Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS làm câu b vào vở, đổi vở kiểm. Hỏi: “Chữ số Giá trị chữ số 6 theo thứ tự: 600; 60 000; 60; 6 giống nhau, vì sao giá trị khác nhau? Số có bảy 6 000 000; 6 000. Giá trị phụ thuộc hàng của chữ chữ số có hàng cao nhất nào?” Chốt mỗi lớp có số. Số có bảy chữ số có hàng cao nhất là hàng ba hàng, riêng lớp cao nhất của một số có thể triệu, thuộc ba lớp. chưa đủ ba chữ số. Kiểm cả đọc số và xác định hàng/lớp; câu b đủ năm giá trị, không nhầm chữ số với giá trị của nó. Bài 3. Sắp xếp số (4 phút) a) Xếp 5 612; 6 521; 6 251; 5 216 từ bé đến lớn. b) Xếp 12 509; 21 025; 9 999; 20 152 từ lớn đến bé. HS làm cá nhân, hai em viết dãy số trên bảng. a) 5 216; 5 612; 6 251; 6 521. Cho lớp chỉ cặp số quyết định thứ tự: 5 612 và b) 21 025; 20 152; 12 509; 9 999. 5 216; 21 025 và 20 152. Hỏi khi số chữ số khác Số ít chữ số hơn thì bé hơn; nếu cùng số chữ số, nhau thì so sánh thế nào, khi bằng nhau thì bắt so từ hàng cao nhất đến hàng đầu tiên khác nhau. đầu từ đâu. Đủ bốn số ở mỗi dãy, đúng chiều sắp xếp và nêu được ít nhất một cặp so sánh. Bài 4. Đặt tính rồi tính (6 phút) 3 675 + 2 918; 40 613 + 47 519; 7 641 ― 2 815; 62 748 ― 35 261. Mỗi HS đặt tính cả bốn phép trong vở; nhóm bốn Kết quả: 3 675 + 2 918 = 6 593; thống nhất mẫu trên bảng nhóm. Cho các nhóm 40 613 + 47 519 = 88 132; trình bày và nhận xét hàng thẳng cột, bước 7 641 ― 2 815 = 4 826; nhớ/mượn. Hỗ trợ phép trừ 7 641 ― 2 815: hàng 62 748 ― 35 261 = 27 487. đơn vị mượn 1 chục; sau đó hàng trăm phải mượn 1 nghìn. Đối chiếu các mẫu dưới đây. Mời HS kiểm một Kiểm: 6 593 ― 2 918 = 3 675; phép cộng bằng phép trừ, một phép trừ bằng 4 826 + 2 815 = 7 641. phép cộng; sửa số nhớ hoặc hàng viết lệch ngay Phép trừ 7 641 ― 2 815: đơn vị 11 ― 5 = 6; trên bài. chục 3 ― 1 = 2; trăm 16 ― 8 = 8; nghìn 6 ― 2 = 4. Đánh giá cả đặt tính và thuật toán, không chỉ bốn kết quả; chữa lỗi bằng cách chỉ rõ hàng đang tính. Mẫu đặt tính để GV đối chiếu (số nhỏ phía trên là số nhớ của phép cộng): 1 1 1 1 7641 62748 3675 40613 ―2815 ―35261 +2918 +47519 4826 27487 6593 88132 Bài 5. Chiều dài hàng rào (7 phút) Vườn ươm hình chữ nhật rộng 45 m, dài gấp 2 lần chiều rộng. Làm hàng rào xung quanh, chừa cửa vào rộng 4 m. Hàng rào dài bao nhiêu mét? Cho HS tóm tắt và tự giải. Hỏi: “Phải tìm kích Bài giải thước nào trước? Chu vi đã là chiều dài hàng rào Chiều dài vườn ươm: 45 × 2 = 90 (m). chưa?” Một em trình bày lời giải, lớp kiểm việc Chu vi vườn ươm: (45 + 90) × 2 = 270 (m). trừ phần cửa; với em còn vướng, gợi nói lần lượt Chiều dài hàng rào: 270 ― 4 = 266 (m). hai chiều dài, hai chiều rộng và phần cửa không Đáp số: 266 m. Phần cửa không làm hàng rào rào. nên phải bớt 4 m. Lời giải đủ ba bước và đơn vị mét; HS giải thích được vì sao không lấy 270 m làm đáp số. 9 Biên soạn: Lop4.com C. Vận dụng, trải nghiệm (6 phút) Hệ thống kiến thức; tự đánh giá năng lực làm bài và quyết định dùng AI phù hợp. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhắc kiến thức bằng bài vừa làm (2 phút) Nêu cách so sánh hai số nhiều chữ số và cách tính chu vi hình chữ nhật. Dẫn một kết quả ở Bài 3 hoặc Bài 5 để giải thích. Cho cặp đôi chia sẻ, chọn hai câu trả lời để nhận So số chữ số rồi so từng hàng từ trái sang phải; xét. HS tự đánh dấu bài mình còn cần luyện, ví dụ 21 025 lớn hơn 20 152. Chu vi hình chữ chuẩn bị ghi vào phiếu tự đánh giá. nhật bằng tổng chiều dài, chiều rộng nhân 2; với vườn ươm vừa làm là 270 m. Kiểm câu trả lời gắn đúng một bài, không chỉ đọc tên quy tắc. Tự đánh giá việc học và sử dụng AI (4 phút) Giáo dục AI – 4.A3.1 (Công dân trong kỉ nguyên AI). Tình huống giả định: A. Em muốn AI làm hộ Bài 5 để chép. B. Sau khi tự làm, em vẫn chưa hiểu vì sao phải trừ 4 m; em muốn nhờ GV dùng AI gợi ý thêm. C. Một công cụ yêu cầu ảnh có tên, địa chỉ nhà và số điện thoại mới cho xem lời giải. Với từng tình huống, em chọn dùng, chưa dùng hay từ chối và nêu lí do. Ghi bằng từ khóa ngắn vào phiếu dưới đây theo đúng việc mình đã làm; nếu chưa từng dùng AI, ghi “chưa dùng”. Phiếu dành cho HS Em tự ghi Bài/kiến thức em đã tự làm được; một kết quả làm ........................................ minh chứng Điều còn cần luyện hoặc cần hỏi GV ........................................ Công cụ AI đã dùng đúng cách và việc đã làm (hoặc ........................................ “chưa dùng”) Một quyết định dùng/chưa dùng/từ chối AI và lí do; ........................................ cách giữ kín thông tin Cho HS suy nghĩ trong 1 phút, trao đổi lựa chọn Gợi ý: A – không dùng để chép vì mục đích là tự theo cặp trong 1 phút; hai em nêu lí do trước lớp. luyện; tự giải rồi kiểm. B – có thể nhờ GV hỗ trợ Gợi hỏi ba căn cứ: em muốn học gì, em cần hỗ bằng AI nếu cần và an toàn, chỉ xin gợi ý; vẫn tự trợ gì, có an toàn không? Cho HS ghi phiếu; giải thích rằng cửa không làm hàng rào. C – từ không yêu cầu kể thông tin riêng hoặc tạo tài chối gửi dữ liệu, báo GV/người lớn. Quyết định khoản. tùy mục đích, nhu cầu và an toàn, không phải lúc nào cũng cần AI. Đối chiếu phiếu với một bài HS vừa làm và nghe Ví dụ phiếu: đã tự giải Bài 5, còn cần luyện đọc em giải thích. Nhắc không lấy đáp án AI thay 7 042 500; công cụ AI: chưa dùng; dự định hỏi việc tự học, không gửi thông tin cá nhân; nếu GV trước, không gửi tên/địa chỉ/số điện thoại. cần trợ giúp thì hỏi GV. Thu phiếu để biết nội Chấp nhận mô tả khác đúng thực tế; không ép dung cần hỗ trợ tiếp. HS ghi đã dùng một công cụ. Minh chứng: lựa chọn có lí do và phiếu tự đánh giá khớp bài làm. Chưa coi đánh dấu ô là đã thành thạo cả chỉ báo; GV ghi điều HS cần hỗ trợ, không chấm điểm riêng. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 10 Biên soạn: Lop4.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 37. ÔN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 18 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 89 • Tiết 2 – Luyện tập, SGK trang 128–129 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: đặt tính nhân, chia số nhiều chữ số với/cho số một chữ số; so sánh số đo; đọc bảng thống kê; giải bài toán ba bước và bài toán tổng – hiệu. Năng lực chung: phân tích dữ kiện, chọn phép tính; trao đổi cách kiểm kết quả trong cặp và nhóm. Phẩm chất: chăm chỉ tự tính, tôn trọng đóng góp của bạn; trân trọng nỗ lực của vận động viên thể thao người khuyết tật. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: hai hình ở Bài 2, bảng thống kê Bài 4 và sơ đồ Bài 5 trong giáo án; bảng nhóm. HS: SGK, vở, bảng con. Dùng hình trong SGK hoặc chiếu từ giáo án; không phụ thuộc Internet. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (4 phút) Khởi động bằng bốn phép tính đã học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bốn phép tính (4 phút) Tính: 234 098 + 56 023; 90 098 ― 23 986; 112 245 × 4; 56 098:3. Cho mỗi HS thực hiện vào bảng con/vở nháp, Kết quả: 290 121; 66 112; 448 980; 18 699 dư gọi bốn em nêu kết quả và cách kiểm. Với phép 1. chia, hỏi số dư phải nhỏ hơn số nào; chốt trước Kiểm phép chia: 18 699 × 3 + 1 = 56 098; số khi vào bài. dư 1 < 3. Đúng bốn kết quả, ghi rõ số dư; không bỏ dư hoặc tăng thương thêm 1. B. Luyện tập, thực hành (28 phút) Rèn nhân chia, đổi số đo, đọc bảng và giải bài toán. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Đặt tính nhân và chia (7 phút) 23 152 × 4; 6 071 × 3; 24 185:5; 5 208:4. Cho HS tự đặt tính và tính cả bốn phép, mời hai Kết quả: 23 152 × 4 = 92 608; em trình bày mẫu nhân và hai em nói các lượt 6 071 × 3 = 18 213; 24 185:5 = 4 837; chia. Nhắc nhân từ phải sang trái; chia từ trái 5 208:4 = 1 302. sang phải, hạ từng chữ số, không bỏ chữ số 0 ở Chia 24 185:5: lấy 24 chia 5 được 4 dư 4; hạ 1 thương. được 41, chia được 8 dư 1; hạ 8 được 18, chia được 3 dư 3; hạ 5 được 35, chia được 7, dư 0. 11 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Với phép chia 5 208 cho 4, hỏi sau khi hạ 0 có Chia 5 208:4: 5 chia 4 được 1 dư 1; hạ 2 được đủ chia cho 4 không, phải viết gì vào thương? 12, chia được 3 dư 0; hạ 0, viết 0 vào thương; hạ Dùng mẫu dưới đây để HS sửa; kiểm các thương 8, chia được 2, dư 0. bằng phép nhân. Kiểm: 4 837 × 5 = 24 185; 1 302 × 4 = 5 208. Kiểm đủ đặt tính, số nhớ và các lượt chia; riêng thương 1 302 phải có chữ số 0 ở hàng chục. Mẫu đặt tính nhân (số nhỏ phía trên là số nhớ): 1 2 2 23152 6071 × 4 × 3 92608 18213 Mẫu chia viết gọn (đủ các lượt chia): 2 4 1 8 5 5 4 1 4837 1 8 3 5 0 5 2 0 8 4 1 2 1302 0 0 0 8 0 Bài 2. Chọn hình lớn nhất, xe chở nhẹ nhất (6 phút) a) Chọn hình có diện tích lớn nhất: A – 1 m2 2 cm2; B – 100 dm2 400 mm2; C – 1 m2 300 mm2. b) Chọn xe chở nhẹ nhất: A – 270 yến; B – 2 tấn 5 tạ; C – 25 tạ 7 yến. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 128. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 128. Cặp đôi thảo luận, mỗi em tự ghi lựa chọn a–b a) A bằng 1 m2 200 mm2; B bằng và phép đổi làm căn cứ. Hỏi: “Kích thước hình 1 m2 400 mm2; C là 1 m2 300 mm2. Cùng in có đủ để kết luận không? Làm sao đưa phần phần 1 m2, so 200 < 300 < 400: chọn B. diện tích về cùng đơn vị?” 12
Tài liệu đính kèm: