Biên soạn: Lop4.com Luyện tập, thực hành (24 phút) Giải bài toán tiền, gấp hạc và trồng cây; kiểm cả dữ kiện lẫn kết quả. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Đọc và tính hai hóa đơn (8 phút) Tính tổng tiền của mỗi hóa đơn. Hóa đơn thứ nhất: củ cải 12 000 đồng, sữa tươi 39 000 đồng, ngũ cốc 124 000 đồng. Hóa đơn thứ hai: cà phê 72 500 đồng, kẹo 43 000 đồng, bộ ấm chén 452 500 đồng. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 90. Cho HS chỉ và đọc từng khoản, làm cá nhân vào Hóa đơn thứ nhất: vở. Hai HS trình bày bảng, cả lớp đối chiếu với 12 000 + 39 000 = 51 000; từng dòng hóa đơn. Hỏi có thể ghép hai khoản 51 000 + 124 000 = 175 000 (đồng). nào để có số tròn nghìn; nếu HS đọc 72 500 Hóa đơn thứ hai: thành 72 000, yêu cầu quay lại đúng dòng cà 72 500 + 452 500 = 525 000; phê. 525 000 + 43 000 = 568 000 (đồng). Đáp số: 175 000 đồng; 568 000 đồng. Mời HS nêu cách kiểm hóa đơn thứ hai: tính lại Cách kiểm: 72 500 + 43 000 = 115 500; theo thứ tự hoặc ghép hai khoản cùng có 500 115 500 + 452 500 = 568 000. Đọc đủ các đồng. Cho HS sửa bài và nói việc cần làm khi dòng, chú ý cả phần 500 đồng rồi mới đối chiếu kiểm tổng tiền mua hàng. tổng. Đánh giá đủ hai tổng, mỗi tổng gắn đúng hóa đơn; nghe được cách đọc dữ kiện và kiểm, không chỉ nhìn số cuối. Bài 2 – Gấp hạc giấy (8 phút) Mai và Mi cùng nhau gấp được 154 con hạc giấy. Mai gấp nhiều hơn Mi 12 con. Hỏi mỗi bạn gấp được bao nhiêu con hạc giấy? Sơ đồ tóm tắt (hai đoạn đầu bằng nhau): Mai: ? con 12 con Cả hai: 154 con Mi: ? con Nhóm bốn thực hiện khăn trải bàn: mỗi bạn ghi Số con hạc giấy Mai gấp được là: tổng, hiệu và cách tìm một người ở góc giấy; (154 + 12):2 = 83 (con). trao đổi để thống nhất lời giải ở giữa. Hỏi “Mai Số con hạc giấy Mi gấp được là: nhiều hơn” ứng với số lớn hay số bé. Mời nhóm 154 ― 83 = 71 (con). trình bày, nhóm khác dùng tổng và hiệu kiểm lại. Đáp số: Mai 83 con; Mi 71 con. Cách khác: (154 ― 12):2 = 71 (con của Mi), rồi thêm 12. Kiểm: 83 + 71 = 154; 83 ― 71 = 12. Nhận xét hai kết quả gắn đúng tên, đủ đơn vị và đáp số; nhóm kiểm đúng cả tổng lẫn hiệu. 9 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3 – Lễ hội trồng cây (8 phút) Trường Tiểu học Lê Lợi và Trường Tiểu học Kim Đồng trồng được tất cả 450 cây. Trường Tiểu học Lê Lợi trồng ít hơn Trường Tiểu học Kim Đồng 28 cây. Hỏi mỗi trường trồng được bao nhiêu cây? Sơ đồ tóm tắt (hai đoạn đầu bằng nhau): Kim Đồng: ? cây 28 cây Cả hai: 450 cây Lê Lợi: ? cây HS đọc đề, gạch dưới “ít hơn”, chỉ trường ứng Trường Tiểu học Lê Lợi trồng được số cây là: với đoạn ngắn. Làm cá nhân vào vở, một HS (450 ― 28):2 = 211 (cây). trình bày bảng. Nếu đảo tên hai trường, hỏi Trường Tiểu học Kim Đồng trồng được số cây trường nào ít hơn và số nào trong kết quả bé hơn; là: mời bạn kiểm rồi chốt. 450 ― 211 = 239 (cây). Đáp số: Lê Lợi 211 cây; Kim Đồng 239 cây. Có thể tìm Kim Đồng trước: (450 + 28):2 = 239. Kiểm: 211 + 239 = 450; 239 ― 211 = 28. Kiểm HS diễn giải được chữ “ít hơn”, có lời giải đủ hai trường và phép kiểm; không nhận hai số đúng nhưng gán nhầm tên. Vận dụng, trải nghiệm (8 phút) Thử vị trí dấu cộng, dùng ước lượng để loại cách không phù hợp. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4 – Đặt một dấu cộng (8 phút) Dãy chữ số bên trái là 9 2 6 8 1 1 2 9; kết quả phải bằng 10 397. Đặt đúng một dấu cộng giữa hai chữ số của dãy, không đổi thứ tự, để có phép tính đúng. 9 2 6 8 1 1 2 9 Nhóm đôi ghi dãy số, thử một vị trí dấu cộng và Tách sau chữ số thứ tư: tính kiểm; thi đua bằng cách giải thích, không 9 268 + 1 129 = 10 397. chỉ đọc đáp án. Nếu thử chậm, hỏi một số hạng Đặt tính kiểm: hàng đơn vị 8 + 9 = 17, viết 7 lớn hơn 10 397 có thể cho tổng cần tìm không; nhớ 1; hàng chục 6 + 2 + 1 = 9; hàng trăm từ đó tập trung tách thành hai số có bốn chữ số. 2 + 1 = 3; hàng nghìn 9 + 1 = 10. Mời HS trình bày vị trí đúng và lí do loại các vị Tách trước vị trí này thì phần bên phải có ít nhất trí khác. Chốt cách dùng ước lượng rồi tính năm chữ số, từ 81 129 trở lên; tách sau thì phần chính xác; HS nêu một bước tự kiểm hữu ích ở bên trái ít nhất là 92 681. Đều lớn hơn 10 397, tiết này. nên không thể cho tổng đã yêu cầu. Minh chứng: chỉ thêm một dấu, giữ đúng tám chữ số và tính ra 10 397; HS cần hỗ trợ có thể giải thích bằng một vài phép thử có kiểm. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 10 Biên soạn: Lop4.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 27. HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 13 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 64 • Tiết 1 – Khám phá và hoạt động • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: Nhận biết hai đường thẳng vuông góc tạo bốn góc vuông chung đỉnh; dùng ê ke kiểm tra và gọi đúng các cặp đoạn thẳng vuông góc; tìm hình ảnh tương ứng trong đồ vật. Năng lực chung: Quan sát, thao tác dụng cụ đúng cách, trình bày căn cứ và kiểm lại nhận xét của bạn. Phẩm chất: Cẩn thận, trung thực khi đo kiểm; hợp tác sử dụng học liệu chung. Tích hợp Giáo dục AI [4.D1.1]: Nêu ý tưởng cung cấp hình mẫu có góc vuông để AI học hỗ trợ nhận diện khung cửa; biết dùng ê ke kiểm nhận xét mô phỏng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK tr. 91–92, ê ke lớn, thước; hình con diều, các hình hình học và tranh cối xay gió dưới đây. Chuẩn bị bản in bảng 10 hình mẫu cùng X/Y trong hoạt động vận dụng, mỗi nhóm một bản; chỉ in phần khung hình và câu hỏi, không in cột đáp án. HS: SGK, vở, ê ke. Hoạt động AI dùng mô phỏng giấy; nếu có màn hình GV có thể chiếu cùng khung hình. Không cần mạng, tài khoản hay ảnh cá nhân. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Khởi động (3 phút) Quan sát con diều để đặt câu hỏi về hai thanh vuông góc. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hai thanh làm khung diều (3 phút) Quan sát tranh Rô-bốt làm diều. Rô-bốt đang buộc hai thanh như thế nào? Làm thế nào để kiểm tra hai thanh có vuông góc? Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 91. Cho HS trao đổi theo cặp về việc Rô-bốt đang Rô-bốt buộc hai thanh tre vuông góc để làm làm. Nhận dự đoán dùng ê ke, chưa kết luận chỉ khung diều. Đề xuất dùng ê ke kiểm góc giữa hai qua nhìn tranh; dẫn sang kiểm trên hình học rõ thanh; hình chụp nghiêng cần kiểm trên hình ràng. hoặc vật thật phù hợp. Nhận xét HS nêu đúng tình huống và đề xuất dụng cụ; dùng dự đoán để vào bài. 11 Biên soạn: Lop4.com Hình thành kiến thức (10 phút) Nhận biết quan hệ vuông góc và làm mẫu cách dùng ê ke. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Từ hình chữ nhật đến hai đường thẳng vuông góc (10 phút) Quan sát hình chữ nhật ABCD và hai đường thẳng OM, ON. Nêu đặc điểm các góc của hình chữ nhật. Khi kéo dài hai cạnh AB, AD, hai đường thẳng tạo với nhau những góc gì? Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 91. Vẽ lại hình chữ nhật ABCD theo hình a, chỉ A– Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật đều B–C–D lần lượt. Cho HS nêu các góc vuông. vuông. Kéo dài AB và AD tạo hai đường thẳng Kéo dài AB và AD theo hai phía, đặt đỉnh góc vuông góc tại A. vuông của ê ke trùng A, một cạnh ê ke trùng AB; chỉ cạnh còn lại trùng AD. Trên hình b, đặt đỉnh ê ke vào O, một cạnh theo HS đặt ê ke theo mẫu, kiểm bốn vùng quanh O. OM, cạnh còn lại theo ON; xoay ê ke để kiểm cả Hai đường thẳng OM và ON vuông góc tạo bốn góc. Gọi HS lên làm, các bạn thao tác trên thành bốn góc vuông chung đỉnh O. Nêu đúng vị hình SGK. Hỏi cần trùng đỉnh nào, trùng cạnh trí đỉnh ê ke và hai cạnh. nào; nếu đặt lệch đỉnh thì hướng dẫn đặt lại. Cho cặp HS nói kết luận, nêu một vật trong lớp Kết luận: hai đường thẳng vuông góc tạo thành có hai mép vuông góc và thử kiểm ở vị trí tiếp bốn góc vuông chung đỉnh. Thường dùng ê ke để cận an toàn. GV chốt kiến thức và dụng cụ. kiểm hoặc vẽ hai đường thẳng vuông góc. Ví dụ hai mép kề của bìa sách hình chữ nhật. Quan sát thao tác của HS: đặt đúng đỉnh và cạnh, nói đủ bốn góc vuông; chưa nhận câu trả lời chỉ vì “trông giống chữ thập”. 12
Tài liệu đính kèm: