còn đơn giản quá, ông bèn sai con chuyển cho người bán hàng một tin nhắn, lời lẽ như sau : "Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng." - YCHS đọc đề. - HS đọc bài. - Tin nhắn gây hiểu lầm của ông khách là gì? - Tin nhắn, lời lẽ như sau : "Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ linh hồn bác sẽ được lên - Theo em, người bán hàng hiểu lầm ý của thiên đàng." khách như thế nào? - Người bán hàng hiểu lầm ý của khách nên - Để người bán hàng khỏi hiểu lầm, ông ghi trên dải băng tang: Kính viếng bác X. Nếu khách cần thêm dấu gì vào tin nhắn của mình, còn chỗ, linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng. dấu đó đặt sau chữ nào? Để người bán hàng khỏi hiều lầm, ông khách - Nhận xét, đánh giá. cần thêm dấu hai chấm vào tin nhắn của mình *Củng cố tác dụng của dấu hai chấm. như sau: Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ: linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng. 4. Vận dụng: - Em hãy kể các việc mình đã làm để chuẩn bị đi khai giảng. Trong đó có sử dụng dấu hai - HS thực hiện theo yêu cầu chấm. - GV nhận xét, đánh giá IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
Tài liệu đính kèm: