KHBD Toán lớp 4 năm học 2026-2027 - Tuần 10 - Tích hợp năng lực số và AI

docx 17 trang Người đăng Thời Niên Ngày đăng 07/10/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "KHBD Toán lớp 4 năm học 2026-2027 - Tuần 10 - Tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop4.com 
2. Luyện tập, thực hành (28 phút)
Chọn diện tích, nhận biết tiền và thực hành mua bán.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 1 – Chọn biển tên và chỗ dựng trại (7 phút)
 a) Biển tên trại nên có diện tích khoảng: A. 40 mm²; B. 4 m²; C. 40 dm²; D. 40 cm². b) Chọn khu đất 
 rộng nhất: A hình chữ nhật 7 m × 5 m; B hình vuông cạnh 6 m; C hình chữ nhật 8 m × 4 m.
 Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 70.
 Cặp HS chọn đơn vị rồi giải thích bằng vật quen a) Chọn C, 40 dm². Chẳng hạn biển chữ nhật 
 thuộc. Gợi dùng hai cạnh 8 dm và 5 dm để hình 8 × 5 = 40 (dm²) có kích thước phù hợp; 40 
 dung biển tên, không nhầm 40 cm² với 40 dm². mm² hoặc 40 cm² quá nhỏ cho biển trại, 4 m² quá 
 lớn.
 Chia nhóm bốn tính ba diện tích, mỗi người nhận b) A: 7 × 5 = 35 (m²); B: 6 × 6 = 36 (m²); C: 
 một hình, người còn lại kiểm; trình bày căn cứ 8 × 4 = 32 (m²). 36 > 35 > 32 nên chọn B. 
 chọn, không chọn chỉ vì thấy cạnh 8 m dài nhất. Hình có cạnh dài nhất chưa chắc diện tích lớn 
 nhất.
 Đúng C ở ý a, B ở ý b; có ba phép tính và lí do ước lượng.
 Bài 2 – Mua ba bộ dây đèn (5 phút)
 Ba bộ dây đèn giá 30 000 đồng, 34 000 đồng và 36 000 đồng. Chọn một tờ tiền vừa đủ trả: A. 
 100 000 đồng; B. 200 000 đồng; C. 500 000 đồng.
 Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 70.
 Chỉ vào số in trên ba tờ tiền cho HS đọc, chú ý Tổng tiền là 
 đọc hai trăm nghìn và năm trăm nghìn. Cho cá 30 000 + 34 000 + 36 000 = 100 000 (đồng); 
 nhân tính rồi đổi vở kiểm. Hỏi “vừa đủ” khác chọn A. Tờ 200 000 hoặc 500 000 đồng có thể 
 “có thể trả rồi nhận tiền thừa” thế nào. dùng trả nhưng phải nhận lại tiền thừa, không 
 đáp ứng “vừa đủ”.
 Đọc đúng ba mệnh giá, phép cộng và yêu cầu vừa đủ.
 9 Biên soạn: Lop4.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 3 – Cửa hàng của nhóm (16 phút)
 Dùng bảng cửa hàng trong hình: vở 9 000 đồng; bút chì 5 000 đồng; hộp đựng bút 30 000 đồng; sách 
 Những phát minh nổi tiếng 95 000 đồng; con rối 30 000 đồng; thước kẻ 10 000 đồng; thước đo độ 
 9 000 đồng; bộ đồ dùng 15 000 đồng; ê ke 8 000 đồng. Mỗi lượt chọn 1–3 món khác nhau, tính tiền 
 và nhận tiền thừa nếu có.
 Thẻ dùng cho mỗi nhóm: ghi “TIỀN HỌC TẬP” và mệnh giá lên giấy; 2 thẻ 100 000, 2 thẻ 50 000, 
 10 thẻ 10 000, 5 thẻ 5 000, 10 thẻ 1 000 (đồng); thêm 1 thẻ 20 000, 1 thẻ 200 000 và 1 thẻ 500 000 
 đồng để dùng ở mở đầu, nhận biết mệnh giá và vận dụng. Người mua và người bán được nhận thẻ 
 theo từng lượt; các thẻ còn lại là quỹ đổi tiền.
 Phiếu ghi cho HS: kẻ 4 cột “Món chọn – Tổng tiền – Tiền đưa – Tiền trả lại”, ghi một dòng cho mỗi 
 lượt. Lượt mẫu: con rối và thước kẻ, đưa 100 000 đồng. Lượt 2: vở, bút chì và ê ke, đưa 50 000 
 đồng. Lượt 3: tự chọn 1–3 món, chỉ mua khi có đủ tiền.
 Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 71.
 Trong 5 phút đầu, ba HS làm mẫu (một người Lượt mẫu: 30 000 + 10 000 = 40 000 (đồng); 
 bán, hai người mua). Người mua 1 nhận thẻ tiền thừa 100 000 ― 40 000 = 60 000 (đồng). 
 100 000 đồng; người bán có hai thẻ 50 000 đồng; Đổi 50 000 = 5 × 10 000 (đồng), trả 
 người mua 2 giữ năm thẻ 10 000 đồng. Cho mua 50 000 + 10 000 = 60 000 (đồng). Đổi tiền 
 con rối và thước, tính tổng và tiền thừa. Khi không làm thay đổi giá trị.
 người bán không trả được đúng, gợi đổi một thẻ 
 50 000 lấy năm thẻ 10 000 với người mua 2, rồi 
 trả một thẻ 50 000 và một thẻ 10 000.
 10 Biên soạn: Lop4.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Nhóm đặt tên cửa hàng, phân vai người bán, hai Lượt 2: 9 000 + 5 000 + 8 000 = 22 000 
 người mua, người kiểm phiếu. Chơi khoảng 7 (đồng); trả lại 50 000 ― 22 000 = 28 000 
 phút: hai lượt đã nêu, một lượt tự chọn; đổi vai (đồng), có thể gồm hai thẻ 10 000, một thẻ 5 000 
 sau mỗi lượt. Trước lượt mới, trả thẻ về quỹ rồi và ba thẻ 1 000. Lượt tự chọn ví dụ sách và bút 
 cấp đúng số cần. Người mua đọc món/giá, tính chì: 95 000 + 5 000 = 100 000 (đồng), đưa 
 tổng; người bán kiểm, nhận thẻ, trả lại tiền thừa; 100 000 thì không có tiền thừa. Chấp nhận lựa 
 người quan sát kiểm bằng tổng giá cộng tiền chọn khác tính đúng.
 thừa bằng tiền đưa. Nếu thiếu tiền, đổi lựa chọn 
 hoặc chọn mệnh giá đủ.
 Dành 4 phút để một nhóm báo tình huống đổi Thước đo độ và ê ke mua riêng: 
 tiền, một nhóm báo lượt tự chọn. Hỏi: mua riêng 9 000 + 8 000 = 17 000 (đồng), cao hơn bộ đồ 
 thước đo độ và ê ke có rẻ hơn bộ đồ dùng 15 000 dùng 17 000 ― 15 000 = 2 000 (đồng). Nêu 
 đồng không? Các nhóm nhận xét cách tính, trả mua theo nhu cầu; bộ còn có thước kẻ. Phiếu cho 
 đủ tiền, nói lịch sự; số lượt chơi không phải điểm thấy đủ món, tổng, tiền đưa, tiền thừa của mỗi 
 đánh giá học tập. lượt.
 Quan sát mọi vai: đọc đúng giá, tính và kiểm tiền thừa, đổi đủ giá trị; phiếu của nhóm có ba lượt 
 thực hiện. Hỗ trợ HS còn chậm bắt đầu bằng một món rồi hai món.
3. Vận dụng (4 phút)
Sắp xếp mệnh giá và áp dụng khi cùng người thân mua đồ.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Vận dụng – Xếp tiền và dùng trong đời sống (4 phút)
 Bốn bạn nhận thẻ 50 000, 100 000, 200 000, 500 000 đồng. Đứng theo thứ tự mệnh giá từ bé đến 
 lớn. Nếu cùng người thân đi mua đồ, em sẽ kiểm những gì trước và sau khi trả tiền?
 Cho lớp chỉ vị trí các thẻ, đọc lại thứ tự; mời HS Thứ tự: 50 000; 100 000; 200 000; 500 000 
 nói kế hoạch. Khuyến khích cùng người thân đồng. Kiểm giá và tổng trước khi mua, đưa đủ, 
 tính tiền khi có dịp, hoặc tiếp tục cửa hàng bằng kiểm tiền thừa rồi cảm ơn; chưa biết giá thì hỏi, 
 thẻ ở nhà. không tự đoán giá thành dữ kiện.
 Đúng thứ tự và nêu được cách kiểm tiền thừa.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................
................................................................................................................
 11 Biên soạn: Lop4.com 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 20. THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI 
 LƯỢNG
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........
 Môn học: Toán Tuần: 10 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết PPCT 49 • Tiết 3 – Một ngày ở công viên • 35 phút
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Tính được tiền vé theo số người và giá một lượt; chuyển đổi số đo khối lượng của các con vật theo dữ 
kiện.
Chia được hình khu vườn thành các hình đã học để tính diện tích; xác định thế kỉ chứa năm cho trước.
Trao đổi cách giải với bạn, kiểm lại đơn vị và kết quả; lựa chọn trò chơi phù hợp, không ép các câu hỏi 
mở về một đáp án.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: bảng giá vé, tranh con vật và hình khu vườn dưới đây; bảng nhóm. HS: SGK trang 72, vở, bảng 
con. Số người có thể dùng tình huống giả định, không cần nêu tên hoặc thông tin riêng của gia đình.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu (3 phút)
Nhớ quan hệ các đơn vị đã học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mở đầu – Đổi nhanh, nói rõ cách làm (3 phút)
 Điền số vào bảng con: 200 kg =  tạ; 1 cm2 =  mm2.
 Cho HS làm cá nhân, một cặp giải thích hai quan 200 kg = 2 tạ; 1 cm2 = 100 mm2. Vì một tạ 
 hệ đơn vị. Hỏi vì sao đơn vị diện tích không đổi bằng 100 kg và lưới hình vuông có 
 theo hệ số 10; nhắc hình vuông 1 cm gồm 100 ô 10 × 10 = 100 ô.
 1 mm².
 Đúng số và phân biệt đơn vị khối lượng với diện tích.
 12

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_toan_lop_4_nam_hoc_2026_2027_tuan_10_tich_hop_nang_luc.docx